SlideShare une entreprise Scribd logo
1  sur  89
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang           1


                                        Lời mở đầu

       Trong xu hướng hội nhập hoá, toàn cầu hoá về kinh tế các nước và nền
kinh tế và thế giới, hoạt động kinh tế trở nên hêt sức quan trọng, tạo tiền đề
thúc đẩy nền kinh tế các quốc gia cũng như thế giới phát triển cả về bề rộng
lẫn chiều sâu.
       Cùng với sự hình thành các khu vực Thương mại tự do như EU,
NAFTA, các nước ASEAN cũng đang hình thành khu vực thương mại tự do
ASEAN (ASEAN FREETRADEAREA – AFTA). Mở ra cho các nước trong
khu vực những cơ hội và thách thức hết sức to lớn. trong đó Việt Nam chúng
ta.
       Các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các nướcdoanh nghiệp sản
xuất giầy xuất khẩu cần thấy được điểm mạnh điểm yếu, đánh giá khă năng
cạnh tranh cũng như vị thế của mình khi Việt Nam tham gia AFTA từ đó để
đề ra các giải pháp nhằm phát huy điểm mạnh hạn chế điểm yếu, gia tăng khả
năng cạnh tranh của mình. Xuất phát từ đòi hỏi này cũng như tình hình thực tế
nơi cơ sở thực tập của mình, tôi chọn đề tài: "Đánh giá khả năng cạnh tranh
của công ty giầy Thụỵ Khê trong điều kiện hội nhập AFTA" cho chuyên đề
thực tập tốt nghiệp của mình nhằm đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty
trong điều kiện hôị nhập AFTA từ đó đưa ra một số định hướng, giải pháp
cho công ty cũng như cơ quan quản lý trực tiếp là Sở công nghiệp Hà Nội
những kiến nghị nhằm giúp công ty gia tăng khả năng cạnh tranh của mình.

        Nội dung của đề tài bao gồm 3 chương.

Chương I : Lý luận chung về tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế
          thị trường và hội nhập AFTA.
Chương II: Đánh giá khả năng cạnh tranh của Công ty Giầy Thụy Khuê
          trong điều kiện hội nhập AFTA.
Chương III: Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của
            Công ty Giầy Thụy Khuê trong điều kiện hội nhập AFTA.




                                               1
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang            2




                                         Chương I
           Lý luận chung về tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
                           trường và hội nhập AFTA.

                                     A. CẠNH TRANH.

I. MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.

1. Thị trường - kinh tế thị trường - cơ chế thị trường và các quy luật của
   thị trường.
       Khái niệm thị trường cho đến nay đã có rất nhiều trong quá trình phát
triển của nó. Mỗi khái niệm tiếp cận dưới một góc độ khác nhau nhưng mục
đích cuối cùng là để trả lời câu hỏi:
       Thị trường là gì?
       - Theo quan điểm của hội quản trị Hoa Kỳ: “Thị trường là tổng hợp các
lực lượng trong đó người mua và người bán thực hiện cách quyết định chuyển
giao hàng hoá và dịch vụ từ người bán sang người mua".
       - Thị trường là nơi người mua và người bán gặp nhau để tiến hành các
cuộc mua bán nhằm thoả mãn nhu cầu của mỗi bên.
       - Thị trường là tổng thể cung cầu đối với một loại hàng hoá trên thị
trường vận động theo những quy luật riêng và điều tiết thị trường thông qua
quan hệ cung cầu, đây là định nghĩa mang nhiều tính lý thuyết.
       - Ta cũng có thể nói rằng thị trường là nơi hàng hoá thực hiện các chức
năng trao đổi của nó. Theo Mác thị trường là biểu hiện của sự phân công lao
động của xã hội là một trong những khâu của quả trình tái sản xuất mở rộng,
là lỉnh vực lưu thông hàng hoá là nơi gặp gở của cung và cầu.
       Đứng trên góc độ của doanh nghiệp thì thị trường của doanh nghiệp là
tập hợp các khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp đó tức là nơi khách hàng
đang mua và có thể sẽ mua sản phẩm của doanh nghiệp vận dụng cho khái
niệm thị trường quốc tế của doanh nghiệp, ta có khái niệm “thị trường quốc tế
của doanh nghiệp là tập hợp những khách hàng nước ngoài tiềm năng của
doanh nghiệp đó“.
        Bên cạnh đó nói tới thị trường đi liền với nó là khái niệm kinh tế thị
trường, Cơ chế thị trường. Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế mà các vấn đề
cơ bản: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào là do thị

                                               2
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang               3


trường quyết định. Nói cách khác nền kinh tế thị trường là nền kinh tế do cơ
chế thị trường điều tiết, đó là cơ chế tự điều chỉnh nền kinh tế hàng hoá dưới
sự tác động khách quan của các qui luật kinh tế vốn có. Nền kinh tế thị trường
là cách thức tổ chức nền kinh tế xã hội trong đó các quan hệ kinh tế của các
cá nhân, các doanh nghiệp đều thể hiện thông qua hoạt động mua bán hàng
hoá, dịch vụ trên thị trường và thái độ của từng thành viên , chủ thể là hướng
vào việc tìm kiếm lợi ích theo sự dẫn dắt của giá trị thị trường, cơ chế thị
trường thì ta định nghĩa cơ chế thị trường là tổng thể các nhân tố, quan hệ môi
trường động lực và các qui luật kinh tế chi phối sự vận động của cơ chế thị
trường.
        Các qui luật này bao gồm qui luật giá trị,m qui luật cung cầu qui luật
lưu thông, qui luật cạnh tranh. Các qui luật trên đều có vị trí, vai trò độc lập
song lại có mối liên hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau và tạo ra sự vận
động của thị trường, chi phối sự hoạt động của các chủ thể kinh tế. Vì vậy, bất
cứ một chủ thể nào hoạt động trong nền kinh tế đều không thể không tính tới
qui luật này, đặc biệt là các qui luật cạnh tranh.
        - Qui luật giá trị: Qui định hàng hoá được sản xuất ra và trao đổi trên cơ
sở hao phí hao phí lao động xã hội cần thiết tức là mức chi phí bình quân
trong xã hội .
        - Qui luật cung cầu: Nêu ra mối quan hệ giữa nhu cầu cung ứng trên thị
trường. Qui luật này qui định cung và cầu luôn có xu hướng chuyển dịch xích
lại gần nhau để tạo ra sự cân bằng trên thị trường.
        - Qui luật lưu thông tiền tệ: Xác định số lượng tiền cần thiết trong lưu
thông bằng tổng số giá cả hàng hoá chia cho số lần luân chuyển trung bình
của đơn vị tiền tệ cùng loại.
        - Qui luật cạnh tranh: Tồn tại tất yếu trong nền kinh tế hàng hoá qui
luật cạnh tranh biểu hiện sự cạnh tranh giữa người bán và người mua giữa
người bán và người bán giữa người mua với người mua ... và luôn diễn ra mọi
nơi mọi lúc trong tất cả các hoạt động kinh tế trên thị trường.
        Do đó trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp các chủ thể kinh
tế luôn phải năng động đáp ứng nhu cầu của thị trường, các doanh nghiệp này

                                               3
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang             4


luôn phải cạnh tranh gay gắt với nhau để tồn tại, phát triển và trong cuộc cạnh
tranh khốc liệt nhằm đạt tới lợi nhuận cao nhất.

2. Cạnh tranh - đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường.
       Cạnh tranh là thuộc tính quan trọng tất yếu trong nền kinh tế thị trường.
Cạnh tranh là sự đấu tranh gay gắt quyết định giữa các nhà sản xuất, kinh
doanh vời nhau dựa trên chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất nhằm
chiếm được những điều kiện sản xuất và tiêu thụ có lợi nhất, đồng thời tạo ra
điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển. Do đó, nói tới cạnh tranh là ta không
thể không nói đến các nhân tố cấu thành cạnh tranh. Cạnh tranh chỉ xẩy ra khi
có đủ ba yếu tố sau đây:
       Một là, các chủ thể kinh tế tham gia cạnh tranh, tức là những người có
cung và có cầu về hàng hoá và dịch vụ.
       Hai là, đối tượng để thực hiện sự cạnh tranh tức là hàng hoá dịch vụ.
       Ba là, môi trường cho cạnh tranh đó chính là thị trường.
       Tuỳ theo từng góc độ tiếp cận chúng ta có thể phân cạnh tranh theo các
nội dung khác nhau:
       + Theo chủ thể tham gia trên thị trường, cạnh tranh được chia làm ba
loại :
       Một là, Cạnh tranh giữa người bán và người mua.
       Hai là, cạnh tranh giữa người mua với người bán.
       Ba là, cạnh tranh giữa người bán với người bán.
       Cạnh tranh giữa người babs với ngươi mua là cuộc cạnh tranh diễn ra
dưới hình thức sẽ bán đắt, người bán luôn mong muốn bán sản phẩm, dịch vụ
của mình với giá cao. Trong khi người mua lại muốn mua với giá thấp. Sự
cạnh tranh được thực hiện trong quá trình vẫn thường gọi là quá trình "mặc
cả” với mức giá chấp nhận là giá thống nhất giữa người bán và người mua.
       Cạnh tranh giữa người mua với nhau là cuộc cạnh tranh trên cơ sở qui
luật cung cầu. Khi mức cung của một loại hàng hoá, dịch vụ nào đó nhỏ hơn
mức cầu hoặc thay đổi thì cuộc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn. Và giá cả của
hàng hoá, dịch vụ đó sẽ tăng lên. Ta vẫn biết rằng đường cầu của mỗi cá thể
không hoàn toàn giống đường tổng cầu nên nếu người nào đưa ra được giá
chung thống nhất phù hợp nhất thì người đó sẽ thắng trong cuộc cạnh tranh
này.


                                               4
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang         5


      Cạnh tranh giũa người bán với người bán là cuộc cạnh tranh giữa
những người cung cấp, hàng hoá, dịch vụ ra thị trường nhằm bán được nhiều
hàng hoá,dịch vụ. Đối với mỗi doanh nghiệp đây là ý nghĩa sống còn, trong
điều kiện quốc tế hoá , khu vực hoá thì hội nhập thì cuộc cạnh tranh này lại
càng khốc liệt hơn.
      Theo phạm vi ngành kinh tế: Michael Porter đã chia cạnh tranh thành
năm nhân tố cạnh tranh.
      1) Cạnh tranh giữa những người mới đi vào sản xuất kinh doanh ở
ngành công nghiệp đối với những doanh nghiệp của ngành.
      Sự xuất hiện của các công ty mới tham gia vào thị trường có khả năng
chiếm lĩnh thị trường ( thị phần) của các công ty khác, để hạn chế sự cạnh
tranh giữa các đối thủ này các doanh nghiệp thường dựng lên các hàng rào
như.
      + Mở rộng khối lượng sản xuất của công ty để giản chi phí.
      + Dị biệt hoá sản phẩm.
      + Mở rộng khả năng cung cấp vốn.
      + Đổi mới công nghệ, đổi mới hệ thống phân phối tăng đầu tư vốn.
      + Mở rộng các dịch vụ bổ sung.
      Ngoài ra có thể lựa chọ địa điểm thích hợp nhằm khai thác sự hỗ trợ
của chính phủ và chon lựa đungs đắn thị trường nguyên liệu và thị trường sản
phẩm.
      2) Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất và các nhà cung cấp. Sự
cạnh tranh ảnh hưởng đến doanh nghiệp về khía cạnh sinh lợi, tăng giá hoặc
giảm giá, giảm chất lượng hàng hoá khi tiến hành giao dịch với công ty.
      3) Cạnh tranh giữa doanh nghiệp và những người mua. Khách hàng có
thể mặc cả thông qua sức ép làm giảm giá, giảm khối lượng hàng hoá mua từ
công ty hoặc đưa ra yêu cầu chất lượng phải tốt hơn với cùng một mức giá.
      4) Cạnh tranh giữa các sản phẩm của doanh nghiệp với sản phẩm thay
thế khi giá cả của sản phẩm, dịch vụ tăng lên thì khách hàng có xu hướng sử
dụng sản phẩm dịch vụ thay thế sự cạnh tranh này đe doạ sự mất mát về thị
trường của công ty. Các công ty đưa ra thị trường những sản phẩm có khả
năng khác biệt hoá cao độ so với sản phẩm của công ty hoặc tạo ra các điều
kiện ưu đãi hơn về các dịch vụ hay các điều kiện tài chính.


                                               5
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang           6


      5) Cạnh tranh trong mọi bộ ngành. Trong điều kiện này các công ty
cạnh tranh với nhau khốc liệt về giá cả, sự khác biệt hoá về sản phẩm hoặc sự
đổi mới về sản phẩm giữa các công ty hiện đang cùng tồn tại trong thị trường.
Sự cạnh tranh này ngày càng gay gắt là do các đối thủ cạnh tranh nhiều và
gần như cân bằng; do sự tăng trưởng của ngành công nghiệp hiện đại ở mức
độ thấp ; do các loại chi phí ngày càng tăng ; do chưa quan tâm tới quá trình
khác biệt hóa sản phẩm hoặc các chi tiết về chi phí do sự thay đổi của các nhà
cung cấp ; do các đối thủ cạnh tranh có chiến lược kinh doanh đa dạng, có
xuất xứ khác nhau ; do các hàng rào kinh tế làm cho công ty khó có thể tự do
di chuyển giữa các ngành.

3. Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh đối với các doanh
   nghiệp sản xuất kinh doanh.
      Chính sự cạnh tranh đã tạo ra động lực cho nền kinh tế phát triển tạo
nên sức thu hút, hấp dẫn cho nền kinh tế, không có cạnh tranh thì sẽ không có
cơ chế thị trường, cạnh tranh chính là sự thể hiện tính tự do ưu việt của nền
kinh tế thị trường, nó luôn luôn thúc đẩy cac doanh nghiệp ngày càng hòan
thiện các sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của khách
hàng. Cạnh tranh giúp các doanh nghiệp đánh giá nhìn lại bản thân mình, phát
huy điểm mạnh , khắc phục điểm yếu vận dụng cơ hội, vượt qua được những
khó khăn thử thách.
      Vì vậy cạnh tranh lành mạnh luôn là mục tiêu mà xã hội thị trường và
bản thân mỗi doanh nghiệp mong muốn duy trì đạt tới.
      Cạnh tranh là nhân tố kích thích tạo nguồn cho doanh nghiệp phát triển.
Nhưng mặt khác, cạnh tranh cũng rất khắc nghiệt. Cạnh tranh chỉ thực sự giúp
đỡ cho những doanh nghiệp có đủ khả năng, năng lực buộc các doanh nghiệp
phải cố gắng không ngừng nghỉ nó sẵn sàng loại bỏ không khón nhượng
những kẻ lười nhác không còn đủ khả năng thích nghi, sinh hoạt. Cạnh tranh
diễn ra ở khắp nơi ta có thể nói rằng sự hiện diện của cạnh tranh là hữu hình
mà cũng có thể nói là vô tình. Cạnh tranh lúc diễn ra công khai lúc diễn ra
ngấm ngầm lúc dữ dội, lúc phẳng lặng giữa mỗi quốc gia, mỗi nền kinh tế
mỗi doanh nghiệp nào biết nắm bắt cơ hội tìm được hướng đi đúng đắn.
      Xét riêng đến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh để tăng lợi nhuận
mở rộng thị trường hoạt động họ tìm cách vươn ra thị trường nước ngoài. Đối


                                               6
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang                  7


với doanh nghiệp của các quốc gia đang phát triển như Việt Nam hiện nay
phương thức kinh doanh quốc tế chủ yếu vẫn là xuất khẩu. Tuy nhiên thị
trường nước ngoài với những đối thủ cạnh tranh rất mạnh về tiềm lực. Ví vậy
muốn tăng gia xuất khẩu thì phải tăng khả năng cạnh tranh của chính mình
nhằm chiếm và giữ lấy cho mình một thị phần nhất định hay nói cách khác
tăng kgả năng cạnh tranh là biên pháp nhàm tăng khả năqng xuất khẩu.
       Như vậy, rõ ràng cạnh tranh sẽ có tác động mạnh thực sự có tinh thần
cầu thị, có đạo đức kinh doanh tạo ra cho doanh nghiệp chỗ đứng vững chắc
trên thị trường.
II. MÔ HÌNH PHÂN TÍCH KHĂ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
    (MÔ HÌNH SWOT).

       Mô hình SWOT là viết tắt của chữ Streng ths (các điểm mạnh)
Oppotunities (các cơ hội) Weaknesses (Các điểm yếu), Threates (Các thách
thức). Trên cơ sở phân tích 4 nhân tố trên để tìm ra các điểm mạnh điểm yếu
của doanh nghiệp cũng như cơ hội, thách thức đối với doanh nghiệp trên thị
trường. Để từ đó các nhà lãnh đạo doanh nghiệp trên thị trường ở thời điểm
hiện nay và giúp cho doanh nghiệp để ra được những chiến lược đúng đắn
trong giai đoạn trước mắt và tương lai sau này.
       SƠ ĐỒ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG CẠNH TRANH.


         Phân tích bên                                     Phân tích bên trong
             ngoài


          Cơ hội (O)                                         Điểm mạnh ( S)
         thách thức(T)                                       Điểm yếu (W)




                                 Lựa chọ chiến lược cho
                                      Doanh nghiệp


1. Phân tích bên ngoài:


                                               7
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang            8


       Đây là sự phân tích các yếu tố của môi trường bên ngoài ảnh hưởng
đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp tìm ra
các cơ hội cũng như các thách thức đối với doanh nghiệp.
       Các yếu tố bên ngoài có thể là yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị , yếu tố
pháp luật, yếu tố văn hoá xã hội, yếu tố khoa học công nghệ, yếu tố tự nhiên...
       Các yếu tố này là tác động gián tiếp khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu phân tích các yếu tố của
môi trường bên ngoài để tăng cơ hội, giảm thách thức hạn chế rủi ro một cách
tối thiểu cho doanh nghiệp và trên cơ sở phân tích đó lựa chọn chiến lược hợp
lý cho doanh nghiệp.
2. Phân tích bên trong.
    Đây là sự phân tích các yếu tố bên trong của doanh nghiệp hay là các
nhân tố nội tại của doanh nghiệp việc phân tích tập trung chủ yếu vào các vấn
đề sau:
       - Cơ cấu tổ chức.
       - Đội ngũ cán bộ quản lý.
       - Khả năng tài chính.
       - Trình độ công nghệ ...
       Từ việc phân tích những yếu tố trên, Doanh nghiệp sẽ tìm ra được
những điểm mạnh, điểm yếu của mình so với các đối thủ cạnh tranh. Doanh
nghiệp sẽ biết mình sẽ đứng ở đâu trên thị trường, thị phần hiện tại của các
doanh nghiệp là bao nhiêu, khả năng tăng thị phần của doanh nghiệp trong
thời gian sắp tới, khả năng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai ... một
kẻ chiến thắng là kẻ biết mình, biết người có như vậy doanh nghiệp mới biết
được đâu là những mặt, những yếu tố đã đang và sẽ gây ảnh hưởng cản trở
cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Có biết được nhược điểm và
những điểm mạnh của mình thì doanh nghiệp mới biết được cách để khắc
phục, giải quyết vấn đề đang và sẽ đặt ra đối với Doanh nghiệp.
3. Mô hình đa giác cạnh tranh
       Đứng trước một thị trường và các đối thủ cạnh tranh, Các doanh nghiệp
cần thiết lập được một bản đánh giá tương đối về các điểm mạnh và các điểm
yếu của mình. Điều này đặt ra hai vấn đề chính: Một mặt doanh nghiệp có
những năng lực nào vượt trội và mặt khác, tình trạng hiện tại hoặc tiềm năng


                                               8
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang                    9


của các doanh nghiệp như thế nào. Phân tích khả năng cạnh tranh của các
doanh nghiệp tức là nghiên cứu những nguồn lực mà doanh nghiệp có từ môi
trường khu vực và trong nước.
       Phương pháp có thể được sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh là
dùng đồ thị dưới dạng đa giác cạnh tranh đa giác này mô tả khả năng của
doanh nghiệp theo các yếu tố trong mối quan hệ so sánh với các đối thủ cạnh
tranh hoặc một tập hợp các đối thủ cạnh tranh để xây dựng một phân tích về
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Khi chồng sơ đồ này lên nhau ta có
thể thu được nhanh chóng những ưu thế tương đối của doanh nghiệp.


                                         Sản xuất
               Quan niệm                                    Giá cả

                                                              ĐỐI THỦ CẠNH TRANH


                                                                  Tài chính
Trước bán hàng
                                                                     Cô


                   Ngoại giao
                                     Sau bán hàng           Bán hàng
                                HÌNH MÔ HÌNH ĐA GIÁC CẠNH TRANH



Các yếu tố xuất phát từ khả năng của doanh nghiệp.
       - Chất lượng sản phẩm: Đây là yếu tố quan trọng nhất được đánh giá
một cách khách quan bằng những định mức, những yêu cầu khác nhau về thị
trường nước ngoài.
       - Giá cả cũng là một loại công cụ dùng để đánh giá khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp cùng với chất lượng và các điều kiện như nhau thì giá
cả thấp hơn khả năng cạnh tranh của sản phẩm sẽ cao hơn.
       - Bán hàng xét theo góc độ phương pháp và các phương tiện thương
mại, cách thức bán hàng của doanh nghiệp.
       - Ngoại giao là khả năng điều hành theo hướng tích cực những mối
liên hệ với các nhân tố của môi trường ... điều này tạo điều kiện cho doanh

                                               9
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang          10


nghiệp hoạt động kinh doanh của mình. Đây là những tiền đề cho doanh
nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình và mở rộng thị trường.
      - Trước bán hàng là khả năng dự báo nhu cầu của thị trường và áp
dụng các hoạt động thành thạo để thuyết phục khách hàng và khả năng đáp
ứng nhu cầu của khách hàng tôt nhất thì doanh nghiệp không những đứng
vững trên thị trường mà còn có thể mở rộng thị trường của mình.
      - Tài chính theo nghĩa là các nguồn tài chính hiện có và có thể huy
động một cách nhanh chóng . doanh nghiệp có thể mở rộng và sản xuất kinh
doanh tăng cường hoạt động nghiên cứu triển khai, mở rộng thị trường đều
phải dựa trên nguồn tài chính hiện có và khả năng huy động nhanh chóng.
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH
     NGHIỆP.

      Mỗi một doanh nghiệp hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào cũng đều
phải chịu sự tác động của môi trường xung quanh và chiụ sự tác động từ
chính bản thân doanh nghiệp. Do đó khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
không chỉ phụ thuộc vào bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào các
yếu tố khách quan khác của môi trương xung quanh doanh nghiệp. Nhìn
chung có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp, song tóm gọn lại đều có ba nhóm nhân tố cơ bản sau.
      - Môi trường vĩ mô.
      - Môi trường ngành: Mô hình 5 sức mạnh của Michael porter.
      - doanh nghiệp,.

1. Môi trường vĩ mô.
      Môi trường vĩ mô chính là môi trường mà doanh nghiệp đang hoạt
động. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều nhân tố phức
tạp ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Môi trường đó
chính là tổng thể các nhân tố cơ bản : Nhân tố kinh tế, nhân tố chính trị và
pháp luật, nhan tố xã hội , nhân tố tự nhiên, nhân tố công nghệ. Mỗi hnhân tố
này tác động và chi phối mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Chúng có thể là cơ hội hoặc thách thức đối với doanh nghiệp. Các
doanh nghiệp cần phải có sự am hiểu về các nhân tố trên và đưa ra cách ứng
xử cho phù họp đối với những đòi hỏi; những biến động của chúng đối với
những doanh nghiệp kinh doanh quốc tế thì vấn đề này cần được coi trọng.


                                              10
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang           11


       a. Nhân tố kinh tế.
Đây là nhân tố ảnh hưởng rất to lớn với doanh nghiệp và là nhân tố quan
trọng nhất trong môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, Một nền kinh tế
tăng trưởng sẽ tạo đà cho doanh nghiệp phát triển, nhu cầu dân cư sẽ tăng lên
đồng nghĩa với một tương lai sáng sủa, điều này cũng có nghĩa là tốc dộ tích
luỹ vốn đầu tư trong nền kinh tế cũng tăng lên , mức độ hấp dẫn đầu tư và
ngoài cũng sẽ tăng lên cao, sự cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt. Thị trường
được mở rộng đây chính là cơ hội tố cho những doanh nghiệp biết tận dụng
thời cơ, biết tự hoàn thiện mình, không ngừng vươn lên chiếm lĩnh thị trường.
Nhưng nó cũng chính là thách thức đối với những doanh nghiệp không có
mục tiêu rõ ràng, không có chiến lược hợp lý.
Chạy đua không khoan nhượng đối với tất cả các doanh nghiệp dù là doanh
nghiệp nước ngoài cũng như doanh nghiệp ở trong nước dù là doanh nghiệp
đó đang hoạt động ở thị trường nội địa hay thị trường nước ngoài. Và ngược
lại khi nền kinh tế bị suy thoái, bất ổn định , tâm lý người dân hoang mang,
sức mua của người dân giảm sút , các doanh nghiệp phải giảm sản lượng phải
tìm mọi cách để giữ khách hàng, lợi nhuận doanh số cũng sẽ giảm theo trong
lúc đó sự cạnh tranh trên thị trường lại càng trở nên khốc liệt hơn.
Các yếu tố của nhân tố kinh tế như tỷ lệ lãi suất, tỷ lệ lạm phát tỷ giá hối
đoái... cũng tác động đến khả năng tài chính của doanh nghiệp.
       b. Nhân tố chính trị và pháp luật.
       Chính trị và pháp luật có tác dụng rất lớn đến sự phát triển của bất cứ
doanh nghiệp nào, nhất là đối với những doanh nghiệp kinh doanh quốc tế.
Chính trị và pháp luật là nền tảng cho sự phát triển kinh tế cũng như là cơ sở
pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất cứ thị
trường nào dù là trong nước hay nước ngoài.
       Không có sự ổn định về chính trị thì sẽ không có một nền kinh tế ổn
định, phát triển thực sự lâu dài và lành mạnh. Luật pháp tác động điều chỉnh
trực tiếp đến hoạt động của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế. Mỗi thị
trường đều có hệ thống pháp luật riêng theo cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng. Luật
pháp rõ ràng, chính trị ổn định là môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh
doanh của từng doanh nghiệp. Đặc biệt đối với từng doanh nghiệp tham gia
vào hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng của quan hệ giữa các chính phủ, các


                                               11
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang           12


hiệp định kinh tế quốc tế ... Các doanh nghiệp này cũng đặc biệt quan tâm tới
sự khác biệt về pháp luật giữa các quốc gia. Sự khác biệt này có thể sẽ làm
tăng hoặc giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp những đièu này sẽ ảnh
hưởng rất lớn đến các hoạt động, chính sách kế hoạch chiến lược phát triển,
loại hình sản phẩm danh nghiệp sẽ cung cấp cho thị trường.
        Vì vậy, các doanh nghiệp luôn luôn cần một nền kinh tế ổn định một
môi trường pháp luật chặt chẽ, rõ ràng, bảo vệ lợi ích cho các doanh nghiệp,
cá nhân, tổ chức ... trong nền kinh tế. Khuyến khích phát triển, tham gioa khả
năng cạnh tranh.
        c. Nhân tố xã hội :
        Nhân tố xã hội thường biến đổi hoặc thay đổi dần dần theo thời gian
nên đôi khi khó nhận biết nhưng lại qui định các đặc tính của thị trường mà
bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải tính đến khi tham gia vào thị trường đó
cho dù có muốn sống hay không. Nhân tố xã hội có thể bao gồm.
       -Lối sống, phong tục, tập quán.
       -Thái độ tiêu dùng.
       -Trình độ dân trí.
       -Ngôn ngữ.
       -Tôn giáo.
       -Thẩm mỹ...
       Chúng quyết định hành vi của người tiêu dùng, quan điểm của họ về
sản phẩm, dịch vụ, chúng là những điều mà không ai có thể đi ngược lại được
nếu muốn tồn tại trong thị trường đó. Ví dụ như ở những thị trường luôn có tư
tưởng đề cao sản phẩm nội địa như ấn Độ, Nhật Bản thì các sản phẩm ngoại
nhập sẽ kém khả năng cạnh tranh so với các Doanh nghiệp của quốc gia đó.
Sự khác biệt về xã hội sẽ dẫn đến việc liệu sản phẩm của Doanh nghiệp khi
xuất sang thị trường nước ngoài đó có được thị trường đó chấp nhận hay
không cũng như việc liệu doanh nghiệp đó có đủ khả năng đáp được yêu cầu
của thị trường mới hay không. Vì vậy các doanh nghiệp phải tìm hiếu nghiên
cứu kỹ các yếu tố xã hội tại thị trường mới cũng như thị trường truyền
thống để từ đó tiến hành phân đoạn thị trường, đưa ra được những giải pháp
riêng. Đáp ứng thị trường tốt nhất yêu cầu của thị trường để nâng cao khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

                                              12
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang           13


       d. Nhân tố tự nhiên.
       Điều kiện tự nhiên của từng vùng sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi
hoặc khó khăn cho doanh nghiệp trong việc cạnh tranh vị trí địa lý thuận lợi ở
trung tâm công nghiệp hay gần nhất nguồn nguyên liệu, nhân lực trình độ cao,
lành nghề hay các trục đường giao thông quan trọng ... sẽ tạo cơ hội cho các
doanh nghiệp phát triển, giảm được chi phí. Các vấn đề ô nhiểm môi trường,
thiếu năng lượng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên. Cùng với nhu cầu ngày
càng lớn đối với các nguồn lực có hạn khiến cho xã hội cũng như các doanh
nghiệp phải thay đôỉ quyết định và các biên pháp hoạt động liên quan.
       e. Nhân tố công nghệ.
       Khoa học công nghệ tác động mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp thông qua chất lượng sản phẩm và giá bán bất kỳ một sản phẩm
nào được sản xuất ra cũng đều phải gắn với một công nghệ nhất định. Công
nghệ sản xuất đó sẽ quyết định chất lượng sản phẩm cũng như tác động tới chi
phí cá biệt của từng doanh nghiệp từ đó tạo ra khả năng cạnh tranh của từng
doanh nghiệp.
       Khoa học công nghệ tiên tiến sẽ giúp các doanh nghiệp xử lý thông tin
một cách chính xác và có hiệu quả nhất trong thời đại hiện nay, bất kỳ một
doanh nghiệp nào muốn thành công cũng cần có một hệ thống thu thập, xử lý,
lưu trữ, truyền phát thông tin một cách chính xác, đầy đú nhanh chóng hiệu
quả về thị trường và đối thủ cạnh tranh. Bên cạnh đó, khó học công nghệ tiên
tiến sẽ tạo ra một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại của nền kinh tế
quốc dân nói chung cũng như thị trường doanh nghiệp nói riêng. Vì vậy, có
thể nói rằng khoa học công nghệ là tiền đề cho các doanh nghiệp nâng cao
khả năng cạnh tranh của mình.

2. Môi trường ngành.
      Môi trường ngành là môi trường bao gồm các doanh nghiệp trong cùng
tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh. Môi trường ngành còn được hiểu là
môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp sự tác động của môi trường ngành
ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp là điều không thể
phủ nhận.
      Môi trường ngành bao gồm năm nhân tố cơ bản là : đối thủ cạnh tranh,
người mua, người cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn và các đối thủ thay thế. Đó là

                                              13
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang           14


nhân tố thuộc mô hình 5 sức mạnh của Michael porte. Sự am hiểu các nguồn
sức ép cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhân ra mặt mạnh mặt yếu cũng như
các cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp ngành đó đã và đang và sẽ gặp
phải.

                             Đối thủ mới tiềm năng



                                Các đối thủ cạnh
                               tranh trong ngành
        Nhà
        cung                  Sự cạnh tranh giữa                  Người
        cấp                                                        mua
                              các doanh nghiệp có
                                  trong ngành



                             Các m hàng và dịch vụ
                                  ặt
                                    t hay t hế
       a. Đối thủ cạnh tranh.
       Sự am hiểu về đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa vô cùng quan trọng
đối với các doanh nghiệp. Cha ông ta đã có câu “biết mình biết trăm trận trăm
thắng" Do đó doanh nghiệp cần phải hiểu rõ đối thủ cạnh tranh.
       Có thể thấy trước hết là đối thủ cạnh tranh quyết định mức độ cuộc
tranh đua để giành lợi thế trong ngành và trên thị trường nói chung.
       Mức độ cạnh tranh dữ dội phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tố
như số lương các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp
đưa ra được những giải pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ và tăng thi phần nâng cao
khả năng cạnh tranh.
       b. Khách hàng .
       Câu nói “khách hàng là thương đế” luôn luôn đúng đối với mọi doanh
nghiệp bất cứ một doanh nghiệp nào cũng không được quyên rằng khách hàng
luôn luôn đúng nếu họ muốn thành công, chiếm lĩnh thị trường. Những khách
hàng mua sản phẩm của một ngành hay một doanh nghiệp nào đó thì họ có
thể làm giảm lợi nhuận của ngành đấy, của doanh nghiệp đấy bằng cách yêu



                                              14
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang          15


cầu chất lượng sản phẩm hặc dịch vụ cao hơn, hoặc có thể bằng cách dùng
doanh nghiệp này chống lại doanh nghiệp kia.
      Vì vậy, trong thực tế khách hàng thường có quyền lực trong các trường
hợp sau.
      Khi có nhu cầu khách hàng là ít hơn so với lương cung trên thị trường
về sản phẩm nào đó thì họ có quyền quyết định về gía cả.
      Các sản phẩm mà khách hàng mua phá tỷ lệ đáng kể trong chi tiêu của
người mua. Nếu sản phẩm đó chiếm một tỷ trọng hơn trong chi tiêu của người
mua thì gía cả là một vấn đề quan trọng đối với khách hàng đó. Do đó họ sẽ
mua với giá có lợi và sẽ chọn mua những sản phẩm có giá trị thích hợp.
      Những sản phẩm mà khách hàng mua trong khi không được cung cấp
đầy đủ về thông tín và chủng loại, chất lượng, đặc tính, hình thức, kiếu dáng
của sản phẩm thì họ có xu hướng đánh dòng các sản phẩm cùng loại trên thị
trường với nhau họ sẽ có xu hướng thiên về hướng bất lợi cho doanh nghiệp
vì họ không thể đánh giá cũng như hiểu chính xác được rõ giá trị của sản
phẩm doanh nghiệp sản xuất.
      Khách hàng phải chịu chi phí đặt cọc do đó chi phí đặt cọc rõ ràng buộc
khách hàng với người bán nhất định.
       Khách hàng có thu nhập thấp tạo ra áp lực phải giảm chi tiêu cho việc
mua bán của mình.
       Khách hàng cố gắng khép kín sản xuất tức là họ cố gắng trở thành
người cung cấp cho chính mình.
       Mặt khác khi khách hàng có đầy đủ thông tin và nhu cầu giá cả thị
trường hiện hành và chi phí của người cung cấp thì quyền “mặc cả” của họ
càng lớn.
       c. Nhà cung cấp.
       Sức ép của nhà cung cấp liên doanh nghiệp cũng không kém phần quan
trọng. Họ có thể chi phối đến hoạt động của doanh nghiệp do sự độc quyền
của một số nhà cung cấp những nguyên vật liệu chi tiết đặc dụng... họ có thể
tạo ra sức ép lên doanh nghiệp bằng việc thay đổi gía cả, chất lượng nguyên
vật liệu. được cung cấp ... Những thay đổi này có thể làm tăng hoặc giảm chi
phí sản xuất, chất lượng sản phẩm và lợi nhuận từ đó tác động tới khả năng
cạnh tranh của các doanh nghiệp.

                                              15
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang         16


       d. Đối thủ tiềm năng.
       Đối thủ tiềm năng là những người sẽ đi vào hoạt động sản xuất kinh
doanh ở ngành doanh nghiệp đang hoạt động hoặc ở những ngành sản xuất
sản phẩm, dịch vụ thay thế. Họ có khả năng mở rộng hoạt động chiếm lĩnh thị
trường của doanh nghiệp, họ có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp.
       Đứng trước nguy cơ này, các doanh nghiệp phải cùng liên kết và dựng
lên các hàng rào chắc vô hình và hữu hình đối vơi các đối thủ cạnh tranh
tièem năng.
       e. Sức ép của sản phẩm thay thế.
       Sức ép của sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của
ngành do mức giá cao nhất bị khống chế. Nếu không chú ý tới sản phẩm thay
thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với nhu cầu thị trường.
       Phần lớn các sản phẩm thay thế mới là kết quả của sự tiến bộ về công
nghệ. Muốn đạt được thành công các doanh nghiệp cần phải chú ý và giành
nguồn lực để phát triển hay vận dụng công nghệ mới vào chiến lược của
mình.

3. Doanh nghiệp.
       Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là tổng hợp sức mạnh từ các
nguồn lực hiện có và có thể huy động được với doanh nghiệp. Khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp được thể hiện chủ yếu qua nguồn nhân lực, nguồn lực
vật chất, nguồn lực tài chính tổ chức, kinh nghiệm.
       a. Nguồn nhân lực.
       Ngày nay thông thường khi đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp, người ta thường đánh giá trước tiên nguồn nhân lực của doanh
nghiệp:
Yếu tố nhân lực được coi là tài sản vô cùng quý báu cho sự phát triển thành
công của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp.
       Với một đội ngũ nhân lực tốt, doanh nghiệp có thể được làm đựợc tốt
tất cả những gì như mong muốn, đội ngũ nhân lực này sẽ làm tăng các nguồn
lực khác cho doanh nghiệp khác lên một cách nhanh chóng, trí tuệ chất xám là
những thứ vô cùng quý giá. Nó tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, ưu viêt
hơn với giá thành thấp nhất, đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng, đưa doanh

                                              16
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang         17


nghiệp vượt lên trên các đối thủ cạnh tranh. Một đội ngũ công nghiệp lãnh
đạo, quản lý giàu kinh nghiệm, trình độ cao, năng động, linh hoạt và hiểu
biết... sẽ đem lại cho doanh nghiệp không chỉ là lợi ích trước nmắt như tăng
doanh thu, tăng lợi nhuận mà cả uy tín của doanh nghiệp. Họ sẽ đưa ra nhiều
ý tưởng chiến lược sáng tạo phù hợp với sự phát triển và trưởng thành của
doanh nghiệp cũng như phù hợp với sự thay đổi của thị trường.
        Bên cạnh đó nguồn nhân lực của một doanh nghiệp phải đồng bộ sự
đồng bộ này không chỉ xuất phát từ thực tế là đội ngũ công nghiệp của doanh
nghiệp là từ những nhóm người khác nhau mà còn xuất phát từ năng lực tổng
hợp riêng thu được từ việc kết hợp nguồn nhân lực về mặt vật chất, tổ chức
trình độ tay nghề, ý thức kỹ luật, lòng hăng say lao động sẽ là nhân tố quan
trọng đảm bảo tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm.
        b. Nguồn lực vất chất.
        Một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cùng với một công nghệ
tiên tiến phù hợp với qui mô sản xuất của doanh nghiệp chắc chắn sẽ nâng
cao năng lực sản xuất, làm tăng khả năng của doanh nghiệp lên rất nhiều với
một cơ sở vật chất tốt , chất lượng sản phẩm sẽ được nâng lên cao hơn cùng
với việc hạ giá thành sản phẩm kéo theo sự giảm giá bán trên thị trường. Khả
năng chiến thắng trong cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ rất lớn, ngược lại
không một doanh nghiệp nào lại có khả năng cạnh tranh cao khi mà công
nghề sản xuất lạc hậu, maúy móc thiết bị cũ kỹ sẽ làm giảm chất lượng sản
phẩm, tăng chi phí sản xuất. Nguồn lực vật chất có thể là:
       - Tình trạng trình độ máy móc công nghệ , khả năng áp dụng công nghệ
mối tác động đến chất lượng, kiểu dáng, hình thức giá thành sản phẩm.
       - Mạng lưới phân phối: Phương tiện vận tải, cách thức tiếp cận khách
hàng .
       - Nguồn cung cấp: ảnh hưởng đến chi phí lâu dài và đầu ra trong việc
đảm bảo cho sản xuất được liên tục, ổn định.
       - Vị trí địa lý của doanh nghiệp cũng có thể tác động đến chi phí sản
xuất, (đất đai, nhà cửa, lao động,...) nguồn nguyên liệu, sự thuận tiện của
khách hàng.
       c. Nguồn lực tài chính.


                                              17
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang          18


       Nguồn lực tài chính là yếu tố quan trọng trong quyết định khả năng
sản xuất cũng như là chỉ tieu hàng đầu để đánh giá qui mô của doanh nghiệp.
       Bất cứ một hoạt động đầu tư, mua sắm trang thiết bị , nguyên liệu hay
phân phối, quảng cáo cho sản phẩm ... đều phải được tính toán dựa trên thực
trạng tài chính của doanh nghiệp, một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính
mạnh mẽ sẽ có khả năng trang bị công nghệ máy móc hiện đại, Bởi vì bất có
một hoạt động đầu tư mua saqứm trang thiết bị nào cũng phải được tính toán
dựa trên thực trạng tài chính của doanh nghiệp. doanh nghiệp nào có tiềm lực
tài chính hùng mạnh sẽ có khả năng trang bị dây chuyền công nghệ sản xuất
hiện đại, đảm bảo chất lượng, hạ giáthành sản phẩm, giá bán sản phẩm tổ
chức các hoạt động quảng cáo khuyến mại mạnh mẽ nâng cao sức cạnh tranh.
Ngoài ra, với một khả năng tài chính hùng mạnh, doanh nghiệp cũng có khả
năng chấp nhận lỗ một thời gian ngắn để hạ giá thành sản phẩm nhằm giữ
vững và mở rộng thị phần cho doanh nghiệp để tăng giá, thu lợi nhuận nhiều
hơn.
       Vì vậy vấn đề tài chính luôn luôn là vấn đề gây nhiều trăn trở cho nhà
quản lý. Không chỉ vậy trong nền kinh tế thị trường, trở thành biểu tượng cho
sự giàu có phát đạt, sức cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp nguồn tài chính
vững chắc sẽ là chỗ dựa vững chắc cho các doanh nghiệp dành được sự tin
cậy, đầu tư từ phía khách hàng lẫn nhà đầu tư nước ngoài.
       Khả năng tài chính của doanh nghiệp gồm vốn chủ sở hữu hay vốn tự
có và các nguồn vốn khác có thể huy động được. Tài chính không chỉ gồm
các tài sản lưu động và tài sản cố định của doanh nghiệp, mà gồm cả các
khoản vay, khoản nhập sẽ có trong tương lai và cả giá trị uy tín của doanh
nghiệp đó trên thị trường. Vốn tự có có thể do các thành viên sáng lập đóng
góp hoặc do một phần lợi nhuận được để lại từ đầu tư, hoặc vốn góp thêm
của các cổ đông sau này. Vốn vay có thể được huy động từ ngân hàng các tổ
chức tài chính các đơn vị quen biết. Thiếu nguồn tài chính cần thiết , doanh
nghiệp có thể bị phá sản, sụp đỗ bất cứ lúc nào. Tài chính được coi là phương
tiện chủ yếu vũ khí sắc bén để tấn công, đánh thắng các đối thủ cạnh tranh .
       Doanh nghiệp nào không đủ khả năng tài chính sẽ bị thôn tính bới các
đối thủ hùng mạnh hơn hoặc tự rút lui khỏi thị trường.
       d. Tổ chức.


                                              18
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang         19


      Mỗi doanh nghiệp phải có một cơ cấu tổ chứcđịnh hướng cho phần lớn
các công việc trong doanh nghiệp.
      Nó ảnh hưởng đến phương thức thông qua quyết định của nhà quản trị,
quan điểm của họ đối với các chiến lược và điều kiện của doanh nghiệp. Cơ
cấu nề nếp tổ chức có thể là nhược điểm gây cản trở cho việc hoạt động thực
hiện chiến lược hoặc thúc đẩy các hoạt động đó không phát huy tính năng
động sáng tạo của các thành viên trong doanh nghiệp. doanh nghiệp nào có cơ
cấu tổ chức hợp lý, năng động sẽ có nhiều cơ hội thành công hơn các doanh
nghiệp khác.
      e. Kinh nghiệm.
      Kinh nghiệm sản xuất kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp dự đoán chính
xác nhu cầu trên thị trường trong từng thời kỳ, từ đó giúp doanh nghiệp chủ
động trong việc sản xuất kinh doanh không bị ứ đọng vốn, tồn kho qúa nhiều
sản phẩm tiết kiệm được nhiều chi phí khác.
      Vì vậy, có thể nói, kinh nghiệm là thứ vô cùng quí giá đối với sự hoạt
động thành công của mỗi doanh nghiệp. Tất cả các hoạt động chức năng khác
của doanh nghiệp có khả năng thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào
kinh nghiệm của người lãnh đạo doanh nghiệp, của các cán bộ quản lý bộ
phận




                                              19
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang          20




          I. Môi trường vĩ mô.
          1 Nhân t ố kinh t ế.
           .
          2. Nhân tố chính trị và pháp luật.
          3.Nhân tố xã hội .
          4. Nhân tố tự nhiên. Môi trường ngành
                               II.
          5. Nhân tố công nghệ.1. Nhà cung cấp.
                               2. Khách hàng .
                                          III. Doanh nghiệp.
                               3.Đối thủ cạnh tranh.
                                          1. Nguồn nhân lực.
                               4. sản phẩm thay thế.
                                          2. Nguồn lực vật chất.
                               5. Đối thủ tiềm năng.
                                          3. Nguồn lực tài chính.
                                          4. Tổ chức.
                                          5. Kinh nghiệm.




                             B. AFTA VÀ HỘI NHẬP AFTA.

1. Cơ sở hình thành AFTA.
      Quá trình quốc tế hoá đời sỗng kinh tế thế giới đang diễn ra ở nhữn nơi
cấp độ khác nhau, với xu hướng toàn cầu hoá đi đôi với xu hướng khu vực
hoá.
      Toàn cầu hoá kinh tế là hình thành một thị trường thế giới thống nhất
một hệ thống tài chính, tín dụng toàn cầu là việc phát triển và mở rộng phân


                                              20
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang            21


công lao động quốc tế theo chiều sâu , là sự mở rộng giao lưu kinh tế và khoa
học công nghệ giữa các nước trên quy mô toàn cầu, là việc giải quyết các vấn
đề kinh tế – xã hội có tính chất toàn cầu như vấn đề, dân số tài nguyên thiên
nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái ... trong khi đó khu vực hoá kinh tế chỉ
diễn ra trongmột thời gian địa lý nhaqát định dưới nhiều hình thức như: Khu
vực mậu dịch tự do , đông minh liên minh, thuế quan, đồng minh tiền tề, thị
trường chung, đồng minh kinh tế... nhằm mục đích hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau
cùng phát triển từng bước xoá bỏ những cản trở trong việc di chuyển tư bản ,
lực lương lao động hàng hoá dịch vụ ... tiến tới tự do toàn cầu nhữnh di
chuyển mối liên hệ giữa các nước thành vien trong khu vực.
       Ở những quốc gia có kinh tế thị trường phát triển, thì xu hướng tham
gia hội nhập voà nền kinh tế trong khu vực bảo hộ mậu dịch ngày càng tăng.
Việc tham gia mạnh mẽ và rông rãi các khối liên minh kinh tế khu vực, tiến
tới sự nhất thể hoá cao trog thông qua văn bản, hiệp định ký kết đã đưa lại cho
các quốc gia trong liên minh sự ổn định hợp tác cùng phát triển. Trong điều
kiện đó các doanh nghiệp của các quốc gia thành viên được hưởng những ưu
đãi về thương mại cũng như các gánh vác các nghĩa vụ về tài chính giảm thuế
cũng như giảm miễn phí khác ... Tình hình này trong quá khứ, hiện tại và
tương lai đang đặt ra cho các quốc gia đang phát triển trên thế giới nói chung
các quốc gia Đông Nam á nói riêng những cơ hội và thách thức mới.
       Sự hình thành kiên kết giữa các quốc gia đang phát triển, ngoài mục
tiêu hợp tác , hỗ trợ nhau phát triển còn nhằm mục tiêu chống lại các chính
sách bảo hộ mậu dịch của các nước công nghiệp phát triển.
       Việc hình thành các liên kết kinh tế khu vực và sự hội nhập của từng
quốc gia vào nền kinh tế các nước trong khu vực vời nhiều mức độ khác nhau
tuỳ thuộc vào từng khu vực liên kết và hình thức liên kết.
        Khu vực mậu dịch tự do hay khu buôn bán tự do là giai đoạn đầu của
quá trình hội nhập kinh tế khu vực. Đây là một liên minh quốc tế giữa hai hay
nhiều quốc gia nhằm mục đích tự do hoá buôn bán đối một hoặc một số nhóm
mặt hàng náo đó. đặc trưng của khu vực mậu dịch tự do là xoá bỏ các hàng
rào thuế quan và phi thuế quan nhằm tạo ra một thị trường thống nhất của
khu vực. Nhưng mỗi quốc gia là thành viên vẫn thi hành chính sách ngoại
thương độc lập đối với các quốc gia ngoài liên minh.



                                              21
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang              22


       Sự hôi nhập vào nền kinh tế các nước trong khu vực đang đưa lại
những lợi ích khác nhau cho cả người sản xuất và người tiêu dùng trong các
nước thành viên. Một quốc gia nào đó gia nhập hội các nước thực hiện ưu đãi
mậu dịch thường đua lại những kết quả chủ yếu sau.
       Một là, Tạo lập quan hệ mậu dịch nối giữa các nước thành viên, mở
rộng hơn nữa khả năng xuất nhập khẩu hàng hoá của các nước trong liên
minh với các nước các khu vực khác trên thế giới : cũng trong điều kiện này
mà tiềm năng kinh tế các nước thành viên được khai thác một cách có hiệu
quả. Cũng trong điều kiện này lợi ích của người tiêu dùng cũng được tăng lên
nhờ hàng hoá của các nước thành viên đưa vào nước như là luôn nhận được
sự ưu đãi. Do đó hàng hoá hạ xuống làm người dân ở nước chủ nhà có thể
mua được khối lượng hàng hoá lớn hơn với mức chi phí thấp hơn.
       Hai là, hội nhập kinh tế khu vực còn góp phần vào việc chuyển hướng
mậu dịch, sự chuyển biến này diễn ra phổ biến khi hình thành liên minh thuế
quan , và khi đó các điều kiện buôn bán giữa các nước thành viên trong liên
minh sẽ trở nên thuận lợi hơn, hấp dẫn hơn trước.
       Ba là, hội nhập vào khu vực, thực hiện tự do hoá thương mại tạo điều
kiện thuận lợi trong việc tiếp tục thu vốn, công nghề trình độ quản lý ... từ các
quốc gia khác nhau trong liên minh. Về lâu dài tự do hoá thương mại thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế, góp phần tăng năng suất lao động.
       Để tiến thêm một bước nữa tới tự do thương mại toàn diện và để phản
ứng với xu thế hội nhập kinh tế khu vực đang diễn ra ở nhiều nơi trên thế
giới, ngày 27/28 tháng 1 năm 1992 các nước ASEAN đã thoả thuận thiết lâp
khu mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) trong vòng 15 năm trong 15 năm, kể từ
1.1.1993, thuế của các nước trong khu vực sẽ được giảm xuống ở mức 0 – 5%
và các hàng rào phí thuế quan với một diện rộng các sản phẩm chế tạo. Năm
1994, các nước ASEAN đã rút ngắn thời gian quá trình đó còn lại 10 năm, tức
là thuế giảm xuống còn 0 – 5% vào năm 2003. AFTA không phải là một liên
minh thuế quan trong nuớc ASEAN vẫn được tự do riêng để dặt thuế với
những nước còn lại trên thế giới.




                                              22
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang           23


2. Nội dung chủ yếu của AFTA.
        2.1. CEPT ( Kế hoạch thuế ưu đãi có hiệu lực chung )
      CEPT là một cột chính để thành lập AFTA. CEPT ( Common Effective
Preferential Tarif). Được đưa ra nhằm thoả thuận các nước thành viên
ASEAN trong việc giảm thuế quan trong thương mại nội bộ ASEAN xuống
0- 5% đồng thời loại bỏ những hạn chế về định lượng các hàng rào phi thuế
quan trong vòng 10 năm bắt đầu từ 1/1/1993 và hoàn thành 1/1/2003 đồng
thời các nước thành viên cũng sẽ đi đến thống nhất giữa các danh mục biếu
thuế và các thủ tục hải quan để thực hiện CEPT.
      Các nước ASEAN đã nêu ra 15 nhóm sản phẩm giảm thuế nhanh với
mức thuế ưu đãi phải đạt 0 – 5 % trong thời gian dài nhất là 7 năm ( 5 năm
đối với hàng hoá chọn thuế thấp ) 15 nhóm sản phẩm
    Đồ nhựa                                   Đá quý và đồ trang sức
    Sản phẩm cao su                           Cực âm dòng
    Sản phẩm da                               Hàng điện tử
    Bột giấy                                  Nội thất bằng gỗ và mây
    Hàng dệt                                  Hoa chất
    Dàu thực vật                              Dược phẩm
    Xi măng                                   Phân bón
    Sản phẩm gốm và thuỷ tinh

        Đối với nhóm giảm thông thường tốc độ giảm hơn và những hàng hoá
chịu thuế cao hơn thì việc giảm thuế có thể thực hiện trong 15 năm.
         Ban đầu, người ta dự tính có thể áp dụng CEPT cho tất cả các hàng hoá
chế tạo nhưng cho phép thực hiện ngoại lệ đối với các hàng hoá dễ bị tổn
thương và khó tính cạnh tranh trực tiếp. Tuy nhiên, ngoài những trường hợp
hạn chế buôn bán là cần thiết để đảm bảo an toàn an ninh quốc gia, sức khoẻ
và truyền thống văn hoá. Và việc loại bỏ ra khỏi CEPT các sản phẩm chỉ
mang tính tạm thời. Một nước thành viên laọi bỏ tạm thời một sản phẩm thì sẽ
không còn tư cách để hướng sự xâm nhập ưu đãi cho sản phẩm đó vào thị
trường các quốc gia thành viên khác. Việc đình chỉ ưu đãi chỉ phù hợp với
điều XIX của GRATT ( hành động khẩn cấp về nhập khẩu các sản phẩm đặc
biệt ) .
        Năm 1994 ASEAN đồng ý với tiến trình giảm thuế như sau.
        1) Đối với hàng hoá theo thời gian thực hiện bình thường.

                                              23
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang          24


       - Thuế suất trên 20% sẽ giảm xuống dưới 20% vào ngày 1/11/1998 và
sau đó còn 0 – 5%vào ngày 1/1/2003.
       - Thuế suất đã ở dưới mức 20% sẽ được giảm xuống 0 – 5% vào
ngày1/1/2000.
       2) Đi với hàng hoá theo thời gian thực hiện nhanh.
       - Thuế suất trên 20% sẽ được giảm xuống 0 – 5% vào 1/1/2000.
       - Thuế suất đã ở dưới mức 20% sẽ được giảm còn 0 – 5% vào
ngày1/1/1998.
       * Danh sách các cửa hàng tạm thời không thuộc CEPT sẽ bị loại bỏ
những sản phẩm hiện đang nằm ngoài CEPT theo chu kỳ sẽ được đặt vào
danh sách CEPT vào thời gian bắt đầu từ 1/1/1995.
       * Những nông sản thô hoặc chưa qua chế biến bây giờ sẽ được đưa vào
CEPT Trước đây loại sản phẩm này nằm trong kế hoạch mậu dịch ưu đãi
(PTA).
       * Sẽ thành lập một đơn vị AFTA trong ban thư ký ASEAN và trong tất
cả các nước thành viên để đảm bảo một sự phối hợp giải quyết tốt hơn những
vấn đề CEPT.
       Phạm vi áp dụng của CEPT .
       CEPT áp dụng cho tất cả các hàng hoá chế tạo là của ASEAN bao gồm
tư liệu sản xuất, nông sản chế biến và những sản phẩm phi nông nghiệp khác .
Một hàng hoá đạt tiêu chuẩn của ASEAN nếu ít nhất đạt 40% nghuyên vật
liẹu của nó xuất xứ từ bất kỳ một nuức thành viên ASEAN nào đó. Trên thực
tế, yêu cầu này thấp hơn yêu cầu hàm lượng địa phương của hầu hết các klhối
mậu dịch tự do khác như 50% giá trị tăng thêm địa phương trong khối AFTA
và trong hiệp định New Zealand – Australia, AFTA yêu cầu giá trị vật tư và
chi phí chế biến trực tiếp phải xuất phát từ khối.
       Theo quyết định thông qua năm 1994, những nông sản thô hoặc chưa
qua chế biến sẽ phải đáp ứng tiêu chuẩn trên, dịch vụ được loại ra khỏi CEPT.
Nguyên tắc xuất xứ của ASEAN có nghĩa là có sự nhất trí chuyển hướng mậu
dịch và đầu tư sang nông nghiệp, công nghiệp chế tạo và các ngành khác.
       - Việc tham gia CEPT sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thương mại. Tham
gia AFTA sẽ có một tác động trực tiếp nhất tới yếu tố gía cả của hàng hoá,
bởi vì việc cắt giảm thuế, đơn giản hoá thủ tục buôn bán thì giá bán của hàng


                                              24
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang          25


hoá sẽ hạ hơn. Các yếu tố khác như chất lượng, mẫu mã cũng sẽ thay đổi do
sức ép cạnh tranh trong nội bộ AFTA.
      Đặc biệt, tác động của khu vực mậu dịch tự do sẽ rõ ràng nhất trong
điều kiện các nước thành viên có điều kiện phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế
và buôn bán tương tự nhau như ASEAN. Tính cạnh tranh sẽ rất mạnh khi sự
thay đổi thuế quan sẽ có tác dụng quyết định. Đồng thời khả năng tạo lập sự
hợp tác và chuyên môn hoá cũng lớn. Xu hướng chung phân bố sản xuất là
chuyến các cơ sở sản xuất từ nơi có giá thành cao sang nơi có gi thành thấp.
Mức chênh lậch giá thành càng lớn thì luồng di chuyển càng mạnh khi các
hàng rào thuế quan bị xoá bỏ.
      Việt Nam chúng ta khi tham gia AFTA, sẽ có thuận lợi hơn cho xuất
khẩu hàng hoá sang các nước ASEAN vì các hàng rào bảo hộ của các nước
đó cũng được cắt giảm tương tự khi Việt Nam cắt giảm hàng rào bảo hộ của
mình. Một thị trường lớn nằm kế bên , có các đòi hỏi về chất lượng không
phải quá cao, với các ưu đãi sẽ được mở rộng ra cho các Doanh nghiệp Việt
Nam.
      CEPT sẽ là một tác nhân quan trọng không những thúc đẩy cải tiến kỹ
thuật công nghề và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, mà
hơn thế còn điều chế cơ cấu sản xuất bằng cách ngừng sản xuất những mặt
hàng không đủ sức cạnh tranh.
      Việc tham gia AFTA sẽ đặt một cươ sở công nghiệp non yếu của Việt
Nam trước một thực tế phải cạnh tranh trên thị trường nước mình trong một
thé bất lợi. Do cơ cấu mặt hàng sản xuất của ASEAN tương đối giống nhau và
Việt Nam ở vào tình thế nền sản xuất trong nước không còn được bảo hộ
mạnh mẽ như trước sẽ có nguy cơ tiêu diệt một số ngành trong nước với
100% vốn của Việt Nam, thị trường trong nước sẽ bị chen lấn bởi sản phẩm
xuất khẩu trong khuôn khổ AFTA cũng như những liên doanh sản xuất tại
Việt Nam có sự đầu tư vốn của các Doanh nghiệp ASEAN về 15 nhóm sản
phẩm tương tự.




                                              25
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang         26


        2.2. Những hàng thuế quan (NTBS), hạn chế số lượng(ORS) và các
             biện pháp khác.
       CEPT chỉ là một bộ phận của AFTA đã phát sinh hiệu lực, tuy nhiên
thuế không phải là cản trở duy nhất và quan trọng nhất đối với buôn bán khu
vực. Cần gạt bỏ nhiều hàng rào phi thuế quan và hạn chế số lượng .
       - NTBS của Việt Nam bao gồm:
       + Giâý phép hoạt động cho các nhà xuất khẩu và nhập khẩu, chỉ có các
doanh nghiệp thuộc Bộ Thương Mại được thực hiện các hoạt động ngoại
thương.
       + Giấy phép xuất nhập khẩu, áp dụng đối với một số loại hàng hoá.
       + Giáy chứng nhận của một số tổ chức có thẩm quyền áp dụng với các
loại hàng hoá đặc biệt.
       - ORS của Việt Nam bao gồm:
       + Qua ta.
       + Các hàng hoá và như yếu phẩm do chính phủ kiểm soát đẻ tạo cân
bằng cơ sở giữa cung và cầu trong nền kinh tế quốc dân.
        2.3. Mục tiêu kinh tế của AFTA.
       Mỗi một quốc gia tham gia vào AFTA đều đặt ra cho mình những mục
tiêu nhất định phù hợp với đặc thù của nước mình tuy nhiên tất cả họ đều có
những mục tiêu chung đó là:
       - Tự do hóa thương mại trong ASEAN thông qua việc giảm dần thuế
quan nội bộ khu vực và NTBS.
       - Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu vực bằng cách mở rộng
một thị trường phối hợp rộng hơn.
       - Làm thích ứng với những điều kiện kinh tế đang thay đổi dặc biệt là
quá trình thành lập các khối thương mại trên thế giới.
        2.4. Danh mục sản phẩm theo chương trình CEPT của Việt Nam.
       Khi tham gia vào AFTA các quốc gia có thể đưa ra danh mục CEPT và
lịch trình cắt giảm của riêng mình. Hơn nữa, Việt Nam là nước gia nhập
ASEAN sau lên được gia hạn thêm 3 năm nữa có danh mục CEPT và lịch
trình cắt giảm có đặc điểm:
       Danh mục CEPT được chia ra làm 3 loại.



                                              26
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang             27


      - Danh mục các mặt hàng giảm thuế theo hai kênh nhanh và thông
thường.
      - Danh mục loại trữ tạm thời và loại trữ chung.
      - Các sản phẩm chưa qua chế biến nhạy cảm.
      Trong 3211 mặt hàng chịu thuế nhập khẩu của Việt Nam. Thì 53.1%
hiện có mức thuế thấp hơn 5% ( chủ yếu là nguyên liệu thô dùng cho sản xuất
trong nước các mặt hàng chế tạo có mức thuế cao hơn để bảo vệ công nghiệp
trong nước) do vậy việc tham gia CEPT không có tác độgn mạnh đến thuế
nhập khẩu.
      Danh mục các mặt hàng giảm thuế gồm 1633 mặt hàng, chiếm 50.5%
danh mục hàng nhập khẩu Việt Nam. Danh mục ngoại tệ tạm thời bao gồm
1168mặt hàng chiếm 36% danh mục hàng nhập khẩu.

II. SỰ HỘI NHẬP AFTA CỦA VIỆT NAM.

1. Thực tiễn thực hiện AFTA :
       Về tiến trình cắt giảm thuế Việt Nam nói chung không thực hiện tiến
trình cắt giảm nhanh tuy nhiên đối với những sản phẩm đang có thuế xuất 0 -
5%, tức là đã thoả mãn mục tiêu của CEPT, ta có thể thực hiện vào tién trình
cắt giảm nhanh đối với sản phẩm có thuế suất cao hơn 5% trong doanh mục
cát giảm thuế quan hướng thực hiện bước cắt giảm đầu tiên thực tế bắt đầu từ
năm 1998 để đảm bảo cho nguốn thu và hôc trợ một phần cho sản xuất trong
nước.
       Trong hai năm 1996 - 1997 Việt Nam đã thực hiện hi cải cách thuế,
trong đó đối với chính sách thuế áp dụng cho hàng nhập khẩu, Việt Nam đã
thực hiện việc phân tích hai loại thuế là thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị
gia tăng trước khi tiến hành cát giảm thuế nhập khẩu thực sự từ 1998. Do đó,
mức thuế nhập khẩu giảm trên phần thuế nhập khẩu còn lại là thấp so với mức
phải giảm nếu không có sự phân tích hai loại thuế trên.
       Có thể nói, Việt Nam thực hiện nghiêm tục và rất thận trọng việc giảm
thuế quan để tránh ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách, và làm giảm được giá
hàng nhập khẩu góp phần cải thiện điều kiện kinh doanh và tiêu dùng trong
nước, còn các doanh nghiệp Việt Nam sẽ được hưởng mức thuế ưu đãi khi
xuất khẩu hàng sang các nước ASEAN.


                                              27
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang          28


      Về các biện pháp phi thuế quan thì ở Việt Nam còn rất đơn giản chỉ là
giấy phép và hạn ngạch. Để thực hiện được việc giảm thuế và bỏ hàng rào phi
thuế quan Việt Nam đã và đang phối hợp các nước ASEAN để thống nhất các
danh mục biểu thuế, có hệ thống định dạng hải quan, quy trình thủ tục hải
quan, v.v...
      Có thể nói, việc Việt Nam hoàn thành AFTA vào năm 2006 là hoàn
toàn khả thi. Kết luận này căn cứ vào lộ trình AFTA của Việt Nam kết hợp
với chương trình cải cách thuế và các chính sách như đã phân tích ở trên.

2. Khả năng Việt Nam hoàn thành CEPT vào năm 2003.
       Để thực hiện được điểm có lợi cho từng quốc gia trong việc thực hiện
AFTA là tăng khả năng xuất khẩu và thu hút đầu tư trong khối và ngoài khối.
Do vậy, để Việt Nam tham gia vào AFTA vào 2003 vừa tận dụng được những
lợi thế trên vừa phù hợp với định hướng chiến lược các ngành kinh tế Việt
Nam hội nhập ngày càng rộng và sâu hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
Chính sự hội nhập này là một yếu tố quốc tế tạo nên sức bật cho nền kinh tế..
       Nếu Việt Nam hoàn thành CEPT vào năm 2003 thì nguồn thu ngân
sách từ thuế nhập khẩu không giảm nhiều so với nếu hoàn thành vào năm
2006, vì thuế xuất bình quân đối với hàng nhập từ ASEAN là 13%, nếu giảm
xuống 5% vào năm 2000 thì mức giảm thungân sách chỉ là 8%đsối với 50%
hàng nhập khẩu là hàng thuộc CEPT.Trái lạ, nếu khpối lương hàng nhập
khẩu từ ASEAN tăng thì đủ bù lại mức giảm thu ngân sách trên. Do vậy việc
Việt Nam hoàn tất giảm thuế theo ce vào năm 2003 không gây thiệt hại lớn
cho ngân sách sơ với nếu vàop năm 2006. Mặt khác, việc giảm thuế sẽ làm
giảm giá bán hàng ở Việt Nam: người tiêu dùng có lợi, doanh nghiệp nhập
nguyên liệu, máy móc có lợi, các nhà đầu tư thay vì xuất khẩu hàng vào Việt
Nam sẽ đầu tư trực tiếp vào đây để giữ thị phần. Tuy nhiên, các doanh nghiệp
Việt Nam sẽ phải cạnh tranh quyết liệt với hàng ché biến nhập từ ASEAN,
buộc họ phải vươn lên. Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp
vươn lên, song không thể thựuc hiện bất kỳ mộtchính sách bảo hộ mậu dịch
nào. Các doanh nghiệp chủ động vươn lên trong cạnh tranh là điều tích cực
đối với nền kinh tế Việt Nam.
       Cái lợi lớn nhất nếu Việt Nam tham gia AFTA vào năm 2003 là đầu tư
nước ngoài tăng rõ rệt, ngành công nghiệp chế biến Việt Nam sớm hướng

                                              28
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang           29


mạnh xuất khẩu sang ASEAN. Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt
Nam sẽ tính đến thị trường hàng công nghiệp chế biếm xuất khẩu cho thị
trường ASEAN, để hưởng lợi từ AFTA. Thị trường hàng công nghiệp chế
biến ASEAN khi lớn, rất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Việt
Nam phải nắm lấy cơ hội này để có thể phát triển nhanh công nghiệp chế biến
xuất khẩu. Một số nhà kinh tế Việt Nam cho rằng, thời cơ này chưa hề có
trước đây, và tận dụng cơ hội này từ năm 1997 – 2003 Việt Nam có thể thu
hút được 21 tỷ USD FDY ( trung bình 3 tỷ USD/năm ), và cứ một đồng vốn
FDY sẽ tác động làm cho 4 đồng vốn trong nước hoạt động theo, thì số vốn
trong nước sẽ được huy động và phát huy tác dụng là 84 tỷ USD. Đây là
nguồn lực to lớn thúc đảy công nghiệp chế biến Việt Nam phát triển.
       Tham gia AFTA vào năm 2003 cũng có nghĩa là nền kinh tế Việt Nam
chuyển dich cơ cấu kinh tế nhanh hơn, thị trường Việt Nam hội nhập nhanh
hơn vào thị trường khu vực, một thị trường chung về hàng công nghiệp chế
biến hình thành.
       Trên cơ sở này, các nước ASEAN có thể hợp tác và chuyên môn hoá
khu vực. Nếu Việt Nam không chuyển đổi cơ cấu, không phát triển nhanh
công nghiệp chế biến thì Việt Nam tam gia AFTA không có ý nghĩa gì lớn ,
tài nguyên vv... là nơi mà các chủ đầu tư nước ngoài rất quan tâm khi phát
triển công nghiệp chế biến đầu tư vào ASEAN.
       Định hướng chiến lược phát triển các ngành vào xuất khẩu sang
ASEAN mà trọng tâm là công nghiệp chế biến đòi hỏi tất cả các biện pháp
kinh tế vĩ mô như thuế thương mại , tài chính ... đều cần được thay đổi để
đảm bảo cho việc thực hiện những thành công chiến lược đó . Sự tăng trưởng
kinh tế của các nước ASEAN trong thời gian qua do thực hiện những chính
sách kinh tế hướng về xuất khẩu - chính là nguyen nhân tạo ra AFTA và cũng
là tác động ngược lại của AFTA đối vopứi kinh tế trong nước - đó là sự
chứng minh rõ nét nhất cho sự cần thiết phải có chiến lược kinh tế hướng về
xuất khẩu của Việt Nam, trong đó công nghiệp chế biến là trọng tâm. Chúng
ta sẽ thất bại nếu hội nhập kinh tế với bên ngoài mà chiến lược kinh tế lại là
thay thế nhập khẩu như trước đây hoặc duy trì song song với mức độ như
nhau cả chiến lược thay thế nhập khẩu hưỡng vào xuất khẩu ( như hiện nay).



                                              29
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang           30


       Chúng ta ( trước 3 năm so với hạn 2006) như các nước thành viên khác
vì đó là phương án tích cực nhất , chủ động mang lại lợi ích phát triển cho
Việt Nam. Việc này đồi hỏi nhiều cố gắng trong việc đổi mới chính sách kinh
tế. Càng chậm tham gia vào AFTA thì những lợi ích thu được từ AFTA càng
ít, nền kinh tế rơi vào thế bị động trong quan hệ kinh tế quốc tế.
       50.5% danh mục hàng nhập khẩu Việt Nam. Danh mục ngoại tệ tạm
thời gồm 1168 mặt hàng chiếm 36% danh mục hàng nhập khẩu.

III. AFTA VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM.


       Việc hình thành khu mậu dịch tự do ASEAN (AFTA )trực tiếp ảnh
hưởng ngay tại xuất khẩu, nhập khẩu, , đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không
dừng lại ở đó, mà nó còn tác động cả vào công cuộc phát triển kinh tế của
nước ta.
       Các nhà kinh tế, chính trị trong và ngời nước đều có nhận định rằng nếu
Việt Nam nhập cuộc và hoà nhập vào thế giới bằng việc tham gia có hiệu quả
và hợp lý váo các hoạt động của ASEAN thì sự phát triển kinh tế chắc chắn sẽ
thành đạt. Thời gian này kéo dài bao lâu phụ thuộc chon hướng và thực hinj
chuyển hưỡng cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá. Đây là thời cơ
lịch sử là thách thức của đất nước.

1. AFTA với sự phát triển thương mại.
       AFTA là mô hình được xây dựng theo nguyên tắc và nội dung cơ bản
của hệ thống thương mại toàn thế giới (WTO) hướng theo mô hình châu âu.
       Chính phủ Việt Nam đã ban hành nghị định 91/CP ngày 18/12/1995về
việc thực hiện chương trình thuế quan ưu đãi chung – CEPT .Việt Nam cũng
đã công bố danh sách và các bước cắt giảm thuế ở trong nước với việc cắt
giảm thuế quan là hoàn toàn hợp lý.
       Tính hợp lý đó nhằm mục đích chủ động hội nhập với các nước
ASEAN, thực hiện đường lối mở cửa của nền kinh tế , đẩy mạnh công nghiệp
hoá hiện đại hoá đất nước.
       Hiện nay cơ cấu xuất khẩu của nước ta chưa hợp lý còn nhiều mặt hàng
thô hàng nguyên liệu chưa chế biến hoặc mức chế biến thấp như dầu thô ,
than, thiếc , cao su, gạo. Hàng Việt Nam xuất cho các nước ASEAN chiếm


                                              30
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang           31


khoảng ẳ khả năng xuất khẩu và nhập khẩu từ ASEAN 1/3 khả năng xuất
khẩu. Mặt hàng xuất khẩu lớn là dầu thô ngày càng tăng trogn lúc ngành lọc
dầu chưa hình thành ở trong nước.
       Với cơ cấu xuất nhập khẩu như vậy chúng ta hầu như chưa được CEPT
tạo thuận lợi , vì sản phẩm đưa vào chương trình CEPT là hàng công nghiệp
chế biến gồm cả tư liệu sản xuất hàng nông sản chế biến mà Việt Nam còn
chưa có ưư thế. Tại hội nghị cấp cao tháng 12/95 đề cập tới hàng nông sản
chưa chế biến được chính thức đưa vào chương trình CEPT.
       Để thực hiện CEPT, Việt Nam đã có chương trình của bộ Thương mại
phối hợp với Bộ tài Chính, đảm bảo 4 nguyên tắc.
       - không gây ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách.
       - Bảo hộ hợp lý nếu sản xuất trong nước.
       - Tạo điều kiện khuyến khích việc chuyển giao công nghệ , đổi mới kỹ
thuật cho nền sản xuất trong nước.
       - Hoà nhập với ASEAN để tranh thủ ưu đãi mở rộng thị trường và thu
hút đầu tư nước ngoài.

2. Chương trình về thuế.
      Hiện nay, ở nước ta đang thực hiện 3 luật thuế ( thuế giá trị gia tăng –
VAT, thuế thu nhập công ty, thuế thu nhập cá nhân) , trong đó tôn trọng
nguyên tắc không làm giảm nguồn thu ngân sách
      Mục tiêu chủ yếu của việc ban hành luật thuế giá trị gia tăng ở nước ta
là:
      - Thúc đẩy sản xuất và kinh doanh phát triển, đẩy mạnh xuất khẩu .
      - Đảm bảo huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
      - Khắc phục việc thu thuế cùng của luật thuế doanh thu.
      - Hoàn thiện chính sách hệ thống thuế cho phù hợp với nền kinh tế thị
trường, tạo điều kiện hoà nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới.
      Cắt giảm thuế theo ưu đãi của CEPT trước mắt chủ yếu là các mặt hàng
công nghiệp chế biến. Các mặt hàng này ta chưa có khả năng cạnh tranh khối
lương cũng nhỏ. Hàng công nghiệp chưa qua chế biến. Các mặt hàng này ta
chưa có khả năng cạnh tranh khối lư3ơng cũng nhỏ.
      Hàng nông nghiệp chưa qua chế biến được hưởng sự ưu đãi đó



                                              31
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang           32


3. AFTA và CEPT đối với các ngành kinh tế trong nước.
        Việc thực hiện AFTA và CEPT cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các
ngành các bộ thuộc lĩnh vực sản xuất lưu thông và các ngành quản lý.
       Điều quan trọng là ổn định sự phát triển sản xuất nhưng cần tạo điều
kiện để đổi mới cơ cấu sản xuất theo hướng công nghiệp hoá , đi từng bước đi
thích hợp, đáp ứng thị trường nước ngoài, các yếu tố cần thiết trong đổi mới
cơ cấu phù hợp với vốn, kỹ thuật công nghệ và thị trường.
       Theo tinh thần đó, cần xem xét việc gì có thể làm được sớm cần làm
trong thời gian ngắn nhất, như việc chế biến nông sản chẳng hạn, không cần
vốn lớn chỉ cần thị trường chấp nhận và có lợi thấ so sánh, có lãi, nên có thể
làm trước.
       Việt Nam đã tham gia AFTA như đã trình bày có tác đọng mạnh mẽ
đến toàn Bộ Thương Mại, đầu tư cơ cấu sản xuất ... và cả toàn bộ qua trình
phát triển kinh tế của Việt Nam.
       Xem xét trên khía cạnh một doanh nghiệp tác động của AFTA là xem
xát về khả năng cạnh tranh ở trong nước, thị trường ASEAN và thị trường
ngoài ASEAN từ những cơ hội và thách thức mà AFTA mở ra.



                                        Chương II
           đánh giá về khả năng cạnh tranh của công ty giầy Thuỵ Khuê
                         trong điều kiện hội nhập AFTA

I. THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Giầy Thụy Khuê.
        1.1. Lịch sử hình thành.
      Công ty Giầy Thụy Khuê là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Sở
công nghiệp – Hà Nội có chức năng và nhiệm vụ là: sản xuất và kinh doanh
mặt hàng giày dép các loại.
      Địa chỉ của Công ty Giầy Thụy Khuê được đặt ở 2 nơi:
      * Văn phòng giao dịch của công ty: Số 152 phố Thuỵ Khuê Hà Nội.
      * Cơ sở sản xuất: Khu A2 xã phù diễn – huyện Từ Liêm – Hà Nội.
      * Việc đặt văn phòng và cơ sở sản xuất của công ty ở những vị trí khác
nhau rất thuận lợi cho việc giao dịch, tiêu thụ sản phẩm của công ty, cũng như


                                              32
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang            33


việc thu hút nguồn nhân lực dồi dào của các vùng lân cận và làm việc tại công
ty. Lĩnh vực sản xuất chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanh các loại giày
dép phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
       Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể khái quát như sau:
       Tiền thân của công ty là xí nghiệp quân nhu X3, ra đời vào tháng1/1957
chuyên sản xuất giầy vải và mũ cứng cung cấp cho bộ đội, trải qua chặng
đường gần nửa thế kỷ, lúc nhập vào (1978) từ xí nghiệp X30 thành xí nghiệp
giày vải thượng đình, doanh nghiệp đã góp phần không nhỏ vào sự nghiệp
chống mỹ cứu nước và xây dưng XHCN. Do nhu cầu phát triển của ngành
ngày 1/4/1989 một phân xưởng xí nghiệp của giày cvải thượng đình được
UBND thành phố Hà Nội cho tách ra thành Giày vải Thuỵ Khuê theo quyết
định số 93/QĐUB ký ngày 7/1/1989 của UBND thành phố Hà Nội.
       Năm 1992 xí nghiệp chuyển tên thành Công ty Giầy Thụy Khuê với tên
giao dịch quốc tế Thuy Khue SHOES COMPANY ( JTK). khi mới tách ra
công ty có 650 ấn bộ công nhân viên, giá trị tài sản gồm có vốn cố định 256
triệu đồng và vốn lưu động là 200 triệu đồng bằng vật tư và bán thành phẩm.
Lúc đó có hai phân xưởng sản xuất, số nhà xưởng sản xuất hầu hết là nhà cấp
4 cũ nát, thiết bị máy móc cũ kỹ, lạc hậu, sản xuất chủ yếu bằng phương pháp
thủ công sản phẩm mỗi năm chỉ đạt trên dưới 400000 sản phẩm, phân lớn ra
công mũ giày cho liên Xô ( cũ ) và là sản phẩm cấp thấp.
       Là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ
chế thị trường, hơn nữa là một doanh nghiệp trẻ mới được thành lập với đặc
thù nhiệm vụ sản xuất kinh doanh giày dép là một mặt hàng dân dụng phụ
thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết, khí hậu, mùa vụ, sức sống dân cư... song
công ty vẫn không ngừng đổi mới đầu tư mua trang thiết bị máy móc hiện đại
để mở rộng sản xuất kinh doanh, bên cạnh đó Công ty Giầy Thụy Khuê rất
chú trọng tời nguồn nhân lực, công ty đã xác định lao động là yếu tố hàng
đầu của quá trình sản xuất kinh doanh. Nếu như đảm bảo chất lượng lao động
sẽ mang lại kết quả cao, số lương và chất lượng lao động sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến năng suất hiệu quả máy móc thiết bị của công ty. Do đó những năm
qua công ty không ngừng lớn mạnh cả về số lương và chất lượng. Hiện nay
tổng số lao động của công ty là 2156 người trong đó có 87% lượng lao động
trế khoẻ, có trình độ tiếp thu những công nghề sản xuất tiên tiến. Trong nhũng


                                              33
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang          34


năm gần đây công ty đã không ngừng nâng cao và cải thiện điều kiện làm
việc. Đối với các phòng ban và nghiệp vụ nhân viên được làm việc trong điều
kiện khá tốt. Có đày đủ thiết bị văn phòng kể cả hệ thống thông tin liên lạc,
từng phòng có gắn máy điều hoà nhiệt độ. Đối với công nhân sản xuất trực
tiếp được làm việc trong môi trường an toàn có đủ hệ thống chiếu sáng, quạt
máy và đủ m,áy móc chuyên dùng thay thế cho những công việc nặng nhọc.
Hiện nay công ty có 6 dây chuyền sản xuất và 20 0000m2 nhà xưởng.
      Về thu nhập của người lao động: đây là một trong những mục tiêu cơ
bản hàng đầu của công ty. Trong những năm gần đây công ty không ngừng
nâng cao và cải tiến đời sống người lao động, lương tháng bình quân năm
1995 là 404.000 đồng, năm 1996 là 460.000 đồng năm 1997 là 535.000 đồng
năm 1998 là 596.000đồng năm 1999 là 600.000 đồng.
      Như vậy do chú trọng tới việc đầu tư máu móc thiết bị hiện đại và
không ngừng phát triển nguồn nhân lực của mình, nên từ chỗ công ty chỉ sản
xuất được mặt hàng giày dép cấp thấp chủ yếu têu thụ thị trường nội địa, đến
nay sản phẩm của công ty đa dạng phong phú về màu sắc, chủng loại , chất
lượng sản phẩm được nâng cao, khách hàng trong và ngoài nước tín nhiệm từ
chỗ công ty có rất ít khách hàng nhất là khách hàng nước ngoài thì đến nay
sản phẩm của công ty đã có mặt ở nhiều nơi trên thị trường thế giới như thị
trường EU , úc, Bắc mỹ....
      * Tài sản Công ty Giầy Thụy Khuê:
      Với quá trình phát triển như vậy tính đến năm 2000quy mo sản xuất
kinh doanh của công ty là:
      - Tổng số vốn kinh doanh 32198725000 đồng.
      - Vốn ngân sách cấp: 11271321080đồng.
      - Vốn vay 19269187000đồng.
      - Vốn tự bổ sung :1658217000đồng.
        1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty:
     1.2.1. Chức năng
     Công ty Giầy Thụy Khuê ( JTK) có chức năng chính là sản xuất kinh
doanh các loại giày dép và một số mặt hàng khác ù cao su phục vụ do tiêu
dùng và xuất khẩu. Ngoài ra công ty còn có chức năng kinh doanh xuất nhập



                                              34
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang           35


khẩu trực tiếp theo giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số 2051081 cấp
ngày 18/12/1992. Phạm vi kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty là:
       * Xuất khẩu: các loại giày dép và mặt hàng công ty sản xuất ra.
       * Nhập khẩu: vật tư, nguyên liệu, máy móc thiết bị phục vụ cho quá
trình sản xuất của công ty.
       Công ty thực hiện ché độ hạch toán kinh doanh độc lập trên cơ sở lấy
thu bù chi, khai thác các nguồn vật tư, nhân lực, tài nguyên của dất nước đẩy
mạnh hoạt động sản xuất tăng thu ngoại tệ góp phần vào công cuộc xây dựng
và phát triển kinh tế.
       1.2.2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
       Là một đơn vị kinh tế hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng.
Công ty Giầy Thụy Khuê có vai trò quan trọng trogn sự nghiệp xây dựng thủ
đô Hà Nội và ngành giày dép Việt Nam. Nhiệm vụ của công ty được thể hiện:
       - Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ động và tuân
thủ ngiêm chỉnh các quy định của luật pháp.
       - Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường, kiến nghị và đề
xuất với Sở Công nghiệp Hà Nội giải quyết các vấn đề vướng mắc trong hoạt
động sản xuất kinh doanh.
       - Tuân thủ luật pháp nhà nước về quản lý tài chính, quản lý xuất nhập
khẩu và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện cam kết trong hợp đồng
mua bán ngoại thương và các hoạt động liên quan đến sản xuất kinh doanh
của công ty.
       - Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đồng thời tự tạo nguồn
vốn cho sản xuất kinh doanh, đầu tư vào hoạt động đổi mới trang thiết bị tự
bù đắp chi phí, tự cân đối xuất nhập khẩu, đảm bảo thực hiện sản xuất kinh
doanh có lãi và hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước nghiên cứu thực
hiện có hiệu quả nâng cao các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm do
công ty sản xuất ra, kinh doanh làm tăng sức cạnh tranh và mở rộng doanh
thu tiêu thụ.
       - Quản lý và đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để phù hợp với
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và theo kịp sự đổi mới của đất
nước.




                                              35
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang          36


        1.3. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
      Xuất phát từ tình hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu của thị
trường và để phù hợp với sự phát tiển của mình, công ty đã không ngừng
nâng cao, hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý. Đến nay bộ máy tổ chức quản
lýcủa công ty được chia làm 3 cấp : Công ty, Xưởng- Phân xưởng sản xuất.
Hệ thống lãnh đạo của Công ty bao gồm Ban giám đốc và các phòng ban
nghiệp vụ giúp việc cho giám đốc trong việc tiến hành chỉ đạo quản lý.
      -Ban giám đốc gồm :
      +Tổng giám đốc .
      + Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật.
      + Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh.
      - Hệ thống các phòng ban bao gồm.
      + Phòng tổ chức
      + Phòng tài vụ kế toán
      +Phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu
      + Phòng cung ứng vật tư
      + Phòng cơ năng
      + Phòng kỹ thuật
      - Ba xí nghiệp:
      + Xí nghiệp giày xuất khẩu số I
      + Xí nghiệp giày xuất khẩu số II
      + Xí nghiệp giày xuất khẩu số III
      - Một trung tâm thương mại và chuyển giao công nghệ: 152 – Tây Hồ –
Hà Nội .
      Mô hình tổ chức quản lý của Công ty là mô hình trực tuyến, chức năng.
Đứng đầu là Giám đốc Công ty sau đó là các phòng ban nghiệp vụ và sau là
các đơn vị thành viên trực thuộc.




                                              36
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com   Trang      37




2. Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn vừa qua.
      Trong những năm gần đây công ty đã đạt được nhiều thành công đáng
khích lệ. Công ty đã không ngừng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, cả về số
lương lẫn chất lượng. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong những năm qua được thể hiện thông qua biểu dưới đây.



                                              37
http://luanvan.forumvi.com    email: luanvan84@gmail.com       Trang                     38


       Bảng: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty JTK:

                  Đơn vị                                                        So sánh
  Chỉ tiêu                     1997      1998          1999      2000
                   tính                                                   00/99 99/98 98/97
1. Tổng số
  sản phẩm      1000 đôi        2416       3266        4117      5171     25,6    35,21   20,42
  sản xuất
2.Tổng
                Tr. đồng      56.097     73.500    85.995       101.904   18,5    17,00   31,02
  doanh thu
3. Tổnh chi
                Tr. đồng      50.289     66030         77396    92156,8   19,07   17,2    31,30
  phí
4. Doanh thu
                Tr. đồng        5808       7470         8599    9992,04   16,2    15,11   28,79
  thừa
5. Doanh thu
                Tr. đồng      54.199     71.800        84.000   96154,8   14,47   17,00   32,67
  xuất khẩu
6.Nộp ngân
                Tr. đồng         930       1075         1247    1425,32   14,3    11,6    15,6
  sách
7. Lợi nhuận    Tr. Dồng        4878      6.395         7352    9747,28   32,58   14,96   31,09
8. Lao động     Người           1636       1829         2156       2394   11,03    17,9    11,8
9. Thu nhập
                Đồng          535.000 569.000 600.000           700.000   16,06   11,4    16,3
  bình quân
10. Tỷ suất
  lợi nhuận     %              8,96      88,7          8,55      9,56
  doanh thu
 Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2000 – 1997 JTK.
       Mặc dù hoạt động kinh doanh trong điều kiện hết sức khố khăn, co hẹp
 về tài chính, thị trường biến động , cạnh tranh gay gắt nhưng công ty đã
 naqưng động trong việc thực hiện đường lối chính sách đúng đắn nên đã đạt
 được những thành quả nhất định.
       Qua biểu trên ta thấy trong 4 năm 97 – 2000 công ty đã phấn đấu thực
 hiện chính sách các kết quả sản xuất kinh doanh như sau:
       - Về sản lương sản phẩm sản xuất.
         Năm 1998 vượt năm 1997 là 35,2% năm 1999 vượt năm 1998 là
 20,4% và năm 2000 vượt năm 1999 là 0%. Như vầy, số lượng sản phẩm sản
 xuất của công ty tăng nhanh qua các năm. Điều này cghững tỏ sức sản xuất
 của công ty càng ngày càng được mở rộng . Có được thành tích này là do
 công ty đã không ngừng đầu tư mở rộng sản xuất, cải tiến , thiết bị tăng dây



                                                  38
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc

Contenu connexe

Tendances

Chuỗi cung ứng Walmart
Chuỗi cung ứng WalmartChuỗi cung ứng Walmart
Chuỗi cung ứng WalmartDavid Hoang
 
Quản trị xuất nhập khẩu
Quản trị xuất nhập khẩu Quản trị xuất nhập khẩu
Quản trị xuất nhập khẩu HCMUT
 
Giải pháp xúc tiến quảng bá thương hiệu nội thất Ashley (Hoa Kỳ) tại Tp. Hồ C...
Giải pháp xúc tiến quảng bá thương hiệu nội thất Ashley (Hoa Kỳ) tại Tp. Hồ C...Giải pháp xúc tiến quảng bá thương hiệu nội thất Ashley (Hoa Kỳ) tại Tp. Hồ C...
Giải pháp xúc tiến quảng bá thương hiệu nội thất Ashley (Hoa Kỳ) tại Tp. Hồ C...luanvantrust
 
Định vị thị trường và khác biệt hóa chào hàng của Apple Inc
Định vị thị trường và khác biệt hóa chào hàng của Apple IncĐịnh vị thị trường và khác biệt hóa chào hàng của Apple Inc
Định vị thị trường và khác biệt hóa chào hàng của Apple IncHuyen $kyline
 
Tóm tắt sách Chiến lược đại dương xanh- Nhom 3
Tóm tắt sách Chiến lược đại dương xanh- Nhom 3Tóm tắt sách Chiến lược đại dương xanh- Nhom 3
Tóm tắt sách Chiến lược đại dương xanh- Nhom 3ánh nguyễn
 
Phân tích hoạt động e- marketing của công ty Kim Anh Computer chi nhánh Đà Nẵng
Phân tích hoạt động e- marketing của công ty Kim Anh Computer chi nhánh Đà NẵngPhân tích hoạt động e- marketing của công ty Kim Anh Computer chi nhánh Đà Nẵng
Phân tích hoạt động e- marketing của công ty Kim Anh Computer chi nhánh Đà Nẵngluanvantrust
 
GIỚI THIỆU, ĐỊNH VỊ, 4P CỦA SAIGONTOURIST
GIỚI THIỆU, ĐỊNH VỊ, 4P CỦA SAIGONTOURISTGIỚI THIỆU, ĐỊNH VỊ, 4P CỦA SAIGONTOURIST
GIỚI THIỆU, ĐỊNH VỊ, 4P CỦA SAIGONTOURISTSnownflake
 
Đề tài: Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe máy, 9 ĐIỂM!
Đề tài: Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe máy, 9 ĐIỂM!Đề tài: Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe máy, 9 ĐIỂM!
Đề tài: Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe máy, 9 ĐIỂM!Viết thuê trọn gói ZALO 0934573149
 
Chiến lược Marketing của Coca Cola
Chiến lược Marketing của Coca ColaChiến lược Marketing của Coca Cola
Chiến lược Marketing của Coca ColaWikibiz.vn
 
Giáo trình Quản trị Logistics Kinh doanh
Giáo trình Quản trị Logistics Kinh doanhGiáo trình Quản trị Logistics Kinh doanh
Giáo trình Quản trị Logistics Kinh doanhIESCL
 
Quản trị Sản xuất và dịch vụ
Quản trị Sản xuất và dịch vụQuản trị Sản xuất và dịch vụ
Quản trị Sản xuất và dịch vụTran Jade
 
ĐO lường chất lượng dịch vụ
ĐO lường chất lượng dịch vụĐO lường chất lượng dịch vụ
ĐO lường chất lượng dịch vụGiám Đốc Cổ
 
Tổng hợp câu hỏi ôn thi quản trị bán hàng (có đáp án chi tiết)
Tổng hợp câu hỏi ôn thi quản trị bán hàng (có đáp án chi tiết)Tổng hợp câu hỏi ôn thi quản trị bán hàng (có đáp án chi tiết)
Tổng hợp câu hỏi ôn thi quản trị bán hàng (có đáp án chi tiết)希夢 坂井
 

Tendances (20)

Chương 4. Chất lượng dịch vụ
Chương 4. Chất lượng dịch vụChương 4. Chất lượng dịch vụ
Chương 4. Chất lượng dịch vụ
 
Chuỗi cung ứng Walmart
Chuỗi cung ứng WalmartChuỗi cung ứng Walmart
Chuỗi cung ứng Walmart
 
Quản trị xuất nhập khẩu
Quản trị xuất nhập khẩu Quản trị xuất nhập khẩu
Quản trị xuất nhập khẩu
 
Nâng cao năng lực cạnh tranh của chuỗi cửa hàng tiện lợi Vinmart tại HN.doc
Nâng cao năng lực cạnh tranh của chuỗi cửa hàng tiện lợi Vinmart tại HN.docNâng cao năng lực cạnh tranh của chuỗi cửa hàng tiện lợi Vinmart tại HN.doc
Nâng cao năng lực cạnh tranh của chuỗi cửa hàng tiện lợi Vinmart tại HN.doc
 
Giải pháp xúc tiến quảng bá thương hiệu nội thất Ashley (Hoa Kỳ) tại Tp. Hồ C...
Giải pháp xúc tiến quảng bá thương hiệu nội thất Ashley (Hoa Kỳ) tại Tp. Hồ C...Giải pháp xúc tiến quảng bá thương hiệu nội thất Ashley (Hoa Kỳ) tại Tp. Hồ C...
Giải pháp xúc tiến quảng bá thương hiệu nội thất Ashley (Hoa Kỳ) tại Tp. Hồ C...
 
Định vị thị trường và khác biệt hóa chào hàng của Apple Inc
Định vị thị trường và khác biệt hóa chào hàng của Apple IncĐịnh vị thị trường và khác biệt hóa chào hàng của Apple Inc
Định vị thị trường và khác biệt hóa chào hàng của Apple Inc
 
Tóm tắt sách Chiến lược đại dương xanh- Nhom 3
Tóm tắt sách Chiến lược đại dương xanh- Nhom 3Tóm tắt sách Chiến lược đại dương xanh- Nhom 3
Tóm tắt sách Chiến lược đại dương xanh- Nhom 3
 
Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến chọn mua sữa bột cho trẻ em
Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến chọn mua sữa bột cho trẻ emLuận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến chọn mua sữa bột cho trẻ em
Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến chọn mua sữa bột cho trẻ em
 
Phân tích hoạt động e- marketing của công ty Kim Anh Computer chi nhánh Đà Nẵng
Phân tích hoạt động e- marketing của công ty Kim Anh Computer chi nhánh Đà NẵngPhân tích hoạt động e- marketing của công ty Kim Anh Computer chi nhánh Đà Nẵng
Phân tích hoạt động e- marketing của công ty Kim Anh Computer chi nhánh Đà Nẵng
 
GIỚI THIỆU, ĐỊNH VỊ, 4P CỦA SAIGONTOURIST
GIỚI THIỆU, ĐỊNH VỊ, 4P CỦA SAIGONTOURISTGIỚI THIỆU, ĐỊNH VỊ, 4P CỦA SAIGONTOURIST
GIỚI THIỆU, ĐỊNH VỊ, 4P CỦA SAIGONTOURIST
 
Đề tài: Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe máy, 9 ĐIỂM!
Đề tài: Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe máy, 9 ĐIỂM!Đề tài: Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe máy, 9 ĐIỂM!
Đề tài: Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe máy, 9 ĐIỂM!
 
Chiến lược Marketing của Coca Cola
Chiến lược Marketing của Coca ColaChiến lược Marketing của Coca Cola
Chiến lược Marketing của Coca Cola
 
Giáo trình Quản trị Logistics Kinh doanh
Giáo trình Quản trị Logistics Kinh doanhGiáo trình Quản trị Logistics Kinh doanh
Giáo trình Quản trị Logistics Kinh doanh
 
200 đề tài luận văn ngành chuỗi cung ứng
200 đề tài luận văn ngành chuỗi cung ứng200 đề tài luận văn ngành chuỗi cung ứng
200 đề tài luận văn ngành chuỗi cung ứng
 
Quản trị Sản xuất và dịch vụ
Quản trị Sản xuất và dịch vụQuản trị Sản xuất và dịch vụ
Quản trị Sản xuất và dịch vụ
 
ĐO lường chất lượng dịch vụ
ĐO lường chất lượng dịch vụĐO lường chất lượng dịch vụ
ĐO lường chất lượng dịch vụ
 
Đề tài báo cáo thực tập Marketing xuất khẩu 9 điểm free download
Đề tài báo cáo thực tập Marketing xuất khẩu 9 điểm free downloadĐề tài báo cáo thực tập Marketing xuất khẩu 9 điểm free download
Đề tài báo cáo thực tập Marketing xuất khẩu 9 điểm free download
 
Phân tích hoạt động marketing của dịch vụ lữ hành Saigontourist, HAY!
Phân tích hoạt động marketing của dịch vụ lữ hành Saigontourist, HAY!Phân tích hoạt động marketing của dịch vụ lữ hành Saigontourist, HAY!
Phân tích hoạt động marketing của dịch vụ lữ hành Saigontourist, HAY!
 
Luận văn: Hoàn thiện chính sách marketing tại Ngân hàng BIDV
Luận văn: Hoàn thiện chính sách marketing tại Ngân hàng BIDVLuận văn: Hoàn thiện chính sách marketing tại Ngân hàng BIDV
Luận văn: Hoàn thiện chính sách marketing tại Ngân hàng BIDV
 
Tổng hợp câu hỏi ôn thi quản trị bán hàng (có đáp án chi tiết)
Tổng hợp câu hỏi ôn thi quản trị bán hàng (có đáp án chi tiết)Tổng hợp câu hỏi ôn thi quản trị bán hàng (có đáp án chi tiết)
Tổng hợp câu hỏi ôn thi quản trị bán hàng (có đáp án chi tiết)
 

Similaire à Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc

Nâng cao năng lực cạnh tranh ở Tổng công ty Phát triển và Đầu tư nhà Hà Nội
Nâng cao năng lực cạnh tranh ở Tổng công ty Phát triển và Đầu tư nhà Hà NộiNâng cao năng lực cạnh tranh ở Tổng công ty Phát triển và Đầu tư nhà Hà Nội
Nâng cao năng lực cạnh tranh ở Tổng công ty Phát triển và Đầu tư nhà Hà NộiGiang Coffee
 
Đề tài: Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công ty Sứ Bình...
Đề tài: Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công ty Sứ Bình...Đề tài: Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công ty Sứ Bình...
Đề tài: Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công ty Sứ Bình...Dịch vụ viết thuê Khóa Luận - ZALO 0932091562
 
Báo cáo tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công...
Báo cáo tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công...Báo cáo tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công...
Báo cáo tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công...Thu Vien Luan Van
 
Báo cáo tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công...
Báo cáo tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công...Báo cáo tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công...
Báo cáo tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩ...
Luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩ...Luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩ...
Luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩ...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Thực trạng cạnh tranh và độc quyền ở nước ta hiện nay (TẢI FREE ZALO: 093 45...
Thực trạng cạnh tranh và độc quyền ở nước ta hiện nay  (TẢI FREE ZALO: 093 45...Thực trạng cạnh tranh và độc quyền ở nước ta hiện nay  (TẢI FREE ZALO: 093 45...
Thực trạng cạnh tranh và độc quyền ở nước ta hiện nay (TẢI FREE ZALO: 093 45...Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0909232620
 
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (50).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (50).docLuan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (50).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (50).docNguyễn Công Huy
 
Luận văn tốt nghiệp một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu ...
Luận văn tốt nghiệp một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu ...Luận văn tốt nghiệp một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu ...
Luận văn tốt nghiệp một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu ...https://www.facebook.com/garmentspace
 
NHỮNG VẤN ĐỀ VÀ TÁC ĐỘNG CƠ BẢN VỀ QUY LUẬT GIÁ TRỊ CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN ...
NHỮNG VẤN ĐỀ VÀ TÁC ĐỘNG CƠ BẢN VỀ QUY LUẬT GIÁ TRỊ CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN ...NHỮNG VẤN ĐỀ VÀ TÁC ĐỘNG CƠ BẢN VỀ QUY LUẬT GIÁ TRỊ CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN ...
NHỮNG VẤN ĐỀ VÀ TÁC ĐỘNG CƠ BẢN VỀ QUY LUẬT GIÁ TRỊ CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN ...Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0909232620
 
Luận văn: Biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công ty may, HAY
Luận văn: Biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công ty may, HAYLuận văn: Biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công ty may, HAY
Luận văn: Biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công ty may, HAYViết thuê trọn gói ZALO 0934573149
 
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (51)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (51)Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (51)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (51)Nguyễn Công Huy
 
Công tác nghiên cứu thị trường ở các doanh nghiệp Việt Nam
Công tác nghiên cứu thị trường ở các doanh nghiệp Việt NamCông tác nghiên cứu thị trường ở các doanh nghiệp Việt Nam
Công tác nghiên cứu thị trường ở các doanh nghiệp Việt Namluanvantrust
 
huynhuyn.docx
huynhuyn.docxhuynhuyn.docx
huynhuyn.docxMinsTrn
 
Công tác nghiên cứu thị trường ở các doanh nghiệp Việt Nam
Công tác nghiên cứu thị trường ở các doanh nghiệp Việt NamCông tác nghiên cứu thị trường ở các doanh nghiệp Việt Nam
Công tác nghiên cứu thị trường ở các doanh nghiệp Việt Namluanvantrust
 
BTL kinh tế chinh trị.pdf
BTL kinh tế chinh trị.pdfBTL kinh tế chinh trị.pdf
BTL kinh tế chinh trị.pdfThymThThanh
 

Similaire à Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc (20)

Nâng cao năng lực cạnh tranh ở Tổng công ty Phát triển và Đầu tư nhà Hà Nội
Nâng cao năng lực cạnh tranh ở Tổng công ty Phát triển và Đầu tư nhà Hà NộiNâng cao năng lực cạnh tranh ở Tổng công ty Phát triển và Đầu tư nhà Hà Nội
Nâng cao năng lực cạnh tranh ở Tổng công ty Phát triển và Đầu tư nhà Hà Nội
 
Đề tài: Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công ty Sứ Bình...
Đề tài: Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công ty Sứ Bình...Đề tài: Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công ty Sứ Bình...
Đề tài: Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công ty Sứ Bình...
 
Báo cáo tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công...
Báo cáo tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công...Báo cáo tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công...
Báo cáo tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công...
 
Báo cáo tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công...
Báo cáo tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công...Báo cáo tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công...
Báo cáo tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công...
 
Luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩ...
Luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩ...Luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩ...
Luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩ...
 
Thực trạng cạnh tranh và độc quyền ở nước ta hiện nay (TẢI FREE ZALO: 093 45...
Thực trạng cạnh tranh và độc quyền ở nước ta hiện nay  (TẢI FREE ZALO: 093 45...Thực trạng cạnh tranh và độc quyền ở nước ta hiện nay  (TẢI FREE ZALO: 093 45...
Thực trạng cạnh tranh và độc quyền ở nước ta hiện nay (TẢI FREE ZALO: 093 45...
 
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (50).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (50).docLuan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (50).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (50).doc
 
Luận văn tốt nghiệp một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu ...
Luận văn tốt nghiệp một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu ...Luận văn tốt nghiệp một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu ...
Luận văn tốt nghiệp một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu ...
 
QT100.doc
QT100.docQT100.doc
QT100.doc
 
NHỮNG VẤN ĐỀ VÀ TÁC ĐỘNG CƠ BẢN VỀ QUY LUẬT GIÁ TRỊ CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN ...
NHỮNG VẤN ĐỀ VÀ TÁC ĐỘNG CƠ BẢN VỀ QUY LUẬT GIÁ TRỊ CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN ...NHỮNG VẤN ĐỀ VÀ TÁC ĐỘNG CƠ BẢN VỀ QUY LUẬT GIÁ TRỊ CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN ...
NHỮNG VẤN ĐỀ VÀ TÁC ĐỘNG CƠ BẢN VỀ QUY LUẬT GIÁ TRỊ CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN ...
 
Luận văn: Biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công ty may, HAY
Luận văn: Biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công ty may, HAYLuận văn: Biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công ty may, HAY
Luận văn: Biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công ty may, HAY
 
Cơ sở lý luận về giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường trong doanh n...
Cơ sở lý luận về giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường trong doanh n...Cơ sở lý luận về giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường trong doanh n...
Cơ sở lý luận về giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường trong doanh n...
 
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (51)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (51)Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (51)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (51)
 
Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh cho công ty Quà Tặng Quà.doc
Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh cho công ty Quà Tặng Quà.docGiải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh cho công ty Quà Tặng Quà.doc
Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh cho công ty Quà Tặng Quà.doc
 
Công tác nghiên cứu thị trường ở các doanh nghiệp Việt Nam
Công tác nghiên cứu thị trường ở các doanh nghiệp Việt NamCông tác nghiên cứu thị trường ở các doanh nghiệp Việt Nam
Công tác nghiên cứu thị trường ở các doanh nghiệp Việt Nam
 
huynhuyn.docx
huynhuyn.docxhuynhuyn.docx
huynhuyn.docx
 
Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh tại Công Ty Khí Hóa Lỏng V...
Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh tại Công Ty Khí Hóa Lỏng V...Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh tại Công Ty Khí Hóa Lỏng V...
Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh tại Công Ty Khí Hóa Lỏng V...
 
Công tác nghiên cứu thị trường ở các doanh nghiệp Việt Nam
Công tác nghiên cứu thị trường ở các doanh nghiệp Việt NamCông tác nghiên cứu thị trường ở các doanh nghiệp Việt Nam
Công tác nghiên cứu thị trường ở các doanh nghiệp Việt Nam
 
BTL kinh tế chinh trị.pdf
BTL kinh tế chinh trị.pdfBTL kinh tế chinh trị.pdf
BTL kinh tế chinh trị.pdf
 
Tailieu.vncty.com qt003
Tailieu.vncty.com   qt003Tailieu.vncty.com   qt003
Tailieu.vncty.com qt003
 

Plus de Nguyễn Công Huy

Kết quả điểm thi công chức thuế TP HCM
Kết quả điểm thi công chức thuế TP HCMKết quả điểm thi công chức thuế TP HCM
Kết quả điểm thi công chức thuế TP HCMNguyễn Công Huy
 
Ket qua-thi-cong-chuc-thue-an-giang
Ket qua-thi-cong-chuc-thue-an-giangKet qua-thi-cong-chuc-thue-an-giang
Ket qua-thi-cong-chuc-thue-an-giangNguyễn Công Huy
 
Luận văn kế toán tiền lương
Luận văn kế toán tiền lươngLuận văn kế toán tiền lương
Luận văn kế toán tiền lươngNguyễn Công Huy
 
Khóa luận tốt nghiệp đại học ngoại thương ftu
Khóa luận tốt nghiệp đại học ngoại thương ftuKhóa luận tốt nghiệp đại học ngoại thương ftu
Khóa luận tốt nghiệp đại học ngoại thương ftuNguyễn Công Huy
 
Khóa luận tốt nghiệp một số giải pháp thúc đẩy qhkt Lào và Việt Nam
Khóa luận tốt nghiệp một số giải pháp thúc đẩy qhkt Lào và Việt NamKhóa luận tốt nghiệp một số giải pháp thúc đẩy qhkt Lào và Việt Nam
Khóa luận tốt nghiệp một số giải pháp thúc đẩy qhkt Lào và Việt NamNguyễn Công Huy
 
Luận văn kế toán Tổ chức kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ tạ...
Luận văn kế toán Tổ chức kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ tạ...Luận văn kế toán Tổ chức kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ tạ...
Luận văn kế toán Tổ chức kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ tạ...Nguyễn Công Huy
 
đề tài là: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần x...
đề tài là: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần x...đề tài là: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần x...
đề tài là: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần x...Nguyễn Công Huy
 
Báo cáo thực tập: Đánh giá khái quát tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TN...
Báo cáo thực tập: Đánh giá khái quát tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TN...Báo cáo thực tập: Đánh giá khái quát tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TN...
Báo cáo thực tập: Đánh giá khái quát tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TN...Nguyễn Công Huy
 
Luận văn kế toán: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại C...
Luận văn kế toán: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại C...Luận văn kế toán: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại C...
Luận văn kế toán: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại C...Nguyễn Công Huy
 
Luận văn tốt nghiệp: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ...
Luận văn tốt nghiệp:  KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ...Luận văn tốt nghiệp:  KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ...
Luận văn tốt nghiệp: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ...Nguyễn Công Huy
 
Luận văn: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xi ...
Luận văn: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xi ...Luận văn: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xi ...
Luận văn: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xi ...Nguyễn Công Huy
 
Luận văn tốt nghiệp: kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại X...
Luận văn tốt nghiệp: kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại X...Luận văn tốt nghiệp: kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại X...
Luận văn tốt nghiệp: kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại X...Nguyễn Công Huy
 
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NH SGTT Kiên ...
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NH SGTT Kiên ...Luận văn tốt nghiệp: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NH SGTT Kiên ...
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NH SGTT Kiên ...Nguyễn Công Huy
 
Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmTổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmNguyễn Công Huy
 
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdfbao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdfNguyễn Công Huy
 
Hạch toán kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ
 Hạch toán kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ  Hạch toán kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ
Hạch toán kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ Nguyễn Công Huy
 
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại cô...
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại cô...Luận văn tốt nghiệp: Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại cô...
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại cô...Nguyễn Công Huy
 
Luận văn: Tổ chức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong d...
Luận văn: Tổ chức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong d...Luận văn: Tổ chức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong d...
Luận văn: Tổ chức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong d...Nguyễn Công Huy
 
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG ...
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG ...LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG ...
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG ...Nguyễn Công Huy
 

Plus de Nguyễn Công Huy (20)

Kết quả điểm thi công chức thuế TP HCM
Kết quả điểm thi công chức thuế TP HCMKết quả điểm thi công chức thuế TP HCM
Kết quả điểm thi công chức thuế TP HCM
 
Ket qua-thi-cong-chuc-thue-an-giang
Ket qua-thi-cong-chuc-thue-an-giangKet qua-thi-cong-chuc-thue-an-giang
Ket qua-thi-cong-chuc-thue-an-giang
 
Luận văn kế toán tiền lương
Luận văn kế toán tiền lươngLuận văn kế toán tiền lương
Luận văn kế toán tiền lương
 
Luận văn bảo hiểm
Luận văn bảo hiểmLuận văn bảo hiểm
Luận văn bảo hiểm
 
Khóa luận tốt nghiệp đại học ngoại thương ftu
Khóa luận tốt nghiệp đại học ngoại thương ftuKhóa luận tốt nghiệp đại học ngoại thương ftu
Khóa luận tốt nghiệp đại học ngoại thương ftu
 
Khóa luận tốt nghiệp một số giải pháp thúc đẩy qhkt Lào và Việt Nam
Khóa luận tốt nghiệp một số giải pháp thúc đẩy qhkt Lào và Việt NamKhóa luận tốt nghiệp một số giải pháp thúc đẩy qhkt Lào và Việt Nam
Khóa luận tốt nghiệp một số giải pháp thúc đẩy qhkt Lào và Việt Nam
 
Luận văn kế toán Tổ chức kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ tạ...
Luận văn kế toán Tổ chức kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ tạ...Luận văn kế toán Tổ chức kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ tạ...
Luận văn kế toán Tổ chức kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ tạ...
 
đề tài là: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần x...
đề tài là: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần x...đề tài là: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần x...
đề tài là: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần x...
 
Báo cáo thực tập: Đánh giá khái quát tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TN...
Báo cáo thực tập: Đánh giá khái quát tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TN...Báo cáo thực tập: Đánh giá khái quát tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TN...
Báo cáo thực tập: Đánh giá khái quát tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TN...
 
Luận văn kế toán: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại C...
Luận văn kế toán: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại C...Luận văn kế toán: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại C...
Luận văn kế toán: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại C...
 
Luận văn tốt nghiệp: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ...
Luận văn tốt nghiệp:  KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ...Luận văn tốt nghiệp:  KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ...
Luận văn tốt nghiệp: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ...
 
Luận văn: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xi ...
Luận văn: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xi ...Luận văn: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xi ...
Luận văn: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xi ...
 
Luận văn tốt nghiệp: kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại X...
Luận văn tốt nghiệp: kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại X...Luận văn tốt nghiệp: kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại X...
Luận văn tốt nghiệp: kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại X...
 
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NH SGTT Kiên ...
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NH SGTT Kiên ...Luận văn tốt nghiệp: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NH SGTT Kiên ...
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NH SGTT Kiên ...
 
Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmTổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
 
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdfbao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
 
Hạch toán kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ
 Hạch toán kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ  Hạch toán kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ
Hạch toán kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ
 
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại cô...
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại cô...Luận văn tốt nghiệp: Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại cô...
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại cô...
 
Luận văn: Tổ chức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong d...
Luận văn: Tổ chức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong d...Luận văn: Tổ chức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong d...
Luận văn: Tổ chức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong d...
 
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG ...
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG ...LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG ...
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG ...
 

Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc

  • 1. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 1 Lời mở đầu Trong xu hướng hội nhập hoá, toàn cầu hoá về kinh tế các nước và nền kinh tế và thế giới, hoạt động kinh tế trở nên hêt sức quan trọng, tạo tiền đề thúc đẩy nền kinh tế các quốc gia cũng như thế giới phát triển cả về bề rộng lẫn chiều sâu. Cùng với sự hình thành các khu vực Thương mại tự do như EU, NAFTA, các nước ASEAN cũng đang hình thành khu vực thương mại tự do ASEAN (ASEAN FREETRADEAREA – AFTA). Mở ra cho các nước trong khu vực những cơ hội và thách thức hết sức to lớn. trong đó Việt Nam chúng ta. Các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các nướcdoanh nghiệp sản xuất giầy xuất khẩu cần thấy được điểm mạnh điểm yếu, đánh giá khă năng cạnh tranh cũng như vị thế của mình khi Việt Nam tham gia AFTA từ đó để đề ra các giải pháp nhằm phát huy điểm mạnh hạn chế điểm yếu, gia tăng khả năng cạnh tranh của mình. Xuất phát từ đòi hỏi này cũng như tình hình thực tế nơi cơ sở thực tập của mình, tôi chọn đề tài: "Đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty giầy Thụỵ Khê trong điều kiện hội nhập AFTA" cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình nhằm đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty trong điều kiện hôị nhập AFTA từ đó đưa ra một số định hướng, giải pháp cho công ty cũng như cơ quan quản lý trực tiếp là Sở công nghiệp Hà Nội những kiến nghị nhằm giúp công ty gia tăng khả năng cạnh tranh của mình. Nội dung của đề tài bao gồm 3 chương. Chương I : Lý luận chung về tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập AFTA. Chương II: Đánh giá khả năng cạnh tranh của Công ty Giầy Thụy Khuê trong điều kiện hội nhập AFTA. Chương III: Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Giầy Thụy Khuê trong điều kiện hội nhập AFTA. 1
  • 2. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 2 Chương I Lý luận chung về tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập AFTA. A. CẠNH TRANH. I. MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG. 1. Thị trường - kinh tế thị trường - cơ chế thị trường và các quy luật của thị trường. Khái niệm thị trường cho đến nay đã có rất nhiều trong quá trình phát triển của nó. Mỗi khái niệm tiếp cận dưới một góc độ khác nhau nhưng mục đích cuối cùng là để trả lời câu hỏi: Thị trường là gì? - Theo quan điểm của hội quản trị Hoa Kỳ: “Thị trường là tổng hợp các lực lượng trong đó người mua và người bán thực hiện cách quyết định chuyển giao hàng hoá và dịch vụ từ người bán sang người mua". - Thị trường là nơi người mua và người bán gặp nhau để tiến hành các cuộc mua bán nhằm thoả mãn nhu cầu của mỗi bên. - Thị trường là tổng thể cung cầu đối với một loại hàng hoá trên thị trường vận động theo những quy luật riêng và điều tiết thị trường thông qua quan hệ cung cầu, đây là định nghĩa mang nhiều tính lý thuyết. - Ta cũng có thể nói rằng thị trường là nơi hàng hoá thực hiện các chức năng trao đổi của nó. Theo Mác thị trường là biểu hiện của sự phân công lao động của xã hội là một trong những khâu của quả trình tái sản xuất mở rộng, là lỉnh vực lưu thông hàng hoá là nơi gặp gở của cung và cầu. Đứng trên góc độ của doanh nghiệp thì thị trường của doanh nghiệp là tập hợp các khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp đó tức là nơi khách hàng đang mua và có thể sẽ mua sản phẩm của doanh nghiệp vận dụng cho khái niệm thị trường quốc tế của doanh nghiệp, ta có khái niệm “thị trường quốc tế của doanh nghiệp là tập hợp những khách hàng nước ngoài tiềm năng của doanh nghiệp đó“. Bên cạnh đó nói tới thị trường đi liền với nó là khái niệm kinh tế thị trường, Cơ chế thị trường. Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế mà các vấn đề cơ bản: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào là do thị 2
  • 3. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 3 trường quyết định. Nói cách khác nền kinh tế thị trường là nền kinh tế do cơ chế thị trường điều tiết, đó là cơ chế tự điều chỉnh nền kinh tế hàng hoá dưới sự tác động khách quan của các qui luật kinh tế vốn có. Nền kinh tế thị trường là cách thức tổ chức nền kinh tế xã hội trong đó các quan hệ kinh tế của các cá nhân, các doanh nghiệp đều thể hiện thông qua hoạt động mua bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trường và thái độ của từng thành viên , chủ thể là hướng vào việc tìm kiếm lợi ích theo sự dẫn dắt của giá trị thị trường, cơ chế thị trường thì ta định nghĩa cơ chế thị trường là tổng thể các nhân tố, quan hệ môi trường động lực và các qui luật kinh tế chi phối sự vận động của cơ chế thị trường. Các qui luật này bao gồm qui luật giá trị,m qui luật cung cầu qui luật lưu thông, qui luật cạnh tranh. Các qui luật trên đều có vị trí, vai trò độc lập song lại có mối liên hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau và tạo ra sự vận động của thị trường, chi phối sự hoạt động của các chủ thể kinh tế. Vì vậy, bất cứ một chủ thể nào hoạt động trong nền kinh tế đều không thể không tính tới qui luật này, đặc biệt là các qui luật cạnh tranh. - Qui luật giá trị: Qui định hàng hoá được sản xuất ra và trao đổi trên cơ sở hao phí hao phí lao động xã hội cần thiết tức là mức chi phí bình quân trong xã hội . - Qui luật cung cầu: Nêu ra mối quan hệ giữa nhu cầu cung ứng trên thị trường. Qui luật này qui định cung và cầu luôn có xu hướng chuyển dịch xích lại gần nhau để tạo ra sự cân bằng trên thị trường. - Qui luật lưu thông tiền tệ: Xác định số lượng tiền cần thiết trong lưu thông bằng tổng số giá cả hàng hoá chia cho số lần luân chuyển trung bình của đơn vị tiền tệ cùng loại. - Qui luật cạnh tranh: Tồn tại tất yếu trong nền kinh tế hàng hoá qui luật cạnh tranh biểu hiện sự cạnh tranh giữa người bán và người mua giữa người bán và người bán giữa người mua với người mua ... và luôn diễn ra mọi nơi mọi lúc trong tất cả các hoạt động kinh tế trên thị trường. Do đó trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp các chủ thể kinh tế luôn phải năng động đáp ứng nhu cầu của thị trường, các doanh nghiệp này 3
  • 4. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 4 luôn phải cạnh tranh gay gắt với nhau để tồn tại, phát triển và trong cuộc cạnh tranh khốc liệt nhằm đạt tới lợi nhuận cao nhất. 2. Cạnh tranh - đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường. Cạnh tranh là thuộc tính quan trọng tất yếu trong nền kinh tế thị trường. Cạnh tranh là sự đấu tranh gay gắt quyết định giữa các nhà sản xuất, kinh doanh vời nhau dựa trên chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất nhằm chiếm được những điều kiện sản xuất và tiêu thụ có lợi nhất, đồng thời tạo ra điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển. Do đó, nói tới cạnh tranh là ta không thể không nói đến các nhân tố cấu thành cạnh tranh. Cạnh tranh chỉ xẩy ra khi có đủ ba yếu tố sau đây: Một là, các chủ thể kinh tế tham gia cạnh tranh, tức là những người có cung và có cầu về hàng hoá và dịch vụ. Hai là, đối tượng để thực hiện sự cạnh tranh tức là hàng hoá dịch vụ. Ba là, môi trường cho cạnh tranh đó chính là thị trường. Tuỳ theo từng góc độ tiếp cận chúng ta có thể phân cạnh tranh theo các nội dung khác nhau: + Theo chủ thể tham gia trên thị trường, cạnh tranh được chia làm ba loại : Một là, Cạnh tranh giữa người bán và người mua. Hai là, cạnh tranh giữa người mua với người bán. Ba là, cạnh tranh giữa người bán với người bán. Cạnh tranh giữa người babs với ngươi mua là cuộc cạnh tranh diễn ra dưới hình thức sẽ bán đắt, người bán luôn mong muốn bán sản phẩm, dịch vụ của mình với giá cao. Trong khi người mua lại muốn mua với giá thấp. Sự cạnh tranh được thực hiện trong quá trình vẫn thường gọi là quá trình "mặc cả” với mức giá chấp nhận là giá thống nhất giữa người bán và người mua. Cạnh tranh giữa người mua với nhau là cuộc cạnh tranh trên cơ sở qui luật cung cầu. Khi mức cung của một loại hàng hoá, dịch vụ nào đó nhỏ hơn mức cầu hoặc thay đổi thì cuộc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn. Và giá cả của hàng hoá, dịch vụ đó sẽ tăng lên. Ta vẫn biết rằng đường cầu của mỗi cá thể không hoàn toàn giống đường tổng cầu nên nếu người nào đưa ra được giá chung thống nhất phù hợp nhất thì người đó sẽ thắng trong cuộc cạnh tranh này. 4
  • 5. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 5 Cạnh tranh giũa người bán với người bán là cuộc cạnh tranh giữa những người cung cấp, hàng hoá, dịch vụ ra thị trường nhằm bán được nhiều hàng hoá,dịch vụ. Đối với mỗi doanh nghiệp đây là ý nghĩa sống còn, trong điều kiện quốc tế hoá , khu vực hoá thì hội nhập thì cuộc cạnh tranh này lại càng khốc liệt hơn. Theo phạm vi ngành kinh tế: Michael Porter đã chia cạnh tranh thành năm nhân tố cạnh tranh. 1) Cạnh tranh giữa những người mới đi vào sản xuất kinh doanh ở ngành công nghiệp đối với những doanh nghiệp của ngành. Sự xuất hiện của các công ty mới tham gia vào thị trường có khả năng chiếm lĩnh thị trường ( thị phần) của các công ty khác, để hạn chế sự cạnh tranh giữa các đối thủ này các doanh nghiệp thường dựng lên các hàng rào như. + Mở rộng khối lượng sản xuất của công ty để giản chi phí. + Dị biệt hoá sản phẩm. + Mở rộng khả năng cung cấp vốn. + Đổi mới công nghệ, đổi mới hệ thống phân phối tăng đầu tư vốn. + Mở rộng các dịch vụ bổ sung. Ngoài ra có thể lựa chọ địa điểm thích hợp nhằm khai thác sự hỗ trợ của chính phủ và chon lựa đungs đắn thị trường nguyên liệu và thị trường sản phẩm. 2) Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất và các nhà cung cấp. Sự cạnh tranh ảnh hưởng đến doanh nghiệp về khía cạnh sinh lợi, tăng giá hoặc giảm giá, giảm chất lượng hàng hoá khi tiến hành giao dịch với công ty. 3) Cạnh tranh giữa doanh nghiệp và những người mua. Khách hàng có thể mặc cả thông qua sức ép làm giảm giá, giảm khối lượng hàng hoá mua từ công ty hoặc đưa ra yêu cầu chất lượng phải tốt hơn với cùng một mức giá. 4) Cạnh tranh giữa các sản phẩm của doanh nghiệp với sản phẩm thay thế khi giá cả của sản phẩm, dịch vụ tăng lên thì khách hàng có xu hướng sử dụng sản phẩm dịch vụ thay thế sự cạnh tranh này đe doạ sự mất mát về thị trường của công ty. Các công ty đưa ra thị trường những sản phẩm có khả năng khác biệt hoá cao độ so với sản phẩm của công ty hoặc tạo ra các điều kiện ưu đãi hơn về các dịch vụ hay các điều kiện tài chính. 5
  • 6. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 6 5) Cạnh tranh trong mọi bộ ngành. Trong điều kiện này các công ty cạnh tranh với nhau khốc liệt về giá cả, sự khác biệt hoá về sản phẩm hoặc sự đổi mới về sản phẩm giữa các công ty hiện đang cùng tồn tại trong thị trường. Sự cạnh tranh này ngày càng gay gắt là do các đối thủ cạnh tranh nhiều và gần như cân bằng; do sự tăng trưởng của ngành công nghiệp hiện đại ở mức độ thấp ; do các loại chi phí ngày càng tăng ; do chưa quan tâm tới quá trình khác biệt hóa sản phẩm hoặc các chi tiết về chi phí do sự thay đổi của các nhà cung cấp ; do các đối thủ cạnh tranh có chiến lược kinh doanh đa dạng, có xuất xứ khác nhau ; do các hàng rào kinh tế làm cho công ty khó có thể tự do di chuyển giữa các ngành. 3. Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Chính sự cạnh tranh đã tạo ra động lực cho nền kinh tế phát triển tạo nên sức thu hút, hấp dẫn cho nền kinh tế, không có cạnh tranh thì sẽ không có cơ chế thị trường, cạnh tranh chính là sự thể hiện tính tự do ưu việt của nền kinh tế thị trường, nó luôn luôn thúc đẩy cac doanh nghiệp ngày càng hòan thiện các sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Cạnh tranh giúp các doanh nghiệp đánh giá nhìn lại bản thân mình, phát huy điểm mạnh , khắc phục điểm yếu vận dụng cơ hội, vượt qua được những khó khăn thử thách. Vì vậy cạnh tranh lành mạnh luôn là mục tiêu mà xã hội thị trường và bản thân mỗi doanh nghiệp mong muốn duy trì đạt tới. Cạnh tranh là nhân tố kích thích tạo nguồn cho doanh nghiệp phát triển. Nhưng mặt khác, cạnh tranh cũng rất khắc nghiệt. Cạnh tranh chỉ thực sự giúp đỡ cho những doanh nghiệp có đủ khả năng, năng lực buộc các doanh nghiệp phải cố gắng không ngừng nghỉ nó sẵn sàng loại bỏ không khón nhượng những kẻ lười nhác không còn đủ khả năng thích nghi, sinh hoạt. Cạnh tranh diễn ra ở khắp nơi ta có thể nói rằng sự hiện diện của cạnh tranh là hữu hình mà cũng có thể nói là vô tình. Cạnh tranh lúc diễn ra công khai lúc diễn ra ngấm ngầm lúc dữ dội, lúc phẳng lặng giữa mỗi quốc gia, mỗi nền kinh tế mỗi doanh nghiệp nào biết nắm bắt cơ hội tìm được hướng đi đúng đắn. Xét riêng đến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh để tăng lợi nhuận mở rộng thị trường hoạt động họ tìm cách vươn ra thị trường nước ngoài. Đối 6
  • 7. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 7 với doanh nghiệp của các quốc gia đang phát triển như Việt Nam hiện nay phương thức kinh doanh quốc tế chủ yếu vẫn là xuất khẩu. Tuy nhiên thị trường nước ngoài với những đối thủ cạnh tranh rất mạnh về tiềm lực. Ví vậy muốn tăng gia xuất khẩu thì phải tăng khả năng cạnh tranh của chính mình nhằm chiếm và giữ lấy cho mình một thị phần nhất định hay nói cách khác tăng kgả năng cạnh tranh là biên pháp nhàm tăng khả năqng xuất khẩu. Như vậy, rõ ràng cạnh tranh sẽ có tác động mạnh thực sự có tinh thần cầu thị, có đạo đức kinh doanh tạo ra cho doanh nghiệp chỗ đứng vững chắc trên thị trường. II. MÔ HÌNH PHÂN TÍCH KHĂ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP (MÔ HÌNH SWOT). Mô hình SWOT là viết tắt của chữ Streng ths (các điểm mạnh) Oppotunities (các cơ hội) Weaknesses (Các điểm yếu), Threates (Các thách thức). Trên cơ sở phân tích 4 nhân tố trên để tìm ra các điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp cũng như cơ hội, thách thức đối với doanh nghiệp trên thị trường. Để từ đó các nhà lãnh đạo doanh nghiệp trên thị trường ở thời điểm hiện nay và giúp cho doanh nghiệp để ra được những chiến lược đúng đắn trong giai đoạn trước mắt và tương lai sau này. SƠ ĐỒ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG CẠNH TRANH. Phân tích bên Phân tích bên trong ngoài Cơ hội (O) Điểm mạnh ( S) thách thức(T) Điểm yếu (W) Lựa chọ chiến lược cho Doanh nghiệp 1. Phân tích bên ngoài: 7
  • 8. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 8 Đây là sự phân tích các yếu tố của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp tìm ra các cơ hội cũng như các thách thức đối với doanh nghiệp. Các yếu tố bên ngoài có thể là yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị , yếu tố pháp luật, yếu tố văn hoá xã hội, yếu tố khoa học công nghệ, yếu tố tự nhiên... Các yếu tố này là tác động gián tiếp khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu phân tích các yếu tố của môi trường bên ngoài để tăng cơ hội, giảm thách thức hạn chế rủi ro một cách tối thiểu cho doanh nghiệp và trên cơ sở phân tích đó lựa chọn chiến lược hợp lý cho doanh nghiệp. 2. Phân tích bên trong. Đây là sự phân tích các yếu tố bên trong của doanh nghiệp hay là các nhân tố nội tại của doanh nghiệp việc phân tích tập trung chủ yếu vào các vấn đề sau: - Cơ cấu tổ chức. - Đội ngũ cán bộ quản lý. - Khả năng tài chính. - Trình độ công nghệ ... Từ việc phân tích những yếu tố trên, Doanh nghiệp sẽ tìm ra được những điểm mạnh, điểm yếu của mình so với các đối thủ cạnh tranh. Doanh nghiệp sẽ biết mình sẽ đứng ở đâu trên thị trường, thị phần hiện tại của các doanh nghiệp là bao nhiêu, khả năng tăng thị phần của doanh nghiệp trong thời gian sắp tới, khả năng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai ... một kẻ chiến thắng là kẻ biết mình, biết người có như vậy doanh nghiệp mới biết được đâu là những mặt, những yếu tố đã đang và sẽ gây ảnh hưởng cản trở cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Có biết được nhược điểm và những điểm mạnh của mình thì doanh nghiệp mới biết được cách để khắc phục, giải quyết vấn đề đang và sẽ đặt ra đối với Doanh nghiệp. 3. Mô hình đa giác cạnh tranh Đứng trước một thị trường và các đối thủ cạnh tranh, Các doanh nghiệp cần thiết lập được một bản đánh giá tương đối về các điểm mạnh và các điểm yếu của mình. Điều này đặt ra hai vấn đề chính: Một mặt doanh nghiệp có những năng lực nào vượt trội và mặt khác, tình trạng hiện tại hoặc tiềm năng 8
  • 9. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 9 của các doanh nghiệp như thế nào. Phân tích khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp tức là nghiên cứu những nguồn lực mà doanh nghiệp có từ môi trường khu vực và trong nước. Phương pháp có thể được sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh là dùng đồ thị dưới dạng đa giác cạnh tranh đa giác này mô tả khả năng của doanh nghiệp theo các yếu tố trong mối quan hệ so sánh với các đối thủ cạnh tranh hoặc một tập hợp các đối thủ cạnh tranh để xây dựng một phân tích về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Khi chồng sơ đồ này lên nhau ta có thể thu được nhanh chóng những ưu thế tương đối của doanh nghiệp. Sản xuất Quan niệm Giá cả ĐỐI THỦ CẠNH TRANH Tài chính Trước bán hàng Cô Ngoại giao Sau bán hàng Bán hàng HÌNH MÔ HÌNH ĐA GIÁC CẠNH TRANH Các yếu tố xuất phát từ khả năng của doanh nghiệp. - Chất lượng sản phẩm: Đây là yếu tố quan trọng nhất được đánh giá một cách khách quan bằng những định mức, những yêu cầu khác nhau về thị trường nước ngoài. - Giá cả cũng là một loại công cụ dùng để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cùng với chất lượng và các điều kiện như nhau thì giá cả thấp hơn khả năng cạnh tranh của sản phẩm sẽ cao hơn. - Bán hàng xét theo góc độ phương pháp và các phương tiện thương mại, cách thức bán hàng của doanh nghiệp. - Ngoại giao là khả năng điều hành theo hướng tích cực những mối liên hệ với các nhân tố của môi trường ... điều này tạo điều kiện cho doanh 9
  • 10. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 10 nghiệp hoạt động kinh doanh của mình. Đây là những tiền đề cho doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình và mở rộng thị trường. - Trước bán hàng là khả năng dự báo nhu cầu của thị trường và áp dụng các hoạt động thành thạo để thuyết phục khách hàng và khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng tôt nhất thì doanh nghiệp không những đứng vững trên thị trường mà còn có thể mở rộng thị trường của mình. - Tài chính theo nghĩa là các nguồn tài chính hiện có và có thể huy động một cách nhanh chóng . doanh nghiệp có thể mở rộng và sản xuất kinh doanh tăng cường hoạt động nghiên cứu triển khai, mở rộng thị trường đều phải dựa trên nguồn tài chính hiện có và khả năng huy động nhanh chóng. III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP. Mỗi một doanh nghiệp hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào cũng đều phải chịu sự tác động của môi trường xung quanh và chiụ sự tác động từ chính bản thân doanh nghiệp. Do đó khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khách quan khác của môi trương xung quanh doanh nghiệp. Nhìn chung có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, song tóm gọn lại đều có ba nhóm nhân tố cơ bản sau. - Môi trường vĩ mô. - Môi trường ngành: Mô hình 5 sức mạnh của Michael porter. - doanh nghiệp,. 1. Môi trường vĩ mô. Môi trường vĩ mô chính là môi trường mà doanh nghiệp đang hoạt động. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều nhân tố phức tạp ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Môi trường đó chính là tổng thể các nhân tố cơ bản : Nhân tố kinh tế, nhân tố chính trị và pháp luật, nhan tố xã hội , nhân tố tự nhiên, nhân tố công nghệ. Mỗi hnhân tố này tác động và chi phối mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chúng có thể là cơ hội hoặc thách thức đối với doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần phải có sự am hiểu về các nhân tố trên và đưa ra cách ứng xử cho phù họp đối với những đòi hỏi; những biến động của chúng đối với những doanh nghiệp kinh doanh quốc tế thì vấn đề này cần được coi trọng. 10
  • 11. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 11 a. Nhân tố kinh tế. Đây là nhân tố ảnh hưởng rất to lớn với doanh nghiệp và là nhân tố quan trọng nhất trong môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, Một nền kinh tế tăng trưởng sẽ tạo đà cho doanh nghiệp phát triển, nhu cầu dân cư sẽ tăng lên đồng nghĩa với một tương lai sáng sủa, điều này cũng có nghĩa là tốc dộ tích luỹ vốn đầu tư trong nền kinh tế cũng tăng lên , mức độ hấp dẫn đầu tư và ngoài cũng sẽ tăng lên cao, sự cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt. Thị trường được mở rộng đây chính là cơ hội tố cho những doanh nghiệp biết tận dụng thời cơ, biết tự hoàn thiện mình, không ngừng vươn lên chiếm lĩnh thị trường. Nhưng nó cũng chính là thách thức đối với những doanh nghiệp không có mục tiêu rõ ràng, không có chiến lược hợp lý. Chạy đua không khoan nhượng đối với tất cả các doanh nghiệp dù là doanh nghiệp nước ngoài cũng như doanh nghiệp ở trong nước dù là doanh nghiệp đó đang hoạt động ở thị trường nội địa hay thị trường nước ngoài. Và ngược lại khi nền kinh tế bị suy thoái, bất ổn định , tâm lý người dân hoang mang, sức mua của người dân giảm sút , các doanh nghiệp phải giảm sản lượng phải tìm mọi cách để giữ khách hàng, lợi nhuận doanh số cũng sẽ giảm theo trong lúc đó sự cạnh tranh trên thị trường lại càng trở nên khốc liệt hơn. Các yếu tố của nhân tố kinh tế như tỷ lệ lãi suất, tỷ lệ lạm phát tỷ giá hối đoái... cũng tác động đến khả năng tài chính của doanh nghiệp. b. Nhân tố chính trị và pháp luật. Chính trị và pháp luật có tác dụng rất lớn đến sự phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào, nhất là đối với những doanh nghiệp kinh doanh quốc tế. Chính trị và pháp luật là nền tảng cho sự phát triển kinh tế cũng như là cơ sở pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất cứ thị trường nào dù là trong nước hay nước ngoài. Không có sự ổn định về chính trị thì sẽ không có một nền kinh tế ổn định, phát triển thực sự lâu dài và lành mạnh. Luật pháp tác động điều chỉnh trực tiếp đến hoạt động của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế. Mỗi thị trường đều có hệ thống pháp luật riêng theo cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng. Luật pháp rõ ràng, chính trị ổn định là môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp. Đặc biệt đối với từng doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng của quan hệ giữa các chính phủ, các 11
  • 12. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 12 hiệp định kinh tế quốc tế ... Các doanh nghiệp này cũng đặc biệt quan tâm tới sự khác biệt về pháp luật giữa các quốc gia. Sự khác biệt này có thể sẽ làm tăng hoặc giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp những đièu này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động, chính sách kế hoạch chiến lược phát triển, loại hình sản phẩm danh nghiệp sẽ cung cấp cho thị trường. Vì vậy, các doanh nghiệp luôn luôn cần một nền kinh tế ổn định một môi trường pháp luật chặt chẽ, rõ ràng, bảo vệ lợi ích cho các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức ... trong nền kinh tế. Khuyến khích phát triển, tham gioa khả năng cạnh tranh. c. Nhân tố xã hội : Nhân tố xã hội thường biến đổi hoặc thay đổi dần dần theo thời gian nên đôi khi khó nhận biết nhưng lại qui định các đặc tính của thị trường mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải tính đến khi tham gia vào thị trường đó cho dù có muốn sống hay không. Nhân tố xã hội có thể bao gồm. -Lối sống, phong tục, tập quán. -Thái độ tiêu dùng. -Trình độ dân trí. -Ngôn ngữ. -Tôn giáo. -Thẩm mỹ... Chúng quyết định hành vi của người tiêu dùng, quan điểm của họ về sản phẩm, dịch vụ, chúng là những điều mà không ai có thể đi ngược lại được nếu muốn tồn tại trong thị trường đó. Ví dụ như ở những thị trường luôn có tư tưởng đề cao sản phẩm nội địa như ấn Độ, Nhật Bản thì các sản phẩm ngoại nhập sẽ kém khả năng cạnh tranh so với các Doanh nghiệp của quốc gia đó. Sự khác biệt về xã hội sẽ dẫn đến việc liệu sản phẩm của Doanh nghiệp khi xuất sang thị trường nước ngoài đó có được thị trường đó chấp nhận hay không cũng như việc liệu doanh nghiệp đó có đủ khả năng đáp được yêu cầu của thị trường mới hay không. Vì vậy các doanh nghiệp phải tìm hiếu nghiên cứu kỹ các yếu tố xã hội tại thị trường mới cũng như thị trường truyền thống để từ đó tiến hành phân đoạn thị trường, đưa ra được những giải pháp riêng. Đáp ứng thị trường tốt nhất yêu cầu của thị trường để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. 12
  • 13. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 13 d. Nhân tố tự nhiên. Điều kiện tự nhiên của từng vùng sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho doanh nghiệp trong việc cạnh tranh vị trí địa lý thuận lợi ở trung tâm công nghiệp hay gần nhất nguồn nguyên liệu, nhân lực trình độ cao, lành nghề hay các trục đường giao thông quan trọng ... sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển, giảm được chi phí. Các vấn đề ô nhiểm môi trường, thiếu năng lượng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên. Cùng với nhu cầu ngày càng lớn đối với các nguồn lực có hạn khiến cho xã hội cũng như các doanh nghiệp phải thay đôỉ quyết định và các biên pháp hoạt động liên quan. e. Nhân tố công nghệ. Khoa học công nghệ tác động mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua chất lượng sản phẩm và giá bán bất kỳ một sản phẩm nào được sản xuất ra cũng đều phải gắn với một công nghệ nhất định. Công nghệ sản xuất đó sẽ quyết định chất lượng sản phẩm cũng như tác động tới chi phí cá biệt của từng doanh nghiệp từ đó tạo ra khả năng cạnh tranh của từng doanh nghiệp. Khoa học công nghệ tiên tiến sẽ giúp các doanh nghiệp xử lý thông tin một cách chính xác và có hiệu quả nhất trong thời đại hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn thành công cũng cần có một hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền phát thông tin một cách chính xác, đầy đú nhanh chóng hiệu quả về thị trường và đối thủ cạnh tranh. Bên cạnh đó, khó học công nghệ tiên tiến sẽ tạo ra một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại của nền kinh tế quốc dân nói chung cũng như thị trường doanh nghiệp nói riêng. Vì vậy, có thể nói rằng khoa học công nghệ là tiền đề cho các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. 2. Môi trường ngành. Môi trường ngành là môi trường bao gồm các doanh nghiệp trong cùng tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh. Môi trường ngành còn được hiểu là môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp sự tác động của môi trường ngành ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp là điều không thể phủ nhận. Môi trường ngành bao gồm năm nhân tố cơ bản là : đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn và các đối thủ thay thế. Đó là 13
  • 14. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 14 nhân tố thuộc mô hình 5 sức mạnh của Michael porte. Sự am hiểu các nguồn sức ép cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhân ra mặt mạnh mặt yếu cũng như các cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp ngành đó đã và đang và sẽ gặp phải. Đối thủ mới tiềm năng Các đối thủ cạnh tranh trong ngành Nhà cung Sự cạnh tranh giữa Người cấp mua các doanh nghiệp có trong ngành Các m hàng và dịch vụ ặt t hay t hế a. Đối thủ cạnh tranh. Sự am hiểu về đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp. Cha ông ta đã có câu “biết mình biết trăm trận trăm thắng" Do đó doanh nghiệp cần phải hiểu rõ đối thủ cạnh tranh. Có thể thấy trước hết là đối thủ cạnh tranh quyết định mức độ cuộc tranh đua để giành lợi thế trong ngành và trên thị trường nói chung. Mức độ cạnh tranh dữ dội phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tố như số lương các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp đưa ra được những giải pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ và tăng thi phần nâng cao khả năng cạnh tranh. b. Khách hàng . Câu nói “khách hàng là thương đế” luôn luôn đúng đối với mọi doanh nghiệp bất cứ một doanh nghiệp nào cũng không được quyên rằng khách hàng luôn luôn đúng nếu họ muốn thành công, chiếm lĩnh thị trường. Những khách hàng mua sản phẩm của một ngành hay một doanh nghiệp nào đó thì họ có thể làm giảm lợi nhuận của ngành đấy, của doanh nghiệp đấy bằng cách yêu 14
  • 15. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 15 cầu chất lượng sản phẩm hặc dịch vụ cao hơn, hoặc có thể bằng cách dùng doanh nghiệp này chống lại doanh nghiệp kia. Vì vậy, trong thực tế khách hàng thường có quyền lực trong các trường hợp sau. Khi có nhu cầu khách hàng là ít hơn so với lương cung trên thị trường về sản phẩm nào đó thì họ có quyền quyết định về gía cả. Các sản phẩm mà khách hàng mua phá tỷ lệ đáng kể trong chi tiêu của người mua. Nếu sản phẩm đó chiếm một tỷ trọng hơn trong chi tiêu của người mua thì gía cả là một vấn đề quan trọng đối với khách hàng đó. Do đó họ sẽ mua với giá có lợi và sẽ chọn mua những sản phẩm có giá trị thích hợp. Những sản phẩm mà khách hàng mua trong khi không được cung cấp đầy đủ về thông tín và chủng loại, chất lượng, đặc tính, hình thức, kiếu dáng của sản phẩm thì họ có xu hướng đánh dòng các sản phẩm cùng loại trên thị trường với nhau họ sẽ có xu hướng thiên về hướng bất lợi cho doanh nghiệp vì họ không thể đánh giá cũng như hiểu chính xác được rõ giá trị của sản phẩm doanh nghiệp sản xuất. Khách hàng phải chịu chi phí đặt cọc do đó chi phí đặt cọc rõ ràng buộc khách hàng với người bán nhất định. Khách hàng có thu nhập thấp tạo ra áp lực phải giảm chi tiêu cho việc mua bán của mình. Khách hàng cố gắng khép kín sản xuất tức là họ cố gắng trở thành người cung cấp cho chính mình. Mặt khác khi khách hàng có đầy đủ thông tin và nhu cầu giá cả thị trường hiện hành và chi phí của người cung cấp thì quyền “mặc cả” của họ càng lớn. c. Nhà cung cấp. Sức ép của nhà cung cấp liên doanh nghiệp cũng không kém phần quan trọng. Họ có thể chi phối đến hoạt động của doanh nghiệp do sự độc quyền của một số nhà cung cấp những nguyên vật liệu chi tiết đặc dụng... họ có thể tạo ra sức ép lên doanh nghiệp bằng việc thay đổi gía cả, chất lượng nguyên vật liệu. được cung cấp ... Những thay đổi này có thể làm tăng hoặc giảm chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm và lợi nhuận từ đó tác động tới khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. 15
  • 16. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 16 d. Đối thủ tiềm năng. Đối thủ tiềm năng là những người sẽ đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh ở ngành doanh nghiệp đang hoạt động hoặc ở những ngành sản xuất sản phẩm, dịch vụ thay thế. Họ có khả năng mở rộng hoạt động chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp, họ có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Đứng trước nguy cơ này, các doanh nghiệp phải cùng liên kết và dựng lên các hàng rào chắc vô hình và hữu hình đối vơi các đối thủ cạnh tranh tièem năng. e. Sức ép của sản phẩm thay thế. Sức ép của sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế. Nếu không chú ý tới sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với nhu cầu thị trường. Phần lớn các sản phẩm thay thế mới là kết quả của sự tiến bộ về công nghệ. Muốn đạt được thành công các doanh nghiệp cần phải chú ý và giành nguồn lực để phát triển hay vận dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình. 3. Doanh nghiệp. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là tổng hợp sức mạnh từ các nguồn lực hiện có và có thể huy động được với doanh nghiệp. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện chủ yếu qua nguồn nhân lực, nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính tổ chức, kinh nghiệm. a. Nguồn nhân lực. Ngày nay thông thường khi đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, người ta thường đánh giá trước tiên nguồn nhân lực của doanh nghiệp: Yếu tố nhân lực được coi là tài sản vô cùng quý báu cho sự phát triển thành công của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp. Với một đội ngũ nhân lực tốt, doanh nghiệp có thể được làm đựợc tốt tất cả những gì như mong muốn, đội ngũ nhân lực này sẽ làm tăng các nguồn lực khác cho doanh nghiệp khác lên một cách nhanh chóng, trí tuệ chất xám là những thứ vô cùng quý giá. Nó tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, ưu viêt hơn với giá thành thấp nhất, đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng, đưa doanh 16
  • 17. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 17 nghiệp vượt lên trên các đối thủ cạnh tranh. Một đội ngũ công nghiệp lãnh đạo, quản lý giàu kinh nghiệm, trình độ cao, năng động, linh hoạt và hiểu biết... sẽ đem lại cho doanh nghiệp không chỉ là lợi ích trước nmắt như tăng doanh thu, tăng lợi nhuận mà cả uy tín của doanh nghiệp. Họ sẽ đưa ra nhiều ý tưởng chiến lược sáng tạo phù hợp với sự phát triển và trưởng thành của doanh nghiệp cũng như phù hợp với sự thay đổi của thị trường. Bên cạnh đó nguồn nhân lực của một doanh nghiệp phải đồng bộ sự đồng bộ này không chỉ xuất phát từ thực tế là đội ngũ công nghiệp của doanh nghiệp là từ những nhóm người khác nhau mà còn xuất phát từ năng lực tổng hợp riêng thu được từ việc kết hợp nguồn nhân lực về mặt vật chất, tổ chức trình độ tay nghề, ý thức kỹ luật, lòng hăng say lao động sẽ là nhân tố quan trọng đảm bảo tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm. b. Nguồn lực vất chất. Một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cùng với một công nghệ tiên tiến phù hợp với qui mô sản xuất của doanh nghiệp chắc chắn sẽ nâng cao năng lực sản xuất, làm tăng khả năng của doanh nghiệp lên rất nhiều với một cơ sở vật chất tốt , chất lượng sản phẩm sẽ được nâng lên cao hơn cùng với việc hạ giá thành sản phẩm kéo theo sự giảm giá bán trên thị trường. Khả năng chiến thắng trong cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ rất lớn, ngược lại không một doanh nghiệp nào lại có khả năng cạnh tranh cao khi mà công nghề sản xuất lạc hậu, maúy móc thiết bị cũ kỹ sẽ làm giảm chất lượng sản phẩm, tăng chi phí sản xuất. Nguồn lực vật chất có thể là: - Tình trạng trình độ máy móc công nghệ , khả năng áp dụng công nghệ mối tác động đến chất lượng, kiểu dáng, hình thức giá thành sản phẩm. - Mạng lưới phân phối: Phương tiện vận tải, cách thức tiếp cận khách hàng . - Nguồn cung cấp: ảnh hưởng đến chi phí lâu dài và đầu ra trong việc đảm bảo cho sản xuất được liên tục, ổn định. - Vị trí địa lý của doanh nghiệp cũng có thể tác động đến chi phí sản xuất, (đất đai, nhà cửa, lao động,...) nguồn nguyên liệu, sự thuận tiện của khách hàng. c. Nguồn lực tài chính. 17
  • 18. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 18 Nguồn lực tài chính là yếu tố quan trọng trong quyết định khả năng sản xuất cũng như là chỉ tieu hàng đầu để đánh giá qui mô của doanh nghiệp. Bất cứ một hoạt động đầu tư, mua sắm trang thiết bị , nguyên liệu hay phân phối, quảng cáo cho sản phẩm ... đều phải được tính toán dựa trên thực trạng tài chính của doanh nghiệp, một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh mẽ sẽ có khả năng trang bị công nghệ máy móc hiện đại, Bởi vì bất có một hoạt động đầu tư mua saqứm trang thiết bị nào cũng phải được tính toán dựa trên thực trạng tài chính của doanh nghiệp. doanh nghiệp nào có tiềm lực tài chính hùng mạnh sẽ có khả năng trang bị dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại, đảm bảo chất lượng, hạ giáthành sản phẩm, giá bán sản phẩm tổ chức các hoạt động quảng cáo khuyến mại mạnh mẽ nâng cao sức cạnh tranh. Ngoài ra, với một khả năng tài chính hùng mạnh, doanh nghiệp cũng có khả năng chấp nhận lỗ một thời gian ngắn để hạ giá thành sản phẩm nhằm giữ vững và mở rộng thị phần cho doanh nghiệp để tăng giá, thu lợi nhuận nhiều hơn. Vì vậy vấn đề tài chính luôn luôn là vấn đề gây nhiều trăn trở cho nhà quản lý. Không chỉ vậy trong nền kinh tế thị trường, trở thành biểu tượng cho sự giàu có phát đạt, sức cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp nguồn tài chính vững chắc sẽ là chỗ dựa vững chắc cho các doanh nghiệp dành được sự tin cậy, đầu tư từ phía khách hàng lẫn nhà đầu tư nước ngoài. Khả năng tài chính của doanh nghiệp gồm vốn chủ sở hữu hay vốn tự có và các nguồn vốn khác có thể huy động được. Tài chính không chỉ gồm các tài sản lưu động và tài sản cố định của doanh nghiệp, mà gồm cả các khoản vay, khoản nhập sẽ có trong tương lai và cả giá trị uy tín của doanh nghiệp đó trên thị trường. Vốn tự có có thể do các thành viên sáng lập đóng góp hoặc do một phần lợi nhuận được để lại từ đầu tư, hoặc vốn góp thêm của các cổ đông sau này. Vốn vay có thể được huy động từ ngân hàng các tổ chức tài chính các đơn vị quen biết. Thiếu nguồn tài chính cần thiết , doanh nghiệp có thể bị phá sản, sụp đỗ bất cứ lúc nào. Tài chính được coi là phương tiện chủ yếu vũ khí sắc bén để tấn công, đánh thắng các đối thủ cạnh tranh . Doanh nghiệp nào không đủ khả năng tài chính sẽ bị thôn tính bới các đối thủ hùng mạnh hơn hoặc tự rút lui khỏi thị trường. d. Tổ chức. 18
  • 19. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 19 Mỗi doanh nghiệp phải có một cơ cấu tổ chứcđịnh hướng cho phần lớn các công việc trong doanh nghiệp. Nó ảnh hưởng đến phương thức thông qua quyết định của nhà quản trị, quan điểm của họ đối với các chiến lược và điều kiện của doanh nghiệp. Cơ cấu nề nếp tổ chức có thể là nhược điểm gây cản trở cho việc hoạt động thực hiện chiến lược hoặc thúc đẩy các hoạt động đó không phát huy tính năng động sáng tạo của các thành viên trong doanh nghiệp. doanh nghiệp nào có cơ cấu tổ chức hợp lý, năng động sẽ có nhiều cơ hội thành công hơn các doanh nghiệp khác. e. Kinh nghiệm. Kinh nghiệm sản xuất kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp dự đoán chính xác nhu cầu trên thị trường trong từng thời kỳ, từ đó giúp doanh nghiệp chủ động trong việc sản xuất kinh doanh không bị ứ đọng vốn, tồn kho qúa nhiều sản phẩm tiết kiệm được nhiều chi phí khác. Vì vậy, có thể nói, kinh nghiệm là thứ vô cùng quí giá đối với sự hoạt động thành công của mỗi doanh nghiệp. Tất cả các hoạt động chức năng khác của doanh nghiệp có khả năng thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm của người lãnh đạo doanh nghiệp, của các cán bộ quản lý bộ phận 19
  • 20. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 20 I. Môi trường vĩ mô. 1 Nhân t ố kinh t ế. . 2. Nhân tố chính trị và pháp luật. 3.Nhân tố xã hội . 4. Nhân tố tự nhiên. Môi trường ngành II. 5. Nhân tố công nghệ.1. Nhà cung cấp. 2. Khách hàng . III. Doanh nghiệp. 3.Đối thủ cạnh tranh. 1. Nguồn nhân lực. 4. sản phẩm thay thế. 2. Nguồn lực vật chất. 5. Đối thủ tiềm năng. 3. Nguồn lực tài chính. 4. Tổ chức. 5. Kinh nghiệm. B. AFTA VÀ HỘI NHẬP AFTA. 1. Cơ sở hình thành AFTA. Quá trình quốc tế hoá đời sỗng kinh tế thế giới đang diễn ra ở nhữn nơi cấp độ khác nhau, với xu hướng toàn cầu hoá đi đôi với xu hướng khu vực hoá. Toàn cầu hoá kinh tế là hình thành một thị trường thế giới thống nhất một hệ thống tài chính, tín dụng toàn cầu là việc phát triển và mở rộng phân 20
  • 21. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 21 công lao động quốc tế theo chiều sâu , là sự mở rộng giao lưu kinh tế và khoa học công nghệ giữa các nước trên quy mô toàn cầu, là việc giải quyết các vấn đề kinh tế – xã hội có tính chất toàn cầu như vấn đề, dân số tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái ... trong khi đó khu vực hoá kinh tế chỉ diễn ra trongmột thời gian địa lý nhaqát định dưới nhiều hình thức như: Khu vực mậu dịch tự do , đông minh liên minh, thuế quan, đồng minh tiền tề, thị trường chung, đồng minh kinh tế... nhằm mục đích hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển từng bước xoá bỏ những cản trở trong việc di chuyển tư bản , lực lương lao động hàng hoá dịch vụ ... tiến tới tự do toàn cầu nhữnh di chuyển mối liên hệ giữa các nước thành vien trong khu vực. Ở những quốc gia có kinh tế thị trường phát triển, thì xu hướng tham gia hội nhập voà nền kinh tế trong khu vực bảo hộ mậu dịch ngày càng tăng. Việc tham gia mạnh mẽ và rông rãi các khối liên minh kinh tế khu vực, tiến tới sự nhất thể hoá cao trog thông qua văn bản, hiệp định ký kết đã đưa lại cho các quốc gia trong liên minh sự ổn định hợp tác cùng phát triển. Trong điều kiện đó các doanh nghiệp của các quốc gia thành viên được hưởng những ưu đãi về thương mại cũng như các gánh vác các nghĩa vụ về tài chính giảm thuế cũng như giảm miễn phí khác ... Tình hình này trong quá khứ, hiện tại và tương lai đang đặt ra cho các quốc gia đang phát triển trên thế giới nói chung các quốc gia Đông Nam á nói riêng những cơ hội và thách thức mới. Sự hình thành kiên kết giữa các quốc gia đang phát triển, ngoài mục tiêu hợp tác , hỗ trợ nhau phát triển còn nhằm mục tiêu chống lại các chính sách bảo hộ mậu dịch của các nước công nghiệp phát triển. Việc hình thành các liên kết kinh tế khu vực và sự hội nhập của từng quốc gia vào nền kinh tế các nước trong khu vực vời nhiều mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào từng khu vực liên kết và hình thức liên kết. Khu vực mậu dịch tự do hay khu buôn bán tự do là giai đoạn đầu của quá trình hội nhập kinh tế khu vực. Đây là một liên minh quốc tế giữa hai hay nhiều quốc gia nhằm mục đích tự do hoá buôn bán đối một hoặc một số nhóm mặt hàng náo đó. đặc trưng của khu vực mậu dịch tự do là xoá bỏ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhằm tạo ra một thị trường thống nhất của khu vực. Nhưng mỗi quốc gia là thành viên vẫn thi hành chính sách ngoại thương độc lập đối với các quốc gia ngoài liên minh. 21
  • 22. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 22 Sự hôi nhập vào nền kinh tế các nước trong khu vực đang đưa lại những lợi ích khác nhau cho cả người sản xuất và người tiêu dùng trong các nước thành viên. Một quốc gia nào đó gia nhập hội các nước thực hiện ưu đãi mậu dịch thường đua lại những kết quả chủ yếu sau. Một là, Tạo lập quan hệ mậu dịch nối giữa các nước thành viên, mở rộng hơn nữa khả năng xuất nhập khẩu hàng hoá của các nước trong liên minh với các nước các khu vực khác trên thế giới : cũng trong điều kiện này mà tiềm năng kinh tế các nước thành viên được khai thác một cách có hiệu quả. Cũng trong điều kiện này lợi ích của người tiêu dùng cũng được tăng lên nhờ hàng hoá của các nước thành viên đưa vào nước như là luôn nhận được sự ưu đãi. Do đó hàng hoá hạ xuống làm người dân ở nước chủ nhà có thể mua được khối lượng hàng hoá lớn hơn với mức chi phí thấp hơn. Hai là, hội nhập kinh tế khu vực còn góp phần vào việc chuyển hướng mậu dịch, sự chuyển biến này diễn ra phổ biến khi hình thành liên minh thuế quan , và khi đó các điều kiện buôn bán giữa các nước thành viên trong liên minh sẽ trở nên thuận lợi hơn, hấp dẫn hơn trước. Ba là, hội nhập vào khu vực, thực hiện tự do hoá thương mại tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp tục thu vốn, công nghề trình độ quản lý ... từ các quốc gia khác nhau trong liên minh. Về lâu dài tự do hoá thương mại thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần tăng năng suất lao động. Để tiến thêm một bước nữa tới tự do thương mại toàn diện và để phản ứng với xu thế hội nhập kinh tế khu vực đang diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới, ngày 27/28 tháng 1 năm 1992 các nước ASEAN đã thoả thuận thiết lâp khu mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) trong vòng 15 năm trong 15 năm, kể từ 1.1.1993, thuế của các nước trong khu vực sẽ được giảm xuống ở mức 0 – 5% và các hàng rào phí thuế quan với một diện rộng các sản phẩm chế tạo. Năm 1994, các nước ASEAN đã rút ngắn thời gian quá trình đó còn lại 10 năm, tức là thuế giảm xuống còn 0 – 5% vào năm 2003. AFTA không phải là một liên minh thuế quan trong nuớc ASEAN vẫn được tự do riêng để dặt thuế với những nước còn lại trên thế giới. 22
  • 23. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 23 2. Nội dung chủ yếu của AFTA. 2.1. CEPT ( Kế hoạch thuế ưu đãi có hiệu lực chung ) CEPT là một cột chính để thành lập AFTA. CEPT ( Common Effective Preferential Tarif). Được đưa ra nhằm thoả thuận các nước thành viên ASEAN trong việc giảm thuế quan trong thương mại nội bộ ASEAN xuống 0- 5% đồng thời loại bỏ những hạn chế về định lượng các hàng rào phi thuế quan trong vòng 10 năm bắt đầu từ 1/1/1993 và hoàn thành 1/1/2003 đồng thời các nước thành viên cũng sẽ đi đến thống nhất giữa các danh mục biếu thuế và các thủ tục hải quan để thực hiện CEPT. Các nước ASEAN đã nêu ra 15 nhóm sản phẩm giảm thuế nhanh với mức thuế ưu đãi phải đạt 0 – 5 % trong thời gian dài nhất là 7 năm ( 5 năm đối với hàng hoá chọn thuế thấp ) 15 nhóm sản phẩm Đồ nhựa Đá quý và đồ trang sức Sản phẩm cao su Cực âm dòng Sản phẩm da Hàng điện tử Bột giấy Nội thất bằng gỗ và mây Hàng dệt Hoa chất Dàu thực vật Dược phẩm Xi măng Phân bón Sản phẩm gốm và thuỷ tinh Đối với nhóm giảm thông thường tốc độ giảm hơn và những hàng hoá chịu thuế cao hơn thì việc giảm thuế có thể thực hiện trong 15 năm. Ban đầu, người ta dự tính có thể áp dụng CEPT cho tất cả các hàng hoá chế tạo nhưng cho phép thực hiện ngoại lệ đối với các hàng hoá dễ bị tổn thương và khó tính cạnh tranh trực tiếp. Tuy nhiên, ngoài những trường hợp hạn chế buôn bán là cần thiết để đảm bảo an toàn an ninh quốc gia, sức khoẻ và truyền thống văn hoá. Và việc loại bỏ ra khỏi CEPT các sản phẩm chỉ mang tính tạm thời. Một nước thành viên laọi bỏ tạm thời một sản phẩm thì sẽ không còn tư cách để hướng sự xâm nhập ưu đãi cho sản phẩm đó vào thị trường các quốc gia thành viên khác. Việc đình chỉ ưu đãi chỉ phù hợp với điều XIX của GRATT ( hành động khẩn cấp về nhập khẩu các sản phẩm đặc biệt ) . Năm 1994 ASEAN đồng ý với tiến trình giảm thuế như sau. 1) Đối với hàng hoá theo thời gian thực hiện bình thường. 23
  • 24. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 24 - Thuế suất trên 20% sẽ giảm xuống dưới 20% vào ngày 1/11/1998 và sau đó còn 0 – 5%vào ngày 1/1/2003. - Thuế suất đã ở dưới mức 20% sẽ được giảm xuống 0 – 5% vào ngày1/1/2000. 2) Đi với hàng hoá theo thời gian thực hiện nhanh. - Thuế suất trên 20% sẽ được giảm xuống 0 – 5% vào 1/1/2000. - Thuế suất đã ở dưới mức 20% sẽ được giảm còn 0 – 5% vào ngày1/1/1998. * Danh sách các cửa hàng tạm thời không thuộc CEPT sẽ bị loại bỏ những sản phẩm hiện đang nằm ngoài CEPT theo chu kỳ sẽ được đặt vào danh sách CEPT vào thời gian bắt đầu từ 1/1/1995. * Những nông sản thô hoặc chưa qua chế biến bây giờ sẽ được đưa vào CEPT Trước đây loại sản phẩm này nằm trong kế hoạch mậu dịch ưu đãi (PTA). * Sẽ thành lập một đơn vị AFTA trong ban thư ký ASEAN và trong tất cả các nước thành viên để đảm bảo một sự phối hợp giải quyết tốt hơn những vấn đề CEPT. Phạm vi áp dụng của CEPT . CEPT áp dụng cho tất cả các hàng hoá chế tạo là của ASEAN bao gồm tư liệu sản xuất, nông sản chế biến và những sản phẩm phi nông nghiệp khác . Một hàng hoá đạt tiêu chuẩn của ASEAN nếu ít nhất đạt 40% nghuyên vật liẹu của nó xuất xứ từ bất kỳ một nuức thành viên ASEAN nào đó. Trên thực tế, yêu cầu này thấp hơn yêu cầu hàm lượng địa phương của hầu hết các klhối mậu dịch tự do khác như 50% giá trị tăng thêm địa phương trong khối AFTA và trong hiệp định New Zealand – Australia, AFTA yêu cầu giá trị vật tư và chi phí chế biến trực tiếp phải xuất phát từ khối. Theo quyết định thông qua năm 1994, những nông sản thô hoặc chưa qua chế biến sẽ phải đáp ứng tiêu chuẩn trên, dịch vụ được loại ra khỏi CEPT. Nguyên tắc xuất xứ của ASEAN có nghĩa là có sự nhất trí chuyển hướng mậu dịch và đầu tư sang nông nghiệp, công nghiệp chế tạo và các ngành khác. - Việc tham gia CEPT sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thương mại. Tham gia AFTA sẽ có một tác động trực tiếp nhất tới yếu tố gía cả của hàng hoá, bởi vì việc cắt giảm thuế, đơn giản hoá thủ tục buôn bán thì giá bán của hàng 24
  • 25. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 25 hoá sẽ hạ hơn. Các yếu tố khác như chất lượng, mẫu mã cũng sẽ thay đổi do sức ép cạnh tranh trong nội bộ AFTA. Đặc biệt, tác động của khu vực mậu dịch tự do sẽ rõ ràng nhất trong điều kiện các nước thành viên có điều kiện phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế và buôn bán tương tự nhau như ASEAN. Tính cạnh tranh sẽ rất mạnh khi sự thay đổi thuế quan sẽ có tác dụng quyết định. Đồng thời khả năng tạo lập sự hợp tác và chuyên môn hoá cũng lớn. Xu hướng chung phân bố sản xuất là chuyến các cơ sở sản xuất từ nơi có giá thành cao sang nơi có gi thành thấp. Mức chênh lậch giá thành càng lớn thì luồng di chuyển càng mạnh khi các hàng rào thuế quan bị xoá bỏ. Việt Nam chúng ta khi tham gia AFTA, sẽ có thuận lợi hơn cho xuất khẩu hàng hoá sang các nước ASEAN vì các hàng rào bảo hộ của các nước đó cũng được cắt giảm tương tự khi Việt Nam cắt giảm hàng rào bảo hộ của mình. Một thị trường lớn nằm kế bên , có các đòi hỏi về chất lượng không phải quá cao, với các ưu đãi sẽ được mở rộng ra cho các Doanh nghiệp Việt Nam. CEPT sẽ là một tác nhân quan trọng không những thúc đẩy cải tiến kỹ thuật công nghề và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, mà hơn thế còn điều chế cơ cấu sản xuất bằng cách ngừng sản xuất những mặt hàng không đủ sức cạnh tranh. Việc tham gia AFTA sẽ đặt một cươ sở công nghiệp non yếu của Việt Nam trước một thực tế phải cạnh tranh trên thị trường nước mình trong một thé bất lợi. Do cơ cấu mặt hàng sản xuất của ASEAN tương đối giống nhau và Việt Nam ở vào tình thế nền sản xuất trong nước không còn được bảo hộ mạnh mẽ như trước sẽ có nguy cơ tiêu diệt một số ngành trong nước với 100% vốn của Việt Nam, thị trường trong nước sẽ bị chen lấn bởi sản phẩm xuất khẩu trong khuôn khổ AFTA cũng như những liên doanh sản xuất tại Việt Nam có sự đầu tư vốn của các Doanh nghiệp ASEAN về 15 nhóm sản phẩm tương tự. 25
  • 26. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 26 2.2. Những hàng thuế quan (NTBS), hạn chế số lượng(ORS) và các biện pháp khác. CEPT chỉ là một bộ phận của AFTA đã phát sinh hiệu lực, tuy nhiên thuế không phải là cản trở duy nhất và quan trọng nhất đối với buôn bán khu vực. Cần gạt bỏ nhiều hàng rào phi thuế quan và hạn chế số lượng . - NTBS của Việt Nam bao gồm: + Giâý phép hoạt động cho các nhà xuất khẩu và nhập khẩu, chỉ có các doanh nghiệp thuộc Bộ Thương Mại được thực hiện các hoạt động ngoại thương. + Giấy phép xuất nhập khẩu, áp dụng đối với một số loại hàng hoá. + Giáy chứng nhận của một số tổ chức có thẩm quyền áp dụng với các loại hàng hoá đặc biệt. - ORS của Việt Nam bao gồm: + Qua ta. + Các hàng hoá và như yếu phẩm do chính phủ kiểm soát đẻ tạo cân bằng cơ sở giữa cung và cầu trong nền kinh tế quốc dân. 2.3. Mục tiêu kinh tế của AFTA. Mỗi một quốc gia tham gia vào AFTA đều đặt ra cho mình những mục tiêu nhất định phù hợp với đặc thù của nước mình tuy nhiên tất cả họ đều có những mục tiêu chung đó là: - Tự do hóa thương mại trong ASEAN thông qua việc giảm dần thuế quan nội bộ khu vực và NTBS. - Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu vực bằng cách mở rộng một thị trường phối hợp rộng hơn. - Làm thích ứng với những điều kiện kinh tế đang thay đổi dặc biệt là quá trình thành lập các khối thương mại trên thế giới. 2.4. Danh mục sản phẩm theo chương trình CEPT của Việt Nam. Khi tham gia vào AFTA các quốc gia có thể đưa ra danh mục CEPT và lịch trình cắt giảm của riêng mình. Hơn nữa, Việt Nam là nước gia nhập ASEAN sau lên được gia hạn thêm 3 năm nữa có danh mục CEPT và lịch trình cắt giảm có đặc điểm: Danh mục CEPT được chia ra làm 3 loại. 26
  • 27. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 27 - Danh mục các mặt hàng giảm thuế theo hai kênh nhanh và thông thường. - Danh mục loại trữ tạm thời và loại trữ chung. - Các sản phẩm chưa qua chế biến nhạy cảm. Trong 3211 mặt hàng chịu thuế nhập khẩu của Việt Nam. Thì 53.1% hiện có mức thuế thấp hơn 5% ( chủ yếu là nguyên liệu thô dùng cho sản xuất trong nước các mặt hàng chế tạo có mức thuế cao hơn để bảo vệ công nghiệp trong nước) do vậy việc tham gia CEPT không có tác độgn mạnh đến thuế nhập khẩu. Danh mục các mặt hàng giảm thuế gồm 1633 mặt hàng, chiếm 50.5% danh mục hàng nhập khẩu Việt Nam. Danh mục ngoại tệ tạm thời bao gồm 1168mặt hàng chiếm 36% danh mục hàng nhập khẩu. II. SỰ HỘI NHẬP AFTA CỦA VIỆT NAM. 1. Thực tiễn thực hiện AFTA : Về tiến trình cắt giảm thuế Việt Nam nói chung không thực hiện tiến trình cắt giảm nhanh tuy nhiên đối với những sản phẩm đang có thuế xuất 0 - 5%, tức là đã thoả mãn mục tiêu của CEPT, ta có thể thực hiện vào tién trình cắt giảm nhanh đối với sản phẩm có thuế suất cao hơn 5% trong doanh mục cát giảm thuế quan hướng thực hiện bước cắt giảm đầu tiên thực tế bắt đầu từ năm 1998 để đảm bảo cho nguốn thu và hôc trợ một phần cho sản xuất trong nước. Trong hai năm 1996 - 1997 Việt Nam đã thực hiện hi cải cách thuế, trong đó đối với chính sách thuế áp dụng cho hàng nhập khẩu, Việt Nam đã thực hiện việc phân tích hai loại thuế là thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng trước khi tiến hành cát giảm thuế nhập khẩu thực sự từ 1998. Do đó, mức thuế nhập khẩu giảm trên phần thuế nhập khẩu còn lại là thấp so với mức phải giảm nếu không có sự phân tích hai loại thuế trên. Có thể nói, Việt Nam thực hiện nghiêm tục và rất thận trọng việc giảm thuế quan để tránh ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách, và làm giảm được giá hàng nhập khẩu góp phần cải thiện điều kiện kinh doanh và tiêu dùng trong nước, còn các doanh nghiệp Việt Nam sẽ được hưởng mức thuế ưu đãi khi xuất khẩu hàng sang các nước ASEAN. 27
  • 28. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 28 Về các biện pháp phi thuế quan thì ở Việt Nam còn rất đơn giản chỉ là giấy phép và hạn ngạch. Để thực hiện được việc giảm thuế và bỏ hàng rào phi thuế quan Việt Nam đã và đang phối hợp các nước ASEAN để thống nhất các danh mục biểu thuế, có hệ thống định dạng hải quan, quy trình thủ tục hải quan, v.v... Có thể nói, việc Việt Nam hoàn thành AFTA vào năm 2006 là hoàn toàn khả thi. Kết luận này căn cứ vào lộ trình AFTA của Việt Nam kết hợp với chương trình cải cách thuế và các chính sách như đã phân tích ở trên. 2. Khả năng Việt Nam hoàn thành CEPT vào năm 2003. Để thực hiện được điểm có lợi cho từng quốc gia trong việc thực hiện AFTA là tăng khả năng xuất khẩu và thu hút đầu tư trong khối và ngoài khối. Do vậy, để Việt Nam tham gia vào AFTA vào 2003 vừa tận dụng được những lợi thế trên vừa phù hợp với định hướng chiến lược các ngành kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng rộng và sâu hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Chính sự hội nhập này là một yếu tố quốc tế tạo nên sức bật cho nền kinh tế.. Nếu Việt Nam hoàn thành CEPT vào năm 2003 thì nguồn thu ngân sách từ thuế nhập khẩu không giảm nhiều so với nếu hoàn thành vào năm 2006, vì thuế xuất bình quân đối với hàng nhập từ ASEAN là 13%, nếu giảm xuống 5% vào năm 2000 thì mức giảm thungân sách chỉ là 8%đsối với 50% hàng nhập khẩu là hàng thuộc CEPT.Trái lạ, nếu khpối lương hàng nhập khẩu từ ASEAN tăng thì đủ bù lại mức giảm thu ngân sách trên. Do vậy việc Việt Nam hoàn tất giảm thuế theo ce vào năm 2003 không gây thiệt hại lớn cho ngân sách sơ với nếu vàop năm 2006. Mặt khác, việc giảm thuế sẽ làm giảm giá bán hàng ở Việt Nam: người tiêu dùng có lợi, doanh nghiệp nhập nguyên liệu, máy móc có lợi, các nhà đầu tư thay vì xuất khẩu hàng vào Việt Nam sẽ đầu tư trực tiếp vào đây để giữ thị phần. Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải cạnh tranh quyết liệt với hàng ché biến nhập từ ASEAN, buộc họ phải vươn lên. Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp vươn lên, song không thể thựuc hiện bất kỳ mộtchính sách bảo hộ mậu dịch nào. Các doanh nghiệp chủ động vươn lên trong cạnh tranh là điều tích cực đối với nền kinh tế Việt Nam. Cái lợi lớn nhất nếu Việt Nam tham gia AFTA vào năm 2003 là đầu tư nước ngoài tăng rõ rệt, ngành công nghiệp chế biến Việt Nam sớm hướng 28
  • 29. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 29 mạnh xuất khẩu sang ASEAN. Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam sẽ tính đến thị trường hàng công nghiệp chế biếm xuất khẩu cho thị trường ASEAN, để hưởng lợi từ AFTA. Thị trường hàng công nghiệp chế biến ASEAN khi lớn, rất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Việt Nam phải nắm lấy cơ hội này để có thể phát triển nhanh công nghiệp chế biến xuất khẩu. Một số nhà kinh tế Việt Nam cho rằng, thời cơ này chưa hề có trước đây, và tận dụng cơ hội này từ năm 1997 – 2003 Việt Nam có thể thu hút được 21 tỷ USD FDY ( trung bình 3 tỷ USD/năm ), và cứ một đồng vốn FDY sẽ tác động làm cho 4 đồng vốn trong nước hoạt động theo, thì số vốn trong nước sẽ được huy động và phát huy tác dụng là 84 tỷ USD. Đây là nguồn lực to lớn thúc đảy công nghiệp chế biến Việt Nam phát triển. Tham gia AFTA vào năm 2003 cũng có nghĩa là nền kinh tế Việt Nam chuyển dich cơ cấu kinh tế nhanh hơn, thị trường Việt Nam hội nhập nhanh hơn vào thị trường khu vực, một thị trường chung về hàng công nghiệp chế biến hình thành. Trên cơ sở này, các nước ASEAN có thể hợp tác và chuyên môn hoá khu vực. Nếu Việt Nam không chuyển đổi cơ cấu, không phát triển nhanh công nghiệp chế biến thì Việt Nam tam gia AFTA không có ý nghĩa gì lớn , tài nguyên vv... là nơi mà các chủ đầu tư nước ngoài rất quan tâm khi phát triển công nghiệp chế biến đầu tư vào ASEAN. Định hướng chiến lược phát triển các ngành vào xuất khẩu sang ASEAN mà trọng tâm là công nghiệp chế biến đòi hỏi tất cả các biện pháp kinh tế vĩ mô như thuế thương mại , tài chính ... đều cần được thay đổi để đảm bảo cho việc thực hiện những thành công chiến lược đó . Sự tăng trưởng kinh tế của các nước ASEAN trong thời gian qua do thực hiện những chính sách kinh tế hướng về xuất khẩu - chính là nguyen nhân tạo ra AFTA và cũng là tác động ngược lại của AFTA đối vopứi kinh tế trong nước - đó là sự chứng minh rõ nét nhất cho sự cần thiết phải có chiến lược kinh tế hướng về xuất khẩu của Việt Nam, trong đó công nghiệp chế biến là trọng tâm. Chúng ta sẽ thất bại nếu hội nhập kinh tế với bên ngoài mà chiến lược kinh tế lại là thay thế nhập khẩu như trước đây hoặc duy trì song song với mức độ như nhau cả chiến lược thay thế nhập khẩu hưỡng vào xuất khẩu ( như hiện nay). 29
  • 30. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 30 Chúng ta ( trước 3 năm so với hạn 2006) như các nước thành viên khác vì đó là phương án tích cực nhất , chủ động mang lại lợi ích phát triển cho Việt Nam. Việc này đồi hỏi nhiều cố gắng trong việc đổi mới chính sách kinh tế. Càng chậm tham gia vào AFTA thì những lợi ích thu được từ AFTA càng ít, nền kinh tế rơi vào thế bị động trong quan hệ kinh tế quốc tế. 50.5% danh mục hàng nhập khẩu Việt Nam. Danh mục ngoại tệ tạm thời gồm 1168 mặt hàng chiếm 36% danh mục hàng nhập khẩu. III. AFTA VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM. Việc hình thành khu mậu dịch tự do ASEAN (AFTA )trực tiếp ảnh hưởng ngay tại xuất khẩu, nhập khẩu, , đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không dừng lại ở đó, mà nó còn tác động cả vào công cuộc phát triển kinh tế của nước ta. Các nhà kinh tế, chính trị trong và ngời nước đều có nhận định rằng nếu Việt Nam nhập cuộc và hoà nhập vào thế giới bằng việc tham gia có hiệu quả và hợp lý váo các hoạt động của ASEAN thì sự phát triển kinh tế chắc chắn sẽ thành đạt. Thời gian này kéo dài bao lâu phụ thuộc chon hướng và thực hinj chuyển hưỡng cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá. Đây là thời cơ lịch sử là thách thức của đất nước. 1. AFTA với sự phát triển thương mại. AFTA là mô hình được xây dựng theo nguyên tắc và nội dung cơ bản của hệ thống thương mại toàn thế giới (WTO) hướng theo mô hình châu âu. Chính phủ Việt Nam đã ban hành nghị định 91/CP ngày 18/12/1995về việc thực hiện chương trình thuế quan ưu đãi chung – CEPT .Việt Nam cũng đã công bố danh sách và các bước cắt giảm thuế ở trong nước với việc cắt giảm thuế quan là hoàn toàn hợp lý. Tính hợp lý đó nhằm mục đích chủ động hội nhập với các nước ASEAN, thực hiện đường lối mở cửa của nền kinh tế , đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Hiện nay cơ cấu xuất khẩu của nước ta chưa hợp lý còn nhiều mặt hàng thô hàng nguyên liệu chưa chế biến hoặc mức chế biến thấp như dầu thô , than, thiếc , cao su, gạo. Hàng Việt Nam xuất cho các nước ASEAN chiếm 30
  • 31. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 31 khoảng ẳ khả năng xuất khẩu và nhập khẩu từ ASEAN 1/3 khả năng xuất khẩu. Mặt hàng xuất khẩu lớn là dầu thô ngày càng tăng trogn lúc ngành lọc dầu chưa hình thành ở trong nước. Với cơ cấu xuất nhập khẩu như vậy chúng ta hầu như chưa được CEPT tạo thuận lợi , vì sản phẩm đưa vào chương trình CEPT là hàng công nghiệp chế biến gồm cả tư liệu sản xuất hàng nông sản chế biến mà Việt Nam còn chưa có ưư thế. Tại hội nghị cấp cao tháng 12/95 đề cập tới hàng nông sản chưa chế biến được chính thức đưa vào chương trình CEPT. Để thực hiện CEPT, Việt Nam đã có chương trình của bộ Thương mại phối hợp với Bộ tài Chính, đảm bảo 4 nguyên tắc. - không gây ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách. - Bảo hộ hợp lý nếu sản xuất trong nước. - Tạo điều kiện khuyến khích việc chuyển giao công nghệ , đổi mới kỹ thuật cho nền sản xuất trong nước. - Hoà nhập với ASEAN để tranh thủ ưu đãi mở rộng thị trường và thu hút đầu tư nước ngoài. 2. Chương trình về thuế. Hiện nay, ở nước ta đang thực hiện 3 luật thuế ( thuế giá trị gia tăng – VAT, thuế thu nhập công ty, thuế thu nhập cá nhân) , trong đó tôn trọng nguyên tắc không làm giảm nguồn thu ngân sách Mục tiêu chủ yếu của việc ban hành luật thuế giá trị gia tăng ở nước ta là: - Thúc đẩy sản xuất và kinh doanh phát triển, đẩy mạnh xuất khẩu . - Đảm bảo huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước. - Khắc phục việc thu thuế cùng của luật thuế doanh thu. - Hoàn thiện chính sách hệ thống thuế cho phù hợp với nền kinh tế thị trường, tạo điều kiện hoà nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới. Cắt giảm thuế theo ưu đãi của CEPT trước mắt chủ yếu là các mặt hàng công nghiệp chế biến. Các mặt hàng này ta chưa có khả năng cạnh tranh khối lương cũng nhỏ. Hàng công nghiệp chưa qua chế biến. Các mặt hàng này ta chưa có khả năng cạnh tranh khối lư3ơng cũng nhỏ. Hàng nông nghiệp chưa qua chế biến được hưởng sự ưu đãi đó 31
  • 32. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 32 3. AFTA và CEPT đối với các ngành kinh tế trong nước. Việc thực hiện AFTA và CEPT cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành các bộ thuộc lĩnh vực sản xuất lưu thông và các ngành quản lý. Điều quan trọng là ổn định sự phát triển sản xuất nhưng cần tạo điều kiện để đổi mới cơ cấu sản xuất theo hướng công nghiệp hoá , đi từng bước đi thích hợp, đáp ứng thị trường nước ngoài, các yếu tố cần thiết trong đổi mới cơ cấu phù hợp với vốn, kỹ thuật công nghệ và thị trường. Theo tinh thần đó, cần xem xét việc gì có thể làm được sớm cần làm trong thời gian ngắn nhất, như việc chế biến nông sản chẳng hạn, không cần vốn lớn chỉ cần thị trường chấp nhận và có lợi thấ so sánh, có lãi, nên có thể làm trước. Việt Nam đã tham gia AFTA như đã trình bày có tác đọng mạnh mẽ đến toàn Bộ Thương Mại, đầu tư cơ cấu sản xuất ... và cả toàn bộ qua trình phát triển kinh tế của Việt Nam. Xem xét trên khía cạnh một doanh nghiệp tác động của AFTA là xem xát về khả năng cạnh tranh ở trong nước, thị trường ASEAN và thị trường ngoài ASEAN từ những cơ hội và thách thức mà AFTA mở ra. Chương II đánh giá về khả năng cạnh tranh của công ty giầy Thuỵ Khuê trong điều kiện hội nhập AFTA I. THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Giầy Thụy Khuê. 1.1. Lịch sử hình thành. Công ty Giầy Thụy Khuê là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Sở công nghiệp – Hà Nội có chức năng và nhiệm vụ là: sản xuất và kinh doanh mặt hàng giày dép các loại. Địa chỉ của Công ty Giầy Thụy Khuê được đặt ở 2 nơi: * Văn phòng giao dịch của công ty: Số 152 phố Thuỵ Khuê Hà Nội. * Cơ sở sản xuất: Khu A2 xã phù diễn – huyện Từ Liêm – Hà Nội. * Việc đặt văn phòng và cơ sở sản xuất của công ty ở những vị trí khác nhau rất thuận lợi cho việc giao dịch, tiêu thụ sản phẩm của công ty, cũng như 32
  • 33. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 33 việc thu hút nguồn nhân lực dồi dào của các vùng lân cận và làm việc tại công ty. Lĩnh vực sản xuất chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanh các loại giày dép phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể khái quát như sau: Tiền thân của công ty là xí nghiệp quân nhu X3, ra đời vào tháng1/1957 chuyên sản xuất giầy vải và mũ cứng cung cấp cho bộ đội, trải qua chặng đường gần nửa thế kỷ, lúc nhập vào (1978) từ xí nghiệp X30 thành xí nghiệp giày vải thượng đình, doanh nghiệp đã góp phần không nhỏ vào sự nghiệp chống mỹ cứu nước và xây dưng XHCN. Do nhu cầu phát triển của ngành ngày 1/4/1989 một phân xưởng xí nghiệp của giày cvải thượng đình được UBND thành phố Hà Nội cho tách ra thành Giày vải Thuỵ Khuê theo quyết định số 93/QĐUB ký ngày 7/1/1989 của UBND thành phố Hà Nội. Năm 1992 xí nghiệp chuyển tên thành Công ty Giầy Thụy Khuê với tên giao dịch quốc tế Thuy Khue SHOES COMPANY ( JTK). khi mới tách ra công ty có 650 ấn bộ công nhân viên, giá trị tài sản gồm có vốn cố định 256 triệu đồng và vốn lưu động là 200 triệu đồng bằng vật tư và bán thành phẩm. Lúc đó có hai phân xưởng sản xuất, số nhà xưởng sản xuất hầu hết là nhà cấp 4 cũ nát, thiết bị máy móc cũ kỹ, lạc hậu, sản xuất chủ yếu bằng phương pháp thủ công sản phẩm mỗi năm chỉ đạt trên dưới 400000 sản phẩm, phân lớn ra công mũ giày cho liên Xô ( cũ ) và là sản phẩm cấp thấp. Là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, hơn nữa là một doanh nghiệp trẻ mới được thành lập với đặc thù nhiệm vụ sản xuất kinh doanh giày dép là một mặt hàng dân dụng phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết, khí hậu, mùa vụ, sức sống dân cư... song công ty vẫn không ngừng đổi mới đầu tư mua trang thiết bị máy móc hiện đại để mở rộng sản xuất kinh doanh, bên cạnh đó Công ty Giầy Thụy Khuê rất chú trọng tời nguồn nhân lực, công ty đã xác định lao động là yếu tố hàng đầu của quá trình sản xuất kinh doanh. Nếu như đảm bảo chất lượng lao động sẽ mang lại kết quả cao, số lương và chất lượng lao động sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất hiệu quả máy móc thiết bị của công ty. Do đó những năm qua công ty không ngừng lớn mạnh cả về số lương và chất lượng. Hiện nay tổng số lao động của công ty là 2156 người trong đó có 87% lượng lao động trế khoẻ, có trình độ tiếp thu những công nghề sản xuất tiên tiến. Trong nhũng 33
  • 34. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 34 năm gần đây công ty đã không ngừng nâng cao và cải thiện điều kiện làm việc. Đối với các phòng ban và nghiệp vụ nhân viên được làm việc trong điều kiện khá tốt. Có đày đủ thiết bị văn phòng kể cả hệ thống thông tin liên lạc, từng phòng có gắn máy điều hoà nhiệt độ. Đối với công nhân sản xuất trực tiếp được làm việc trong môi trường an toàn có đủ hệ thống chiếu sáng, quạt máy và đủ m,áy móc chuyên dùng thay thế cho những công việc nặng nhọc. Hiện nay công ty có 6 dây chuyền sản xuất và 20 0000m2 nhà xưởng. Về thu nhập của người lao động: đây là một trong những mục tiêu cơ bản hàng đầu của công ty. Trong những năm gần đây công ty không ngừng nâng cao và cải tiến đời sống người lao động, lương tháng bình quân năm 1995 là 404.000 đồng, năm 1996 là 460.000 đồng năm 1997 là 535.000 đồng năm 1998 là 596.000đồng năm 1999 là 600.000 đồng. Như vậy do chú trọng tới việc đầu tư máu móc thiết bị hiện đại và không ngừng phát triển nguồn nhân lực của mình, nên từ chỗ công ty chỉ sản xuất được mặt hàng giày dép cấp thấp chủ yếu têu thụ thị trường nội địa, đến nay sản phẩm của công ty đa dạng phong phú về màu sắc, chủng loại , chất lượng sản phẩm được nâng cao, khách hàng trong và ngoài nước tín nhiệm từ chỗ công ty có rất ít khách hàng nhất là khách hàng nước ngoài thì đến nay sản phẩm của công ty đã có mặt ở nhiều nơi trên thị trường thế giới như thị trường EU , úc, Bắc mỹ.... * Tài sản Công ty Giầy Thụy Khuê: Với quá trình phát triển như vậy tính đến năm 2000quy mo sản xuất kinh doanh của công ty là: - Tổng số vốn kinh doanh 32198725000 đồng. - Vốn ngân sách cấp: 11271321080đồng. - Vốn vay 19269187000đồng. - Vốn tự bổ sung :1658217000đồng. 1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty: 1.2.1. Chức năng Công ty Giầy Thụy Khuê ( JTK) có chức năng chính là sản xuất kinh doanh các loại giày dép và một số mặt hàng khác ù cao su phục vụ do tiêu dùng và xuất khẩu. Ngoài ra công ty còn có chức năng kinh doanh xuất nhập 34
  • 35. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 35 khẩu trực tiếp theo giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số 2051081 cấp ngày 18/12/1992. Phạm vi kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty là: * Xuất khẩu: các loại giày dép và mặt hàng công ty sản xuất ra. * Nhập khẩu: vật tư, nguyên liệu, máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất của công ty. Công ty thực hiện ché độ hạch toán kinh doanh độc lập trên cơ sở lấy thu bù chi, khai thác các nguồn vật tư, nhân lực, tài nguyên của dất nước đẩy mạnh hoạt động sản xuất tăng thu ngoại tệ góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế. 1.2.2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty. Là một đơn vị kinh tế hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng. Công ty Giầy Thụy Khuê có vai trò quan trọng trogn sự nghiệp xây dựng thủ đô Hà Nội và ngành giày dép Việt Nam. Nhiệm vụ của công ty được thể hiện: - Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ động và tuân thủ ngiêm chỉnh các quy định của luật pháp. - Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường, kiến nghị và đề xuất với Sở Công nghiệp Hà Nội giải quyết các vấn đề vướng mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh. - Tuân thủ luật pháp nhà nước về quản lý tài chính, quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại thương và các hoạt động liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty. - Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đồng thời tự tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, đầu tư vào hoạt động đổi mới trang thiết bị tự bù đắp chi phí, tự cân đối xuất nhập khẩu, đảm bảo thực hiện sản xuất kinh doanh có lãi và hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước nghiên cứu thực hiện có hiệu quả nâng cao các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm do công ty sản xuất ra, kinh doanh làm tăng sức cạnh tranh và mở rộng doanh thu tiêu thụ. - Quản lý và đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và theo kịp sự đổi mới của đất nước. 35
  • 36. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 36 1.3. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty: Xuất phát từ tình hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu của thị trường và để phù hợp với sự phát tiển của mình, công ty đã không ngừng nâng cao, hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý. Đến nay bộ máy tổ chức quản lýcủa công ty được chia làm 3 cấp : Công ty, Xưởng- Phân xưởng sản xuất. Hệ thống lãnh đạo của Công ty bao gồm Ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ giúp việc cho giám đốc trong việc tiến hành chỉ đạo quản lý. -Ban giám đốc gồm : +Tổng giám đốc . + Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật. + Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh. - Hệ thống các phòng ban bao gồm. + Phòng tổ chức + Phòng tài vụ kế toán +Phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu + Phòng cung ứng vật tư + Phòng cơ năng + Phòng kỹ thuật - Ba xí nghiệp: + Xí nghiệp giày xuất khẩu số I + Xí nghiệp giày xuất khẩu số II + Xí nghiệp giày xuất khẩu số III - Một trung tâm thương mại và chuyển giao công nghệ: 152 – Tây Hồ – Hà Nội . Mô hình tổ chức quản lý của Công ty là mô hình trực tuyến, chức năng. Đứng đầu là Giám đốc Công ty sau đó là các phòng ban nghiệp vụ và sau là các đơn vị thành viên trực thuộc. 36
  • 37. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 37 2. Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn vừa qua. Trong những năm gần đây công ty đã đạt được nhiều thành công đáng khích lệ. Công ty đã không ngừng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, cả về số lương lẫn chất lượng. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua được thể hiện thông qua biểu dưới đây. 37
  • 38. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 38 Bảng: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty JTK: Đơn vị So sánh Chỉ tiêu 1997 1998 1999 2000 tính 00/99 99/98 98/97 1. Tổng số sản phẩm 1000 đôi 2416 3266 4117 5171 25,6 35,21 20,42 sản xuất 2.Tổng Tr. đồng 56.097 73.500 85.995 101.904 18,5 17,00 31,02 doanh thu 3. Tổnh chi Tr. đồng 50.289 66030 77396 92156,8 19,07 17,2 31,30 phí 4. Doanh thu Tr. đồng 5808 7470 8599 9992,04 16,2 15,11 28,79 thừa 5. Doanh thu Tr. đồng 54.199 71.800 84.000 96154,8 14,47 17,00 32,67 xuất khẩu 6.Nộp ngân Tr. đồng 930 1075 1247 1425,32 14,3 11,6 15,6 sách 7. Lợi nhuận Tr. Dồng 4878 6.395 7352 9747,28 32,58 14,96 31,09 8. Lao động Người 1636 1829 2156 2394 11,03 17,9 11,8 9. Thu nhập Đồng 535.000 569.000 600.000 700.000 16,06 11,4 16,3 bình quân 10. Tỷ suất lợi nhuận % 8,96 88,7 8,55 9,56 doanh thu Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2000 – 1997 JTK. Mặc dù hoạt động kinh doanh trong điều kiện hết sức khố khăn, co hẹp về tài chính, thị trường biến động , cạnh tranh gay gắt nhưng công ty đã naqưng động trong việc thực hiện đường lối chính sách đúng đắn nên đã đạt được những thành quả nhất định. Qua biểu trên ta thấy trong 4 năm 97 – 2000 công ty đã phấn đấu thực hiện chính sách các kết quả sản xuất kinh doanh như sau: - Về sản lương sản phẩm sản xuất. Năm 1998 vượt năm 1997 là 35,2% năm 1999 vượt năm 1998 là 20,4% và năm 2000 vượt năm 1999 là 0%. Như vầy, số lượng sản phẩm sản xuất của công ty tăng nhanh qua các năm. Điều này cghững tỏ sức sản xuất của công ty càng ngày càng được mở rộng . Có được thành tích này là do công ty đã không ngừng đầu tư mở rộng sản xuất, cải tiến , thiết bị tăng dây 38