Ce diaporama a bien été signalé.
Nous utilisons votre profil LinkedIn et vos données d’activité pour vous proposer des publicités personnalisées et pertinentes. Vous pouvez changer vos préférences de publicités à tout moment.

báo cáo thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

35 603 vues

Publié le

Publié dans : Internet
  • Nhận viết khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, báo cáo thực tập chuyên ngành KẾ TOÁN ---- ZALO mình: 0909 23 26 20
       Répondre 
    Voulez-vous vraiment ?  Oui  Non
    Votre message apparaîtra ici
  • Hiện tại nhóm mình hỗ trợ ___+ Tư Vấn Đề Tài Miễn Phí phù hợp với Sinh viên ______+ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập ______+ Số liệu - Dấu Xác nhận Công ty ______+ Bài mẫu cho SV tham khảo làm bài ______+ Viết báo cáo trọn gói công ty + Bài Mới Không Coppy từ nguồn khác. ______+ Bảo mật thông tin – Uy tín làm việc ______Sđt/ Zalo: 0909 23 26 20___Email: hotrosinhvienthuctap@gmail.com
       Répondre 
    Voulez-vous vraiment ?  Oui  Non
    Votre message apparaîtra ici
  • Nhận làm chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận, đề án, tiểu luận các trường khối kinh tế trung cấp, cao đẳng, đại học, cao học Liên hệ nick: lvkinhte Email: lvkinhte@gmail.com Điện thoại: 098.513.0242 Mình đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc làm luận văn tốt nghiệp khối ngành kinh tế. Các bạn có thể chọn những hình thức sau Thứ 1: Các bạn cung cấp số liệu cho bên mình, bên mình sẽ lên đề cương và làm tùy vào đề tài theo yêu cầu. Thứ 2: Số liệu do bên mình lấy từ các ngân hàng, công ty….đều là số liệu chính thống nên các bạn yên tâm về nguồn cung cấp số liệu (bạn nào cần lấy dấu của công ty thực tập mình sẽ giúp) Làm xong mình sẽ in cho các bạn Nếu các bạn không có dấu thì bên mình có thể xin giúp nhé Bên mình luôn hỗ trợ cho các bạn làm đề tài tốt nghiệp một cách tốt nhất: 1. Kế toán 2. Makerting 3. Quản trị doanh nghiệp 4. Quản trị kinh doanh 5. Kế toán quản trị 6. Kiểm toán 7. Tài chính ngân hàng 8. Luật kinh doanh 10. Tài chính doanh nghiệp 11. Ngoại thương ……………….. Nhận làm báo cáo thực tập nhận thức Nhận chỉnh sửa luận văn Bảo đảm uy tín chất lượng, có trách nhiệm chỉnh sửa theo yêu cầu của giáo viên đến lúc hoàn chỉnh.
       Répondre 
    Voulez-vous vraiment ?  Oui  Non
    Votre message apparaîtra ici
  • MÌNH NHẬN VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM VÀ CHI PHÍ SINH VIÊN, HỖ TRỢ MIỄN PHÍ ĐỀ TÀI, ĐỀ CƯƠNG, SỐ LIỆU BÁO CÁO THỰC TẬP, DOANH NGHIỆP ĐÓNG DẤU, MÌNH TƯ VẪN MIỄN PHÍ CHO CÁC BẠN CÁCH LÀM BÀI CÁC BẠN CẦN TƯ VẤN QUA SĐT/ZALO 0973.287.149 EMAIL: sotailieu@gmail.com
       Répondre 
    Voulez-vous vraiment ?  Oui  Non
    Votre message apparaîtra ici
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Répondre 
    Voulez-vous vraiment ?  Oui  Non
    Votre message apparaîtra ici

báo cáo thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

  1. 1. 1 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU………….................................................................................1 Phần 1: tổng quan về công ty cổ phần Techpal………………….7 1.1 Đặc điểm về ty tổ chức kinh doanh và quản lí của công ty cổ phần Techpal…………………………………………………………………..7 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty………………………..7 1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ…………………………8 1.2 Đặc điểm tổ chức quản lí và kinh doanh……………………………….8 1.2.1 Tổ chức quản lí………………………………………………………...8 1.2.2 Tổ chức kinh doanh………………………………………………...…12 1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần nhất……….………..13 Phần 2: thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần Techpal……………………………………………………………16 2.1 Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Techpal………………………………………………………………….…16 2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán………………………………………………16 2.1.2 Tổ chức vận dụng bộ máy kế toán tại công ty……………………..…17 2.2 Thực tế công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần Techpal……………………………………………………………22 2.2.1 Đặc điểm của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần Techpal………………………………………………………….22 2.2.1.1 Đặc điểm bán hàng…………………………………………………22
  2. 2. 2 2.2.1.2 Phương thức bán hàng………………………………………….22 2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ………………..25 2.2.3 Giá vốn hàng bán………………………………………………….33 2.2.4 Giảm giá hàng bán………………………………………………...40 2.2.5 Chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp………………………...43 2.2.6 Xác định kết quả kinh doanh……………………………………...53 2.3 Nhận xét về công tác kế toán tại công ty cổ phần Techpal……....55 2.3.1 Nhận xét chung…………………………………………………....55 2.3.2 Ưu điểm…………………………………………………………...55 2.3.3 Nhược điểm…………………………………………………...…..56 Phần 3: một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Techpal…………………………………………………….…..58 3.1 Sự cần thiết của việc hoàn thành công tác kế toán bánh hàng và xác định kết quả bán hàng……………………………………………………...…58 3.2 Một số ý kiến nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần Techpal……………………..59 Kết luận
  3. 3. 3 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU STT Tên Nội dung Số trang 1 Sơ đồ 1.1 Cơ cấu bộ máy quản lí 5 2 Sơ đồ 1.2 Quy trình luân chuyển hàng hóa 13 3 Sơ đồ 2.1 Bộ máy kế toán 16 4 Sơ đồ 2.2 Nhật kí chung 20 5 Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hai năm gần nhất 14 6 Bảng 2.1 Bảng kê bán hàng 34 7 Biểu 1 Phiếu xuất kho 28 8 Biểu 2 hóa đơn giá trị gia tăng 29 9 Biểu 3 Sổ chi tiết TK 511 30 10 Biểu 4 Trích nhật ký chung tháng 1 31 11 Biểu 5 Sổ cái TK 511 32 12 Biểu 6 Sổ chi tiết GVHB 35 13 Biểu 7 Trích Báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa tháng 1 37 14 Biểu 8 Trích nhật ký chung tháng 1 38 15 Biểu 9 Sổ cái giá vốn hàng bán 39 16 Biểu 10 Trích nhật kí chung tháng 1 41 17 Biểu 11 Sổ cái TK 521 42 18 Biểu 12 Sổ chi tiết chi phí bán hàng 45 19 Biểu 13 Trích nhật ký chung tháng 1 46 20 Biểu 14 Sổ cái TK 642 47 21 Biểu 15 Sổ chi tiết TK 6422 50 22 Biểu 16 Trích nhật ký chung tháng 1 51 23 Biểu 17 Sổ cái TK 642 52 24 Biểu 18 Sổ cái TK 911 54
  4. 4. 4 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT GTGT Giá trị gia tăng NH Ngân hàng TSCĐ Tài sản cố định TNDN Thu nhập doanh nghiệp CPQLDN Chi phí quản lí doanh nghiệp CPBH Chi phí bán hàng KQKD Kết quả kinh doanh DTT Doanh thu thần GVHB Giá vốn hàng bán
  5. 5. 5 LỜI MỞ ĐẦU Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế tính độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn mỗi doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi. Muốn như vậy các doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của kinh doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước. Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác định chính các KQKD nói chung về kết quả bán hàng nói riêng là rất quan trọng. Do vậy bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán háng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định kinh doanh đứng đắn. Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng vận dụng lý luận đã được học tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại công ty cổ phần Techpal, em đã chọn đề tài ''Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần Techpal '' để nghiên cứu và viết chuyên đề của mình. Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
  6. 6. 6 Phần 1: tổng quan về công ty cổ phần Techpal Phần 2: thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần Techpal Phần 3: một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Techpal Với kiến thức còn hạn chế của mình nên bài viết của em có thể còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của cô giáo Th.S Nguyễn Hoàng Phương Thanh, các thầy cô giáo trong khoa kế toán, các anh chị cán bộ kế toán tại Công ty cổ phần Techpal để em hoàn thành tốt báo cáo thực tập của mình. Em xin chân thành cảm ơn !
  7. 7. 7 PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TECHPAL 1.1 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp của công ty cổ phần Techpal: 1.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty: Công ty cổ phần Techpal được thành lập theo quyết định của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội ngày 08/02/2010. Công ty cổ phần Techpal là đơn vị kinh doanh thương mại. Tên công ty: công ty cổ phần Techpal Tên giao dịch: Techpal joint stock company Trụ sở chính: phòng 29, nhà C5, ngõ 182, đường Lương Thế Vinh, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Điện thoại: 0439952654 Mã số thuế: 0104469357 Vốn điều lệ: 4.800.000.000 (bốn tỷ tám trăm triệu) Giám đốc công ty: Vũ Ngọc Đỉnh, ngày sinh 30/07/1983. Dân tộc: kinh. Quốc tịch: Việt Nam. CMND: 162495434. Cơ quan cấp: công an tỉnh Nam Định. Trải qua hơn 14 năm hình thành, phát triển và trưởng thành, công ty đã liên tục khẳng định được vị thế và uy tín của mình trên thương trường, trở thành một trong những công ty tin cậy chuyên cung cấp các sản phẩm: máy tính và thiết bị ngoại vi của máy tính, linh kiện điện tử, thiết bị truyền thông, điều hành các website…. Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế nước nhà, công ty luôn mong muốn được hợp tác, liên doanh liên kết với các đối tác trong và ngoài nước để được công hiến nhiều hơn nữa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 1.1.2. Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ: Công ty cổ phần Techpal hoạt động trong lĩnh vực:
  8. 8. 8 Mua bán và sản xuất các loại máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm, các loại linh kiện điện tử viễn thông, hoạt động điều hành các website. Sửa chữa máy vi tính và thiết bị liên lạc gồm: dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy vi tính, thiết bị ngoại vi và thiết bị liên lạc, lắp đặt hệ thống điện, Buôn bán vật liệu, lắp đặt trong xây dựng. Sửa chữa và bảo dưỡng máy móc, thiết bị và sảm phẩm kim loại đúc sẵn, lắp đặt máy móc và thiết bị trong công nghiệp. Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí, cho thuê máy móc thiết bị, sản xuất và buôn bán giường tủ, bàn ghế gỗ, đại lí mua bán kí gửi hàng hóa, xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh. Hiện nay do nhu cầu thị trường và định hướng phát triển của công ty, công ty tập trung chủ yếu vào sản xuất và buôn bán các loại máy tính và linh kiện điện tử. Với các chính sách, mục tiêu tồn tại và phát triển, công ty đã có những bước đi đúng đắn và phù hợp với tình trạng hiện thời. Các thành viên trong công ty luôn cố gắng nỗ lực hết mình đồng hành cùng sự phát triển của công ty cũng như định hướng và mục tiêu kinh doanh. 1.2 Đặc điểm tổ chức quản lí và kinh doanh: 1.2.1 TỔ CHỨC QUẢN LÍ: Tổ chức công tác quản lí của công ty trong bất kì doanh nghiệp nào cũng cần thiết, nó đảm bảo cho quá trình hoạt động, giám sát chặt chẽ tình hình kinh doanh của công ty. Để thực hiện tốt chức năng quản lí, công ty cổ phần Techpal đã tổ chức một bộ máy quản lí phù hợp. Là một công ty nhỏ nên bộ máy quản lí của công ty khá đơn giản và gọn nhẹ để phù hợp với tình hình hoạt động và quy mô của công ty. Sơ đồ về cơ cấu bộ máy quản lý và mối liên hệ giữa các bộ phận:
  9. 9. 9 Sơ đồ 1.1: cơ cấu bộ máy quản lí Nguồn: trích từ phòng kế toán công ty Techpal Chức năng của từng bộ phận như sau: Ban giám độc: bao gồm giám đốc và phó giám đốc + Giám đốc: là người đứng đầu lãnh đạo công ty, chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lí các khâu trọng yếu, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và hiệu quả kinh tế của công ty. + Phó giám đốc: hoạt động theo sự phân công ủy quyền của giám đốc và chịu trác nhiệm trước giám đốc về các lĩnh vực được giao phó. Phó giám đốc có trách nhiệm giúp đỡ giám đốc. Giám đốc Phó giám đốc Phòng tài chính kế toán Phòng kinh doanh Phòng nghiên cứu và phát triển
  10. 10. 10 Phòng kinh doanh:  Chức năng tham mưu và giúp giám đốc điều hành và trực tiếp thực hiện các hoạt động kinh doanh của công ty.  Chủ động khảo sát, nghiên cứu mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cho công ty.  Tìm kiếm khách hàng và bán được hàng hóa sản phẩm cho công ty nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của công ty.  Quản lí tốt và hiện quả tiền hàng trong quá trình kinh doanh của mình.  Thực hiện đúng nguyên tắc quản lí kinh tế lập chứng từ hóa đơn gốc theo quy định của nhà nước  Phòng kinh doanh có quan hệ chặt chẽ với ban giám đốc và các bộ phận khác trong công ty, tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực lập kế hoạch kinh doanh, kí hợp đồng kinh tế, chỉ đạo kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Phòng hành chính kế toán:  Thực hiện chức năng phản ảnh và hạch toán các nhiệm vụ kinh tế phát sinh trong các quá trình kinh doanh của công ty.  Thực hiện chức năng quản lí tài sản của công ty một cách có hiện quả.  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo các tài chính cho ban giám đốc phe duyệt, tham mưu, giúp giám đốc điều hành và quản lí các hoạt động kinh doanh của công ty, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng vốn kinh doanh để đạt được hiệu quả sản xuất cao nhất.  Thực hiện theo dõi và báo cáo về các biến động về mặt nhân sự.  Thực hiện chế độ hoạch toán kinh doanh theo các phương pháp hạch toán quy định của nhà nước.
  11. 11. 11  Mối quan hệ của phòng tài chính kế toán với các bộ phận: - Tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực tổ chức công tác cán bộ lao động tiền lương, thanh tra kỉ luật, thi đua khen thưởng. - Tham mưu cho giám đốc về công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỉ luật cán bộ theo phân cấp của công ty. - Với các phòng ban khác trong công ty có mối quan hệ cung cấp số liệu cho phòng kế toán. Dựa vào số liệu đó phòng kế toán cung cấp giúp giám đốc nắm được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty là lãi hay lỗ, từ đó có thể dễ dàng hơn trong việc đề ra ké hoạch sản xuất kinh doanh cho công ty. Phòng kế toán thực hiện thu chi từ các phòng ban khác trong công ty nên dễ dàng nhận ra được các điểm bất hợp lí nếu có tại các phòng ban khác, sớm đưa ra các điều chỉnh để xử lý. Mặt khác nhờ vậy mà tránh được nhiều khoản chi sai, chi thừa giúp giảm thiểu chi phí tiết kiệm cho công ty, góp phần vào sự phát triển của công ty. Phòng nghiên cứu và phát triển: - Tham mưu và tư vấn, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu… và tìm kiếm xây dựng, quản lí các dự án đầu tư và phát triển của doanh nghiệp. - Là đầu mối hợp tác liên kết tìm ra thị trường kinh doanh các kết quả nghiên cứu và phát triển, các ứng dụng công nghệ với các doanh nghiệp trong và ngoài nước theo phương thức sản xuất sản phẩm công nghệ ở dạng thử nghiệm, quy mô nhỏ để thăm dò thị trường và chuyển giao cho các doanh nghiệp thực hiện. Ngoài ra phòng nghiên cứu và phát triển còn tiến hành hợp tác liên kết nghiên cứu khoa học công nghệ khoa học với các doanh nghiệp để theo kịp bước tiến và nhu cầu mới của thị trường. - Thực hiện các đơn đặt hàng nghiên cứu và phát triển sản phẩm. 1.2.2 TỔ CHỨC KINH DOANH:
  12. 12. 12 Với đặc điểm là một doanh nghiệp thương mại nên công việc kinh doanh chủ yếu của công ty là mua vào và bán ra.Vì vậy, công tác tổ chức kinh doanh là luân chuyển chứ không phải là quy trình công nghệ sản xuất. Quy trình bán hàng như sau: 1. Phòng kinh doanh nhận yêu cầu báo giá sản phẩm từ khách hàng 2. Phòng kinh doanh lập báo giá 3. Phòng kinh doanh gửi bảng báo giá đến khách hàng 4. Khách hàng nhận báo giá, nếu đồng ý mua thì lập đơn mua hàng gửi đến phòng kinh doanh 5. Phòng kinh doanh nhận đơn mua hàng của khách hàng, căn cứ vào đơn mua hàng lập đơn bán hàng chuyển đến bộ phận kho, đồng thời phòng kinh doanh gửi đơn bán hàng đến phòng kế toán 6. Bộ phận kho căn cứ vào đơn hàng bán của phòng kinh doanh lập phiếu xuất kho 7. Bộ phận kho gửi phiếu xuất kho đến phòng kế toán 8. Phòng kế toán căn cứ vào đơn hàng hàng bán , phiếu xuất kho lập hóa đơn bán hàng 9. Kế toán gửi hoá đơn bán hàng đến bộ phận kho 10. Bộ phận kho giao hàng cho khách hàng kèm phiếu giao hàng , hóa đơn bán hàng 11. Khách hàng thanh toán tiền hàng: lập phiếu thu nếu là nhận tiền mặt, hoặc căn cứ vào giấy báo có từ ngân hàng để ghi nhận doanh thu bán hàng 12. Kế toán chuyển phiếu thu qua thủ quỹ để thu tiền Quy trình luân chuyển hàng hóa của công ty được thực hiện qua sơ đồ sau:
  13. 13. 13 Bán hàng không qua kho Sơ đồ 1.2: quy trình luân chuyển hàng hóa Nguồn: phòng kế toán công ty cổ phần Techpal 1.3 Tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm 2012 và 2013 Mua vào Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế tính độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn mỗi doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi. Muốn như vậy các doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của kinh doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước. Bên cạnh đó, múc đích hoạt động của doanhnghiệp Dự trữ qua kho Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế tính độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn mỗi doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi. Muốn như vậy các doanh nghiệpphải nhậnthức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của kinh doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước. Bên cạnh đó, múc đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác định đứng đắn KQKD nói chung về kết quả bán hàng nói riêng là rất quan trọng. Do vậy bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán háng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định kinh doanh đứng đắn. Bán ra Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế tính độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn mỗi doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi. Muốn
  14. 14. 14 Bảng 1.1: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2 năm gần nhất Nguồn : phòng tài chính kế toán STT Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Chênh lệch +/- % 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 11.601.723.110 9.432.424.423 2.169.298.687 22.9983 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 3 Doanh thu thuần 11.601.723.110 9.432.424.423 2169298687 22.9983 4 Giá vốn hàng bán 9.155.476.547 5.251.041.078 3.904.435.469 74.355 5 Lợi nhuận gộp 2.446.246.563 4.181.383.345 (1735136728) (41.5) 6 Doanh thu hoạt động tài chính 8.076.860 6.448.956 1.627.904 25.24 7 Chi phí tài chính 16.422.891 17.831.768 (1.408.877) (7.9) 8 Chi phí quản lí kinh doanh 2.377.224.287 3.899.471.163 (1.522.246.876) (39) 9 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 60.676.245 270.529.370 (209.853.125) (77.57) 10 Thu nhập khác 235 0 235 100 11 Chi phí khác 17.863.395 20.341.047 (2.477.652) (12.180) 12 Lợi nhuận khác (17.863.160) (20.341.047) 2.477.887 12.181 13 Tổng lợi nhuận trước thuế 42.813.085 250.188.323 207.375.238 82.89 14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 12.135.296 47.342.640 (35207344) (74.37) 15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 30.677.789 202.845.683 (172.167.894) (84.87)
  15. 15. 15 Nhận xét: - Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh ta có thể thấy trong năm 2013 công ty đã thực hiện tốt các chính sách bán hàng và tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng 2.169.298.687 so với năm trước tương đương với việc tăng 22.9983%. - Giá vốn hàng bán của năm 2013 tăng so với năm 2012 cụ thể là tăng từ 5.251.041.078 đến 9.155.476.547 tương đương với mức tăng 74.335% so với năm trước. Điều này cho thấy, công ty đã thực hiện tốt các chính sách thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, nhưng bên cạnh đó giá cả các sản phẩm nhập vào cũng tăng nên lợi nhuận gộp của năm 2013 giảm 2.446.246.563 tương đương với giảm 41.5% so với năm 2012. - Chi phí quản lí, chi phí hoạt động khác đều có giảm so với năm trước cho thấy công ty thực hiện tốt các chính sách tiết kiệm chi phí. - Nhìn chung, lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2013 giảm hơn so với năm 2012, trong hoàn cảnh thị trường nhiều biến động, công ty cần có những hướng đi đúng đắn, đảm bảo cho sự phát triển của công ty, đặc biệt cần chú ý đến giá cả của các sản phẩm đầu vào.
  16. 16. 16 PHẦN II. THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TECHPAL 2.1 Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Techpal. 2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán. Xuất phát từ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý ở trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý, công ty cổ phần Techpal áp dụng hình thức công tác – bộ máy kế toán tập trung. Hầu hết mọi công việc kế toán đều được thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từ khoản thu nhập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp. Ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đều đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng. Sơ đồ 2.1: tổ chức bộ máy kế toán Nguồn: phòng tài chính kế toán Kế toán trưởng: trưởng phòng kế toán: là người tổ chức, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán và toàn bộ công tác của phòng, là người giúp việc cho Kế toán trưởng Kế toán vốn bằng tiền Kế toán bán hàng Kế toán công nợ Thủ quỹ
  17. 17. 17 ban giám đốc về mặt tài chính của công ty. Kế toán trưởng có quyền dự các cuộc họp mà công ty bàn và quyết định về thu, chi, kế hoạch kinh doanh, quản lí tài chính, đầu tư, mở rộng kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên. Kế toán vốn bằng tiền: có nhiệm vụ lập lập các chứng từ kế toán vốn bằng tiền như phiếu thu, phiếu chi, séc tiền mặt, séc bảo chi, séc chuyển khoản, ghi sổ kế toán chi tiết tiền mặt, sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng để đối chiếu với sổ tổng hợp….kịp thời phát hiện các khoản chi không đúng chế độ, chi sai nguyên tắc, lập báo cáo thu chi tiền mặt. Kế toán bán hàng: tổ chức sổ sách kế toàn phù hợp với phương pháp kế toán bán hàng trong công ty. Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng và biến động tằng giảm hàng hóa hàng ngày, giá hàng hóa trong quá trình kinh doanh. - Thủ quỹ: là người thực hiện các nhiệm vụ thi chi phát sinh trong ngày, căn cứ vào chứng từ hợp lệ, ghi rõ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày. - Kế toán công nợ: có nhiệm vụ lập chứng từ và ghi sổ kế toán chi tiết công nợ, thanh toán lập báo cáo công nợ và báo cáo thanh toán. 2.1.2 TỔ CHỨC VẬN DỤNG 1. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty. - Chế độ kế toán áo dụng tại công ty: công ty áo dụng chế đệ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2006 của bộ Tài chính áp dụng với doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. - Niên độ kế toán áp dụng: công ty áp dụng theo ngày tháng năm dương lịch và bắt đầu từ ngày 1/1/ năm dương lịch đến ngày 31/12 năm dương lịch.
  18. 18. 18 - Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ của công ty bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình. TSCĐ được xác định theo nguyên giá và khấu hao lũy kế. Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng. - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: hàng tồn kho được tính theo giá gốc, giá vốn hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Đơn vị tiền sử dụng là đồng Việt Nam, ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá của ngân hàng trung ương quy định. Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác là theo thời tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. - Phương pháp tính thuế: theo phương pháp khấu trừ. - Nguyên tắc tính thuế: + Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0% + Thuế GTGT hàng nội địa là 10% + Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của nhà nước tính trên thu nhập chịu thuế. + Các loại thuế khác theo quy định hiện hành. - Hình thức kế toán áp dụng: nhật kí chung 2. Tổ chức hệ thống chứng từ - Phiếu nhập kho - Bảng kê mua hàng - Biên bản kiểm nghiệm - Biên bản kiểm kê - Hợp đồng bán hàng - Phiếu xuất kho
  19. 19. 19 - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - Phiếu xuất kho kí gửi hàng đại lý - Bảng thanh toán đại lý kí gửi - Hoá đơn GTGT - Hóa đơn bán hàng thông thường - Các chứng từ có liên quan khác: giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng, bảng sao kê, giấy thanh toán tạm ứng 3. Hình thức kế toán áp dụng là nhật kí chung: Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ kế toán chi tiết
  20. 20. 20 Sơ đồ 2.1: nhật kí chung Nguồn: phòng tài chính kế toán Ghi chú: ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kì Quan hệ đối chiếu Nhật kí chung Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
  21. 21. 21 Giải thích sơ đồ: - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật kí chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật kí chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật kí chung, các nghiệp vụ phá sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. - Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên nhật kí chung phải bằng nhau. 2.2 Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần Techpal. 2.2.1 Đặc điểm của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty cổ phần techpal.
  22. 22. 22 2.2.1.1 Đặc điểm bán hàng và phương thức bán hàng 2.2.1.1.1 Đặc điểm bán hàng - Hàng hóa kinh doanh của công ty chủ yếu là các sản phẩm linh kiện điện tử có chất lượng cao đạt tiêu chuẩn quốc tếm hàng hóa dễ bảo quản và vận chuyển. - Công ty cổ phần Techpal chuyên kinh doanh các mặt hàng linh kiện điện tử , loại hàng hóa này đa dạng nhiều chủng loại nên việc theo dõi khá phức tạp, kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi cho từng chủng loại hàng hóa. - công ty chủ yếu bán hàng cho các cửa hàng, đại lí, các công ty ở khu vực phía bắc như Hà Nội, Nam Định, Hải Dương, Thái Nguyên… 2.2.1.1.2 Phương thức bán hàng Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc sử dụng các TK kế toán, phản ánh tình hình xuất kho hàng hóa, đồng thời có tính quyết định đối với việc xác định thời điểm tiêu thụ, hình thành doanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận. * Khái niệm bán hàng Bán hàng gồm hai mặt: Doanh nghiệp đem bán sản phẩm hàng hoá cung cấp dịch vụ đồng thời đã thu được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua. * Các phương thức bán hàng cụ thể được áp dụng tại công ty. Phương thức bán hàng trực tiếp và phương thức gửi hàng cho khách hàng - Phương thức bán hàng trực tiếp
  23. 23. 23 Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp. Khi giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua, doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua, giá trị của hàng hoá đã thực hiện được vì vậy quá trình bán hàng đã bán hoàn thành, doanh thu bán hàng và cung cấp đi cho khách hàng. Phương thức gửi hàng đi cho khách hàng: Phương thức gửi hàng đi là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì hợp ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho bên mua, giá trị hàng hoá đã được thực hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng. Trong quá trình hạch toán, kế toán thường sử dụng các chứng từ và sổ sách cần dùng sau: - Phiếu xuất kho - Hoá đơn GTGT - Phiếu thu - Sổ chi tiết bán hàng - Sổ tổng hợp doanh thu - Sổ chi tiết phải thu của khách hàng - Sổ tổng hợp phải thu của khách hàng - Các chứng từ ghi sổ
  24. 24. 24
  25. 25. 25 2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ 1. Chứng từ, sổ sách sử dụng - Đơn đặt hàng - Hợp đồng kinh tế - Các chứng từ thanh toán : phiếu thu, sec chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng, ….. - Bản thanh toán hàng đại lí kí gửi - Tờ khai thuế GTGT - Chứng từ kế toán liên quan khác: phiếu nhập kho hàng bị trả lại…. 2. Tài khoản sử dụng. - TK 511 “doanh thu bán hàng” để phản ánh số tiền thu được từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ 3. Phương pháp kế toán: Căn cứ vào hợp đồng mua bán, phiếu xuất kho… kế toán viết hóa đơn GTGT. Sau đó vào sổ chi tiết 511 Nghiệp vụ tiêu biểu: Hợp đồng kinh tế
  26. 26. 26 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- HỢP ĐỒNG KINH TẾ SỐ: 03 /HĐKT (mua bán linh kiện điện tử) - Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 33/2005/QHH11 ngày 14/06/2005; - Căn cứ luật thương mại số 36/2005/QH 11 của quốc hội khóa 11 nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên; Hôm nay, ngày 5 tháng 1 năm 2014 tại văn phòng đại diện công ty cổ phần Techpal A/ Đại diện bên A (bên mua) Đại diện: cửa hàng Trần Anh Địa chỉ trụ sở chính: 160 Minh Khai, Hà Nội Tài khoản: 51410000032521 MST: 0104469357 Điện thoại: 0439952654 B/ Đại diện bên B (bên bán) Đơn vị: công ty cổ phần Techpal Địa chỉ trụ sở chính: phòng 29, nhà C5,ngõ 182, đường Lương Thế Vinh, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Tàikhoản: 3214205135287 MST: 0105769378 Điện thoại: 0979761084 Hai bên cùng nhau bàn bạc thống nhất ký kết hợp đồng kinh tế với những điều khoản sau Điều I: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG Bên A đồng ý bán nguyên vật liệu cho bên B như sau:
  27. 27. 27 STT tên ĐVT Số lượng Giá bán Thành tiền 1 Thiết bị cảnh báo rò rỉ khí ga Chiếc 25 1.680.000 42.000.000 2 Led 5MM vàng Chiếc 150 340.000 51.000.000 3 Cộng Chiếc 175 93.000.000 Điều II. Phương thức thanh toán Thanh toán bằng chuyển khoản Bên A sẽ thanh toán đầy đủ cho bên B sau khi nhận đủ số lượng trong điều I của hợp đồng Điều III. Thời hạn thực hiện Bắt đầu từ ngày 5/1/2014 đến khi thanh lý hợp đồng Điều IV. Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng, quá trình thực hiện có khó khăn hai bên cùng giải quyết trên cơ sở xây dựng hai bên cùng có lợi. Nếu có vướng mắc hai bên không thể giải quyết được thì sẽ nhờ đến sự can thiệp của tòa án kinh tế Hà Nội phán quyết cuối cùng bắt buộc hai bên phải chấp nhận, bên nào thua phải chịu mọi phí tổn. Hợp đồng được thành lập 2 bản có giá trị ngang nhau mỗi bên giữ 1 bản. Hợp đồng có hiệu lực kể từ khi ký tới khi thanh lí hợp đồng Đại diện bên A Đại diện bên B ĐK ĐK (Nguồn: phòng tài chính kế toán)
  28. 28. 28 PHIẾU XUẤT KHO Ngày 6/1/2014 Nợ TK 632 Số: 29 Có TK155 Họ tên người nhận: Cửa hàng Trần Anh Địa chỉ: Số 160 Minh Khai - Hà Nội Lý do xuất: Xuất bán Xuất tại kho: kho 1 STT Tên sản phẩm, hàng hoá dịch vụ Mã số ĐVT Sản lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất 1 Thiết bị cảnh báo rò rỉ khí gas Chiếc 25 25 950.000 23.750.000 2 Led 5MM vàng Chiếc 150 150 210.000 31.500.000 3 Cộng Chiếc 175 175 55.250.000 Tổng số tiền: năm mươi lăm triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn./. Số chứng từ gốc đính kèm: phiếu mua hàng Xuất ngày 6 tháng 01 năm 2014 Thủ trưởng đơn vị (Ký) Kế toán trưởng (Ký) Phụ trách cung tiêu (Ký) Người nhận (Ký) Thủ kho (Ký) Nguồn: phòng tài chính kế toán Đơn vị: Công ty cổ phần Techpal Địa chỉ: phòng 29, nhà C5, ngõ 182, đường Lương Thế Vinh, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội Mẫu số: 02 - VT QĐ số 1141 TC/QĐ/KĐTK Ngày 1/11/95 của BTC Số 49234
  29. 29. 29 Đơn bị bán hàng: Công ty cổ phần Techpal Địa chỉ: phòng 29, nhà C5,ngõ 182, đường Lương Thế Vinh, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Số TK: 3214205135287 Điện thoại: 0439952654 MST: 0104469357 Họ và tên khách hàng: Trần Anh Địa chỉ: Tên đơn vị: cửa hàng Trần Anh Số TK: 51410000032521 Hình thức thanh toán: tiền mặt STT Tên sản phẩm hàng hoá dịch vụ Mã số ĐVT Sản lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất 1 Thiết bị cảnh báo rò rỉ khí gas Chiếc 25 25 1.680.000 42.000.000 2 Led 5MM vàng Chiếc 150 150 340.000 51.000.000 Cộng tiền hàng: 93.000.000 Thuế suất thuế GTGT 10% thuế GTGT: 9.300.000 Tổng thanh toán: 102.300.000 Số tiền viết bằng chữ: một trăm linh hai triệu ba trăm nghìn đồng chẵn./. Người mua hàng (Ký) Kế toán trưởng (Ký) Thủ trưởng đơn vị (Ký) (Nguồn trích từ phòng kế toán công ty cổ phần Techpal) HOÁ ĐƠN GTGT Liên 1 (Lưu) Ngày 6 tháng 1 năm 2014 Mã số: 01-GTKT-3LL Au/2005b No: 0059223
  30. 30. 30 SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG Tài khoản: 511 Tháng 1 năm 2014 ĐVT: 1.000 đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh Số dư SH NT Nợ Có Nợ Có Dư đầu kì Phát sinh trong kì … … … … 6/1 6/1 Xuất bán cho công ty Trần Anh thiết bị cảnh báo rò rỉ khí gas 131 42.000.000 6/1 6/1 Đèn led 5MM vàng 131 51.000.000 9/1 9/1 4400-095LF 112 47.680.000 14/1 14/1 FSDM0365RNB 131 10.450.000 17/1 17/1 ESR10EZPF3303 111 699.600 ….. …. ….. …. ….. …… ….. ….. 31/1 Kết chuyển giá vốn …. …. Cộng phát sinh …. … Dư cuối kỳ Ngày31 tháng 01 năm 2014 Kế toán ghi sổ Kế toán trường (Nguồn trích từ phòng kế toán công ty cổ phần Techpal)
  31. 31. 31 SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm: 2014 Đơn vị tính: đồng Ngày , tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi Sổ Cái STT dòng Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có A B C D E G H 1 2 … 6/1 6/1 6/1 9/1 9/1 9/1 … … 6/1 6/1 6/1 9/1 9/1 9/1 … Số trang trước chuyển sang … Xuất kho hàng hóa cho cửa hàng Trần Anh Xuất kho hàng hóa cho cửa hàng Trần Anh Xuất kho hàng hóa bán cho Trần Anh Xuất kho hàng cho công ty điện tử Minh Đức Xuất kho hàng cho công ty điện tử Minh Đức Xuất kho hàng cho công ty điện tử Minh Đức … … … … … … 131 511 333 112 511 333 … … 102.300.000 52.448.000 … … 93.000.000 9.300.000 47.680.000 4.768.000 … Cộng chuyển sang trang sau x x x - Sổ này có ... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang .... - Ngày mở sổ: ....... Ngày ....tháng ....năm..... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích từ phòng kế toán công ty cổ phần Techpal)
  32. 32. 32 SỔ CÁI Năm 2014 Tên tài khoản 511 Số hiệu .............. Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày, tháng Trang số STT dòng Nợ Có A B C D E G H 1 2 - Số dư đầu năm - Số phát sinh trong tháng 6/1 6/1 Doanh thu bán hàng cho công ty Trần Anh 131 102.300.000 9/1 9/1 Doanh thu bán hàng cho công ty Đức Minh 112 52.448.000 … … ….. … …. Kết chuyển doanh thu bán hàng 911 …. Cộng số phát sinh trong tháng …. ….. Số dư cuối tháng Cộng lũy kế từ đầu quý - Sổ này có…trang, đánh số từ trang 01 đến trang… - Ngày mở sổ:… Ngày 31 tháng 01 năm 2014 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích từ phòng kế toán công ty cổ phần Techpal) Đơn vi: công ty cổ phần Techpal Địa chỉ: : phòng 29, nhà C5,ngõ 182, đường Lương Thế Vinh, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Mẫu số: S03b – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
  33. 33. 33 2.2.3 Giá vốn hàng bán Sau khi tính được trị giá mua của hàng hoá xuất bán,ta tính được trị giá vốn của hàng hoá đã bán ra Trị giá vốn Trị giá mua Chi phí thu mua hàng xuất = hàng xuất + phân bổ cho bán hàng đã bán Chi phí thu mua Chi phí thu mua Chi phí thu mua Chi phí thu mua phân bổ cho hàng = của hàng tồn đầu + phát sinh trong + phân bổ cho hàng đã bán kỳ kỳ tồn cuối kỳ Trong đó Trị giá thu mua chi phí thu mua Trị giá Của hàng tồn đầu + cần phân bổ phát mua của Kỳ sinh trong kỳ hàng Chi phí thu mua tồn Phân bổ cho hàng =  cuối kì đã bán Trị giá mua hàng + Trị giá mua hàng Tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
  34. 34. 34 * chứng từ sổ sách sử dụng: Phiếu xuất kho Biên bản kiểm nhận hàng hóa Giấy đề nghị xuất kho hàng bán  Tài khoản sử dụng: + TK 632- giá vốn hàng bán: phản ánh giá vốn hàng xuất bán - Kết cấu TK - Bên nợ : Trị giá vốn của sản phẩm ,hàng hoá,dịch vụ ,đã tiêu thụ trong kỳ - Bên có : Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ sang TK  Phương pháp kế toán - Khi công ty nhận được đơn đặt hàng thì thủ kho căn cứ đơn bán hàng lập phiếu xuất kho rồi gửi đến bộ phận kế toán - Bộ phận kế toán căn cứ phiếu xuất kho và đơn bán hàng lập hóa đơn GTGT Nghiệp vụ tiêu biểu STT tên ĐVT Số lượng Giá vốn Thành tiền 1 Thiết bị cảnh báo rò rỉ khí ga Chiếc 25 950.000 23.750.000 2 Led 5MM vàng Chiếc 150 210.000 31.500.000 3 Cộng Chiếc 175 55.250.000 Bảng 2.2: bảng kê bán hàng (Nguồn trích từ phòng kế toán công ty cổ phần Techpal)
  35. 35. 35 SỔ CHI TIẾT GIA VỐN HÀNG BÁN Tài khoản: 632 Tháng 1 năm 2014 ĐVT: 1.000 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh Số dư SH NT Nợ Có Nợ Có Dư đầu kỳ … … … … Số phát sinh …. … … … 6/1 Thiết bị cảnh báo rò rỉ khí gas 156 23.750.000 75.050.000 6/1 Đèn led 5MM vàng 156 31.500.000 22.470.000 9/1 Giá vốn 4400- 095LF 156 31.520.000 66.980.000 14/1 Giá vốn FSDM0365RNB 156 7.150.000 18.850.000 … …. …. …. …. 31/1 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 …. Cộng phát sinh … Dư cuối kỳ Ngày31 tháng 01 năm 2014 Kế toán ghi sổ Kế toán trường (Nguồn trích từ phòng kế toán công ty cổ phần Techpal)
  36. 36. 36 Báo cáo Nhập_Xuất_ Tồn hàng hoá được kế toán hàng hoá lập vào cuối tháng sau khi đã xác định được trị gia vốn của hàng nhập và xuất trong tháng Căn cứ vào số dư cuối kỳ của báo cáo Nhập _Xuất _Tồn hàng hoá kỳ trước, phiếu nhập kho, xuất kho,hoá đơn GTGT của hàng hoá xuất bán kỳ này, kế toán hàng hoá lập báo cáo Nhập_ Xuất_Tồn hàng hoá Xác định hàng hoá tồn kho cuối kỳ ta có công thức Tồn Dư Nhập Xuất cuối = đầu + trong  trong kỳ kỳ kỳ kỳ Bảng: Báo cáo Nhập _Xuất_ Tồn hàng hoá (TK 156
  37. 37. 37 BÁO CÁO NHẬP _XUẤT_ TỒN HÀNG HÓA (TK 156) Tháng 1 Năm 2014 ĐVT: 1000đ Mã Tên hàng hoá ĐVT Tồn đầu tháng Nhập trong tháng Xuất trong tháng Tồn cuối tháng SL ĐG TT SL ĐG TT SL ĐG TT SL ĐG TT Thiết bị cảnh báo rò rỉ khí gas Chiếc 4 950.000 3.800.000 100 950.000 95.000.000 25 950.000 23.750.000 79 950.000 75.050.000 Đèn led 5MM vàng Chiếc 7 210.000 1.470.000 250 210.000 52.500.000 150 210.000 31.500.000 107 210.000 22.470.000 4400-095LF Chiếc 25 132.000 3.300.000 550 132.000 72.600.000 435 132.000 57.420.000 140 132.000 18.480.000 … … … … … … … … …. … … … … … Tổng cộng …. …. ….. …. …. …. ….. … …. …. … …. …. Ngày 31 tháng 01 năm 2014 Thủ kho (Nguồn trích từ phòng kế toán công ty cổ phần Techpal)
  38. 38. 38 SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm: 2014 Đơn vị tính: đồng Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi Sổ Cái STT dòng Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có A B C D E G H 1 2 … 6/1 6/1 9/1 9/1 … … 6/1 6/1 9/1 9/1 … Số trang trước chuyển sang … … … …. … Xuất kho hàng hóa cho cửa hàng Trần Anh Xuất kho hàng hóa cho cửa hàng Trần Anh Xuất 4400-095LF bán cho công ty Đức Minh Xuất 4400-095LF bán cho công ty Đức Minh ….. … 632 156 632 156 … … … … 55.250.000 31.520.000 … 55.250.000 31.520.000 … Cộng chuyển sang trang sau x x x - Sổ này có ... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang.... - Ngày mở sổ: ....... Ngày....tháng ....năm..... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích từ phòng kế toán công ty cổ phần Techpal) Đơn vi: công ty cổ phần Techpal Địa chỉ: : phòng 29, nhà C5,ngõ 182, đường Lương Thế Vinh, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Mẫu số: S03a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
  39. 39. 39 SỔ CÁI TÀI KHOẢN GIÁ VỐN HÀNG BÁN (632) Năm 2014 Số hiệu .............. Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày, tháng Trang số STT dòng Nợ Có A B C D E G H 1 2 - Số dư đầu năm - Số phát sinh trong tháng 6/1 6/1 Gía vốn hàng bán thiết bị chống rò rỉ khí gas cho Trần Anh 156 23.750.000 6/1 6/1 Giá vốn hàng bán đèn led vàng cho Trần Anh 156 31.500.000 9/1 9/1 giá vốn hàng (4400-095LF) xuất bán cho Đức Minh 156 31.520.000 … … ….. … …. Kết chuyển doanh thu bán hàng 911 …. Cộng số phát sinh trong tháng …. ….. Số dư cuối tháng Cộng lũy kế từ đầu quý - Sổ này có…trang, đánh số từ trang 01 đến trang… - Ngày mở sổ:… Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích từ phòng kế toán công ty cổ phần Techpal) Đơn vi: Công ty cổ phần Techpal Địa chỉ: phòng 29, nhà C5,ngõ 182, đường Lương Thế Vinh, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội Mẫu số: S03b – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
  40. 40. 40 2.2.4 Các khoản giảm trừ doanh thu -Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại 2.2.4.1 Khái niệm -Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn -Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu -Giá trị hàng bán bịtrả lại: là gia trị khối lưọng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán 2.2.4.1 Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán riêng: trong đó các khoản: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đươc xác định như sau: - Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán -Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán cho số hàng bán ra trong kỳ phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi -Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hoá đơn bán hàng - Tài khoản sử dụng TK 521 “giảm trừ doanh thu” Nghiệp vụ tiêu biểu: Khi công ty chuyển hàng cho đại lí Trần Anh chậm hơn 3 ngày so với hợp đồng. Như thế công ty đã vi phạm hợp đồng và phải bồi thường cho Trần Anh theo hình thức giảm giá 1% tổng giá trị tiền hàng trên hóa đơn GTGT
  41. 41. 41 SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm: 2014 Đơn vị tính: đồng Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi Sổ Cái STT dòng Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có A B C D E G H 1 2 … 15/1 15/1 15/1 … … 15/1 15/1 15/1 … Số trang trước chuyển sang … Giảm giá hàng bán cho cửa hàng Trần Anh Giảm giá hàng bán cho cửa hàng Trần Anh Giảm gía hàng bán cho của hàng Trần Anh … … 521 3331 111 … … … … … … 930.000 93.000 … … 1.023.000 … Cộng chuyển sang trang sau x x x - Sổ này có ... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang .... - Ngày mở sổ: ....... Ngày ....tháng ....năm ..... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích từ phòng kế toán công ty cổ phần Techpal) Đơn vi: công ty cổ phần Techpal Địa chỉ: : phòng 29, nhà C5,ngõ 182, đường Lương Thế Vinh, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Mẫu số: S03a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
  42. 42. 42 Đơn vi: công ty cổ phần Techpal Địa chỉ: phòng 29, nhà C5,ngõ 182, đường Lương Thế Vinh, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Mẫu số: S03b – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN 521 (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Tên tài khoản: giảm giá hàng bán Năm 2014 Số hiệu .............. Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày, tháng Trang số STT dòng Nợ Có A B C D E G H 1 2 - Số dư đầu năm - Số phát sinh trong tháng 15/1 15/1 Giám giá hàng bán cho công ty Trần Anh 111 1.023.000 … … ….. … …. Kết chuyển giảm giá hàng bán 911 …. Cộng số phát sinh trong tháng …. ….. Số dư cuối tháng Cộng lũy kế từ đầu quý - Sổ này có.......trang, đánh từ trang số 01 đến trang......... - Ngày mở sổ: ............. Ngày ....tháng ....năm .... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích từ phòng kế toán công ty cổ phần Techpal)
  43. 43. 43 2.2.5 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 2.2.5.1 Chi phí bán hàng Khái niệm: Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí thời kỳ,chi phí bán hàng biểu hiện bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ hoạch toán Phân loại chi phí bán hàng theo nội dung chi phí Chi phí bán hàng gồm: Chi phí nhân viên ,chi phí vật liệu bao bì, chi phi dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ,chi phí bảo hành ,chi phí mua ngoài ,chi phí bằng tiền khác Phân bổ chi phí bán hàng cho hàng hoá bán ra trong kỳ CPBH phân bổ CPBH còn CPBH phát CPBH phân bổ cho cho hàng bán = lại đầu + sinh trong  số hàng còn lai trong kỳ kỳ kỳ cuối kỳ CPBH còn lại CPBH phát sinh Trị giá CPBH phân bổ cho đầu kỳ + trong kỳ hàng số hàng còn lại =  còn cuối kỳ Trị giá hàng Trị giá hàng còn lại xuất bán + lại cuối kỳ cuối kỳ trong kỳ
  44. 44. 44  Hoạch toán chi phí bán hàng Để hoach toán CPBH kế toán sử dụng TK 6421 “Chi phí bán hàng” .Tài khoản này phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ theo nội dung gắn liền với đặc điểm tiêu thụ các loại hình sản phẩm Kết cấu tài khoản Bên nợ : Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ Bên có: Các khoản giảm chi phí bán hàng + Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 Phương pháp kế toán : Hằng ngày , căn cứ vào các hóa đơn , chứng từ gốc, kế toán phản ánh chi phí bán hàng phát sinh vào bảng kê chi tiết chi phí bán hàng
  45. 45. 45 Đơn vị: công ty cổ phần Techpal Địa chỉ : phòng 29 nhà C5 ngõ 182, đường Lương Thế Vinh, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ BÁN HÀNG (tk 6421) Tháng 01 năm 2014 Đơn vị tiền: đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số Ngày Nợ Có Nợ Có Dư đầu tháng ……. …. …. …. 11 9/1 Vận chuyển hàng cho Trần Anh 331 300.000 12 10/1 thanh toán thuê xe 111 6.900.000 13 14/1 thanh toán thuê vận chuyển 112 545.000 14 17/1 thanh toán tiền xăng chở hàng 111 480.000 … … … … … … … … 23 29/1 Chi phí thuê nhân viên 111 500.000 24 31/1 Kết chuyển chi phí bán hàng 911 …. Cộng phát sinh Dư cuối thág …….. …. …. …. Ngày31 tháng 01 năm 2014 Kế toán trưởng (Nguồn trích từ phòng kế toán công ty cổ phần Techpal)
  46. 46. 46 Đơn vi: công ty cổ phần Techpal Địa chỉ: : phòng 29, nhà C5,ngõ 182, đường Lương Thế Vinh, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Mẫu số: S03a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm: 2014 Đơn vị tính: đồng Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi Sổ Cái STT dòng Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có A B C D E G H 1 2 9/1 9/1 14/1 17/1 29/1 … 9/1 9/1 14/1 17/1 29/1 Số trang trước chuyển sang … Vận chuyển hàng cho công ty Trần Anh Thanh toán tiền thuê xe Thanh toán tiền thuê vận chuyển Thanh toán tiền xăng chở hàng Chi phí thuê nhân viên … … … … … … 331 111 112 111 111 … … 300.000 6.900.000 545.000 480.000 500.000 … … … Cộng chuyển sang trang sau x x x - Sổ này có ... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang .... - Ngày mở sổ: ....... Ngày ....tháng ....năm ..... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích từ phòng kế toán công ty cổ phần Techpal)
  47. 47. 47 SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Năm 2014 Tên tài khoản 642 Số hiệu.................. Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày, tháng Trang số STT dòng Nợ Có A B C D E G H 1 2 - Số dư đầu năm - Số phát sinh trong tháng 9/1 9/1 Thuê vận chuyển hàng cho côngty Trần Anh 331 300.000 9/1 9/1 Thanh toán tiền thuê xe 111 6.900.000 14/1 14/1 Thanh toán tiền thuê vận chuyển 112 545.000 17/1 17/1 Thanh toán tiền xăng chở hàng 111 480.000 29/1 29/1 Chi phí thuê nhân viên 111 500.000 … … ….. … …. Kết chuyển doanh thu bán hàng 911 …. Cộng số phát sinh trong tháng …. ….. Số dư cuối tháng Cộng lũy kế từ đầu quý - Sổ này có.......trang, đánh từ trang số 01 đến trang......... - Ngày mở sổ: ............. Ngày ....tháng ....năm .... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích từ phòng kế toán công ty cổ phần Techpal) Đơn vi: công ty cổ phần Techpal Địa chỉ:: phòng 29, nhà C5,ngõ 182, đường Lương Thế Vinh, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Mẫu số: S03b – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
  48. 48. 48 2.2.5.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền những hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hoạch toán Phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp theo nội dung chi phí Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm : chi phí nhân viên quản lý ,chi phí vật liệu quản lý,chi phí đồ dùng văn phòng,chi phí khấu hao TSCĐ : thuế,phí,lệ phí,chi phí dự phòng ,chi phí bằng tiền khác  Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) CPQLDN phân bổ cho Chi phí quản lý toàn doanh nghiệp Doanh thu bán hàng hoá hoạt động kinh doanh =  của các hoạt động kinh thương mại Tổng doanh thu các hoạt động kinh doanh thương mại Doanh của doanh nghiệp  Hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp Để hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.TK này dùng để phản ánh những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hoạch toán Kết cấu tài khoản Bên nợ : Tập hợp CPQLDN thực tế phát sinh trong kỳ Bên có : Các khoản làm giảm chi phí quản lý DN trong kỳ + Kết chuyển CPQLDN vào TK 911 hoặc TK Nghiệp vụ:
  49. 49. 49 Chi phí tiền lương quản lý: Nợ TK 6422: 72.000.000 Có TK 334: 72.000.000 Chi phí khấu hao: Nợ TK 6422: 3.750.500 Có TK 214: 3.750.500 Chi phí bằng tiền khác: điện thoại, internet, tiền điện nước Nợ TK 6422: 12.240.000 Có TK 111: 12.240.000 Chi phí tiếp khách: Nợ TK 6422: 4.800.000 Có TK 111: 4.800.000
  50. 50. 50 Đơn vị: công ty cổ phần Techpal Địa chỉ : phòng 29 nhà C5 ngõ 182, đường Lương Thế Vinh, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (tk 6422) Tháng 01 năm 2014 Đơn vị tiền: đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số Ngày Nợ Có Nợ Có Dư đầu tháng ……. …. …. …. 11 16/1 Tiền lương cán bộ quản lý 334 72.000.000 … … … … … 30 30/1 Chi phí khấu hao 214 3.750.500 35 30/1 Chi phí bằng tiền khác (điện, nước, internet) 111 12.240.000 40 30/1 Chi phí tiếp khách 111 4.800.000 … … … … … … … … 31/1 Kết chuyển chi phí quản lí doanh nghiệp 911 … … … … Cộng phát sinh … Dư cuối tháng …….. …. …. …. Ngày 31 tháng 01 năm 2014 Kế toán trưởng (Nguồn trích từ phòng kế toán công ty cổ phần Techpal)
  51. 51. 51 SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm: 2014 Đơn vị tính: đồng Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi Sổ Cái STT dòng Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có A B C D E G H 1 2 … 16/1 31/1 31/1 31/1 … … 16/1 31/1 31/1 31/1 Số trang trước chuyển sang … Tiền lương cán bộ quản lý Chi phí khấu hao Chi phí điện nước, internet Chi phí tiếp khách … … … … … 334 214 111 111 … … 72.000.000 3.750.500 12.240.000 4.800.000 … … … Cộng chuyển sang trang sau x x x Ngày ....tháng ....năm ..... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích từ phòng kế toán công ty cổ phần Techpal) Đơn vi: công ty cổ phần Techpal Địa chỉ: : phòng 29, nhà C5,ngõ 182, đường Lương Thế Vinh, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Mẫu số: S03a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
  52. 52. 52 SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Năm 2014 Tên tài khoản 642 Số hiệu.................. Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày, tháng Trang số STT dòng Nợ Có A B C D E G H 1 2 - Số dư đầu năm - Số phát sinh trong tháng 16/1 16/1 Tiền lương cán bộ quản lí 331 72.000.000 31/1 31/1 Chi phí khấu hao 111 3.750.500 31/1 31/1 Chi phí điện nước, internet 112 12.240.000 31/1 31/1 Chi phí tiếp khách 111 4.800.000 … … ….. … …. Kết chuyển doanh thu bán hàng 911 …. Cộng số phát sinh trong tháng …. ….. Số dư cuối tháng Cộng lũy kế từ đầu quý - Sổ này có.......trang, đánh từ trang số 01 đến trang......... - Ngày mở sổ: ............. Ngày ....tháng ....năm .... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn trích từ phòng kế toán công ty cổ phần Techpal) Đơn vi: công ty cổ phần Techpal Địa chỉ:: phòng 29, nhà C5,ngõ 182, đường Lương Thế Vinh, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Mẫu số: S03b – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
  53. 53. 53 2.2.6 Xác định kết quả kinh doanh Song song với việc tổ chức bán hàng, việc xác định chính xác kết quả kinh doanh cũng là một vấn đề quan trọng đối với lãnh đạo chi nhánh Công ty cổ phần Techpal, vì qua kết quả bán hàng, lãnh đạo tại chi nhánh Công ty sẽ biết được ưu nhược điểm của công việc kinh doah của công ty từ đó đưa ra hướng giải quyết. Việc đó xác định kết quả bán hàng được thực hiện vào cuối mỗi thãng khi đó kế toán sẽ tính được kết quả bán hàng của tháng đó là lãi hay lỗ. Trong tháng 1 năm 2014, kế toán đã hạch toán kết quả bán hàng như sau:  Kết chuyển doanh thu: Nợ tk 511: 1.226.596.500 Có tk 911: 1.226.596.500  Giá vốn hàng bán : Nợ tk 911: 865.503.000 Có tk 632: 865.503.000  Chi phí bán hàng: Nợ tk 911: 185.225.000 Có tk 6421: 185.225.000  Chi phí quản lí doanh nghiệp: Nợ tk 911: 41.990.000 Có tk 6422: 41.990.000 Kết quả bán hàng = DTT – GVHB – CPBH – CPQLDN =1.226.596.500 – 865.503.000 – 185.225.000 – 41.990.000 = 133,878.500
  54. 54. 54 Kết chuyển lãi từ hoạt động bán hàng: Nợ TK 911: 133.878.500 Có TK : 133.878.50 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 911 Tên tài khoản: xác định kết quả kinh doanh Đơn vị tiền: 1000 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK Đ/Ư Số phát sinh Số dư SH NT Nợ Có 31/1 k/c doanh thu thuần 511 1.226.596.500 31/1 k/c giá vốn hàng bán 632 865.503.000 31/1 k/c chi phí bán hàng 641 185.225.000 31/1 k/c chi phí QLDN 642 41.990.000 31/1 … …. … Ngày 31 tháng 01 năm 2014 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) (Nguồn trích từ phòng kế toán công ty cổ phần Techpal)
  55. 55. 55 2.3 Nhận xét về công tác kế toán tại công ty cổ phần Techpal 2.3.1 Nhận xét chung Công ty cổ phần Techpal là công ty tiêu biểu cho loại hình kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ với bộ máy gọn nhẹ, phù hợp với quy mô của Công ty. Công ty đã luôn quan tâm đến chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tạo ra đội ngũ cán bộ lành nghề, thích ứng với sự biến đổi của thị trường và có chỗ đứng thời kỳ hiện nay. 2.3.2 Ưu điểm. Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường phải biết quan tâm đến công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp. Hạch toán kế toán với bản chất là hệ thống thông tin và kiểm tra tình hình biến động tài sản của doanh nghiệp với chức năng thu nhập xử lý, cung cấp thông tin cho đối tượng quan tâm đặc biệt là các nhà quản lý doanh nghiệp. Qua thời gian nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại Công ty cổ phần Techpal em thấy công tác kế toán nói chung và hạch toán nghiệp vụ nói riêng được tổ chức tương đối phù hợp với điều kiện thực tế của công ty trong giai đoạn hiện nay. Cụ thể: Về bộ máy kế toán: Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, công ty lựa chọn mô hình tổ chức công tác kế toán tập trung. Với mô hình này, mọi công việc chủ yếu của kế toán đều được thực hiện trong phòng kế toán tạo điều kiện cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt kịp thời toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, từ đó thực hiện sự kiểm tra và chỉ đạo sát sao các hoạt động của toàn doanh nghiệp. Công tác kế toán của công ty, được tổ chức có kế hoạch,
  56. 56. 56 sắp xếp và bố trí cán bộ, nhân viên kế toán phù hợp chặt chẽ giữa các thành viên với nhau, đảm bảo tính thống nhất về phạm vi và phương pháp tính toán, ghi chép. Do đó mọi công việc đều được hoàn thành kịp thời theo sự chỉ đạo của kế toán trưởng. Về hình thức ghi sổ: Công ty áp dụng hình thức nhật kí chung để phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Khi áp dụng hình thức này tạo điều kiện cho kế toán ghi chép công việc được rõ ràng, dễ hiểu. mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán., có thể dễ dàng thực hiện kiểm tra số liệu kế toán cho từng đối tượng ở mọi thời điểm, kịp thời cung cấp thông tin cho nhà quản lí. Với hệ thống TK sử dụng, công ty áp dụng đầy đủ các TK có liên quan đến quá trình bán hàng, tiêu thụ hàng hóa, tạo điều kiện cho việc ghi chép hàng hoá tiêu thụ, các khoản doanh thu và công nợ với từng khách hàng. Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kê khai hàng tồn kho. Phương pháp này đảm bảo cung cấp thông tin chính xác về tình hình biến động tài sản trong doanh nghiệp. 2.3.3 Những tồn tại. Bên cạnh những ưu điểm nổi bật nói trên, công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng còn tồn tại một số hạn chế đòi hỏi phải đưa ra những biện pháp cụ thể có tính thực thi cao nhằm khắc phục và hoàn thiện tốt hơn nữa. Do vậy sẽ giúp kế toán thực hiện tốt hơn chức năng và nhiệm vụ vốn có của mình, phục vụ cho yêu cầu quản lý trong điều kiện hiện nay. Đối với mẫu sổ liên quan đến quá trình tiêu thụ. Hiện nay công ty sử dụng sổ chi tiết bán hàng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiêu
  57. 57. 57 thụ hàng hóa, sổ được ghi chép theo thời gian, trình tự phát sinh các nghiệp vụ bán hàng song mẫu sổ của công ty sử dụng chưa khoa học. Các chỉ tiêu trên sổ chưa có chỉ tiêu giá vốn bán hàng và công ty chưa mở chi tiết cho từng mặt hàng mà tổng hợp các loại mặt hàng cho cùng một mẫu sổ gây khó khăn cho việc xác định kết quả doanh thu chi tiết của từng mặt hàng. Việc theo dõi như vậy đáp ứng được yêu cầu quản lý của công tác bán hàng. Yêu cầu đặt ra cho việc chi tiết doanh thu đến từng loại hàng hóa, xác định kết quả lỗ, lãi cho từng loại hàng trong kỳ kinh doanh. Có như vậy, các nhà quản lý trong công ty mới có những quyết định kinh doanh, đúng đắn với từng loại hàng hóa. Tình hình công của công ty khá phức tạp vì số khách hàng chịu tiền hàng khá lớn, nên khả năng quay vòng vốn kinh doanh của công ty chậm, vốn bị chiếm dụng, công ty cần lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Công ty cổ phần Techpal là đơn vị kinh doanh thương mại, để tiên hành kinh doanh nhiều trường hợp công ty phải mua hàng hóa về nhập kho sau mới đem đi tiêu thụ. Do vậy, không tránh khỏi sự giảm giá thường xuyên của hàng trong kho. Tuy nhiên kế toán ở công ty lại không tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Mặt khác, công ty cổ phần Techpal là một công ty trẻ đang trên đà phát triển, độ tuổi và tuổi nghề của nhân viên chưa cao, số lượng nhân viên còn hạn chế cũng khiến công ty gặp khó khăn trong việc mở rộng thị trường. Trong tương lai gần công ty cần có những bước đi đúng đắn trong việc mở rộng thị trường kinh doanh, củng cố đội ngũ nhân viên… để công ty có thể hoàn thành tốt mục tiên đã đề ra.
  58. 58. 58 PHẦN 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY. 3.1 Sự cần thiết của việc hoàn thành công tác kế toán bánh hàng và xác định kết quả bán hàng. Hơn bao giờ hết, bán hàng và xác định kết quả bán hàng là vấn đề thường xuyên được đặt ra với các doanh nghiệp thương mại, khi mà hiện nay nước ta đang chuyển sang một giai đoạn hội nhập mới. Sự chuyển đổi này đã ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động kinh tế cũng như các hoạt động xã hội khác. Đó là khi thị trường trong nước có thêm sự tham gia của các công ty nước ngoài, tạo ra sự cạnh tranh lớn đến các công ty trong nước và cũng là cơ hội khi các doanh nghiệp trong nước được mở rộng ở các thị trường ngoài nước. Vì thế, để có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường, thì các doanh nghiệp phải quản lí, thực hiện tốt nguồn vốn, nguồn nhân lực cũng như các chính sách kinh doanh bán hàng của mình nhằm đảm bảo tốt các mối quan hệ tác động qua lại giữa doanh nghiệp và khách hàng, đảm báo tốt việc thu hồi vốn nhanh, sử dụng hiệu quả vốn lưu động, có tích lũy để tái mở rộng. Mặt khác cũng giúp nhà quản lí đánh giá được tình hình kinh doanh của mình, từ đó đưa ra các biện pháp, các quyết định quản lí thích hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị cho các nhà quản lý. Nhận thức được vai trò, ý nghĩa của công tác bán hàng đòi hỏi các doanh nghiệp thương mại không ngừng củng cố, nâng cao, hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh để theo kịp tốc độ phát triển của nền kinh tế hiện nay.
  59. 59. 59 3.2 Một số ý kiến nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần Techpal Công ty với chức năng là buôn bán, cung cấp các ứng dụng công nghệ, thiết bị điện tử… phòng kế toán của công ty đã vận dụng một cách linh hoạt, có hiệu quả hệ thông kế toán mới vào điều kiện thực tế của công ty. Đặc biệt là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng được công ty hết sức chú trọng để công tác kế toán này ngày càng tốt hơn, phù hợp với điều kiện thực tế của công ty, đảm báo đúng chế độ kế toán Việt Nam, phát huy ưu điểm, khắc phục những tồn tại. Với những kiến thức đã học ở trường cũng như việc tiếp cận công tác kế toán tại công ty, em xin đưa ra một sô ý kiến sau góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty. 1. Về chi phí mua hàng Hiện nay chi phí mua hàng công ty không theo dõi và hạch toán riêng mà hạch toán luôn vào TK 156. Vì vậy để đảm báo đúng chế độ quy định thì công ty nên hạch toán chi phí mua hàng vào TK 1562 Cụ thể khi phát sinh chi phí mua hàng kế toán ghi: Nợ TK 1562: Có TK 111,112,331: Khi bán hàng sẽ phân bổ chi phí mua hàng Nợ TK 632: giá vốn hàng bán Có TK 1562:
  60. 60. 60 2. Lập dự phòng phải thu khó đòi và hạch toán dự phòng phải thu khó đòi Trường hợp những khách hàng có tình hình tài chính kém, không có khả năng thanh toán, công ty cần tiến hành theo dõi riêng để trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào chi phí quản lí doanh nghiệp hoặc có biện pháp xử lí cho phù hợp. Lập dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện vào cuối niên độ kế toán, trước khi lập báo cáo tài chính. Mức dự phòng đối với nợ phải thu khó đòi, phải tuân thủ theo quy định của chế độ tài chính doanh nghiệp. Kế tóan sử dụng tài khoản 159(2): - dự phòng phải thu khó đòi Bên nợ: - Xóa số nợ khó đòi không đòi được - Hoàn nhập số dự phòng phải thu không dung đến Bên có: - Trích lập dự phòng phải thu khó đòi Dư có: số dự phòng phải thu khó đòi hiện có Cuối kì kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào các khoản nợ phải thu được xác định là không chăc chắn thu được, kế toán xác định số dự phòng cần trích lập. 1.Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập lớn hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch dự phòng cần phải trích lập thêm: Nợ TK 642: - chi phí quản lí doanh nghiệp
  61. 61. 61 Có TK 1592: - dự phòng phải thu khó đòi 2.Nếu dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập năm nay nhỏ hơn số dư của khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trước chứ sử dụng hết, thì số chênh lệch được hoàn nhập vào thu nhập khác, ghi: Nợ TK 139: - dự phòng phải thu khó đòi Có TK 642:- chi phí quản lí doanh nghiệp 3.Nếu các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được, được phép xóa nợ. Căn cứ vào quyết định xóa nợ về khoản nợ phải thu khó đòi, kế toán ghi: Nợ TK 139: - dự phòng phải thu khó đòi (nếu đã trích lập dự phòng) Nợ TK 642: - chi phí QLDN (nếu chưa trích lập dự phòng) Có TK 131: - phải thu khách hàng Hoặc Có TK 138: - phải thu khác Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 004: nợ khó đòi đã xử lý 4.Nếu các khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xóa nợ, nếu sau đó thu hồi được, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112: Có TK 711:- thu nhập khác Đồng thời ghi đơn vào bên Có 004: nợ khó đòi đã xử lí
  62. 62. 62 Từ đó ta có thể xác định được kết quả của từng mặt hàng giúp cho việc lập kế hoạch tiêu thụ và việc tính toán kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng được chính xác 3. Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Công ty nên trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào cuối niên độ kế toán nhằm ghi nhận phần giá trị dự tính giảm sút so với giá thực tế của hàng tồn kho nhưng chưa chắc chắn. Cuối kì, nếu kế toán nhận thấy có bằng chứng chắc chắn về sự giảm giá thường xuyên xảy ra trong kì kế toán thì tiến hành trích lập dự phòng. Việc dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm phản ánh đứng giá trị thực tế thuần túy hàng tồn kho của công ty khi lập báo cáo tài chính vào cuối kì hạch toán. Số dự phòng giảm giá hạch toán hàng tồn kho được hạch toán trên tài khoản 159(3) Kết cấu tài khoản: - Bên nợ: hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Bên có: trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Dư có: dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có Phương pháp hạch toán: + Nếu dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở kỳ kế toán này lớn hơn so với khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập ở kì trước thì số chênh lệch lớn hơn được lập thêm, kế toán ghi: Nợ TK 632: giá vốn hàng bán Có TK 159(3): dự phòng giảm giá hàng tồn kho
  63. 63. 63 + Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở kì kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở kì kế toán trước thì phải hoàn nhập dự phòng số chênh lệch, kế toán ghi: Nợ TK 159(3): dự phòng giảm giá hàng tồn kho Có TK 711: thu nhập khác 4. Việc sử dụng TK 007 “ ngoại tệ các loại” Do đặc điểm công ty phải thường xuyên thu chi bằng ngoại tệ, mỗi lần thu hoặc chi đều phản ánh vào TK 1112 và TK 1122 theo những tỷ giá khác nhau, do đó đố tiền ghi sổ không có sự tương đồng với nhau. Cuối kỳ, công ty cộng dồn TK 1112 và TK 1122 để tính ra số dư cả nguyên tệ lẫn ngoại tệ, việc sử dụng thêm TK 007- ngoại tệ các loại đảm bảo đánh giá chính xác vốn hiện có của công ty và thực hiện bảo toàn vốn kinh doanh. Trong điều kiện phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay đang tạo quan hệ buôn bán được diễn ra ngày càng mạnh mẽ, có thể nói kết quả bán hàng có ảnh hưởng rất quan trọng đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp.
  64. 64. 64 KẾT LUẬN Trong cơ chế hiện nay, vấn đề kế toán thực sự có vị trí quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công cụ quan trọng cho các nhà quản lý nghiên cứu vận dụng và hoàn thiện vấn đề này và hoàn toàn cần thiết với công ty. Với mong muốn được góp phần nhỏ bé của mình vào việc hoàn thiện công tác tổ chức, hạch toán hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng sau quá trình học tập và nghiên cứu tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần Techpal, cùng sự giúp đỡ của các nhân viên trong phòng kế toán, sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Th.s Nguyễn Hoàng Phương Thanh em đã hoàn thành chuyên đề này. Bài viết tuy chưacđề cập chi tiết, trọn vẹn đến nhiều khía cạnh công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhưng đã giải quyết được một số nội dung: - Lý luận cơ bản của hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, nêu lên những mặt tích cực và những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Techpal. Tuy nhiên do hạn chế về hiểu biết và kinh nghiệm thực tế nên em không tránh khỏi sai sót khi viết chuyên đề này, vì vậy em mong sự góp ý và giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và các nhà quản lý công ty để hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Nguyễn Hoàng Phương Thanh đã hướng dẫn em trong thời gian thực tập và hoàn thành chuyên đề này. Em xin chân thành cảm ơn các nhân viên trong phòng kế toán của công ty Cổ phần Techpal đã giúp đỡ em hoàn thành tốt bài viết.
  65. 65. 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 2. Giáo trình kế toàn tài chính- học viện tài chính 3. Quyết định 48/2006/QĐ-BTC 4. Webketoan.vn và một số tạp chí kế toán – tài chính 5. Một số luận văn tham khảo

×