Ce diaporama a bien été signalé.
Nous utilisons votre profil LinkedIn et vos données d’activité pour vous proposer des publicités personnalisées et pertinentes. Vous pouvez changer vos préférences de publicités à tout moment.

Luyện từ và câu 4 Tuần 27 trang 87 Câu khiến

69 vues

Publié le

#luyentuvacau4, #tulieutieuhoc, Video nhỏ giúp các bạn học sinh lớp 4 làm quen với 1 kiểu câu theo mục đích nói để yêu cầu, đề nghị, cấm

đoán ai đó làm việc gì đó là câu khiến. Vậy thế nào là câu khiến ? Câu khiến dùng để làm gì? Dấu câu nào được dùng trong câu khiến ? Để trả lời các câu hỏi này, các bạn sẽ xem bài học Luyện từ và câu 4 Tuần 27 trang 87 Câu khiến nhé Link xem bài giảng https://youtu.be/p_QDrjub8U8

Publié dans : Formation
  • Identifiez-vous pour voir les commentaires

  • Soyez le premier à aimer ceci

Luyện từ và câu 4 Tuần 27 trang 87 Câu khiến

  1. 1. Cùng ôn bài cũ 1) Tìm từ cùng nghĩa với từ “ dũng cảm” - Các từ cùng nghĩa với từ “ dũng cảm” Can đảm, can trường, gan dạ, gan góc, gan lì, bạo gan, táo bạo, anh hùng, anh dũng, quả cảm,… 2) Câu nào là câu kể Ai làm gì? A. Các bạn lớp em rửa tay thường xuyên. B. Bạn đã rửa tay chưa? C. Bạn cần phải rửa tay thường xuyên!
  2. 2. LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 4 - TUẦN 27
  3. 3. LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 4 - TUẦN 26 Luyện từ và câu 4: – Tuần 27 trang 87 - Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); - Bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
  4. 4. I. Nhận xét 1. Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm gì? 2. Cuối câu in nghiêng có dấu gì? Gióng nhìn mẹ, mở miệng, bật lên thành tiếng: - Mẹ mời sứ giả vào đây cho con ! THÁNH GIÓNG Câu in nghiêng trên là lời nói của Gióng nhờ mẹ mời sứ giả vào, dùng để yêu cầu, nhờ giúp đỡ. - Cuối câu in nghiêng có dấu chấm than (!)
  5. 5. I. Nhận xét Gióng nhìn mẹ, mở miệng, bật lên thành tiếng: - Mẹ mời sứ giả vào đây cho con ! THÁNH GIÓNG 3. Em hãy nói với bạn bên cạnh một câu để mượn quyển vở. Viết lại câu ấy. - Bạn cho tớ mượn quyển vở đó nhé! - Làm ơn, tớ mượn quyển vở bạn một chút! - Cho tớ mượn vở một chút nào!
  6. 6. I. Nhận xét Gióng nhìn mẹ, mở miệng, bật lên thành tiếng: - Mẹ mời sứ giả vào đây cho con ! THÁNH GIÓNG - Bạn cho tớ mượn quyển vở đó nhé ! - Mọi người đừng hút thuốc ở đây! - Nhớ rửa tay trước khi ăn. - Đặt tính rồi tính. - Các câu này nhằm mục đích gì? - Các câu này nhằm mục đích: Yêu cầu hoặc đề nghị người khác làm một việc gì đó. - Khi viết các câu đề nghị và yêu cầu , cuối câu thường có dấu câu gì? - Cuối các câu Yêu cầu hoặc đề nghị người viết thường đặt dấu chấm than( !) hay dấu chấm ( .) CÂU KHIẾN
  7. 7. I. Nhận xét CÂU KHIẾN 1. Dùng để 2. Khi viết - Nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn,… của người nói, người viết với người khác. - cuối câu khiến có dấu chấm than ( ! ) hoặc dấu chấm.
  8. 8. II. Ghi nhớ 1. Câu khiến (câu cầu khiến) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn,… của người nói, người viết với người khác. 2. Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than ( ! ) hoặc dấu chấm.
  9. 9. Chú ý: Câu khiến Yêu cầu,đề nghị, mong muốn mạnh mẽ: Yêu cầu,đề nghị, mong muốn nhẹ nhàng: Thường có các từ: hãy, đừng, chớ… đứng trước động từ. Cuối câu có dấu chấm than. Chỉ sử dụng dấu chấm câu.
  10. 10. - Cửa sổ đóng kín. Trong các câu sau, câu nào là câu khiến? A - Cửa sổ đóng kín phải không?B - Cửa sổ không nên đóng kín.CC
  11. 11. 1. Tìm câu khiến trong những đoạn trích sau: a) Cuối cùng, nàng quay lại bảo thị nữ: - Hãy gọi người hàng hành vào cho ta! b) Một anh chiến sĩ đến nâng con cá lên hai bàn tay nói nựng: “Có đau không, chú mình? Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!” c) Con rùa vàng không sợ người, nhô thêm nữa, tiến sát về phía thuyền vua. Nó đứng nổi lên mặt nước và nói: - Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương. d) Ông lão nghe xong, bảo rằng: - Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta. LỌ NƯỚC THẦN HÀ ĐÌNH CẨN SỰ TÍCH HỒ GƯƠM CÂY TRE TRĂM ĐỐT
  12. 12. 1. Tìm câu khiến trong những đoạn trích sau: a) Cuối cùng, nàng quay lại bảo thị nữ: - Hãy gọi người hàng hành vào cho ta! LỌ NƯỚC THẦN - Yêu cầu thị nữ gọi người hàng hành. - Cuối câu có dấu chấm than (!). - Đâu là câu khiến?
  13. 13. 1. Tìm câu khiến trong những đoạn trích sau: b) Một anh chiến sĩ đến nâng con cá lên hai bàn tay nói nựng: “Có đau không, chú mình? Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!” HÀ ĐÌNH CẨN - Khuyên nhủ cá lần sau nhảy múa cần cẩn thận.- Nhắc nhở cá không nhảy lên boong tàu.
  14. 14. 1. Tìm câu khiến trong những đoạn trích sau: c) Con rùa vàng không sợ người, nhô thêm nữa, tiến sát về phía thuyền vua. Nó đứng nổi lên mặt nước và nói: - Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương. SỰ TÍCH HỒ GƯƠM - Đâu là câu khiến? - Rùa yêu cầu nhà vua trả lại gươm cho Long Vương.
  15. 15. 1. Tìm câu khiến trong những đoạn trích sau: d) Ông lão nghe xong, bảo rằng: - Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta. CÂY TRE TRĂM ĐỐT - Đâu là câu khiến? - Ông lão yêu cầu chặt đủ một trăm đốt tre , rồi mang về.
  16. 16. 2. Tìm 3 câu khiến trong sách giáo khoa Tiếng Việt hoặc Toán của em.
  17. 17. - Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với từ Dũng cảm. - Đặt câu với một trong các từ vừa tìm được. - Đặt câu với một trong các thành ngữ vừa tìm được ở bài tập 4. 2. Tìm 3 câu khiến trong sách giáo khoa Tiếng Việt hoặc Toán của em.
  18. 18. 2. Tìm 3 câu khiến trong sách giáo khoa Tiếng Việt hoặc Toán của em. 1) Hãy viết một đoạn văn nói về lợi ích của một loài cây mà em biết. (Tiếng Việt 4, tập 2, trang 53). 2) Viết một số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9. (bài Luyện tập trang 98 Toán 4 ). 3) - Vào ngay ! (Ga-vrốt ngoài chiến luỹ, Tiếng Việt 4, tập 2, trang 81)
  19. 19. - Bạn nhớ giữ lời hứa nhé! - Bạn đừng quên viết thư cho tớ nhé! - Bạn nhớ giữ giữ gìn sức khỏe! - Bạn phải cố gắng học Tiếng Anh đấy! 3. Hãy đặt một câu khiến để nói với bạn, với anh chị, hoặc với cô giáo (thầy giáo).
  20. 20. 3. Hãy đặt một câu khiến để nói với bạn, với anh chị, hoặc với cô giáo (thầy giáo). - Chị nhớ đón em sớm nhé! - Em muốn chị mua cho em quyển truyện tranh Đô – rê mon.
  21. 21. 3. Hãy đặt một câu khiến để nói với bạn, với anh chị, hoặc với cô giáo (thầy giáo). - Thưa cô, em xin phép ra ngoài ạ! - Cô giúp em bài toán khó này ạ! - Cô đừng cho nhiều bài tập về nhà cô nhé!
  22. 22. 1. Câu khiến (câu cầu khiến) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn,… của người nói, người viết với người khác. 2. Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than ( ! ) hoặc dấu chấm.
  23. 23. 1. Câu khiến dùng để : 012345 A. Hỏi những điều chưa biết… B. Miêu tả, thuật lại sự vật, sự việc… C. Nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, …của người nói, người viết với người khác. C
  24. 24. 2. Cuối câu khiến có dấu: B. Dấu chấm C. Cả hai ý trên A. Dấu chấm than 012345 C
  25. 25. 3. Câu nào là câu khiến? 012345 C. Em đi học chưa? B. Em đi học. A. Em đi học đi.A
  26. 26. 4. Câu: “Em phải rửa sạch tay.” là câu: 012345 A. Câu kể B. Câu khiến C. Câu hỏi B
  27. 27. - Làm lại các bài tập . - Chuẩn bị bài sau Tiết 54 Cách đặt câu khiến - - Sgk Tiếng Việt 4 Tập 2 trang 92.

×