Ce diaporama a bien été signalé.
Nous utilisons votre profil LinkedIn et vos données d’activité pour vous proposer des publicités personnalisées et pertinentes. Vous pouvez changer vos préférences de publicités à tout moment.
SAI SÓT
TRONG SỬ DỤNG THUỐC
TS.BS. Lý Quốc Trung
Bệnh viện Đa khoa Sóc Trăng
30.6.2015
Theo Viện Nghiên cứu về các Báo cáo Y Khoa - Mỹ:
 Sai sót về kỹ thuật (44%),
 Sai sót trong chẩn đoán (17%),
 Thiếu sót...
Tổ chức An toàn Người bệnh - Mỹ (National Patient Safety Foundation =
NPSF): nghiên cứu thăm dò qua điện thoại. Kết quả:
...
 Thường gặp
 Nơi xảy ra
SAI TRONG SỬ DỤNG THUỐC
Bệnh viện Nhà thuốc
Nhà bệnh nhân
 Dùng thuốc không phù hợp: dùng
sai thuốc cho một bệnh lý nào đó.
 Dùng nhầm thuốc: mặc dù thầy
thuốc đã kê đơn thuốc đú...
 Không tuân thủ điều trị
Do bệnh nhân
 Từ chối điều trị
 Không tuân thủ liệu trình
điều trị...
SAI TRONG SỬ DỤNG THUỐC
 Sai sót trong phân phối thuốc
theo toa bác sĩ.
 Cung cấp sai loại thuốc.
 Cung cấp thuốc sai liều dùng
 Nhầm lẫn tên ...
PHÂN LOẠI
CÁC SAI SÓT TRONG SỬ DỤNG THUỐC
1. Sai sót dạng hoạt động (active errors): các sai sót có ảnh hưởng ngay
lập tức trên bệnh nhân.
2. Sai sót dạng tiềm ẩn (...
 Lựa chọn thuốc không đúng (dựa
vào chỉ định, chống chỉ định, tiền
căn dị ứng, liệu trình điều trị và
các yếu tố khác),
...
2. Sai sót “bỏ lỡ”
.  Thất bại trong việc đưa thuốc đến
bệnh nhân theo y lệnh.
 Không bao gồm các trường hợp:
 Bệnh nhâ...
3. Sai thời gian
 Cho bệnh nhân sử dụng thuốc
không đúng thời gian theo y lệnh.
DỰA VÀO NGUYÊN NHÂN
4. Dùng thuốc ngoài phạm vi cho phép
 Cho bệnh nhân sử dụng thuốc
ngoài phạm vi cho phép
 Bao gồm cả
 Sai thuốc,
 Liều...
5. Sai liều
 Cho bệnh nhân sử dụng thuốc với
liều cao hoặc thấp hơn hoặc số lần
sử dùng không đúng theo y lệnh.
 Không b...
6. Sai hàm lượng
 Cho bệnh nhân sử dụng thuốc có
hàm lượng không đúng theo y
lệnh.
 Ngoại trừ có sự cho phép trong
phác ...
7. Sai cách chuẩn bị thuốc
 Sai công thức hoặc cách pha chế.
 Bao gồm
 Pha loãng thuốc sai,
 Trôn lẫn thuốc không phù ...
8. Sai đường sử dụng
 Thuốc đúng nhưng sai đường sử
dụng.
 Bao gồm cả sai đường sử dụng so
với y lệnh.
DỰA VÀO NGUYÊN NH...
9. Sai kỹ thuật sử dụng
 Sai qui trình/kỹ thuật sử dụng
thuốc.
 Bao gồm cả các tr/h
 Đúng đường sử dụng nhưng
sai vị tr...
10. Dùng thuốc bị giảm chất lượng
 Dùng thuốc hết hạn sử dụng
 Hoặc bị thoái biến (do bảo
quản…)
DỰA VÀO NGUYÊN NHÂN
11. Sai sót trong theo dõi
 Không thể kiểm tra lại một thuốc
đã được kê đơn có thích hợp
không
 Không xác định được vấn ...
13. Các sai sót khác
 Các sai sót không thuộc vào các
phân loại trên
12. Sai sót do bệnh nhân
 Bệnh nhân có hành vi khôn...
Mức độ Định nghĩa
KHÔNG SAI SÓT
A Sự cố tiềm tàng, có thể đưa đến lỗi/sai sót
SAI SÓT, KHÔNG GÂY HẠI
B Sự cố đã xảy ra, nh...
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
LÀM GIA TĂNG SAI SÓT TRONG SỬ
DỤNG THUỐC
1. Ca trực
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
 Các ca ngày thường ghi nhận các
sai sót trong sử dụng thuốc nhiều
hơn.
VS
2. Kinh nghiệm nhân viên
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
 Nhân viên không có kinh nghiệm
và không được huấn luyện phù
hợp sẽ dễ có sai...
3. Dịch vụ y tế
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
 Nhóm các bệnh nhân cần các dịch vụ chăm sóc đặc biệt có tần suất
chịu sai sót cao hơn...
4. Số lượng y lệnh trên bệnh nhân
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
 Bệnh nhân có số lượng thuốc theo
y lệnh cao hơn có tần suất chịu sa...
5. Yếu tố môi trường
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
 Bao gồm các yếu tố như
ánh sáng nơi làm việc
không đầy đủ, làm việc
trong môi tr...
6. Lượng công việc
 Nhân viên làm việc trong điều kiện quá tải và mệt mỏi sẽ dễ gây ra
sai sót hơn.
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
Th...
7. Giao tiếp
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
 Hạn chế giao tiếp giữa
các nhân viên y tế với
nhau sẽ dể gây ra sai sót
hơn.
8. Dạng trình bày của thuốc
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
 Các loại thuốc tiêm sẽ dễ xảy
ra sai sót với các sai sót nguy
hiểm hơn.
9. Hệ thống phân phối
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
 Hệ thống phân phối tập trung sẽ an
toàn hơn. Nên hạn chế chia nhỏ hệ
thống phân...
10. Điều kiện bảo quản thuốc không bảo đảm
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
11. Cần nhiều tính toán khi cho/thực hiện y lệnh
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
12. Nhầm lẫn thuốc
 Các thuốc dễ nhầm lẫn như tên gọi tương tự nhau, hình thức đóng
gói giống nhau, dán nhãn tương tự nha...
13. Phân nhóm thuốc
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
 Các thuốc phân nhóm Kháng sinh, tim mạch… là những nhóm thuốc
dễ gây sai sót.
14. Chữ viết khó đọc
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
 Chữ viết tay của các bác sĩ khó
đọc là một điều kiện thuận tiện để
tạo ra các sa...
15. Y lệnh miệng
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
 Y lệnh miệng đơn thuần khiến các
sai sót sử dụng thuốc dễ nảy sinh
hơn.
16. Không có qui trình hiệu quả
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
 Làm việc không theo qui trình
hoặc các qui trình không hiệu
quả dễ đư...
17. Các hội đồng kém/chức năng không hiệu quả
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI SAI
SÓT TRONG SỬ DỤNG THUỐC
Tình huống hoặc sự việc có
khả năng gây ra sai sót
Sai sót đã
thực sự xảy
ra?
Sai sót đã xảy
ra trên bệnh
nhân?
Sai sót gâ...
Sai sót gây tử
vong
Bệnh nhân
có bị gây hại?
Cần can thiệp
để cứu sống
bệnh nhân?
Bệnh nhân
có bị di
chứng?
Can thiệp để
l...
CÁC KHUYẾN CÁO
TRÁNH SAI SÓT TRONG SỬ DỤNG THUỐC
1. Sử dụng hệ thống ra y lệnh trên máy tính (CPOE – computerized provider order
entry)*
CPOE là một phần của hệ thống thôn...
2. Sử dụng mã vạch
CAN THIỆP BẰNG CÔNG NGHỆ
CAN THIỆP BẰNG CÔNG NGHỆ
3. Hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng
“Là một hệ thống kiến thức năng hoạt sử dụng tối thiểu hai...
5. Thiết bị phân phối thuốc tự động
CAN THIỆP BẰNG CÔNG NGHỆ
6. Phòng ngừa dịch chảy tự do trong sử dụng thường qui và bơm tiêm truyền tĩnh mạch giảm
đau có kiểm soát
CAN THIỆP BẰNG C...
1. Sử dụng Hệ thống dược trung tâm cung cấp thuốc truyền tĩnh mạch nguy
cơ cao và hệ thống trộn thuốc
CAN THIỆP SỬ DỤNG DƯ...
2. Có dược lâm sàng ở tại khoa lâm sàng*
3. Có Dược sĩ tư vấn sử dụng thuốc cho bệnh nhân
4. Có Dược sĩ lâm sàng trong giờ...
1. Thiết lập qui trình kiểm soát sử dụng thuốc chú trọng an toàn hơn giá thành
điều trị
2. Tiêu chuẩn hóa cách ghi toa và ...
3. Hạn chế và thiết lập qui tắt cho y lệnh miệng
Có thể chấp nhận trong các trường hợp:
 Trong tình huống cấp cứu
 Trong...
3. Hạn chế và thiết lập qui tắt cho y lệnh miệng (tt)
Hạn chế sai sót do y lệnh miệng
Bác sĩ ra y lệnh:
- Phát âm tên thuố...
3. Hạn chế và thiết lập qui tắt cho y lệnh miệng (tt)
Hạn chế sai sót do y lệnh miệng
Người tiếp nhận y lệnh:
- Xác nhận l...
4. Sử dụng hệ thống phân phối liều thuốc*
5. Sử dụng các qui trình chuẩn cho liều thuốc, thời gian sử dụng, số lần sử dụng...
LASA – SOUND ALIKE
7. Hạn chế các chủng loại khác nhau của các thiết bị thường dùng
CÁC CAN THIỆP LIÊN QUAN ĐẾN
QUI TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC
8. Không lưu trữ các thuốc nguy hiểm với nồng độ cao, hạn chế số lượng hàm lượng
thuốc khác nhau trong bệnh viện, đặc biệt...
9. Thiết lập các qui trình đặc biệt và cách ghi cho các thuốc nguy cơ cao (uống và tĩnh
mạch)*
CÁC CAN THIỆP LIÊN QUAN ĐẾN...
9. Thiết lập các qui trình đặc biệt và cách ghi cho các thuốc nguy cơ cao (uống và tĩnh
mạch)*
CÁC CAN THIỆP LIÊN QUAN ĐẾN...
1. Làm quen cách tiếp cận hướng đến hệ thống để giảm sai sót trong sử dụng thuốc
CÁC CAN THIỆP KHÔNG DÙNG CÔNG NGHỆ KHÁC
2. Tăng cường thực hành giao tiếp như luôn giải quyết các bất đồng trước khi cho
bệnh nhân sử dụng thuốc:
- Giữa nhân viên...
3. Tạo văn hóa an toàn
CÁC CAN THIỆP KHÔNG DÙNG CÔNG NGHỆ KHÁC
a. Thiết lập chương trình và xây dựng các quy định cụ thể b...
3. Tạo văn hóa an toàn
CÁC CAN THIỆP KHÔNG DÙNG CÔNG NGHỆ KHÁC
b. Bảo đảm môi trường làm việc an toàn cho người bệnh, khác...
4. Ghi nhận tiền căn sử dụng thuốc, thảo luận danh mục thuốc được sử dụng với
bệnh nhân và khi chuyển giao cho nhân viên y...
Sai sót trong sử dụng thuốc_TS.BS. Lý Quốc Trung
Sai sót trong sử dụng thuốc_TS.BS. Lý Quốc Trung
Prochain SlideShare
Chargement dans…5
×

Sai sót trong sử dụng thuốc_TS.BS. Lý Quốc Trung

17 340 vues

Publié le

Bài giảng "Sai sót trong sử dụng thuốc"

Publié dans : Santé & Médecine
  • Dating for everyone is here: ❤❤❤ http://bit.ly/2Q98JRS ❤❤❤
       Répondre 
    Voulez-vous vraiment ?  Oui  Non
    Votre message apparaîtra ici
  • Sex in your area is here: ♥♥♥ http://bit.ly/2Q98JRS ♥♥♥
       Répondre 
    Voulez-vous vraiment ?  Oui  Non
    Votre message apparaîtra ici

Sai sót trong sử dụng thuốc_TS.BS. Lý Quốc Trung

  1. 1. SAI SÓT TRONG SỬ DỤNG THUỐC TS.BS. Lý Quốc Trung Bệnh viện Đa khoa Sóc Trăng 30.6.2015
  2. 2. Theo Viện Nghiên cứu về các Báo cáo Y Khoa - Mỹ:  Sai sót về kỹ thuật (44%),  Sai sót trong chẩn đoán (17%),  Thiếu sót trong dự phòng tổn thương (12%),  Sai sót trong sử dụng thuốc (10%) Khoảng 70% các sai sót đều được xem là có thể dự phòng được. Phần còn lại được cho là những sai sót không thể dự phòng được, ví dụ như trường hợp bệnh nhân phản ứng quá mẫn với một loại thuốc nào đó mà chưa có tiền sử dị ứng được ghi nhận. TỔNG QUAN
  3. 3. Tổ chức An toàn Người bệnh - Mỹ (National Patient Safety Foundation = NPSF): nghiên cứu thăm dò qua điện thoại. Kết quả:  42% bệnh nhân tin rằng họ/người thân đã từng chịu hậu quả của sai sót y khoa (33% bản thân bệnh nhân, 48% người thân, hoặc với bạn bè 19%).  Những sai sót mà họ từng gặp được phân loại như sau:  Chẩn đoán sai (40%),  Sai về thuốc men (28%),  Sai về thủ thuật y khoa (22%),  Sai về hành chánh (4%),  Sai về thông tin liên lạc (2%),  Sai về kết quả xét nghiệm (2%),  Trang thiết bị hoạt động không tốt (1%)  Các sai sót khác (7%). TỔNG QUAN
  4. 4.  Thường gặp  Nơi xảy ra SAI TRONG SỬ DỤNG THUỐC Bệnh viện Nhà thuốc Nhà bệnh nhân
  5. 5.  Dùng thuốc không phù hợp: dùng sai thuốc cho một bệnh lý nào đó.  Dùng nhầm thuốc: mặc dù thầy thuốc đã kê đơn thuốc đúng chỉ định.  Nhầm tên thuốc: nhiều thuốc có tên gọi nghe giống nhau.  Kết hợp thuốc sai  Phản ứng thuốc  Tác dụng phụ của thuốc  Liên quan đến việc chọn lựa hoặc phân phối thuốc: Bác sĩ – Điều dưỡng SAI TRONG SỬ DỤNG THUỐC
  6. 6.  Không tuân thủ điều trị Do bệnh nhân  Từ chối điều trị  Không tuân thủ liệu trình điều trị... SAI TRONG SỬ DỤNG THUỐC
  7. 7.  Sai sót trong phân phối thuốc theo toa bác sĩ.  Cung cấp sai loại thuốc.  Cung cấp thuốc sai liều dùng  Nhầm lẫn tên thuốc: nhiều loại thuốc khác nhau có trùng tên gọi.  Phân phối thuốc: Dược sĩ SAI TRONG SỬ DỤNG THUỐC
  8. 8. PHÂN LOẠI CÁC SAI SÓT TRONG SỬ DỤNG THUỐC
  9. 9. 1. Sai sót dạng hoạt động (active errors): các sai sót có ảnh hưởng ngay lập tức trên bệnh nhân. 2. Sai sót dạng tiềm ẩn (latent errors): có ảnh hưởng trì hoãn, thường dễ xác định và vì vậy có thể được điều chỉnh trước khi tái xuất hiện. DỰA VÀO SỰ KHỞI PHÁT
  10. 10.  Lựa chọn thuốc không đúng (dựa vào chỉ định, chống chỉ định, tiền căn dị ứng, liệu trình điều trị và các yếu tố khác),  Sai liều  Sai hàm lượng  Nồng độ  Chất lượng,  Đường dùng,  Tần suất sử dụng  Hướng dẫn sử dụng của một thuốc được kê toa bởi bác sĩ;  Kê toa hoặc ra y lệnh không hợp pháp 1. Sai sót kê toa DỰA VÀO NGUYÊN NHÂN
  11. 11. 2. Sai sót “bỏ lỡ” .  Thất bại trong việc đưa thuốc đến bệnh nhân theo y lệnh.  Không bao gồm các trường hợp:  Bệnh nhân từ chối sử dụng thuốc.  Không sủ dụng do phát hiện chống chỉ định.  Các nguyên nhân rõ ràng khác (bệnh nhân vắng mặt, hết thuốc). DỰA VÀO NGUYÊN NHÂN
  12. 12. 3. Sai thời gian  Cho bệnh nhân sử dụng thuốc không đúng thời gian theo y lệnh. DỰA VÀO NGUYÊN NHÂN
  13. 13. 4. Dùng thuốc ngoài phạm vi cho phép  Cho bệnh nhân sử dụng thuốc ngoài phạm vi cho phép  Bao gồm cả  Sai thuốc,  Liều thuốc cho không đúng bệnh nhân;  Thuốc không có trong y lệnh;  Cho y lệnh thuốc không có trong phác đồ DỰA VÀO NGUYÊN NHÂN
  14. 14. 5. Sai liều  Cho bệnh nhân sử dụng thuốc với liều cao hoặc thấp hơn hoặc số lần sử dùng không đúng theo y lệnh.  Không bao gồm  Các sự chênh lệch được cho phép (ví dụ thuốc phụ thuộc vào thân nhiệt bệnh nhân hoặc mức đường huyết bệnh nhân)  Các thuốc sử dụng tại chỗ không ghi liều. DỰA VÀO NGUYÊN NHÂN
  15. 15. 6. Sai hàm lượng  Cho bệnh nhân sử dụng thuốc có hàm lượng không đúng theo y lệnh.  Ngoại trừ có sự cho phép trong phác đồ điều trị. DỰA VÀO NGUYÊN NHÂN
  16. 16. 7. Sai cách chuẩn bị thuốc  Sai công thức hoặc cách pha chế.  Bao gồm  Pha loãng thuốc sai,  Trôn lẫn thuốc không phù hợp  Dạng đóng góp không đúng DỰA VÀO NGUYÊN NHÂN
  17. 17. 8. Sai đường sử dụng  Thuốc đúng nhưng sai đường sử dụng.  Bao gồm cả sai đường sử dụng so với y lệnh. DỰA VÀO NGUYÊN NHÂN
  18. 18. 9. Sai kỹ thuật sử dụng  Sai qui trình/kỹ thuật sử dụng thuốc.  Bao gồm cả các tr/h  Đúng đường sử dụng nhưng sai vị trí (mắt phải vs mắt trái),  Sai số lần sử dụng. DỰA VÀO NGUYÊN NHÂN
  19. 19. 10. Dùng thuốc bị giảm chất lượng  Dùng thuốc hết hạn sử dụng  Hoặc bị thoái biến (do bảo quản…) DỰA VÀO NGUYÊN NHÂN
  20. 20. 11. Sai sót trong theo dõi  Không thể kiểm tra lại một thuốc đã được kê đơn có thích hợp không  Không xác định được vấn đề liên quan;  Không thể theo dõi đáp ứng điều trị dựa trên lâm sàng và cận lâm sàng. DỰA VÀO NGUYÊN NHÂN
  21. 21. 13. Các sai sót khác  Các sai sót không thuộc vào các phân loại trên 12. Sai sót do bệnh nhân  Bệnh nhân có hành vi không phù hợp đối với thuốc đã được cho y lệnh DỰA VÀO NGUYÊN NHÂN
  22. 22. Mức độ Định nghĩa KHÔNG SAI SÓT A Sự cố tiềm tàng, có thể đưa đến lỗi/sai sót SAI SÓT, KHÔNG GÂY HẠI B Sự cố đã xảy ra, nhưng chưa thực hiện trên bệnh nhân C Sự cố đã xảy ra trên bệnh nhân, nhưng không gây hại D Sự cố đã xảy ra trên bệnh nhân và đòi hỏi theo dõi bệnh nhân để xác định không gây hại trên bệnh nhân và/hoặc đã được can thiệp để loại trừ gây hại SAI SÓT, GÂY HẠI E Sự cố đã xảy ra trên bệnh nhân góp phần hoặc gây ra nguy hại tạm thời đối với bệnh nhân và đòi hỏi phải can thiệp F Sự cố đã xảy ra trên bệnh nhân góp phần hoặc gây ra guy hại tạm thời đối với bệnh nhân và đòi hỏi nhập viện hoặc kéo dài thời gian nằm viện G Sự cố đã xảy ra trên bệnh nhân góp phần hoặc gây ra di chứng vĩnh viễn trên bệnh nhân H Sự cố đã xảy ra trên bệnh nhân và dòi hỏi can thiệp để cứu sống bệnh nhân SAI SÓT, GÂY TỬ VONG I Sự cố đã xảy ra trên bệnh nhân và góp phần hoặc gây tử vong PHÂN ĐỘ SAI SÓT TRONG SỬ DỤNG THUỐC
  23. 23. CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LÀM GIA TĂNG SAI SÓT TRONG SỬ DỤNG THUỐC
  24. 24. 1. Ca trực CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ  Các ca ngày thường ghi nhận các sai sót trong sử dụng thuốc nhiều hơn. VS
  25. 25. 2. Kinh nghiệm nhân viên CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ  Nhân viên không có kinh nghiệm và không được huấn luyện phù hợp sẽ dễ có sai sót sử dụng thuốc cao hơn.
  26. 26. 3. Dịch vụ y tế CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ  Nhóm các bệnh nhân cần các dịch vụ chăm sóc đặc biệt có tần suất chịu sai sót cao hơn. Chẳng hạn như lão khoa, nhi khoa và ung thư.
  27. 27. 4. Số lượng y lệnh trên bệnh nhân CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ  Bệnh nhân có số lượng thuốc theo y lệnh cao hơn có tần suất chịu sa sót cao hơn.
  28. 28. 5. Yếu tố môi trường CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ  Bao gồm các yếu tố như ánh sáng nơi làm việc không đầy đủ, làm việc trong môi trường ồn ào, công việc hay bị ngắt quãng dễ làm phát sinh sai sót.
  29. 29. 6. Lượng công việc  Nhân viên làm việc trong điều kiện quá tải và mệt mỏi sẽ dễ gây ra sai sót hơn. CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ Thức liên tục từ 17-19 giờ làm cho khả năng nhận thức tương đương mức nồng độ cồn trong máu là 0.05% (Williamson & Feyer,2000), và điều này ảnh hướng nặng nề đến chức năng nhận thức (sáng tạo, suy nghĩ linh hoạt, đánh giá nguy cơ, giao tiếp hiệu quả) (Harrison and Horne,2000). Landrigan và cs (2004): các bác sĩ ở khoa hồi sức làm việc trong tua trực 24 giờ gây ra những sai sót nghiêm trọng nhiều hơn 36% những đồng nghiệp làm việc ở tua trực ngắn hơn. Nhân viên y tế làm việc quá giờ mà vẫn tỉnh táo để:  Ra quyết định đúng?  Trao đổi thông tin đầy đủ với đồng nghiệp?  Giao tiếp lịch sự với thân nhân - bệnh nhân? Nguồn: Phạm Ngọc Trung
  30. 30. 7. Giao tiếp CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ  Hạn chế giao tiếp giữa các nhân viên y tế với nhau sẽ dể gây ra sai sót hơn.
  31. 31. 8. Dạng trình bày của thuốc CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ  Các loại thuốc tiêm sẽ dễ xảy ra sai sót với các sai sót nguy hiểm hơn.
  32. 32. 9. Hệ thống phân phối CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ  Hệ thống phân phối tập trung sẽ an toàn hơn. Nên hạn chế chia nhỏ hệ thống phân phối thuốc theo khu vực.
  33. 33. 10. Điều kiện bảo quản thuốc không bảo đảm CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
  34. 34. 11. Cần nhiều tính toán khi cho/thực hiện y lệnh CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
  35. 35. 12. Nhầm lẫn thuốc  Các thuốc dễ nhầm lẫn như tên gọi tương tự nhau, hình thức đóng gói giống nhau, dán nhãn tương tự nhau dễ tạo điều kiện cho sai sót xuất hiện. CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
  36. 36. 13. Phân nhóm thuốc CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ  Các thuốc phân nhóm Kháng sinh, tim mạch… là những nhóm thuốc dễ gây sai sót.
  37. 37. 14. Chữ viết khó đọc CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ  Chữ viết tay của các bác sĩ khó đọc là một điều kiện thuận tiện để tạo ra các sai sót trong sử dụng thuốc.
  38. 38. 15. Y lệnh miệng CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ  Y lệnh miệng đơn thuần khiến các sai sót sử dụng thuốc dễ nảy sinh hơn.
  39. 39. 16. Không có qui trình hiệu quả CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ  Làm việc không theo qui trình hoặc các qui trình không hiệu quả dễ đưa đến các sai sót trong sử dụng thuốc.
  40. 40. 17. Các hội đồng kém/chức năng không hiệu quả CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
  41. 41. HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI SAI SÓT TRONG SỬ DỤNG THUỐC
  42. 42. Tình huống hoặc sự việc có khả năng gây ra sai sót Sai sót đã thực sự xảy ra? Sai sót đã xảy ra trên bệnh nhân? Sai sót gây tử vong? Phân loại A Không sai sót - Sự cố tiềm tàng, có thể đưa đến lỗi/ sai sót Phân loại B Sai sót không gây hại – Đã xảy ra nhưng chưa thực hiện trên bệnh nhân Không Không Có Có
  43. 43. Sai sót gây tử vong Bệnh nhân có bị gây hại? Cần can thiệp để cứu sống bệnh nhân? Bệnh nhân có bị di chứng? Can thiệp để loại trừ gây hại/theo dõi? Phân loại C Cần nhập viện/ kéo dài thời gian nằm viện? Bệnh nhân có bị gây hại tạm thời? Phân loại E Phân loại F Phân loại D Phân loại G Phân loại H Phân loại I Không Có Không Không Có Có Có CóKhông Không Không Không Có Có Sai sót gây tử vong Sai sót, đã xảy ra trên bn nhưng không gây hại Sai sót – cần theo dõi Sai sót – gây hại tạm thời, cần can thiệp Sai sót – gây hại tạm thời, kéo dài thời gian Sai sót – di chứng Sai sót – cần can thiệp để cứu bn
  44. 44. CÁC KHUYẾN CÁO TRÁNH SAI SÓT TRONG SỬ DỤNG THUỐC
  45. 45. 1. Sử dụng hệ thống ra y lệnh trên máy tính (CPOE – computerized provider order entry)* CPOE là một phần của hệ thống thông tin lâm sàng có thể trợ giúp việc chăm sóc bệnh nhân thông qua việc ra y lệnh trưc tiếp vào máy vi tính. Điều thuận lợi nhất của hệ thống y lệnh: Y lệnh được truyền ngay đi khi y lệnh được ra Có hệ thống máy tính tự động trợ giúp về liều lượng hoặc báo động nếu y lệnh thực hiện hai lần, hoặc giúp thầy thuốc kiểm tra tương tác thuốc khi ra y lệnh. CAN THIỆP BẰNG CÔNG NGHỆ (Osheroff et al. 2005)
  46. 46. 2. Sử dụng mã vạch CAN THIỆP BẰNG CÔNG NGHỆ
  47. 47. CAN THIỆP BẰNG CÔNG NGHỆ 3. Hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng “Là một hệ thống kiến thức năng hoạt sử dụng tối thiểu hai nguồn dữ liệu liên quan đến bệnh nhân để đưa ra lời khuyên cụ thể cho bệnh nhân đó” (Wyatt J & Spiegelhalter D, 1991) Chức năng cơ bản của CDSS: (Perreault & Metzger, 1999) Hành chính Quản lý những ca lâm sàng phức tạp Kiểm soát chi phí Hỗ trợ quyết định 4. Phần mềm quản lý dược
  48. 48. 5. Thiết bị phân phối thuốc tự động CAN THIỆP BẰNG CÔNG NGHỆ
  49. 49. 6. Phòng ngừa dịch chảy tự do trong sử dụng thường qui và bơm tiêm truyền tĩnh mạch giảm đau có kiểm soát CAN THIỆP BẰNG CÔNG NGHỆ
  50. 50. 1. Sử dụng Hệ thống dược trung tâm cung cấp thuốc truyền tĩnh mạch nguy cơ cao và hệ thống trộn thuốc CAN THIỆP SỬ DỤNG DƯỢC LÂM SÀNG
  51. 51. 2. Có dược lâm sàng ở tại khoa lâm sàng* 3. Có Dược sĩ tư vấn sử dụng thuốc cho bệnh nhân 4. Có Dược sĩ lâm sàng trong giờ trực 5. Có Dược sĩ xem xét tất cả các y lệnh cho liều đầu tiên CAN THIỆP SỬ DỤNG DƯỢC LÂM SÀNG
  52. 52. 1. Thiết lập qui trình kiểm soát sử dụng thuốc chú trọng an toàn hơn giá thành điều trị 2. Tiêu chuẩn hóa cách ghi toa và nguyên tắc ghi toa, loại bỏ các chữ viết tắt không phù hợp và liều thuốc, nồng độ thuốc CÁC CAN THIỆP LIÊN QUAN ĐẾN QUI TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC
  53. 53. 3. Hạn chế và thiết lập qui tắt cho y lệnh miệng Có thể chấp nhận trong các trường hợp:  Trong tình huống cấp cứu  Trong trường hợp bác sĩ đang làm việc trong điều kiện vô khuẩn không thể viết được. Không được cho y lệnh miệng đối với các trường hợp:  Sử dụng thuốc tiêu sợi huyết  Các sản phẩm heparin  Gây tê ngoài màng cứng  Truyền máu và các sảm phẩm của máu – Trừ trường hợp khẩn cấp.  Hóa trị liệu  Bệnh nhân suy thận nặng  Thuốc gây sẩy thai  Thuốc ảnh hưởng đến sức lao động CÁC CAN THIỆP LIÊN QUAN ĐẾN QUI TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC
  54. 54. 3. Hạn chế và thiết lập qui tắt cho y lệnh miệng (tt) Hạn chế sai sót do y lệnh miệng Bác sĩ ra y lệnh: - Phát âm tên thuốc rõ ràng, nếu có vấn đề về phát âm, nên đánh vần tên thuốc. - Sử dụng cả tên thương mại và dược chất, nhất là trong đối với các thuốc đọc giống nhau (sound-alike). Vd: Celebrex vs Cerebyx). - Tránh dùng thể tích để cho y lệnh. Vd: 1 mg vs1 ống. - Xác nhận lại y lệnh qua phần nhắc lại y lệnh của ĐD. - Viết lại y lệnh và ký tên càng sớm càng tốt. CÁC CAN THIỆP LIÊN QUAN ĐẾN QUI TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC
  55. 55. 3. Hạn chế và thiết lập qui tắt cho y lệnh miệng (tt) Hạn chế sai sót do y lệnh miệng Người tiếp nhận y lệnh: - Xác nhận lại tên bệnh nhân, tiền sử dị ứng thuốc, chẩn đoán và các thông tin khác. - Đọc lại y lệnh 1 cách rõ ràng - Chăc rằng y lệnh phù hợp với bệnh cảnh của bn - Có người thứ hai xác nhận nghe cùng nội dung y lệnh. - Nếu y lệnh qua điện thoại: ghi lại số điện thoại để trao đổi khi cần thiết. - Không dùng y lệnh miệng thường qui (khi có mặt bác sĩ, khi không phải trường hợp khẩn cấp hoặc tình huống vô khuẩn). - Có qui định thời gian cho bác sĩ ghi lại các y lệnh miệng. . - Có qui định kiểm tra kép đối với các thuốc cảnh báo cao như thuốc ức chế thần kinh cơ, thuốc gây nghiện... CÁC CAN THIỆP LIÊN QUAN ĐẾN QUI TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC
  56. 56. 4. Sử dụng hệ thống phân phối liều thuốc* 5. Sử dụng các qui trình chuẩn cho liều thuốc, thời gian sử dụng, số lần sử dụng ở các khoa lâm sàng 6. Theo dõi các thuốc đọc giống nhau – nhìn giống nhau (LASA) CÁC CAN THIỆP LIÊN QUAN ĐẾN QUI TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC LASA – LOOK ALIKE
  57. 57. LASA – SOUND ALIKE
  58. 58. 7. Hạn chế các chủng loại khác nhau của các thiết bị thường dùng CÁC CAN THIỆP LIÊN QUAN ĐẾN QUI TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC
  59. 59. 8. Không lưu trữ các thuốc nguy hiểm với nồng độ cao, hạn chế số lượng hàm lượng thuốc khác nhau trong bệnh viện, đặc biệt các thuốc có hàm lượng “lạ”. CÁC CAN THIỆP LIÊN QUAN ĐẾN QUI TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC
  60. 60. 9. Thiết lập các qui trình đặc biệt và cách ghi cho các thuốc nguy cơ cao (uống và tĩnh mạch)* CÁC CAN THIỆP LIÊN QUAN ĐẾN QUI TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC
  61. 61. 9. Thiết lập các qui trình đặc biệt và cách ghi cho các thuốc nguy cơ cao (uống và tĩnh mạch)* CÁC CAN THIỆP LIÊN QUAN ĐẾN QUI TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC 10. Qui trình ghi nhãn thuốc rõ ràng trên tất cả các thuốc
  62. 62. 1. Làm quen cách tiếp cận hướng đến hệ thống để giảm sai sót trong sử dụng thuốc CÁC CAN THIỆP KHÔNG DÙNG CÔNG NGHỆ KHÁC
  63. 63. 2. Tăng cường thực hành giao tiếp như luôn giải quyết các bất đồng trước khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc: - Giữa nhân viên y tế - Giữa nhân viên y tế và bệnh nhân. CÁC CAN THIỆP KHÔNG DÙNG CÔNG NGHỆ KHÁC
  64. 64. 3. Tạo văn hóa an toàn CÁC CAN THIỆP KHÔNG DÙNG CÔNG NGHỆ KHÁC a. Thiết lập chương trình và xây dựng các quy định cụ thể bảo đảm an toàn người bệnh và nhân viên y tế với các nội dung chủ yếu sau: - Xác định chính xác người bệnh, tránh nhầm lẫn khi cung cấp dịch vụ; - An toàn phẫu thuật, thủ thuật; - An toàn trong sử dụng thuốc; - Phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện; - Phòng ngừa rủi ro, sai sót do trao đổi, truyền đạt thông tin sai lệch giữa nhân viên y tế; - Phòng ngừa người bệnh bị ngã; - An toàn trong sử dụng trang thiết bị y tế.
  65. 65. 3. Tạo văn hóa an toàn CÁC CAN THIỆP KHÔNG DÙNG CÔNG NGHỆ KHÁC b. Bảo đảm môi trường làm việc an toàn cho người bệnh, khách thăm và nhân viên y tế; tránh tai nạn, rủi ro, phơi nhiễm nghề nghiệp. c. Thiết lập hệ thống thu thập, báo cáo sai sót chuyên môn, sự cố y khoa tại các khoa lâm sàng và toàn bệnh viện, bao gồm báo cáo bắt buộc và tự nguyện. d. Xây dựng quy trình đánh giá sai sót chuyên môn, sự cố y khoa để xác định nguyên nhân gốc, nguyên nhân có tính hệ thống và nguyên nhân chủ quan của nhân viên y tế; đánh giá các rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra. e. Xử lý sai sót chuyên môn, sự cố y khoa và có các hành động khắc phục đối với nguyên nhân gốc, nguyên nhân có tính hệ thống và nguyên nhân chủ quan để giảm thiểu sai sót, sự cố và phòng ngừa rủi ro.
  66. 66. 4. Ghi nhận tiền căn sử dụng thuốc, thảo luận danh mục thuốc được sử dụng với bệnh nhân và khi chuyển giao cho nhân viên y tế khác. 5. Cải thiện môi trường làm việc cho việc chuẩn bị, phân phối và sử dụng thuốc 6. Tạo thông tin bệnh nhân phù hợp ở các khoa (gián tiếp thông qua CPOE, bệnh án điện tử, mã vạch) 7. Sử dụng các phân tích hiệu quả và các thất bại hoặc các chiến lược quản lý nguy cơ khác. 8. Cải thiện hiểu biết của bệnh nhân về quá trình điều trị CÁC CAN THIỆP KHÔNG DÙNG CÔNG NGHỆ KHÁC

×