Ce diaporama a bien été signalé.
Le téléchargement de votre SlideShare est en cours. ×

Báo cáo thực tập Kế Toán Tiền Mặt Tại Công Ty Công Nghiệp Liang Chi Ii Việt Nam

Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
***********
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG
TY TRÁCH...
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài báo cáo “Kế toán tiền mặt tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Công
nghiệp Liang Chi II Việt ...
Mục lục
Lời mở đầu
Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................
Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
Publicité

Consultez-les par la suite

1 sur 121 Publicité

Báo cáo thực tập Kế Toán Tiền Mặt Tại Công Ty Công Nghiệp Liang Chi Ii Việt Nam

Báo cáo thực tập Kế Toán Tiền Mặt Tại Công Ty Công Nghiệp Liang Chi Ii Việt Nam

Báo cáo thực tập Kế Toán Tiền Mặt Tại Công Ty Công Nghiệp Liang Chi Ii Việt Nam

Publicité
Publicité

Plus De Contenu Connexe

Similaire à Báo cáo thực tập Kế Toán Tiền Mặt Tại Công Ty Công Nghiệp Liang Chi Ii Việt Nam (20)

Plus par Luận Văn Tri Thức (20)

Publicité

Plus récents (20)

Báo cáo thực tập Kế Toán Tiền Mặt Tại Công Ty Công Nghiệp Liang Chi Ii Việt Nam

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ *********** BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP LIANG CHI II VIỆT NAM TẢI TÀI LIỆU NHANH QUA ZALO 0936.885.877 VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP LUANVANTRITHUC.COM Bình Dương, tháng 10 năm 2020
  2. 2. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bài báo cáo “Kế toán tiền mặt tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghiệp Liang Chi II Việt Nam” là công trình nghiên cứu cá nhân của tôi trong thời gian qua. Mọi số liệu sử dụng phân tích trong luận văn và kết quả nghiên cứu là do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách khách quan, trung thực, mọi chứng từ đều được thu thập đầy đủ và hợp pháp. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Hội đồng nếu có sự gian lận trong bài báo cáo này
  3. 3. Mục lục Lời mở đầu Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................. 1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2 Phương pháp nghiên cứu...................................................................................... 2 Ý nghĩa đề tài ....................................................................................................... 2 Kết cấu đề tài........................................................................................................ 2 Chương 1: Giới thiệu tổng quát về công ty TNHH Công nghiệp Liang Chi Việt Nam Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 3 Lịch sử hình thành..................................................................................... 3 Quá trình phát triển ................................................................................... 4 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh ......................................................... 5 Nhiệm vụ................................................................................................... 7 Cơ cấu bộ máy Công ty TNHH Công Nghiệp Liang Chi II Việt Nam................ 7 Sơ đồ bộ máy quản lý ............................................................................. 8 Chức năng nhiệm vụ mỗi bộ phận.......................................................... 9 Cơ cấu nhân sự phòng tài vụ- kế toán................................................................ 11 Sơ đồ tổ chức bộ máy tài vụ- kế toán ..................................................... 13 Chức năng, nhiệm vụ bộ máy kế toán .................................................... 14 Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty Chế độ kế toán áp dụng........................................................................... 16 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty .................................................. 16
  4. 4. Hình thức sổ kế toán công ty áp dụng..................................................... 21 Chương 2: Thực trạng kế toán tiền mặt tại công ty TNHH Công nghiệp Liang Chi II Việt Nam Nội dung............................................................................................................. 23 Nguyên tắc kế toán tại công ty TNHH Công nghiệp Liang Chi II Việt Nam.... 23 Tài khoản sử dụng.............................................................................................. 24 Giới thiệu tài khoản 111: Tiền mặt Việt Nam ........................................ 24 Hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp ................... 25 Chứng từ, sổ sách kế toán tại công ty ................................................................ 26 Chứng từ sử dụng.................................................................................... 26 Mục đích sử dụng.................................................................................... 26 Các loại sổ liên quan đến tiền mặt .......................................................... 28 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp............................................. 29 Nghiệp vụ 1............................................................................................. 29 Nghiệp vụ 2............................................................................................. 32 Nghiệp vụ 3............................................................................................. 38 Nghiệp vụ 4............................................................................................. 44 Nghiệp vụ 5............................................................................................. 63 Phân tích biến động cuả khoản mục tiền ........................................................... 76 Phân tích Báo ccaso tài chính ............................................................................ 81 Phục lục............................................................................................................ 101
  5. 5. Chương 3: Nhận xét- Giải pháp ................................................................... 101 Nhận xét ................................................................................................ 101 Giải pháp ............................................................................................... 102 Kết luận ............................................................................................................ 104 Tài liệu tham khảo............................................................................................ 104 Phụ lục.............................................................................................................. 105
  6. 6. Danh mục từ viết tắt TNHH: Trách nhiệm hữu hạn BCTC: Báo cáo tài chính BHYT: Bảo hiểm y tế BHXH: Bảo hiểm xã hội KPCĐ: Kinh phí công đoàn UNC: Ủy nhiệm chi TK: Tài khoản VNĐ: Việt Nam đồng TSCĐ: Tài sản cố định CMND: Chứng minh nhân dân VAT: Thuế giá trị gia tăng Danh mục bảng Bảng 1.1: Bảng thống kê thành viên góp vốn Bảng 1.2: Thời gian trích khấu hao bình quân TSCĐ hữu hình Bảng 2.6.1: Bảng phân tích cơ cấu biến động khoản mục tiền giai đoạn năm 2017-2019 Bảng 2.6.2: Bảng phân tích chỉ số khả năng thanh toán của công ty Bảng 2.7.1 : Phân tích cơ cấu, biến động của tài sản giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019 Bảng 2.7.2: Phân tích tỷ trọng tổng tài sản giai đoạn 2017-2019 Bảng 2.7.3: phân tích cơ cấu, biến động nguồn vốn giai đoạn 2017-2019 Bảng 2.7.4: phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn từ năm 2017-2019
  7. 7. Bảng 2.7.5.Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản Bảng 2.7.6. Bảng phân tích Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu Danh mục hình Chương 1: Hình 1.1:. Bồn composite dạng bồn chứa đứng (FRP Vertical Tank) Hình 1.2: Tháp giải nhiệt LBC-P Hình 1.3: Bộ máy quản lý công ty Hình 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán Chương 2 Hình 2.1: SÉC rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ Hình 2.2: Sổ chi tiết TK 1111 nghiệp vụ 01 Hình 2.3: Sổ cái TK 1111 nghiệp vụ 01 Hình 2.4: Sổ cái TK 1121 nghiệp vụ 01 Hình 2.5: Phiếu xin thanh toán tiền mua tủ sắt Hình 2.6: Hóa đơn giá trị gia tăng Cửa hàng Tuấn Tú 01 Hình 2.7: Phiếu nhập kho tủ sắt Hình 2.8: Đơn thu mua tủ sắt Hình 2.9: Sổ chi tiết tài khoản 1111 nghiệp vụ 02 Hình 2.10: Sổ cái tài khoản 1111 nghiệp vụ 02 Hình 2.11: Sổ cái tài khoản 627703 nghiệp vụ 02 Hình 2.12: Phiếu xin thanh toán tiền xe ôm Hình 2.13: Phiếu chi tiền xe ôm
  8. 8. Hình 2.14: CMND photo của tài xế Hình 2.15: Bảng cam kết thu nhập của tài xế Hình 2.16: Sổ chi tiết tài khoản 1111 nghiệp vụ 03 Hình 2.17: Sổ cái tài khoản 1111 nghiệp vụ 03 Hình 2.18: Sổ cái tài khoản 627805 nghiệp vụ 03 Hình 2.19: Bảng thanh toán tiền thuê ngoài Hình 2.20: Biểu chấm công ngoài công trình Hình 2.21: CMND Photo của công nhân Hình 2.22: Bảm cam kết thu nhập công nhân Võ Văn Hùng Hình 2.23: Bảng cam kết thu nhập công nhân của Nguyễn Duy Sang Hình 2.24: Bảm cam kết thu nhập cuat công nhân Dương Đình Điệp Hình 2.25: Phiếu chi tiền thuê nhân công của Dương Đình Điệp ngày 06/01/2020 Hình 2.26: Phiếu chi tiền thuê nhân công của Dương Đình Điệp ngày 13/01/2020 Hình 2.27: Phiếu chi tiền thuê nhân công của Dương Đình Điệp ngày 18/01/2020 Hình 2.28: Phiếu chi tiền thuê nhân công của Dương Đình Điệp ngày 06/01/2020 Hình 2.29: Phiếu chi tiền thuê nhân công của Dương Đình Điệp ngày 06/01/2020 Hình 2.30: Phiếu chi tiền thuê nhân công của Nguyễn Duy Sang ngày 13/01/2020 Hình 2.31: Phiếu chi tiền thuê nhân công của Nguyễn Duy Sang ngày 18/01/2020 Hình 2.32: Phiếu chi tiền thuê nhân công của Võ Văn Hùng ngày 06/01/2020 Hình 2.33: Phiếu chi tiền thuê nhân công của Võ Văn Hùng ngày 13/01/2020 Hình 2.34: Phiếu chi tiền thuê nhân công của Võ Văn Hùng ngày 18/01/2019 Hình 2.35: Sổ chi tiết tài khoản 1111 nghiệp vụ 04 Hình 2.36: Sổ cái tài khoản 1111 nghiệp vụ 04 Hình 2.37: Sổ cái tài khoản 627805 nghiệp vụ 04 Hình 2.38: Phiếu xin thanh toán mua đồ trang trí tiệc tất niên Hình 2.39: Hóa đơn bán lẻ mua đồ trang trí, mua đá
  9. 9. Hình 2.40: Hóa đơn bán lẻ mua hoa Hình 2.41: Hóa đơn mua đồ trang trí tiệc tất niên 2019 Hình 2.42: Hóa đơn mua văn phòng phẩm Hình 2.43: Sổ chi tiết tài khoản 1111 nghiệp vụ 05 Hình 2.44: Sổ cái tài khoản 1111 nghiệp vụ 05 Hình 2.45: Sổ cái tài khoản 642809 nghiệp vụ 05 Hình 2.46: Sổ cái tài khoản 1331 nghiệp vụ 05
  10. 10. 11 LỜI MỞ ĐẦU    Lý do chọn đề tài Ngày nay, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý của Nhà nước từ cơ chế quản lý tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường. Để có thể tồn tại và phát triến trong cơ chế mới này đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, sáng tạo và phải đặt vấn đề hiệu quả kinh doanh lên hàng đầu, bởi vì hạch toán kinh tế có nghĩa là lấy thu bù chi và phải đảm bảo có lãi. Quản lý kinh tế đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất của một quá trình, một giai đoạn và một hoạt động kinh doanh. Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, doanh nghiệp muốn tồn tại, vươn lên thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện phát triển, cải thiện và nâng cao đời sống người lao động thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. Trong cơ chế thị trường hiện nay, công tác hạch toán thu chi tiền mặt là công tác vô cùng quan trọng, gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Luận văn này tổng quan các quy định kế toán thu chi tiền mặt, các vấn đề về thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác kế toán về việc quản lí thu chi tại Công ty TNHH Công Nghiệp Liang Chi II Việt Nam. Nhằm tìm ra các điểm chưa phù hợp trong công tác kế toán thu chi và các giải pháp hoàn thiện giúp doanh nghiệp quản lí hiệu quả vốn bằng tiền của minh. Mục tiêu nghiên cứu Qua việc làm đề tài này giúp chúng ta đánh giá được sự hiệu quả trong quá trình quản lí tiền mặt tại công ty, quá trình thực tập có gì khác với quá trình học tại trường? Từ đó rút ra những kinh nghiệm riêng cho mình khi bước vào cuộc sống sẽ trở thành những nhân viên kế toán có khả năng hiểu biết. Dựa vào kinh nghiệm thực tập tại công ty và những kiến thức đã học ở trường, qua đó có thể rút ra những ưu nhược điểm của
  11. 11. 12 quá trình phân tích tình hình tài chính, đồng thời đưa ra một số kinh nghiệm của riêng mình nhằm giúp một phần nào đó cho công ty. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tiền mặt tại công ty TNHH Công Nghiệp Liang Chi Việt Nam * Phạm vi nghiên cứu: - Về không gian: Tại công ty TNHH Công Nghiệp Liang Chi II Việt Nam - Về thời gian : Đề tài được thực hiện từ ngày 01/01/2019 đến 31/01/2019 - Việc lấy số liệu: năm 2019 (Số liệu dẫn chứng tháng 01/2019 ) Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: một phương pháp thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá trình giao tiếp bằng lời nói có tính đến mục đích đặt ra. Phương pháp trực tiếp được sử dụng trong Chương 1 của báo cáo, phỏng vấn nhân viên vtrong công ty để biết được quá trình hình thnahf và phát triển của công ty - Phương pháp thống kê: phương pháp (thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu và tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu) nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định. Phương pháp thông kê được sử dụng chủ yếu ở chương 2, thống kê sổ sách, tài liệu kế toán của công ty - Phương pháp so sánh là phương pháp So sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa, có nội dung và tính chất tương tự để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu. Phương pháp so sánh được sử dụng ở mục 2.6 và 2.7 của chương 2 để phân tích tình hình biến động của khoản mục tiền và phân tích báo cáo tài chính của công ty giau đoạn 2017-2019 - Phương pháp chứng từ kế toán: là phương pháp thông tin và kiểm tra sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế: mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải lập các chứng từ là giấy tờ hoặc vật chứa đựng thông tin, làm bằng chứng xác nhận sự phát sinh và hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế. Phương pháp này đực sử
  12. 12. 13 dụng ở mục 2.5 Chương 3, để thu thập chứng từ, xem xét tính hợp lí, rồi từ đó tiến hành hạch toán, ghi sổ kế toán Nguồn dữ liệu: Sổ quỹ, Sổ chi tiết, Sổ cái Ý nghĩa đề tài Kế toán tiền mặt là một phần không thể thiếu trong bộ máy kế toán của công ty, Việc nghiên cứu quy trình làm việc của kế toán tiền mặt giúp ta hiểu kĩ hơn về quy trình làm việc của một bộ phận không thể thiếu trong doanh nghiệp. Giúp doanh nghiệp biết rõ hơn về tình hình kinh doanh, lợi nhuận của công ty. Kết cấu đề tài Chương 1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Công Nghiệp Liang Chi II Việt Nam Chương 2. Thực trạng kế toán tiền mặt tại công ty TNHH Công nghiệp Liang Chi II Việt Nam Chương 3. Nhận xét- Giải pháp
  13. 13. 14 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP LIANG CHI II VIỆT NAM Với hơn 50 năm trong ngành chế tạo tháp giải nhiệt, Công ty Liang chi đang ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thị trường Việt Nam và cả Quốc tế. Tại Việt Nam, tháp giải nhiệt được sử dụng tại hầu hết các nhà máy, siêu thị,... Trên thị trường quốc tế, Tháp giải nhiệt Liang Chi đã phủ sóng khắc Trung Quốc, Đài Loan, Ấn Độ, Malaysia,...Hàng ngày, doanh nghiệp vẫn luôn cố gắng đưa tên tuổi, vị thế của minh vươn xa khắp châu lục 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 1.1.1. Lịch sử hình thành Công ty TNHH Liang Chi thuộc loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài với thời gian hoạt động là 50 năm theo trên giấy phép đầu tư số 74/GP- BD cấp ngày 18 tháng 4 năm 2000, cùng với các giấy phép được điều chỉnh và thay thế bởi giây chứng nhận lần đầu ngày 05 tháng 1 năm 2007, cùng với giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh. Ngày 19 tháng 09 năm 2020, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp với mã số doanh nghiệp 3700338921, Giấy chứng nhận đăng kí thay đổi lần thứ 12 Công ty có chi nhánh tên gọi là: Chi nhánh Công ty TNHH Công nghiệp Liang Chi II Việt Nam tại Hà Nội, được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí hoạt động chi nhánh số 011200624 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 06 tháng 08 năm 2012. Mã số thuế Chi nhánh: 3700338921-001 Văn phòng Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh tọa lạc tại 232, đường Trường Trinh, phường Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, được thành lập vào ngày 18 tháng 5 năm 2004 theo văn bản số 2178/KHĐT-DN, do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
  14. 14. 15 Trụ sở chính đặt tại: Khu Phố Bình Phú, Phường Bình Chuẩn, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương. Tên giao dịch đối ngoại: LIANG CHI II (VIETNAM) INDUSTRY CO.,LTD Điện thoại: 0274 3611 088 Mã số thuế: 3700338921 Tổng số nhân viên có đến ngày 31/12/2018: 198 người 1.1.2. Quá trình phát triển. Công Ty TNHH Công Nghiệp Liang Chi II (Việt Nam) hoạt động theo mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên do Công ty TNHH Công Nghiệp Liang Chi II (Việt Nam) làm chủ sở hữu, chấp hành chủ trương của Đảng và Nhà Nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tạo động lực và cơ chế hoạt động cho doanh nghiệp, huy động nguồn vốn của toàn xã hội và phát huy vai trò làm chủ của người lao động. Hình thức sở hữu vốn Vốn góp để thực hiện dự án là 120.470.279.357 VNĐ, tương đương với 6.000.000 dola Mỹ Thời gian hoạt động của dự án là 50 năm, kể từ ngày 18 tháng 04 năm 2000 Tên Chủ sở hữu Quốc tịch Giá trị phần vốn góp (VNĐ) Tỷ lệ góp vốn (%) Liang Chi (Cayman Islands) Pte Ltd Thành lập tại Cayman Islands 58.179.446.501 48.293 Cooling Global CO., LTD British Virgin Islands 45.400.000.000 37,686 Ông Chang Yu Ling Quốc tịch Đài Loan 4.879.568.158 4,050 Ông Kanin Chayangpath Quốc tịch Thái Lan 4.504.216.762 3,739
  15. 15. 16 Ông Lin Chen Wen Quốc tịch Đài Loan 3.753.513.968 3,116 Ông Tsai Chao Su Quốc tịch Đài Loan 1.876.756.984 1,556 Ông Cheng Kuang I Quốc tịch Đài Loan 1.876.756.984 1,558 Bảng 1.1: Bảng thống kê thành viên góp vốn ( Nguồn: Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp- công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) 1.1.3. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh:  Gia công thùng xoắn FRB, các loại tháp giải nhiệt  Sản xuất thùng xoắn hóa chất – Thùng phương ngang, thùng phương đứng dung tích 0,2 đến 200 m3  Linh kiện thay thế  Dịch vụ hậu mãi, bảo hành, sữa chữa những công trình  Thiết kế những công trình làm mạnh và các thiết bị, linh kiện liên quan  Sản xuất đế bồn, vỏ bồn, chậu tháp, màng PVC, đường ống PVC đối với tháp giải nhiệt LBC, LRC, LDC, LHC từ 3 đến 1.500 tấn  Gia công tráng lớp FRP bên trong đối với thùng xoắn xi măng và thùng sắt  Dịch vụ thi công nền móng các loại tháp giải nhiệt
  16. 16. 17 Hình 1.1:. Bồn composite dạng bồn chứa đứng (FRP Vertical Tank) (Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp Liang Chi II VN) Hình 1.2: Tháp giải nhiệt LBC-P (Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp Liang Chi II VN)
  17. 17. 18 1.1.4. Nhiệm vụ. Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm trước các thành viên về kết quả kinh doanh, chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công ty thực hiện. Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo qui định của luật lao động. Bảo đảm cho người lao động tham gia quản lý Công ty bằng thỏa ước lao động tập thể và các qui chế. Thực hiện các qui định của Nhà Nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, an ninh quốc gia và các công tác cháy nổ. Tuân thủ chế độ hạch toán, thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán báo cáo định kỳ theo qui định của Nhà Nước và chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo. Chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà Nước theo qui định của pháp luật, tuân thủ các qui định về thanh tra của cơ quan quản lý Nhà Nước có thẩm quyền. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải có nhiệm vụ: Thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đầy đủ cho Nhà Nước Bảo tồn và phát triển có hiệu quả nguồn vốn được giao để xây dựng nền tảng cho công ty ngày càng vững mạnh. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân viên. 1.2. Cơ cấu bộ máy Công ty TNHH Công Nghiệp Liang Chi II Việt Nam Bộ máy quản lí của công ty được chia ra làm 5 cấp bậc, gồm: - Hội đồng quản trị - Chủ tịch - Giám đốc - Phó Tổng Giám đốc - Chủ quản từng phòng ban Chủ tịch công ty là ông Kanin Chayangbath, hiện đang định cư tại Thái Lan. Mọi quyền điều hành công ty tại Việt Nam đều được ủy quyền cho ông Chang Yu Ling quyết định.
  18. 18. 19 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ông: Kanin Chayangpath GIÁM ĐỐC Ông: Chang Yu Ling PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC Ông: Chung Ju Chang PHÒNG KINH DOANH PHÒNG HÀNH CHÍNH PHÒNG SINH QUẢN PHÒNG TÀI VỤ Chú thích: : Quan hệ điều hành trực tiếp : Quan hệ bổ trợ 1.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý. Hình 1.3: Bộ máy quản lý công ty
  19. 19. 20 1.2.2. Chức năng nhiệm vụ mỗi bộ phận. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.Hội đồng quản trị có quyền quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty, kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó;... Chủ tịch Chủ tịch công ty do chủ sở hữu bổ nhiệm. Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; quản trị và bảo vệ thể chế của doanh nghiệp, trong đó trường cột chính là điều lệ. Hay nói một cách cụ thể, công việc của chủ tịch cùng với hội đồng quản trị là xác lập, hoàn thiện điều lệ của doanh nghiệp và làm cho tất cả mọi người phải tuân theo; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật và pháp luật có liên quan. Giám đốc: Giám đốc có vai trò cấp cao trong doanh nghiệp, một trong các nhiệm vụ của tổng giám đốc là xây dựng và thực thi các chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển và gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Các chiến lược này có thể là về các phương án đầu tư, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển sản phẩm, kế hoạch xây dựng thương hiệu,...
  20. 20. 21 Phó tổng giám đốc Là người hỗ trợ công việc cho giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm thay cho giám đốc khi giám đốc vắng mặt. Chịu trách nhiệm phân phối điều hòa kế hoạch kinh doanh của bộ phận trực thuộc, nghiên cứu thị trường, giá cả trong và ngoài nước. Phòng kinh doanh: Đây là bộ phận hết sức quan trọng, đóng vai trò chủ chốt trong Công ty, tham mưu, giúp đỡ cho Tổng giám đốc về công tác bán các sản phẩm và dịch vụ của Công ty. Họ xây dựng các chiến lược kinh doanh, quảng bá sản phẩm nhằm đưa sản phẩm của công ty đến tay người tiêu dùng. Nghiên cứu thị trường nhằm tìm hiểu nhu cầu của người tiêu dùng từ đó đưa ra những sản phẩm thiết thực nhất. Ngoài ra, họ còn tìm hiểu, lựa chọn, duy trì mối quan hệ với đối tác kinh doanh, mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Phòng hành chính Tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, tiền lương, thực hiện đầy đủ chế độ chính sách của nhà nước và nghĩa vụ đối với công nhân viên.Chủ động đề xuất và bổ sung nhân viên đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty. Theo dõi quản lý nhân viên về mọi mặt, xây dựng kế hoạch đào tạo nhân viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân viên. Phòng sinh quản Nhận đơn đặt hàng từ bộ phận kinh doanh, phân tích số liệu, lập kế hoạch – lịch trình sản xuất.
  21. 21. 22 - Ước tính, thỏa thuận về thời gian, ngân sách sản xuất. Đảm bảo việc sản xuất hàng hóa theo đúng thời gian và khoảng ngân sách đã định. - Theo dõi, đề xuất phương án điều chỉnh nếu phù hợp. - Lập báo cáo theo dõi, thống kê sản xuất. - Lên kế hoạch về nhu cầu, điều phối, luân chuyển trang thiết bị vật tư - Quản lý sản xuất, phát hiện, đánh giá, khắc phục các lỗi sản phẩm hàng hóa. Phòng Tài vụ- Kế toán Phòng kế toán là phòng chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của Công ty, đảm bảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc, vật liệu,… và lập phiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh. Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về xuất, nhập theo quy định của Công ty. Nhiệm vụ hằng ngày của từng nhân viên trong phòng là hạch toán kế toán kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản, Vốn chủ sở hữu, nợ phải trả; các hoạt động thu, chi tài chính,… và kết quả kinh doanh theo quy định nội bộ của Công ty, đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh. Cuối mỗi quý, mỗi năm, phòng kế toán có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính và nộp thuế theo đúng qui định của pháp luật 1.3. Cơ cấu nhân sự phòng tài vụ- kế toán 1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy phòng tài vụ- kế toán công ty TNHH Công nghiệp Liang gồm 8 thành viên, mỗi người đảm nhiệm một phần hành khác nhau, hỗ trợ lẫn nhau trong việc quản lí tài chính của công ty.
  22. 22. 23 Giám đốc tài chính là bà Chen Yi Yu, quốc tịch Đài Loan, với hơm 28 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính Kế toán Trường là Ông Lu Lie Xian, quốc tịch Trung Quốc, với hơn 19 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính Kế toán Công nợ, kiêm kế toán xuất hóa đơn Kế toán ngân hàng kiêm kế toán nội bộ Kế toán giá thành kiêm kế toán hạch toán tiếng Hoa Kế Toán tiền mặt Thủ quỹ
  23. 23. 24 Giám đốc tài chính Kế toán trưởng Kế toán tiền mặt Kế toán ngân hàng Kế toán giá thành Kế toán công nợ Thủ Quỹ Chú thích :Quan hệ điều hành trực tiếp :Quan hệ hỗ trợ Sơ đồ tổ chức bộ máy tài vụ- kế toán Hình 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán
  24. 24. 25 1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ bộ máy kế toán Giám đốc tài chính Giám sát toàn bộ bộ phận tài chính kế toán và phụ trách các công việc liên quan tới vấn đề tài chính của doanh nghiệp, bao gồm lên kế hoạch tài chính, quản lý nguy cơ tài chính, làm báo cáo tài chính, cũng như giám sát sự phát triển của các chiến lược tài chính. Kế toán trưởng Tổ chức, điều hành bộ máy kế toán tại công ty. Chịu trách nhiệm lập các báo cáo tài chính theo qui định chế độ kế toán và những qui định pháp luật liên quan. Chịu sự điều hành trực tiếp của giám đốc. Giúp Giám đốc chỉ đạo thực hiện công tác kế toán thống kê, đồng thời kiểm tra kiểm soát kinh tế tài chính ở công ty. Tổ chức lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán. Kế toán tiền mặt kiêm kế toán nội bộ cho chi nhánh Hà Nội Lập, bảo quản phiếu thu phiếu chi theo quy định của kế toán trưởng Mở sổ kế toán, tiền mặt ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu chi, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt và các khoản tính được số tiền quỹ ở mọi thời điểm. Hàng ngày theo dõi kiểm tra và báo cáo tiền mặt thực tế còn lại và đối chiếu sổ quỹ. Hàng tháng, kế toán chi nhánh Hà Nội sẽ gửi bảng báo cáo về công việc thu chi, doanh thu bán hàng của chi nhánh cho kế toán. Kế toán có trascch nhiệm hạch toán, đối chiếu với công ty mẹ tại Bình Dương, lập báo cáo hoạt động kinh doanh cho chi nhánh Hà Nội theo từng tháng. Sau đó trình kí lên kế toán trưởng và giám đốc tài chính. Kế toán ngân hàng kiêm kế toán tổng hợp
  25. 25. 26 Có nhiệm vụ theo dõi và thực hiện các nghiệp vụ thu chi bằng tiền gửi ngân hàng, lập UNC, … Quản lí số dư đầu kì và cuối kì tại các ngân hàng mà công ty có mở tài khoản. Hàng tháng, kế toán ngân hàng kiêm luôn công việc của kế toán nội bộ, kiểm tra, đối chiếu báo cáo của chi nhánh, kiểm soát, tự kiểm tra nội bộ. Lập báo cáo tình hình thu chi tài chính, kinh doanh của công ty hàng tháng trình lên cho kế toán toán trưởng và Giám đốc tài chính. Phối hợp kiểm tra các khoản chi phí sử dụng theo kế hoạch được duyệt, tổng hợp phân tích chỉ tiêu sử dụng chi phí, doanh thu của công ty bảo đảm tính hiệu qủa trong việc sử dụng vốn. Thực hiện các nhiệm vụ do kế toán trưởng phân công. Kế toán giá thành kiêm kế toán lương Kế toán giá thành có trách nhiệm thực hiện tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành, thành phẩm nhập kho trong kỳ sản xuất. Định kì phải đối chiếu số lượng với thủ kho, lập bảng tổng hợp nhập- xuất tồn kho sản phẩm, vật tư, hàng hóa vào cuối tháng. Ngoài những công việc tính giá thành, kế toán giá thành còn phải kiêm công việc của kế toán lương. Định kì vào ngày 01 hằng tháng, Phòng nhân sự sẽ gửi bảng chấm công nhân viên cho kế toán, kế toán có nhiệm vụ hạch toán lương và các khoản trích theo lương. Tính toán chính xác, theo dõi những khaorn trợ cấp phải trả cho người lao động, phân bổ những khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh. Sau khi lập báo cáo tiền lương, kế toán có trách nhiệm đưa báo cáo đi trình kí. Ngày 08 hàng tháng sẽ tiến hành chi lương cho nhân viên tại ngân hàng Vietconbank. Kế toán tính lương có trách nhiệm giữ bí mật tiền lương của nhân viên. Kế toán công nợ kiêm kế toán xuất hóa đơn Kế toán công nợ có trách nhiệm theo dõi và chịu trách nhiệm mở sổ chi tiết ghi chép theo dõi các khoản nợ phải thu, phải trả của khách hàng về tiền bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ và các khoản phải thu phải trả khác,…Ngoài công việc quản lí công nợ, kế toán công nợ còn kiêm luôn công việc của kế toán hóa đơn, thực hiện công việc lập hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ trong doanh nghiệp kinh doanh. Sau đó, thông qua các
  26. 26. 27 hóa đơn mà lập biểu bảng, thông tin thu chi, nguồn tiền ra, vào của doanh nghiệp theo từng tháng, báo cáo doanh thu bán hàng cho kế toán trưởng và giám đốc tài chính. 1.4 Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty 1.4.1. Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 5 năm 2015 và Thông tư 53/2106/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài Chính  Niên độ kế toán : Niên độ kế toán của công ty là 1 năm bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 được chia làm 2 kỳ (01/01-30/06 & 01/07-31/12).  Chứng từ sử dụng: Công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ kế toán thống nhất, bắt buộc và hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn.  Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng theo Quyết định quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính . 1.4.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty  Các giao dịch bằng ngoại tệ [1,Tr.11] Các giao dịch phát sinh trong năm không phải VNĐ được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Tỷ giá giao dịch thực tế được xác định như sau: - Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ là tỷ giá kí kết trong hợp đồng mua bán ngoại tệ giữa công ty và ngân hàng thương mại - Tỷ giáo giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận góp vốn là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại tại nơi công ty mở tài khoản để nhận vốn đầu tư tại ngày góp vốn
  27. 27. 28 - Tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận nợ phải thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại tại nơi công ty chỉ định khách hàng thanh toán - Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi công ty dự kiến giao dịch - Tỷ giá giao dịch thực tế khi công ty mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ ( không thông qua tài khaorn chi trả): tỷ giá mua của ngân hàng thương mại tại nơi công ty thực hiện thanh toán.  Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền và các khoảng tương đương tiền, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, tiền gửi không kì hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn không quá ba tháng mà có thể dễ dàng chuyển thành tiền và có chênh lệch không đáng kể  Các khoản đầu tư tài chính Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc và các chi phí liên quan đến giao dịch. Sau khi ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Khi có những bằng chứng cho thấy doanh nghiệp không thể thu hồi thì số tổn thất này sẽ được tính vào chi phí tài chính trong kì và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư  Các khoản phải thu Được trình bày theo giá trị ghi sổ sau khi giảm trừ do các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Việc tăng giảm số dư dự phòng phải thu khó đòi được hạch toán vào chi phí quản lí doanh nghiệp (TK: 642) trong kì  Hàng tồn kho Hàng tồn kho được tính theo nguyên tắc giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến, chi phí liên quan trực tiếp khi phát sinh. Giá trị của hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân qua quyền,
  28. 28. 29 được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Vật tư tồn kho được đánh giá theo phương pháp nhập trước - xuất trước.  Chi phí trả trước Chi phí trả trước bao gồm chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn, thể hiện các khoản mục chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng chưa tính hết vào chi phí trong kì, do sẽ được phân bổ vào chi phí theo thời gian và lợi ích kinh tế mang lại. Chi phí dài hạn được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng.  Tài sản cố định Tài sản cố định hữu hình: Được trình bằng theo nguyên giá trừ đi hao mòn lũy kế . Khi tài sản cố định hữu hình được nhượng bán hay thanh lý, lãi lỗ phát sinh từ việc nhượng bán- thanh lý được ghi nhận vào doanh thu (TK: 711) hay chi phí (TK: 811) trong kỳ. Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian hữu dụng ước tính cho các loại tài sản cụ thể như sau:
  29. 29. 30 Tên tài sản cố định hữu hình Thời gian khấu hao (năm) Nhà cửa, vật kiến trúc 5-38 Máy móc, thiết bị 3-11 Phượng tiện truyền tải, vặt truyền dẫn 5-10 Thiết bị văn phòng 5-8 Tài sản cố định hữu hình khác 3-10 Bảng 1.2: Thời gian trích khấu hao bình quân TSCĐ hữu hình (Nguồn: Báo cáo tài chính công ty TNHH Công nghiệp Liang Chi II Việt Nam năm 2019)  Tài sản cố định vô hình Được trình bày theo nguyên giá trừ đi hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng hợp pháp, được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian hữu dụng ước tính từ 40-45 năm Nguyên giá tài sản cố định vô hình là phần mềm máy tính thì được tính khấu hao theo phương phấp đường thẳng với thời gian hữu dụng ước tính từ 3-8 năm  Chi phí xây dựng cơ bản dở dang Chi phí xây dựng cơ bản dở dang không được tính khấu hao cho đến khi tài sản tương ứng được hoàn thành, đưa vào sử dụng.  Các khoản phải trả và chi phí phải trả Các khoản phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa đã được mua và sử dụng mà không phụ thuộc vào việc công ty đã nhận được hóa đơn hay chưa.
  30. 30. 31 Doanh thu và lợi nhuận Doanh thu bán hàng- dịch vụ: Doanh thu bán hàng- dịch vụ được ghi nhận và xác định và thỏa mãn đồng thời những điều kiện sau đây: + Công ty đã vận chuyển hàng cho người mua + Công ty không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa + Căn cứ dựa trên hợp đồng mua bán + Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ việc cung cấp dịch vụ Lợi nhuận: Lợi nhuận được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư gốc và lãi suất thực tế từng kì  Thuê hoạt động Các chi phí dưới hình thức thuê hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê  Chi phí đi vay Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kì khi phát sinh, trừ khi được vốn hóa. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong kì của công ty, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ co mục đích có một tài sản dở dang. Chi phí vay được vốn hóa trong kì không được vượt quá tổng số chi phí đi vay phát sinh trong kì đó.  Thuế [1,Tr.14] - Thuế thu nhập hiện hành được tính căn cứ vào thuế suất áp dụng trong năm và kết quả kinh doanh trong năm đã được điều chỉnh cho vài khoản mục, mà cho rằng không được đánh giá hay được phép khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm các khoản lỗ mang sang ( nếu có)
  31. 31. 32 - Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận theo phương pháp bảng cân đối kế toán, trên cơ sở các chênh lệch tạm thời phát sinh giữa cơ sở tính thuế đối với tài sản hoặc công nợ và giá trị ghi sổ của chúng trên Bảng cân đối kế toán - Công ty kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ - Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính bằng 20% thu nhập chịu thuế 1.4.3. Hình thức sổ kế toán công ty áp dụng Xuất phát từ quy mô sản xuất kinh doanh của công ty và yêu cầu quản lý tài chính, trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán tại công ty, Công ty TNHH Công Nghiệp Liang Chi II Việt Nam sử dụng hình thức kế toán “ Nhật ký chung”. Qui trình ghi sổ nhật kí chung Hăng ngày, Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Cuối tháng, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính. VVề nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
  32. 32. 33 CHỨNG TỪ GỐC THẺ VÀ SỔ CHI TIẾT SỔ NHẬT KÝ CHUNG BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SỔ CÁI Mô hình kế toán “ Nhật ký chung”. :Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng :Đối chiếu, kiểm tra SỔ QUỸ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
  33. 33. 34 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY TNHH LIANG CHI II VIỆT NAM 2.1. Nội dung Kế toán tiền mặt là công việc theo dõi mọi hoạt động liên quan đến thu, chi tiền mặt tại quỹ, theo dõi tồn quỹ hàng ngày từ đó để có hướng chuẩn bị dòng tiền cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh nội bộ. 2.2. Nguyên tắc kế toán tại công ty TNHH Công nghiệp Liang Chi II Việt Nam Hiện tại, Công ty TNHH Công nghiệp Liang Chi II, chỉ sử dụng duy nhất tiền Việt Nam để giao dịch, thu chi trong nội bộ, không sử dụng ngoại tệ hay vàng bạc đá quý để giao dịch, nên việc quản lí thu chi của thủ quỹ và kế toán tiền mặt được giảm bớt đi một phần phức tạp. Công ty chỉ chấp nhận thnah toán tiền hàng bằng tiền gửi ngân hàng (TK: 1121) hoặc giảm trừ công nợ (TK: 1311). Trường hợp khách hàng thanh toán tiền hàng hay một phần tiền trong phiếu nhận thầu thì bộ phận kinh doanh sẽ nộp tiền hàng về thủ quỹ. Thủ quỹ sẽ lưu lại khoản tiền trong két an toàn, tới ngày đi ngân hàng định kì hàng tháng, thủ quỹ sẽ nộp lại khoản tiền vào tài khoản của công ty. Trong việc quản lí tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, cần phải phân biệt rõ trách nhiệm của kế toán tiền mặt và thủ quỹ để tránh những sai sót, hiểu lầm. Kế toán tiền mặt có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ hợp lệ trước khi đi trình kí, chi tiền. Hằng ngày, kế toán tiền mặt có trách nhiệm mở sổ để ghi chép, hạch toán thu chi khi có phát sinh. Đối với thủ quỹ, Thủ quỹ có trách nhiệm quản tiền, căn cứ vào những chứng từ hợp lệ , đầy đủ chữ kí của chủ quản, thủ quỹ xuất tiền thanh toán cho các bộ phận. Cuối ngày, thủ quỹ phải giao tiền lại cho chủ quản để bảo quản trong két sắt tổng, mọi chứng từ thu- chi trong ngày đều được chuyển cho kế toán tiền mặt để hạch toán vào phần mềm. Cuối tuần, thủ quỹ sẽ kiểm tiền mặt tại quỹ, làm báo cáo kiểm quỹ trình kí lên giám đốc tài chính xem xét, kiểm tra.
  34. 34. 35 Hạn mức tiền mặt tại quỹ của công ty là 150.00.000 VNĐ, khi tiền quỹ sắp hết, kế toán trưởng sẽ tiến hành rút Séc tại ngân hàng ACB nhập về quỹ tiền mặt. Mọi thu chi bằng tiền mặt đều không được vượt quá 20.000.000 VNĐ, nếu vượt quá 20.000.000 thì kế toán ngân hàng sẽ tiến hành lập UNC, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. 2.3. Tài khoản sử dụng 2.3.1. Giới thiệu tài khoản 111: Tiền mặt Việt Nam Tài khoản 111: Tiền mặt tại quỹ Tài khoản 111 - Tiền mặt, có ba tài khoản cấp 2: - - Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt. - - Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam. - - Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp. [2, Tr.4] Nợ TK 111 Có SPS Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ; - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê; - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam) - Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo. SPS: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ; - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê; - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam) - Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo.
  35. 35. 36 Số dư cuối kì của tài khoản 1111 nằm ở bên nợ Trong phạm vi bài báo cáo, tôi xin được phép trình bày tài khoản: Tài khoản 1111-Tiền Việt Nam. Tài khoản 641: Chi phí bán hàng Tài khoản 642: Chi phí quản lí doanh nghiệp Tài khoản 627: Chi phí sản xuất Tài khoản 711/ tài khoản 811: Chênh lệch thanh toán 2.3.2. Hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt Nợ 1111: Tiền mặt tại quỹ Có 1121: Tiền gửi ngân hàng Thanh toán tiền thuê nhân Nợ 627805: Chi phí lao vụ Có 1111: Tiền mặt tại quỹ Thanh toán tiền chi tiếp khách Nợ TK 641713: Chi phí giao tế Nợ TK 1331 : Thuế VAT Có TK 1111: Tiền mặt tại quỹ Thanh toán cước phí cầu đường Nợ TK 641103/642103: Chi phí giao thông Nợ TK 1331: Thuế VAT
  36. 36. 37 Có 1111: Tiền mặt tại quỹ Thanh toán tiền bảo trì, bảo dưỡng Nợ TK 627707/ 641707/642707: Chi phí sữa chữa, bảo hành Nợ TK 1331: Thuế VAT Có TK 1111: Tiền mặt tại quỹ Thanh toán tiền ăn ở cho nhân viên đi công trình, công tác Nợ TK 627102/641102/642102: Công tác phí Có TK 1111: Tiền mặt tại quỹ Thanh toán tiền phúc lợi cho nhân viên, may chay, gian hạn visa cho người nước ngoài, … Nợ TK 627809/641809/642809 : Chi phí chi trả cho người lao động Có TK 1111: Tiền mặt tại quỹ 2.4. Chứng từ, sổ sách kế toán tại công ty 2.4.1. Chứng từ sử dụng - Phiếu đề nghị thanh toán - Phiếu thu - Phiếu chi - Séc 2.4.2. Mục đích sử dụng: Phiếu xin thanh toán: được sử dụng khi người đề nghị thanh toán đã chi một khoản tiền nào đó để phục vụ cho công việc của công ty Cách lập phiếu xin thanh toán: - Góc trái: ghi rõ tên bộ phận xin thanh toán - Góc phải: ghi rõ ngày lập phiếu xin thanh toán - “ Diễn giải”: ghi rõ nội dung, chi tiết cần xin thanh toán
  37. 37. 38 - Ghi số tiền bằng số và bằng chữ Sau khi phiếu đề nghị có đầy đủ chữ kí của chủ quản, kế toán trưởng, giám đốc tài chính, phó tổng giám đốc, giám đốc thì kế toán tiền mặt tiến hành lập phiếu chi, chuyển qua thủ quỹ để tiến hành chi tiền Phiếu chi: là một trong những chứng từ quan trọng của kế toán tiền mặt, nhằm quản lí, kiểm soát mọi hoạt động chi tiền trong doanh nghiệp, nhằm xác định những khoản tiền đã xuất quĩ, lí do chi tiền cho các hoạt động thanh toán. Phiếu chi sẽ là căn cứ cho thủ quỹ trích quỹ, đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng cho các hoạt động chi tiền của công ty. Cách lập phiếu chi - Góc trên bên trái của chứng từ ghi rõ tên và đại chỉ công ty - Phiếu chi phải đóng thành quyển, trong mỗi phiếu chi phải ghi số quyển và số của từng Phiếu chi. Số phiếu chi phải đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán. Từng Phiếu chi phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày, tháng, năm chi tiền. - Ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận tiền. - Dòng “Lý do chi” ghi rõ nội dung chi tiền. - Dòng “Số tiền”: Ghi bằng số và bằng chữ số tiền xuất quỹ, ghi rõ đơn vị tính là đồng Việt Nam - Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu chi. - Phiếu chi được lập thành 2 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký (Ký theo từng liên) của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền người nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và ghi rõ họ, tên vào Phiếu chi. Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu. Liên 2 giao cho người nhận tiền. Cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán. Phiếu thu: Là một biên nhận để thủ quỹ thu tiền, kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan. Đồng thời cũng là căn cứ, bằng chứng để xác nhận thủ quỹ đã thu tiền. Khi bộ
  38. 38. 39 phận kinh doanh đi thu tiền hàng từ công ty khách hàng, ngoài phiếu thu, nhân viên phải mang theo giấy giới thiệu của công ty. Cách lập phiếu thu - Khi lập phiếu thu phải ghi rõ số phiếu và ngày, tháng, năm lập phiếu. - Góc phải hạch toán tài khoản nợ-có - Dòng "họ và tên người nộp tiền": Ghi rõ họ tên người nộp tiền. - Dòng "địa chỉ ": Ghi rõ địa chỉ người nộp tiền. - Dòng "Lý do": Ghi rõ nội dung nộp tiền - Dòng "số tiền": Ghi đúng số tiền thu. - Dòng "bằng chữ": Ghi diễn giải bằng chữ tổng số tiền thu. - Dòng "kèm theo": Ghi số chứng từ gốc kèm theo (ghi rõ kèm theo hoá đơn số để dễ dàng quản lý và theo dõi). Phiếu thu do kế toán lập thành 2 liên, ghi đầy đủ nội dung trên phiếu rồi ký vào phiếu thu, sau đó chuyển cho kế toán trưởng, giám đốc ký và đóng dấu, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực nhập quỹ (bằng chữ) vào phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên. Liên 1: lưu ở nơi lập phiếu. Liên 2: Giao cho người nộp tiền Cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán. 2.4.3. Các loại sổ liên quan đến tiền mặt Sổ quỹ tiền mặt: Là loại sổ dùng cho kế toán tiền mặt và thủ quỹ để phản ánh tình hình thu-chi, tồn quỹ tiền mặt của công ty Sổ nhật kí chung : dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tai chính phát sinh theo trinh tu thời gian đồng thời, phán ánh theo quan hệ đối ứng để phục vụ để ghi sổ cái. Số liệu ghi trên sổ nhật kí chung được dùng làm căn cứ để ghi sổ cái.
  39. 39. 40 Sổ cái : là sổ kế toán tông hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. 2.5. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp Nghiệp vụ 1: Căn cứ và Séc No:AA14782449- Ngân hàng ACB ngày 17/01/2019 , Công ty rút 132.000.000 về nhập quỹ tiền mặt Mô tả: Ngày 13/01/2019, Thủ quỹ tiến hành kiểm quỹ, số tồn quỹ tính đến ngày 13/01/2020 là 17.819.000, Kế toán trưởng yêu cầu kế toán ngân hàng tiến hành viết SÉC, rút 132.181.000 về nhập quỹ tiền mặt. Dựa vào sổ quỹ tiền mặt, kế toán trưởng tiến hành lập phiếu hạch toán bằng tiếng hoa, trình lên giám đốc phòng tài vụ, Phó tổng giám đốc xem xét kí duyệt. Sau khi tấm Séc có hiệu lực, thủ quỹ tiến hành rút Séc tại ngân hàng ACB về nhập quỹ tiền mặt. Kế toán tiền mặt tiến hành lập phiếu thu trình kí giám đốc tài chính và kế toán trưởng, làm căn cứ để ghi sổ quỹ tiền mặt.Sau khi thủ quỹ đi rút Séc về, kế toán tiền mặt và thủ quỹ đồng kiểm quỹ, ký vào phiếu thu, giao cho kế toán tiền mặt liên 2 để lưu.
  40. 40. 41 Hình 2.1: SÉC rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ (Nguồn: Phòng kế toán) Hình 2.2: Sổ chi tiết TK 1111 nghiệp vụ 01 (Nguồn: Phòng kế toán)
  41. 41. 42 Hình 2.3: Sổ cái TK 1111 nghiệp vụ 01 (Nguồn: Phòng kế toán) Hình 2.4: Sổ cái TK 1121 nghiệp vụ 01 (Nguồn: Phòng kế toán)
  42. 42. 43 Nghiệp vụ 2: Căn cứ vào phiếu xin thanh toán ngày 17/01/2019, kế toán tiến hành lập phiếu chi thanh toán tiền cho Bộ phận kho mua tủ sắt đựng hồ sơ, số lượng 2 cái. Tổng số tiền thanh toán là 3.700.000VNĐ. Bộ phiếu xin thanh toán bao gồm phiếu xin thanh toán, hóa đơn Giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, đơn thu mua. Mô tả: ngày 17/01/2019, Bộ phận tổng vụ mang bộ chứng từ xin thanh toán tủ sắt( dùng ở bộ phận kho ) đi trình kí để thanh toán tiền. Sau kế toán trưởng xét duyệt sẽ trình lên Giám đốc phòng kế toán, Phóng tổng giám đốc, giám đốc công ty. Chứng từ hợp lệ là chứng từ phải có đầy đủ chữ kí 7 chữ kí. Sau khi chứng từ hoàn tất quá trình trình kí, sẽ được đưa về cho Kế toán tiền mặt lập phiếu chi. Kế toán tiền mặt sẽ lập phiếu chi 2 liên, chuyển cho thủ quỹ để chi tiền. Thủ quỹ sau khi nhận được phiếu chi và bộ chứng từ, tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi chi tiền. Sau khi nhận đủ tiền, người nhận tiền phải kí vào phiếu xin thanh toán, phiếu chi, sổ quỹ để làm căn cứ đã nhận tiền Cuối ngày, Thủ Quỹ chuyển toàn bộ chứng từ chi tiền trong ngày 17/01/2019 cho Kế toán tiền mặt để kế toán hạch toán vào phần mềm.
  43. 43. 44 Hình 2.5: Phiếu xin thanh toán tiền mua tủ sắt (Nguồn: Phòng kế toán)
  44. 44. 45 Hình 2.6: Hóa đơn giá trị gia tăng Cửa hàng Tuấn Tú 01 (Nguồn: Phòng kế toán)
  45. 45. 46 Hình 2.7: Phiếu nhập kho tủ sắt (Nguồn: Phòng kế toán)
  46. 46. 47 Hình 2.8: Đơn thu mua tủ sắt (Nguồn: Phòng kế toán)
  47. 47. 48 Hình 2.9: Sổ chi tiết tài khoản 1111 nghiệp vụ 02 (Nguồn: Phòng kế toán) Hình 2.10: Sổ cái tài khoản 1111 nghiệp vụ 02 (Nguồn: Phòng kế toán)
  48. 48. 49 Hình 2.11: Sổ cái tài khoản 627703 nghiệp vụ 02 (Nguồn: Phòng kế toán)
  49. 49. 50 Nghiệp vụ 3: Ngày 23/01/2020, bộ phận Thành phẩm đề nghị thanh toán tiền xe ôm là 121.000 cho Nguyễn Văn Chinh ( Nhân viên bộ phận Thành phẩm ) đến bến xe miền Đông đi công tác Khánh Hòa để kiểm tra tháp LVN-450-C2 (S), công trình RHS311801044, Bộ chứng từ gồm có: Phiếu xin thanh toán, phiếu chi, CMND của tài xế, Bảng cam kết thu nhập. Căn cứ bộ chứng từ, thủ quỹ tiến hành chi tiền cho bộ phận Thành phẩm Mô tả: Ngày 23/01/2019, Bộ phận Thành phẩm trình yêu cầu thanh toán khoản tiền xe ôm ngày 24/01/2019. Sau khi có đầy đủ chữ ký của chủ quản, Giám đốc. Kế toán tiền mặt tiến hành lập phiếu chi, chuyển cho Thủ Quỹ để chi tiền. Bộ chứng từ thanh toán tiền xe ôm bắt buộc phải có CMND photo của tài xế, Bảng cam kết thu nhập, phiếu chi. Chỉ khi có đầy đủ chứng từ như vậy, thủ quỹ mới được tiến hành chi tiền. Thủ quỹ cho người nhận tiền kí vào sổ quỹ, phiếu xin thanh toán và phiếu chi. Cuối ngày, thủ quỹ chuyển toàn bộ chứng từ về cho ké toán tiền mặt để tiến hành hạch toán vào phần mềm
  50. 50. 51 Hình 2.12: Phiếu xin thanh toán tiền xe ôm (Nguồn: Phòng kế toán)
  51. 51. 52 Hình 2.13: Phiếu chi tiền xe ôm (Nguồn: Phòng kế toán)
  52. 52. 53 Hình 2.14: CMND photo của tài xế (Nguồn: Phòng kế toán)
  53. 53. 54 Hình 2.15: Bảng cam kết thu nhập của tài xế (Nguồn: Phòng kế toán)
  54. 54. 55 Hình 2.16: Sổ chi tiết tài khoản 1111 nghiệp vụ 03 (Nguồn: Phòng kế toán) Hình 2.17: Sổ cái tài khoản 1111 nghiệp vụ 03 (Nguồn: Phòng kế toán)
  55. 55. 56 Hình 2.18: Sổ cái tài khoản 627805 nghiệp vụ 03 (Nguồn: Phòng kế toán)
  56. 56. 57 Nghiệp vụ 4: Ngày 24/01/2020, Bộ phận thành phẩm đề nghị thanh toán tiền thuê nhân công bên ngoài đi lắp tháp LRC-N-500 tại tỉnh Quãng Ngãi, công trình RBW031807006, số tiền là 6.000.000 đồng. Bộ chứng từ kèm theo phiếu xin thanh toán bao gồm: Phiếu chi, Bảng chấm công ngoài công trình, Bảng thanh toán tiền thuê ngoài, CMND photo, Bảng cam kết thu nhập. Thủ quỹ căn cứ vào bộ chứng từ, tiến hành chi tiền cho bộ phận Thành phẩm Mô tả: Tương tự như các nghiệp vụ trên, Sau khi phiếu xin thanh toán có đầy đủ chữ kí của các chủ quản, giám đốc, kế toán tiền mặt tiến hành lập phiếu chi, chi tiền chuyển cho thủ quỹ để chi tiền. Bộ chứng từ xin thanh toán tiền thuê nhân công gồm có: Bảng chấm công ngoài công trình, bảng thanh toán tiền thuê ngoài, phiếu chi, CMND photto của công nhân, Bảng cam kết thu nhập. Tủ quỹ kiểm tra lại bộ chứng từ, thanh toán cho bộ phận thành phẩm. Cuối ngày, chuyển cho kế toán để hạch toán vào phần mềm.
  57. 57. 58
  58. 58. 59
  59. 59. 60 Hình 2.21: CMND Photo của công nhân (Nguồn: Phòng kế toán)
  60. 60. 61 Hình 2.22: Bảm cam kết thu nhập công nhân Võ Văn Hùng (Nguồn: Phòng kế toán)
  61. 61. 62 Hình 2.23: Bảng cam kết thu nhập công nhân của Nguyễn Duy Sang (Nguồn: Phòng kế toán)
  62. 62. 63 Hình 2.24: Bảm cam kết thu nhập cuat công nhân Dương Đình Điệp (Nguồn: Phòng kế toán)
  63. 63. 64 Hình 2.25: Phiếu chi tiền thuê nhân công của Dương Đình Điệp ngày 06/01/2019 (Nguồn: Phòng kế toán)
  64. 64. 65 Hình 2.26: Phiếu chi tiền thuê nhân công của Dương Đình Điệp ngày 13/01/2019 (Nguồn: Phòng kế toán)
  65. 65. 66 Hình 2.27: Phiếu chi tiền thuê nhân công của Dương Đình Điệp ngày 18/01/2019 (Nguồn: Phòng kế toán)
  66. 66. 67 Hình 2.29: Phiếu chi tiền thuê nhân công của Dương Đình Điệp ngày 06/01/2019 (Nguồn: Phòng kế toán)
  67. 67. 68 Hình 2.30: Phiếu chi tiền thuê nhân công của Nguyễn Duy Sang ngày 13/01/2019 (Nguồn: Phòng kế toán)
  68. 68. 69 Hình 2.31: Phiếu chi tiền thuê nhân công của Nguyễn Duy Sang ngày 18/01/2019 (Nguồn: Phòng kế toán)
  69. 69. 70 Hình 2.32: Phiếu chi tiền thuê nhân công của Võ Văn Hùng ngày 06/01/2019 (Nguồn: Phòng kế toán)
  70. 70. 71 Hình 2.33: Phiếu chi tiền thuê nhân công của Võ Văn Hùng ngày 13/01/2019 (Nguồn: Phòng kế toán)
  71. 71. 72 Hình 2.34: Phiếu chi tiền thuê nhân công của Võ Văn Hùng ngày 18/01/2019 (Nguồn: Phòng kế toán)
  72. 72. 73 Hình 2.35: Sổ chi tiết tài khoản 1111 nghiệp vụ 04 (Nguồn: Phòng kế toán)
  73. 73. 74 Hình 2.36: Sổ cái tài khoản 1111 nghiệp vụ 04 (Nguồn: Phòng kế toán)
  74. 74. 75 Hình 2.37: Sổ cái tài khoản 627805 nghiệp vụ 04 (Nguồn: Phòng kế toán)
  75. 75. 76 Nghiệp vụ 5: Để phục vụ cho tiệc tất niên năm 2019, Bộ phận tổng vụ đã chi trước 2.566.00 để mua đồ trang trí sân khấu. Ngày 28/01/2020, bộ phận tổng vụ đề nghi thanh toán khoản tiền đã ứng trước. Bộ chứng từ gồm có phiếu đề nghị thanh toán, hóa đơn bán lẻ, hóa đơn giá trị gia tăng. Mô tả: Ngày 28/01/2019, bộ phận tổng vụ mang bộ chứng từ gồm phiếu xin thanh toán và hóa đơn đi trình kí để thanh toán tiền chi phí cho tiệc tất niên. Bộ chứng từ hợp là sau khi có đầy đủ chữ kí của các sếp, kế toán tiền mặt tiến hành lập phiếu chi, chuyển cho thủ quỹ để chi tiền. Thủ quỹ sau khi kiểm tra tính hợp lí của bộ chứng từ, bắt buộc phải có hóa đơn thanh toán và phiếu xin toán, tiến hành chi tiền cho bộ phận tổng vụ. Cuối ngày, Thủ quỹ chuyển toàn bộ chứng từ về lại cho kế toán tiền mặt để hạch toán vào phần mềm. Bởi vì bộ chứng từ gồm có 2 loại hóa đơn: Hóa đơn bán lẻ và hóa đơn giá trị gia tăng, vậy nên kế toán tiền mặt sẽ tách ra làm 3 hàng hạch toán  Một hàng hạch toán là tổng giá trị các hóa đơn bán lẻ  Một hàng hạch toán giá trị chưa thuế của hóa đơn giá trị gia tăng  Thuế giá trị gia tăng 10%
  76. 76. 77 Hình 2.38: Phiếu xin thanh toán mua đồ trang trí tiệc tất niên (Nguồn: Phòng kế toán)
  77. 77. 78 Hình 2.39: Hóa đơn bán lẻ mua đồ trang trí, mua đá (Nguồn: Phòng kế toán)
  78. 78. (Nguồn: Phòng kế toán) 79 Hình 2.40: Hóa đơn bán lẻ mua hoa
  79. 79. (Nguồn: Phòng kế toán) 80 Hình 2.41: Hóa đơn mua đồ trang trí tiệc tất niên 2019
  80. 80. 81 Hình 2.42: Hóa đơn mua văn phòng phẩm (Nguồn: Phòng kế toán)
  81. 81. 82 Hình 2.43: Sổ chi tiết tài khoản 1111 nghiệp vụ 05 (Nguồn: Phòng kế toán) Hình 2.44: Sổ cái tài khoản 1111 nghiệp vụ 05 (Nguồn: Phòng kế toán)
  82. 82. 83 Hình 2.45: Sổ cái tài khoản 642809 nghiệp vụ 05 (Nguồn: Phòng kế toán)
  83. 83. 84 Hình 2.46: Sổ cái tài khoản 1331 nghiệp vụ 05 (Nguồn: Phòng kế toán)
  84. 84. 85 Khoản mục tiền 111 được thể hiện trên Báo cáo tài chính Trong Báo cào tài chính năm 2019, khoản mục tiền được thể hiện ở Bảng cân đối kế toán, mục A, phần I : Thông tin bổ sung khoản mục tiền năm 2014 được thể hiện trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính mục V, phần 1: tiền và các khoản tương đương tiền. Bản thuyết minh cho chúng ta thấy rõ hơn về sự biến động của khoản mục tiền trong năm 2019, với số dư đầu năm 2019 là 110.103.857 và số dư cuối năm 2019 là 204.912.857 Như vậy, trong năm 2019, Tiền tại công ty đã tăng lên 94.809.000 VNĐ
  85. 85. 86 2.6. Phân tích biến động khoản mục tiền 2.6.1. Phương pháp phân tích Phương pháp phân tích chỉ số- phân tích theo chiều ngang Phân tích các chỉ số hay phân tích theo chiều ngang báo cáo tài chính là so sánh từng khoảng mục cụ thể trong báo cáo tài chính qua một số chu kì của kế toán. Việc so sánh này được thể hiện bằng cách so sánh số tương đối và số tuyệt đối. Việc so sánh các chỉ số sẽ làm nổi bật các biến động của một khoản mục nào đó trong một thời gian, từ đó giúp đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty. Phương pháp so sánh tuyệt đối: Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối là hiệu số của hai chỉ tiêu, là chỉ tiêu kì phân tích và chỉ tiêu kì gốc Y= Y1- Y0 Y1: Trị số của chỉ tiêu phân tích Y0: Trị số của chỉ tiêu gốc Phương pháp so sánh bằng số tương đối: Phương pháp so sánh bằng số tương đối là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu cần phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch của một doanh nghiệp hoặc tỷ lệ số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng 𝑌1 T= 𝑌0 × 100 Y1: Trị số của chỉ tiêu phân tích Y0: Trị số của chỉ tiêu gốc Phương pháp phân tích khối- Phân tích theo chiều dọc Phương pháp phân tích theo chiều dọc là một phương pháp phân tích báo cáo tài chính, trong đó mỗi chỉ tiêu được biểu hiện dưới dạng phần trăm theo một số liệu cơ sở trong bảng báo cáo. Việc sử dụng phương pháp so sánh số tương đối kết cấu giúp chúng ta kết cấu của tường chi tiết khoản mục so với tổng thể, từ đó khái quát được tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  86. 86. 87 2.6.2. Tình hình biến động của khoản mục tiền tại công ty TNHH Công Nghiệp Liang Chi II VN Để phân tích về khoản mục tiền của công ty TNHH Công Nghiệp Liang Chi II Việt Nam, ta có bảng phân tích về cơ cấu tiền mặt như sau: ( Xem phụ lục 1)
  87. 87. 88 Tài sản Tỷ lệ so với tổng tài sản Chênh lệch 2017-2018 Chênh lệch2018-2019 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ A. Tài sản ngắn hạn 65,82 66 45,91 653.768.869 0,50 31.368.533.373 24,00 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 12,1 11,89 10,42 (381.829.653) -1,60 13.238.105.307 56,23 1. Tiền 12,1 8,76 3,87 (6.581.829.653) -27,51 (3.661.894.693) -21,12 2. Các khoản tương đương tiền 0 3,13 6,54 6.200.000.000 - 16.900.000.000 272,58 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 100 100 100 447.618.486 0,23 155.048.458.698 78,29 Bảng 2.6.1: Bảng phân tích cơ cấu biến động khoản mục tiền giai đoạn năm 2017-2019
  88. 88. 89 Dựa vào bảng phân tích cơ cấu và biến động về tài sản của công ty năm 2018 với năm 2017, ta thấy Tổng tài sản năm 2018 tăng lên 447.618.486 so với cùng kì năm trước ( tương đương 0,23 %). Như vậy, sự chênh lệch này tuy không đáng kể. Trong đó, tài sản ngắn hạn tăn lên 653.768.869 ( tương đương 0,5%) so với năm 2017. Để tìm hiểu về sự chênh lệch này, ta sẽ đi phân tích nhân tố cấu thành tài sản của công ty như sau: Vốn bằng tiền của công ty giảm 381.829.653 ( tỷ lệ giảm 1,6 %) so với năm 2017 và tỷ trọng vốn bằng tiền chiếm 11,89% trong cơ cấu tổng tài sản, giảm 0,22% so với cùng kì năm 2017. Mặc dù có sự chênh lệch giảm không đáng kể so với năm 2017, tuy nhiên, khoản tiền này vẫn rất cao so với những công ty khác. Cuối năm 2017, ta nhận thấy có sự chênh lệch rất lớn về tiền mặt và các khoản tương đương tiền, khoản mục tiền giảm 6.581.829.653, nhưng khoản tương đương tiền lại tăng 6.200.000.000. Nhiều khả năng, ngoài việc chi trả các khoản chi phí cho các hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp, công ty đã chuyển một lượng tiền mặt vào ngân hàng. giảm rủi ro khi giữ nhiều tiền mặt lớn trong két. Hệ số khả năng thanh toán chung năm 2019: Hk 2019 = 353.103.312.912 130.503.479.369 = 2,71 Hệ số thanh toán nhanh năm 2019: Httn 2019 = 162.095.181.811−68.134.540.204 37.263.479.369 = 2,52 Dựa vào bảng phân tích cơ cấu và biến động về tài sản của công ty năm 2019 với năm 2018, ta thấy Tổng tài sản năm 2019 tăng lên 155.048.458.699 so với cùng kì năm trước ( tương đương 78,29%). Chứng tỏ, trong năm 2019, công ty đã hoạt động sản xuất kinh doanh rất hiệu quả, tạo ra một nguồn tài sản lớn cho doanh nghiệp. Để phân tích rõ hơn, ta sẽ đi phân tích nhân tố cụ thể tạo nên nguồn tài sản sản của doanh nghiệp., cụ thể như sau: Tổng tài sản ngắn hạn năm 2019 tăng lên 31.368.533.374 so với năm 2018 ( tương đương với 24%). Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền năm 2019 tăng13.238.105.307 so với năm 2018, chiếm 45,91 trong cơ cấu tổng tài sản, giảm 20,09% so với năm 2018. Khoản mục tiền mặt năm 2019 giảm 3.661.894.693, tương đương 21,11%. Tuy nhiên, khoản mục Các khoản tương đương tiền lại tăng lên rất cao,
  89. 89. 90 năm 2019 đã tăng lên 16.900.000.000 so với cùng kì năm 2018 ( tương đương 272,58%), chiếm tỷ trọng 6,54% trong cơ cấu tổng tài sản. Với lượng dòng tiền lớn như thế này, công ty có thừa khả năng chi trả những khoản nợ tức thời, chủ động trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Xét về khả năng thanh toán, ta có bảng phân tích như sau: Hệ số khả năng thanh toán công ty giai đoạn 2017-2019 ( phụ lục 1) Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch 2017-2018 Chênh lệch 2018-2019 Hệ số thanh toán ngắn hạn 1,79 2,63 4,35 0,84 1,72 Hệ số thanh toán nhanh 1,05 1,17 2,52 0,12 1,35 Hệ số thanh toán tức thời 0,33 0,47 0,99 0,14 0,52 Bảng 2.6.2: Bảng phân tích chỉ số khả năng thanh toán của công ty Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Current ratio) được đo lường bằng giá trị thuần của tài sản ngắn hạn hiện có với số nợ ngắn hạn phải trả (kể cả nợ dài hạn đến hạn trả) thông qua chỉ tiêu Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Hệ số khả năng thanh toán nhanh được tính dựa trên công thức Tài sản ngăn hạn chia Nợ ngắn hạn. Dựa vào bảng tính trên, hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2017 là 1,79, sáng đến năm 2018 là 2,63, tăng hơn năm 2017 là 0,84, năm 2019 là 1,72, tăng 1,72 lần so với cùng kì năm 2018. Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn tăng dần qua từng năm, trong khi nợ ngắn hạn có xu hướng giảm. Hệ số thanh toán của công ty luôn lớn hơn 1, đảm bảo khả năng thanh toán nợ cho các nhà cung cấp. Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng là một nhược điểm. Điều này cho thấy, doanh nghiệp chưa thực sự sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả để đầu tư sinh lời cho công ty.
  90. 90. 91 Hệ số thanh toán nhanh: Hệ số thanh toán nhanh là một thước đo giúp đánh giá khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn bằng việc chuyển hóa những tài sản ngắn hạn thành tiên mà không phải bán những hàng tồn kho. Hệ số khả năng thanh toán nhanh được tính bằng công thức Tài sản lưu động ( không bao gồm hàng tồn kho) chia cho Nợ ngắn hạn. Ta thấy, hệ số thanh toán nhanh của công ty năm 2017 là 1,05, năm 2018 là 1,17, năm 2019 là 2,52. Hệ số tahnh toán nhanh của công ty vẫn có xu hướng tăng giống như hệ số khả năng thanh toán nợ, bởi vì tài sản ngắn hạn tăng dần qua từng năm, nợ ngắn hạn giảm dần và lượng hàng tồn kho chênh lệch không đáng kể. Điều này cho thấy rằng công ty luôn đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn bằng những khoản mục có khả năng thanh khoản cao Hệ số thanh toán tức thời : thể hiện khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng số tiền đang có của công ty. Do tiền có tầm quan trọng đặc biệt quyết định tính thanh toán nên chỉ tiêu này được sử dụng nhằm đánh giá khắt khe khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty. Hệ số thanh toán tức thời của công ty được tính dựa trên khoản mục Tiền và tương đương tiền chia cho Nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán tức thời của công ty năm 2017 là 0,33, năm 2018 và năm 2019 lần lượt là 0,47 và 0,99. Năm 2018 tăng 0,14 lầ so với năm 2018, năm 2019 lại tăng thêm 0,52 lần so với cùng kì năm 2018. Sở dĩ có sự tăng trường này là do khoản mục tiền và tương đương tiền của công ty tăng dần qua từng năm. Tuy nhiên, hệ số này vẫn nhỏ hơn 1 , cho thấy công ty không thể thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền, việc dữ trữ tiền quá lớn sẽ làm cho vốn của công ty không được sử dụng hiệu quả để sinh lời. Như vậy , dựa vào ba chỉ tiêu khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, nhìn chung khả năng thanh toán nợ của công ty rất tốt bằng tài sản ngắn hạn của mình. Điều này là điểm cộng để công ty có thể đi vay vốn để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình 2.7. Phân tích báo cáo tài chính Tình hình tài sản của công ty Liang chi ( Xem phụ lục 1,2,4,5)
  91. 91. 92 Tài sản Tỷ lệ so với tổng tài sản Chênh lệch 2017-2018 Chênh lệch2018-2019 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ A. Tài sản ngắn hạn 65,82 66 45,91 653.768.869 0,50 31.368.533.373 24,00 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 12,1 11,89 10,42 (381.829.653) -1,60 13.238,.105.307 56,23 1. Tiền 12,1 8,76 3,87 (6.581.829.653) -27,51 (3.661.894.693) -21,12 2. Các khoản tương đương tiền 0 3,13 6,54 6.200.000.000 - 16.900.000.000 272,58 Các khoản phải thu ngắn hạn 26,1 17,21 15,94 (17.494.519.693) -33,91 22.190.037.741 65,09 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 15,1 16,16 10,67 2.173.896.556 7,29 5.661.895.143 17,69 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn 0,58 1,14 1,97 1.107.069.667 95,82 4.676.471.201 206,70 3. Phải thu ngắn hạn khác 10,74 0,16 3,46 (20.898.923.722) -98,46 11.897.265.878 3645,48
  92. 92. 93 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi -0,33 -0,27 -0,17 115.645.099 -17,57 (52.189.800) 9,62 5. Tài sản thiếu chờ xử lí 0,013 0,02 0,01 7.792.707 28,32 6.595.319 18,68 Hàng tồn kho 27,2 36,51 19,3 18.574.855.599 34,56 (4.181.148.469) -5,78 Tài sản ngắn hạn khác 0,42 0,39 0,26 (44.737.384) -5,43 121.538.794 15,60 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 0,3 0,29 0,18 (18.723.054) -3,12 42.713.633 7,34 2.Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 0,07 0,1 0,08 53.499.671 37,19 78.825.161 39,94 3. Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước 0,05 0 0 (79.514.001) - 100,00 - 0,00 B. Tài sản dài hạn 34,18 34 54,09 (206.150.383) -0,34 123.679.925.325 183,70 Các khoản phải thu dài hạn 0,06 0,09 0,05 50.000.000 36,50 (2.000.000) -1,07 Tài sản cố định 30,77 30 17,15 (1.408.750.976) -2,32 1.153.046.084 1,94
  93. 93. 94 1.Tài sản cố định hữu hình 16,35 16 9,55 (626.288.406) -1,94 2.052.308.108 6,48 Nguyên giá 30,08 30,41 18,7 788.129.943 1,33 5.786.972.657 9,61 Giá trị hao mòn lũy kế - 13,73 -14,42 -9,15 (1.414.418.349) 5,21 (3.734.664.549) 13,08 2. Tài sản cố định vô hình 14,43 14 7,6 (782.462.570) -2,74 (899.262.024) -3,24 Nguyên giá 16,86 16,86 9,46 87.599.590 0,26 (600) 0,00 Giá trị hao mòn lũy kế -2,43 -2,86 -1,86 (870.086.605) 18,12 12.240.396.732 -215,86 Chi phí xây dụng cơ bản dở dang 3,01 3,3 18,44 590.529.002 9,92 58.570.916.290 895,50 Chi phí trả trước dài hạn 0,32 0,6 18,45 562.071.591 88,70 63.957.962.951 5348,74 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 100 100 100 447.618.486 0,23 155.048.458.698 78,29 Bảng 2.7.1 : Phân tích cơ cấu, biến động của tài sản giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019
  94. 94. 95 Dựa vào bảng phân tích cơ cấu và tình hình biến động tài sản tại công ty TNHH Công nghiệp Liang Chi II năm 2017-2018, ta có những phân tích như sau Tổng tài sản: Dựa vào bảng phân tích theo chiều ngang, ta thấy tổng tài sản của doanh nghiệp tăng. Năm 2017, tổng tài sản là 197.607.235.727, đến năm 2018, tổng tài sản đạt được là 198.054.854.213, tức là đã tăng lên 447.618.486, tăng hơn 0,23% so với năm 2018. Xét về mặt bằng chung trong cơ cấu tài sản, ỷ trọng tài sản ngắn hạn năm 2017 chiếm 65,82 % trong cơ cấu tổng tài sản, năm 2018 thì tổng tài sản ngắn hạn lại chiếm 66% trong cơ cấu tổng tài sản, con số này tương đối ốn điịnh qua các năm. Dựa vào bảng cân đối kế toán và bảng phân tích cơ cấu tính hình biến động tài sản năm 2017-2018, ta có thể nhận thấy rằng, phần tăng chủ yếu là khoản mục tài sản dài hạn. Tài sản dài hạn năm 2017 là 61.534.356.159, năm 2018 là 67.328.205.776, tăng lên 5.793.849.617 ( tương đương 9,42% so với năm 2017). Điều này cho thấy doanh nghiệp đang tiến hành đầu tư vào tài sản dài hạn nhiều hơn. Để hiểu rõ hơn, ta tiến hành phân tích nguyên nhân tăng giảm các nhân tố cấu thành tài sản của công ty: 2.7.1. Tài sản ngắn hạn Khoản mục tiền và tương đương tiền: Công ty luôn nắm giữ một khoản tiền mặt lớn trong doanh nghiệp, con số chênh lệch giữa năm 2017-2018 tuy không đáng kể, với lượng tiền mặt với này, công ty luôn chủ động trong việc thanh toán nợ tức thời, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định cho công ty Các khoản phải thu ngắn hạn: Dựa vào bảng cân đối kế toán, ta nhận thấy có một sự chênh lệch giảm rõ rệt. Năm 2017, Các khoản phải thu ngắn hạn 51.584.826.874 ( chiếm 17,21% trong cơ cấu tổng tài sản), nhưng đến cuối năm 2018, Các khoản đầu tư ngắn hạn chỉ còn 34.090.307.181( chiếm 26,1% trong cơ cấu tổng tài sản), đã giảm 17.494.591.693, tương đương 33,91% so với cùng kì năm 2017. Vòng quay các khoản phải thu hay Hệ số quay vòng các khoản phải thu) là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nó cho biết
  95. 95. 96 các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó. Ta có: Hệ số vòng quay các khoản phải thu năm 2017 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑛ă𝑚 2017 Hkpt 2017= trung bình cộng đầu kỳ và cuối kỳ của giá trị các khoản phải thu năm 2017 218.190.958.226 51.584.826.874+33.960.064.688 2 Hệ số vòng quay các khoản phải thu năm 2018 = 5,1 Hkpt 2018= 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑛ă𝑚 2018 trung bình cộng đầu kỳ và cuối kỳ của giá trị các khoản phải thu năm 2018 181.639.859.927 34.090.307.181+51.584.826.874 2 = 4,24 Khoảng chênh lệch này do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nguồn khách hàng chủ yếu ở công ty là những khách hàng lẻ, sau lắp ráp hoàn chỉnh đơn hàng, bộ phận kinh doanh sẽ tiến hành thu tiền công nợ của khách hàng. Do đó, việc tăng giảm công nợ không phải do việc quản lí nợ của doanh nghiệp yếu kém, mà có thể do phương thức tiêu thụ áp dụng tại công ty. Hàng tồn kho Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấu tổng tài sản của công ty. Năm 2018, lượng hàng tồn kho chiếm 27,2%, măm 2018 chiếm 36,51%, năm 2019 chiếm 19,3%. Xét về giá trị tuyệt đối, khoản mục này có sự không ổn định qua từng gai đoạn. Giai đạon năm 2017-2018, lượng hàng tồn kho tăng 18.574.855.599 ( tương đương 34,56%). Sang giai đoạn năm 2018-2019, lượng hàng tồn kho giảm 4.181.148.469 ( tương đương 5,78%) . Sở dĩ, lượng hàng tồn kho không ổn định cũng một một do đặc  Hkpt 2017 =  Hkpt 2018=
  96. 96. 97 thù sản xuất kinh doanh của công ty. Công ty Liang Chi là một công ty sản xuất về tháp giải nhiệt, lắp ráp theo đơn hàng của từng công trình, nên lượng hàng tồn kho không ổn định. Công ty dự trữ một lượng hàng tồn kho để thực hiện các công trình trong năm. Năm 2019, lượng hàng tồn kho giảm nhưng không đáng kể, công ty vẫn dữ trữ một lượng hàng tồn kho để duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh Số vòng quay hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho (hay Hệ số quay vòng của hàng tồn kho) là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy doanh thu (hoặc giá vốn hàng bán) trong một kỳ nhất định chia cho bình quân giá trị hàng tồn kho trong cùng kỳ. Ở đây, bình quân giá trị hàng tồn kho bằng trung bình cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ. Tỷ số cho biết hàng tồn kho quay bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra số doanh thu được ghi nhận trong kỳ đó Ta có: Số vòng quay hàng tồn kho năm 2017: 123.981.384.110 (73.306.327.695+53.740.833.073)/2 = 1,95 Số vòng quay hàng tồn kho năm 2018: 118.672.590.238 (53.740.833.073+72.315.688.672)/2 = 1,88 Số ngày tồn kho Số ngày tồn kho bình quân là số ngày trung bình để một công ty bán hết hàng tồn kho. IP = 365 Số vòng quay hàng tồn kho Dựa vào bảng cân đối kế toán, bảng phân tích kết quả hoạt đọng kinh doanh năm 2017 và năm 2018, ta có: IP2017 = 365 = 187 (ngày) 1.95 IP2018 = 365 = 194 (ngày) 1.88
  97. 97. 98 Chỉ số trên có nghĩa là năm 2017, công ty mất khoảng 187 ngày để bán hết lượng hàng tồn trong kho. Sang năm 2018, công ty mất khoảng 194 ngày mới bán được hết lượng hàng tồn trong kho. Điều này có thể chứng minh rằng, năm 2018 công ty hoạt động kém hiệu quả hơn, thời gian bán hết lượng hàng tồn kho lâu hơn năm 2018 là 7 ngày. Hàng tồn kho tồn đọng sẽ làm công ty phát sinh chi phí bảo, có thể phải gánh chịu các thiệt hại hư hỏng, thất thoát hàng hóa trong quá trình dự trữ . TÀI SẢN DÀI HẠN Tài sản dài hạn giai đoạn năm 2017-2018 không có nhiều biến động. Giai đoạn năm 2017-2018, tổng tài sản dài hạn giảm 206.150.383, tương đương 0,18%. Tuy nhiên sang đến giai đoạn 2018-2019, tổng tài sản dài hạn lại tăng lên một cách đột biến so với giai đoạn trước. Cụ thể tăng 123.679.925.325, tương đương với 183,7 lần so với đầu năm 2018. Tài sản của công ty chủ yếu là tài sản cố định hữu hình, tuy nhiên, khi xét về giá trị tài sản cố dịnh hữu hình, ta nhận thấy, giá trị giảm theo từng giai đoạn nhưng không đáng kể. Giai đoạn nắm 2017-2018, TSCDDHH giảm 1.408.750.976 , giảm tương đương 2,32%. Giai đoạn năm 2018-2019, TSCĐHH tăng 1.153.046.084, tăng 1,94 % so với cùng kì năm ngoái. Sở dĩ có sự tăng giảm như vậy, bởi vì giai đoạn năm 2017-2018, công muốn tận dụng, tiết kiệm chi phí tối đa cho doanh nghiệp, nên giảm đầu tư vào tài sản cố định, tuy nhiên, giá trị hao mòn vẫn tăng lũy kế theo thời gian. Nhận thấy việc đầu tư vào TSCĐHH giúp tăng năng xuất cho công ty, nên giai đoạn năm 2018-2019, công ty đầu tư nhiều hơn vào TSCĐ để nâng cao hiệu quản sản xuất kinh doanh.Chi phí trả trước dài hạn giai đoạn 2017-2018 tăng cao lũy kế theo từng năm. Qua những phân tích trên, ta năm được tình hình các khoản mục tài sản. để hiểu rõ hơn về cơ cấu tài sản của công ty thông qua bảng tỷ trọng tài sản sau đây:
  98. 98. 99 Chỉ tiêu Tỉ trọng Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tài sản ngăn hạn 65,82 66 45,91 Tài sản dài hạn 34,18 34 54,09 Tổng tài sản 100 100 100 Bảng 2.7.2: Phân tích tỷ trọng tổng tài sản giai đoạn 2017-2019 Tài sản ngắn hạn trong ba năm đều chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu tổng tài sản của công ty. Năm 2018, tài sản ngắn hạn chiếm 66%, tăng 0,15 so với năm 2017. Tuy nhiên ddeesn năm 2019, cơ cấu tài sản ngăn hạn lại giảm rõ rệt, chỉ còn 45,91 %. Tỉ trọng tài sản dài hạn từ 34,18% giảm còn 34% trong năm 2018, rồi lại tăng lên 20,09% trong năm 2019. Sở dĩ có sự không ổn định này, bởi vì công ty hoạt động trong licnh vực sản xuất tháp giải nhiệt, thời gian thu hồi công nợ của công ty chậm do phải hoàn thành đơn hàng. Đồng thời, công ty còn phải dự trữ lưỡng hàng tồn kho để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, vậy nên, lượng hàng tồn trong kho còn nhiều. 2.7.2. Tình hình nguồn vốn Dựa vào bảng cân đối kế toán năm 2018, năm 2019, ta có bảng phân tích như sau: ( Xem phụ lục 1,2,4,5)
  99. 99. 100 Tài sản Tỷ lệ so với tổng tài sản Chênh lệch 2017-2018 Chênh lệch2018-2019 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Nợ phải trả 36,84 25,31 36,96 (22.669.148.192) -31,14 80.372.916.052 160,33 Nợ ngắn hạn 36,84 25,11 10,55 (22.669.148.192) -31,31 (12.467.083.948) -25,07 Phải trả cho người bán ngắn hạn 11,58 15,88 6,29 8.573.610.097 37,46 (9.239.844.179) -29,37 Người mua trả tiên trước ngắn hạn 1,73 3,96 1,00 4.420.403.562 129,24 (4.313.211.522) -55,01 Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước 5,62 2,45 1,39 (6.246.450.508) -56,25 32.248.841 0,66 Phải trả người lao động 2,55 2,54 1,39 - 0,00 (128.165.580) -2,55 Chi phí phải trả ngắn hạn 0,06 0,00 0,23 (109.176.000) -100,00 804.728.950 - Phải trả ngắn hạn khác 1,29 0,23 0,26 (2.101.231.098) -82.34 464.855.297 103,17
  100. 100. 101 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 13,81 0,00 0,00 (27.294.000.000) -100.00 - - Nợ dài hạn 0,2 0,20 26,41 - 0,00 92.840.000.000 23210,00 Phải trả dài hạn khác 0,2 0,20 0,11 - 0.00 - 0,00 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 0 0,00 26,29 - - 92.840.000.000 100,00 Vốn chủ sở hữu 63,16 74,69 63,04 23.116.766.678 18,52 74.675.542.647 50,48 Vốn góp của chủ sở hữu 63,16 12,35 19,77 - 0,00 45.350.000.000 185,36 Vốn khác của chủ sở hữu 12,38 25,55 14,33 - 0,00 - 0,00 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 25,61 36,78 28,94 23.116.766.678 46,48 29.325.542.647 40,25 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kì trước 0 25,11 20,63 49.737.244.861 23.116.766.679 46,48 Lợi nhuận sau thuế chưa 25,17 11,67 8,31 -53,52 26,86
  101. 101. 102 phân phối kì này (26.620.478.183) 6.208.775.968 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 100 100,00 100,00 447.618.486 0,23 155.048.458.699 78,29 Bảng 2.7.3: Bảng phân tích cơ cấu, biến động nguồn vốn giai đoạn 2017-2019
  102. 102. 103 Quy mô nguồn vốn của công ty có xu hương tăng dần qua từng giai đoạn. Cụ thể năm 2018, tổng nguồn vốn tăng 447.618.486 so với cùng kì năm 2017, tương đương 0,23%, tập trung chủ yếu ở phần lớn ở khoản mục người trả tiền trước ngắn hạn, với tốc độ tăng 129,24%. Sang năm 2019, tổng nguồn vốn tiếp tục tăng mạnh, lên đến 78,29% so với năm 2018, tương đương 155.048.458.699, lượng tăng nằm chủ yếu ở vốn góp chủ sở hữu. Nợ phải trả Các khoản nợ phải trả của công ty tăng giảm không ổn định theo từng năm, trong đó, nợ phải trả ngăn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ phải trả Nợ phải trả ngắn hạn Các khoản nợ phải trả ngắn hạn của công ty có xu hướng giảm dần theo thời gian. Năm 2017, nợ ngắn hạn chiếm 36,84%, năm 2018 là 25,11%, năm 2019 là 10,55% . Để có thể nhìn rõ hơn về tình hình nợ phải trả của công ty, dưới đây là những phân tích cụ thể: Phải trả cho người bán: Phải trả cho người bán ngắn hạn năm 2018 tăng lên 4.420.403.562, tương đương 129,24%, tuy nhiên, sang đến năm 2019, khoản mục phải trả cho người bán ngắn hạn lại giảm 4.313.211.522, tương đương 55,01 % so với cùng kì năm 2018. Nguyên nhân của sự tăng giảm thất thường này là do năm 2018, công ty nhập một nguồn nguyên liệu để thực hiện các công trình của công ty Dựa trên nguồn tài chính, khả năng thanh toán nợ của công ty, các nhà cung cấp yên tâm trong việc bán chịu, chủ yếu là từ từ nhà cung cấp Shanghai Liang Chi Cooling Equiment Co., Ltd và những nhà cung cấp khác. Sang năm 2019, do hoàn thành những công trình, thu hồi công nợ từ khách hàng, công ty tiến hành thanh toán nợ cho nhà cung cấp, nên chỉ tiêu phải trả cho người bán giảm đáng kể. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
  103. 103. 104 Năm 2017, năm 2018, doanh nghiệp không phát sinh khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn nào, tuy nhiên sáng đến năm 2019, công ty phát sinh 92,840,000,000. Nguyên nhân là do năm 2019, công ty vay một khoản tiền 1.500.000 USD ( tương đương 34.815.000.000) với mục đích mua đất, xây dựng nà xưởng,mua sắm tài sản, máy móc thiết bị phục vụ cho dự án đầu tư theo hợp đồng vay số 001.2018/ LCVN ký ngày 12/02/2018. Ngoài ra, công ty còn vay thêm một khoản 2.500.000 USD ( tương đương 58.025.000.000) để xây dựng nhà xưởng, đầu tư máy móc thiết bị theo hợp đồng vay số 001.2018/LCVN kí ngày 01/11/2018 VỐN CHỦ SỞ HỮU Vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của công ty và có sự gia tăng qua từng năm. Năm 2017, vốn chủ sở hữu chiếm 63,16% trong cơ cấu tổng nguồn vốn, sang đến năm 2018 là 74,69%, đến năm 2019 là 63,04%. Giai đoạn năm 2017- 2019, nguồn vốn chủ sở hữu tăng 23,116,766,678 ( tương đương 18,52%). Giai đoạn năm 2018-2019, nguồn vốn chủ sở hữu tăng 74.675.542.647 ( tương đương 50,48%). Sự gia tăng chủ yếu nằm ở vốn góp chủ chủ sở hữu và Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kì trước 2.7.3. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Sự tồn tại và phát triển của công ty gắn liền với kết quả hoạt động kinh doanh, Qua bảng phân tích sau đây, ta sẽ thấy được quá trình kinh doanh của công ty TNHH Công Nghiệp Liang Chi II từ năm 2017-2019 như thế nào ( Xem phụ lục 3 và phụ lục 6)
  104. 104. 105 Chỉ tiêu Chênh lệch 2017-2018 Chênh lệch 2018-2019 Số tiền Tỷ lệ % so với đầu kì Số tiền Tỷ lệ % so với đầu kì Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (36.599.038.299) -16,77 11.764.273.728 6,48 Các khoản giảm trừ doanh thu (47.940.000) -70,50 191.840.000 956,33 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (36.551.098.299) -16,75 11.572.433.728 6,37 Giá vốn hàng bán (5.308.793.872) -4,28 2.067.495.706 1,74 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (31.242.304.427) -33,16 9.504.938.022 15,10 Doanh thu hoạt động tài chính (559.496.659) -66,82 717.585.383 258,32 Chi phí tài chính 954.503.734 214,29 (41.783.338) -2,98 Chi phí lãi vay 300.058.800 95,58 (169.378.705) -27,59 Chi phí bán hàng 1.177.073.952 5,05 1.139.535.597 4,66 Chi phí quản lí doanh -2,58 686.907.500 7,62

×