Ce diaporama a bien été signalé.
Nous utilisons votre profil LinkedIn et vos données d’activité pour vous proposer des publicités personnalisées et pertinentes. Vous pouvez changer vos préférences de publicités à tout moment.
Sinh viên thực hiện:
Trần Quỳnh Phương
Dương Thị Ái Như

CHỈ
TIÊU
ĐÁNH
GIÁ
CHỈ TIÊU
VẬT LÝ
CHỈ TIÊU
HÓA HỌC
1. Màu sắc
2. Mùi vị
3. Độ đục
4. Nhiệt độ
5. Chất rắn trong nước
6. ...
1.MÀU SẮC
- Nguyên nhân: Màu sắc gây nên bởi các tạp chất trong
nước (chất hữu cơ, chất mùn hữu cơ - acid humic...),
một s...
nước bị nhiễm
sắt và phèn
nước bị nhiễm Mn
và 1 số KL nặng
- Nguyên nhân: do những khí (H2S, NH3...), các chất
hữu cơ, các chất vô cơ (Cu2+, Fe3+)
Nước nguyên chất không có mùi,vị t...
chứa huyền phù
- Nguyên nhân: gây nên bởi cặn bẩn, các hạt rắn lơ lửng
trong nước (vô cơ, hữu cơ hoặc các VSV thủy sinh...)
_ Phương pháp...
 Phụ thuộc nhiều vào môi trường xung quanh
thời gian trong ngày, mùa trong năm,...
Nhiệt độ cần được xác định tại chỗ bằn...
 Có thể là những chất tan hoặc không tan, bao gồm cả
chất hữu cơ và vô cơ
 Phương pháp xác định tổng hàm lượng các chất ...
 Đơn vị : mS
 Dùng dung dịch chuẩn KCl để so sánh
1.ĐỘ CỨNG CỦA NƯỚC
- Gây nên bởi các ion đa hóa trị có mặt trong nước. Khi
đun nóng chúng phản ứng với một số anion tạo kế...
+ Phương pháp chuẩn độ: dùng phương pháp chuẩn
độ complexon với dd đệm NH3 + NH4Cl có pH ~ 10
bằng chỉ thị eriocrom đen T....
Độ axit
- K/n: Là hàm lượng của các chất có trong nước tham gia
phản ứng với dd kiềm (KOH, NaOH). độ ax được tính
bằng mđl...
Lấy 100ml mẫu nước cho vào bình tam giác dung tích
250ml, thêm vào 2-3 giọt metyl da cam, tiến hành
chuẩn độ bằng dd NaOH ...
Lấy 100ml mẫu nước cho vào bình tam giác dung tích
250ml, thêm vào 2-3 giọt phenolphtalin, tiến hành
chuẩn độ bằng dd NaOH...
- K/n: Là hàm lượng của các chất có trong nước tham gia
phản ứng với dung dịch axit mạnh (HCl). Độ kiềm
được biểu diễn bằn...
Lấy 100ml mẫu nước, chuẩn độ bằng dd HCl 0,01M với
chỉ thị phenolphtalin đến khi mất màu hồng hết a ml.
nếu dùng máy đo th...
XÁC ĐỊNH ION
PO4
3-
PHƯƠNG PHÁP
SO MÀU
PHƯƠNG PHÁP
TRẮC QUANG
 PO4
3- : Nguồn dinh
dưỡng cho thực
vật dưới nước,gây
ô nhi...
Lấy 100ml mẫu nước thổi một luồng không khí sạch qua
trong vài phút, đem chuẩn độ bằng dd HCl 0,01M với
chỉ thị metyl da c...
 H3PO4 + 12(NH4)3MoO4 +21HNO3 → (NH4)3H4P(Mo2O7)6↓ +
21NH4NO3 +10H2O (màu vàng)
Muối amoniphotpho molipdat dễ bị khử bởi ...
 Là phương pháp xác định hàm lượng photphat-P vô cơ
dựa trên sự thay đổi cường độ màu xanh molipden tạo
thành khi khử phứ...
- Silicat: nếu nồng độ silic nhỏ hơn 5mg/l thì không ảnh
hưởng.
Nồng độ lớn hơn làm thay đổi độ màu của phức
- Ion asenat ...
- H2S: Với nồng độ > 2mg/l không ảnh hưởng đến kết
quả.
làm giảm nộng độ bằng cách thổi N2 qua mẫu
- Kim loại nặng:không ả...
XÁC ĐỊNH ION
NITRAT
KHỬ NO3
- PHƯƠNG PHÁP SO
MÀU
PHƯƠNG PHÁP
BRUXIN-SUNFAT
* 3Cu + 2NO3
- + 8H+ → 2NO + 3Cu2+ +4H2O
* 3Fe2+ + NO3
- + 4H+ → 3Fe3+ + NO + 2H2O
2NO + O2 → 2NO2
NO2 + FeSO4 → FeSO4.NO2
_ Dùng KMnO4
5NO2
- + 2MnO4 + 6H+ → 5NO3
- + 2Mn2+ + 3H2O
làm mất màu thuốc tím
_ Dùng ion I-
* NO2- oxi hóa I- thành I3- ...
Khái niệm: Là những kim loại có khối lượng
riêng lớn hơn 5 g/cm3(Pb, Hg, As, Cd, Cr, Mn)
Có mặt khắp nơi trong tự nhiên nh...
Nguồn gốc: nước thải công nghiệp, nước thải
sinh hoạt
Nồng độ cho phép không quá 0,05mg/ml
Tác hại:ảnh hưởng hệ thần kinh,...
Nguồn gốc : núi lửa, bụi khói nhà máy luyện
kim, sản xuất chất hữu cơ, phân bón hóa
học...
Dạng gây độc: hơi thủy ngân, me...
Nguồn gốc : núi lửa, bụi đại dương, đốt rừng,
chất thải, thuốc trừ sâu...
Dạng gây độc : Asen(III)
Nồng độ : -nước sạch ≤ ...
Nguồn gốc : bụi núi lửa, bụi đại dương, vũ trụ,
cháy rừng, CN luyện kim, mạ, sơn, lọc dầu...
Nồng độ : - nước uống ≤ 0,003...
Nguồn gốc : nhà máy mạ điện nhuộm thuộc da,
chất nổ, đồ gốm...
Dạng gây độc : Cr(VI)
Nồng độ cho phép : ≤ 0,05mg/l
Tác hại...
Nguồn gốc : rửa trôi, sói mòn, chất thải luyện
kim, ắc quy, phân bón hóa học...
Nồng độ cho phép ≤ 0,1 µg/l
Tác hại : tổn ...
Gồm 4 loại:
• hợp chất phenol
Nguồn gốc : nước thải công nghiệp, bột giấy, lọc
dầu..
Tiêu chuẩn : 2,4,5,triclophenol và pe...
Nồng độ : -cơ clo (DDT,666...) ≤ 0,01µg/l
-cơ phốt pho (parathion, malathion...) ≤
0,02µg/l
-cacbanat (sevin,bassa...)
Tác...
• chất tẩy rửa : -chất hoạt động bề mặt anionic
-chất hoạt động bề mặt cationic
-chất hoạt động bề mặt không có cấu
tạo io...
Khí oxi hòa tan là yếu tố thủy hóa quan trọng
xác định cường độ hàng loạt quá trình sinh
hóa đồng thời cũng là yếu tố chỉ ...
Phương pháp xác định DO gồm 2 phương
pháp :
- phương pháp winkler (phương pháp
hóa học)
- phương pháp đo điện cực oxi hòa ...
Cách tiến hành: Oxy trong nước được cố định
ngay sau khi lấy mẫu bằng hỗn hợp chất cố
định (MnSO4, KI, NaN3), lúc này oxy ...
Tính ra lượng O2 có trong mẫu theo công thức:
DO (mg/l) = (VTB x N/ VM ) x 8 x 1.000
Trong đó: VTB: là thể tích trung bình...
Nhu cầu oxy sinh hóa là lượng oxy cần thiết để
vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ trong một
khoảng thời gian xác định và ...
BOD20 = BOD5 : 0,68
Tính BOD cuối cùng khi biết BOD ở một thời
điểm nào đó người ta có thể dùng công thức:
BODt = Lo (1 – ...
Nhu cầu oxy hóa học là lượng oxy cần thiết để
oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao
gồm cả vô cơ và hữu cơ
Chỉ số CO...
Gồm 2 phương pháp là pemanganat và
bicromat
Tuy nhiên tính hiệu quả của pemanaganat kali
trong việc ôxi hóa các hợp chất h...
Trong nước thiên nhiên có nhiều loại vi trùng,
siêu vi trùng, rong tảo và các loài thủy vi sinh.
Tùy theo tính chất, các l...
Đặc tính của khuẩn E.Coli là khả năng tồn tại
cao hơn các loại vi khuẩn, vi trùng gây bệnh
khác nên nếu sau khi xử lý nước...
Tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt ở các nước
tiên tiến qui định trị số E.Coli không nhỏ hơn
100 mL, nghĩa là cho phép chỉ ...
Các thông số đánh giá chất lượng nước
Prochain SlideShare
Chargement dans…5
×

Các thông số đánh giá chất lượng nước

55 340 vues

Publié le

Publié dans : Environnement

Các thông số đánh giá chất lượng nước

  1. 1. Sinh viên thực hiện: Trần Quỳnh Phương Dương Thị Ái Như
  2. 2.  CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU VẬT LÝ CHỈ TIÊU HÓA HỌC 1. Màu sắc 2. Mùi vị 3. Độ đục 4. Nhiệt độ 5. Chất rắn trong nước 6. Độ dẫn điện của nước 1. Độ cứng của nước 2. Độ axit 3. Các anion trong nước 4. Các kim loại nặng 5.Các hợp chất hữu cơ 6.Hàm lượng oxi hòa tan trong nước (DO) 7.Nhu cầu oxi sinh hóa (BOD) 8.Nhu cầu oxi hóa học (COD) Vi khuẩn học CHỈ TIÊU VI SINH
  3. 3. 1.MÀU SẮC - Nguyên nhân: Màu sắc gây nên bởi các tạp chất trong nước (chất hữu cơ, chất mùn hữu cơ - acid humic...), một số ion vô cơ (sắt,...), một số loài thủy sinh vật... - Được xác định bằng phương pháp so màu với các dung dịch chuẩn (phương pháp trắc quan)
  4. 4. nước bị nhiễm sắt và phèn nước bị nhiễm Mn và 1 số KL nặng
  5. 5. - Nguyên nhân: do những khí (H2S, NH3...), các chất hữu cơ, các chất vô cơ (Cu2+, Fe3+) Nước nguyên chất không có mùi,vị tự nhiên là do sự hiện diện của các chất hòa tan ở lượng nhỏ - Để đánh giá mức độ mùi vị của nước, người ta dùng phương pháp pha loãng cho đến khi không cảm nhận được mùi nữa
  6. 6. chứa huyền phù
  7. 7. - Nguyên nhân: gây nên bởi cặn bẩn, các hạt rắn lơ lửng trong nước (vô cơ, hữu cơ hoặc các VSV thủy sinh...) _ Phương pháp: so độ đục của nước với độ đục của một thang chuẩn,hoặc bằng máy đo độ đục. Có đơn vị đo NTU, xác định theo công thức 1NTU = 5% (lgA + 100 ml H2O) +5% (lgB + 100ml H2O) + 90% H2O A- hidrazin sunfat; B- hexametylen tetramin Độ đục của nước dùng ăn uống cho phép dưới 5NTU
  8. 8.  Phụ thuộc nhiều vào môi trường xung quanh thời gian trong ngày, mùa trong năm,... Nhiệt độ cần được xác định tại chỗ bằng nhiệt kế
  9. 9.  Có thể là những chất tan hoặc không tan, bao gồm cả chất hữu cơ và vô cơ  Phương pháp xác định tổng hàm lượng các chất rắn: - dùng giấy lọc băng xanh lọc nước - lấy 250ml nước đã lọc, đun trên bếp cách thủy đến khô, sấy cặn ở 1080C -> đem cân và tính ra mg/l
  10. 10.  Đơn vị : mS  Dùng dung dịch chuẩn KCl để so sánh
  11. 11. 1.ĐỘ CỨNG CỦA NƯỚC - Gây nên bởi các ion đa hóa trị có mặt trong nước. Khi đun nóng chúng phản ứng với một số anion tạo kết tủa Độ cứng của nước xem như là tổng hàm lượng của ion Ca2+ và Mg2+ - Được xác định bằng pp chuẩn độ hoặc tính theo hàm lượng Canxi, Magie trong nước
  12. 12. + Phương pháp chuẩn độ: dùng phương pháp chuẩn độ complexon với dd đệm NH3 + NH4Cl có pH ~ 10 bằng chỉ thị eriocrom đen T. Dùng EDTA chuẩn độ canxi và magie. Điểm tương đương đạt được khi màu dd chuyển từ đỏ rượu nho sang xanh CaCO3 (mg/l) = Vml EDTA . NEDTA . 1000/Vml (mẫu trước)
  13. 13. Độ axit - K/n: Là hàm lượng của các chất có trong nước tham gia phản ứng với dd kiềm (KOH, NaOH). độ ax được tính bằng mđlg/l. ĐỘ AXIT ĐỘ AXIT TỰ DO ĐỘ AXIT TOÀN PHẦN
  14. 14. Lấy 100ml mẫu nước cho vào bình tam giác dung tích 250ml, thêm vào 2-3 giọt metyl da cam, tiến hành chuẩn độ bằng dd NaOH 0,01M đến khi dd chuyển từ màu đỏ sang vàng hết a ml. Nếu dùng máy đo pH thì chuẩn độ đến pH = 4,5. m = = 0,1a (mlđlg/l)
  15. 15. Lấy 100ml mẫu nước cho vào bình tam giác dung tích 250ml, thêm vào 2-3 giọt phenolphtalin, tiến hành chuẩn độ bằng dd NaOH 0,01M đến khi dd chuyển màu hồng hết b ml, nếu dùng máy đo pH kết thúc chuẩn độ khi pH = 8,3. p = = 0,1b (mlđlg/l)
  16. 16. - K/n: Là hàm lượng của các chất có trong nước tham gia phản ứng với dung dịch axit mạnh (HCl). Độ kiềm được biểu diễn bằng số mđlg/l
  17. 17. Lấy 100ml mẫu nước, chuẩn độ bằng dd HCl 0,01M với chỉ thị phenolphtalin đến khi mất màu hồng hết a ml. nếu dùng máy đo thì kết thúc chuẩn độ khi pH = 8,3 m = = 0,1a (mlđlg/l)
  18. 18. XÁC ĐỊNH ION PO4 3- PHƯƠNG PHÁP SO MÀU PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG  PO4 3- : Nguồn dinh dưỡng cho thực vật dưới nước,gây ô nhiễm, thúc đẩy hiện tượng phú dưỡng trong môi trường ao hồ
  19. 19. Lấy 100ml mẫu nước thổi một luồng không khí sạch qua trong vài phút, đem chuẩn độ bằng dd HCl 0,01M với chỉ thị metyl da cam đến khi chuyển từ màu vàng sang da cam hết b ml. Nếu dùng máy đo pH thì chuẩn độ đến pH = 4,5. m = = 0,1b (mlđlg/l)
  20. 20.  H3PO4 + 12(NH4)3MoO4 +21HNO3 → (NH4)3H4P(Mo2O7)6↓ + 21NH4NO3 +10H2O (màu vàng) Muối amoniphotpho molipdat dễ bị khử bởi hdrazinsunfat, benzidin, kẽm, thiếc (II) clorua... tạo màu xanh molipden đặc trưng Đem so màu với thang màu chuẩn -> xđ hàm lượng photphat có trong mẫu.
  21. 21.  Là phương pháp xác định hàm lượng photphat-P vô cơ dựa trên sự thay đổi cường độ màu xanh molipden tạo thành khi khử phức amoniphotphomolipdat trong môi trường axit
  22. 22. - Silicat: nếu nồng độ silic nhỏ hơn 5mg/l thì không ảnh hưởng. Nồng độ lớn hơn làm thay đổi độ màu của phức - Ion asenat (AsO4 3-) tạo phức tương tự như ion photphat, với nồng độ1mg/l sẽ cản trở pư. Cách xử lý: cho thêm vào mẫu dd thiosunfat - Ion florua: nồng độ > 200mg/l ngăn chặn hoàn toàn sự tạo màu xanh của phức - Ion NO2- : nồng độ > 1mg/l làm mất màu dd phức. Cách xử lý: thêm lượng dư nhỏ ax amidosunfonic.
  23. 23. - H2S: Với nồng độ > 2mg/l không ảnh hưởng đến kết quả. làm giảm nộng độ bằng cách thổi N2 qua mẫu - Kim loại nặng:không ảnh hưởng nếu nồng độ dưới 10mg/l Nồng độ >10mg/l: Ion vanadi làm tăng độ màu Ion sắt, đồng,crom làm giảm độ màu.
  24. 24. XÁC ĐỊNH ION NITRAT KHỬ NO3 - PHƯƠNG PHÁP SO MÀU PHƯƠNG PHÁP BRUXIN-SUNFAT
  25. 25. * 3Cu + 2NO3 - + 8H+ → 2NO + 3Cu2+ +4H2O * 3Fe2+ + NO3 - + 4H+ → 3Fe3+ + NO + 2H2O 2NO + O2 → 2NO2 NO2 + FeSO4 → FeSO4.NO2
  26. 26. _ Dùng KMnO4 5NO2 - + 2MnO4 + 6H+ → 5NO3 - + 2Mn2+ + 3H2O làm mất màu thuốc tím _ Dùng ion I- * NO2- oxi hóa I- thành I3- màu nâu nhạt hóa xanh khi có hồ tinh bột _ Phương pháp đường chuẩn với thuốc thử Griess-ilos
  27. 27. Khái niệm: Là những kim loại có khối lượng riêng lớn hơn 5 g/cm3(Pb, Hg, As, Cd, Cr, Mn) Có mặt khắp nơi trong tự nhiên như khí quyển, thủy quyển, địa quyển, sinh quyển. Mặc dù cần thiết cho sinh vật nhưng nếu vượt quá tiêu chuẩn thì sẽ gây độc hại cho môi trường và sinh vật. Con đường xâm nhập : nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp
  28. 28. Nguồn gốc: nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt Nồng độ cho phép không quá 0,05mg/ml Tác hại:ảnh hưởng hệ thần kinh, rối loạn tạo huyết, đau khớp, viêm thận, tai biến Phương pháp: - Chiết trắc quang với đithizon trong cloruafom (ℷmax=510nm) -Quang phổ hấp thụ nguyên tử
  29. 29. Nguồn gốc : núi lửa, bụi khói nhà máy luyện kim, sản xuất chất hữu cơ, phân bón hóa học... Dạng gây độc: hơi thủy ngân, metyl thủy ngân Nồng độ cho phép: -nước uống ≤ 1µg/l -nước thủy sản ≤ 0,5µg/l Tác hại : phân liệt, trì độn, co giật... Phương pháp : - Vôn ampe hòa tan - - Chiết trắc quang với đithizon trong cloruafom (ℷmax=492nm)
  30. 30. Nguồn gốc : núi lửa, bụi đại dương, đốt rừng, chất thải, thuốc trừ sâu... Dạng gây độc : Asen(III) Nồng độ : -nước sạch ≤ 0,4-1µg/l -nước biển ≤ 1,5-1,7µg/l Tác hại : ung thư biểu mô da, phổi, phế quản, xoang... Phương pháp : hấp thụ nguyên tử
  31. 31. Nguồn gốc : bụi núi lửa, bụi đại dương, vũ trụ, cháy rừng, CN luyện kim, mạ, sơn, lọc dầu... Nồng độ : - nước uống ≤ 0,003 mg/l - nước sinh hoạt, ngầm ≤ 0,001mg/l Tác hại : nhiễu loạn enzim, tăng huyết áp, ung thư phổi... Phương pháp : phổ hấp thụ nguyên tử
  32. 32. Nguồn gốc : nhà máy mạ điện nhuộm thuộc da, chất nổ, đồ gốm... Dạng gây độc : Cr(VI) Nồng độ cho phép : ≤ 0,05mg/l Tác hại : loét dạ dày, ruột non, viêm gan, viêm thận, ung thư phổi... Phương pháp : - Quang phổ phát xạ - Kích hoạt nơtron hoặc khối phổ
  33. 33. Nguồn gốc : rửa trôi, sói mòn, chất thải luyện kim, ắc quy, phân bón hóa học... Nồng độ cho phép ≤ 0,1 µg/l Tác hại : tổn thương thận, bộ máy tuần hoàn, phổi... Phương pháp : phân tích hóa học
  34. 34. Gồm 4 loại: • hợp chất phenol Nguồn gốc : nước thải công nghiệp, bột giấy, lọc dầu.. Tiêu chuẩn : 2,4,5,triclophenol và pentaclophenol không vượt quá 10 µg/l Tác hại : gây độc với sinh vật nước, giảm DO của nước • hợp chất bảo vệ thực vật Nguồn gốc : các loại thuốc bảo vệ thực vật
  35. 35. Nồng độ : -cơ clo (DDT,666...) ≤ 0,01µg/l -cơ phốt pho (parathion, malathion...) ≤ 0,02µg/l -cacbanat (sevin,bassa...) Tác hại : gây độc cho con người,vật nuôi
  36. 36. • chất tẩy rửa : -chất hoạt động bề mặt anionic -chất hoạt động bề mặt cationic -chất hoạt động bề mặt không có cấu tạo ion -các chất lưỡng tính Tác hại : giảm sức căng bề mặt nước, tạo nhũ tương, huyền phù nên khi vượt quá chỉ tiêu thi làm ô nhiễm môi trường nước
  37. 37. Khí oxi hòa tan là yếu tố thủy hóa quan trọng xác định cường độ hàng loạt quá trình sinh hóa đồng thời cũng là yếu tố chỉ thị cho khối nước Chỉ số DO cao là nước có nhiều rong tảo còn thấp là nước có nhiều chất hữu cơ Bảng 1.DO bão hòa ở 1atm và các nhiệt độ khác nhau Nhiệt độ (0) 0 5 10 15 20 25 30 Nước ngọt (ppm) 14,5 12,8 11,3 10,2 9,2 8,4 7,6 Nước biển (ppm) 11,3 10 9 8,1 7,1 6,7 6,1
  38. 38. Phương pháp xác định DO gồm 2 phương pháp : - phương pháp winkler (phương pháp hóa học) - phương pháp đo điện cực oxi hòa tan máy đo oxi
  39. 39. Cách tiến hành: Oxy trong nước được cố định ngay sau khi lấy mẫu bằng hỗn hợp chất cố định (MnSO4, KI, NaN3), lúc này oxy hòa tan trong mẫu sẽ phản ứng với Mn2+ tạo thành MnO2. Khi đem mẫu về phòng thí nghiệm, thêm acid sulfuric hay phosphoric vào mẫu, lúc này MnO2 sẽ oxy hóa I- thành I2. Chuẩn độ I2 tạo thành bằng Na2S2O3 với chỉ thị hồ tinh bột.
  40. 40. Tính ra lượng O2 có trong mẫu theo công thức: DO (mg/l) = (VTB x N/ VM ) x 8 x 1.000 Trong đó: VTB: là thể tích trung bình dung dịch Na2S2O3 0,01N (ml) trong các lần chuẩn độ. N: là nồng độ đương lượng gam của dung dịch Na2S2O3 đã sử dụng. 8: là đương lượng gam của oxy. VM: là thể tích (ml) mẫu nước đem chuẩn độ. 1.000: là hệ số chuyển đổi thành lít.
  41. 41. Nhu cầu oxy sinh hóa là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ trong một khoảng thời gian xác định và được ký hiệu bằng BOD được tính bằng mg/L. Chỉ tiêu BOD phản ánh mức độ ô nhiễm hữu cơ của nước thải. BOD càng lớn thì nước thải (hoặc nước nguồn) bị ô nhiễm càng cao và ngược lại.
  42. 42. BOD20 = BOD5 : 0,68 Tính BOD cuối cùng khi biết BOD ở một thời điểm nào đó người ta có thể dùng công thức: BODt = Lo (1 – e-kt) hay BODt = Lo (1 – 10-Kt) Trong đó BODt: BOD tại thời điểm t (3 ngày, 5 ngày…) Lo: BOD cuối cùng k: tốc độ phản ứng (d-1) tính theo hệ số e K: tốc độ phản ứng (d-1) tính theo hệ số 10, k = 2,303(K)
  43. 43. Nhu cầu oxy hóa học là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ Chỉ số COD được sử dụng rộng rãi để đo gián tiếp khối lượng các hợp chất hữu cơ có trong nước. Phần lớn các ứng dụng của COD xác định khối lượng của các chất ô nhiễm hữu cơ tìm thấy trong nước bề mặt. Ví dụ : trong các con sông hay hồ. Nó được biểu diễn theo đơn vị đo là miligam O2 trên lít (mgO2/L)
  44. 44. Gồm 2 phương pháp là pemanganat và bicromat Tuy nhiên tính hiệu quả của pemanaganat kali trong việc ôxi hóa các hợp chất hữu cơ bị dao động khá lớn nên người ta chuyển sang dùng phương pháp bicromat với nhiều ưu điểm hơn Tiêu chuẩn đánh giá của COD COD (mgO2/l) ô nhiễm nặng > 1000 Ô nhiễm trung bình 500-1000 Ô nhiễm nhẹ < 500
  45. 45. Trong nước thiên nhiên có nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, rong tảo và các loài thủy vi sinh. Tùy theo tính chất, các loại vi sinh trong nước có thể vô hại hoặc có hại. Trong chất thải của người và động vật luôn có loại vi khuẩn E.Coli sinh sống và phát triển. Sự có mặt của E.Coli trong nước chứng tỏ chứng tỏ nguồn nước đã bị ô nhiễm. Số lượng E.Coli nhiều hay ít tùy thuộc mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước.
  46. 46. Đặc tính của khuẩn E.Coli là khả năng tồn tại cao hơn các loại vi khuẩn, vi trùng gây bệnh khác nên nếu sau khi xử lý nước, nếu trong nước không còn phát hiện thấy E.Coli thì điều đó chứng tỏ các loại vi trùng gây bệnh khác đã bị tiêu diệt hết. Chúng ta cần phân 2 khái niệmtrị số và chỉ số -Trị số E.Coli là đơn vị thể tích nước có chứa 1 vi khuẩn E.Coli. -Chỉ số E.Coli là số lượng vi khuẩn E.Coli có trong 1 lít nước.
  47. 47. Tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt ở các nước tiên tiến qui định trị số E.Coli không nhỏ hơn 100 mL, nghĩa là cho phép chỉ có 1 vi khuẩn E.Coli trong 100 mL nước (chỉ số E.Coli tương ứng là 10). TCVN qui định chỉ số E.Coli của nước sinh hoạt phải nhỏ hơn 20. Phương pháp : Dùng pipet lấy đúng 0,1ml mẫu nước đã được pha loãng 100 đêna 10000 lần đem ủ trong môi trường Agar-eosin-metylen blue ở 37∓10C trong 48h rồi dùng kính hiển vi điện tử đếm và suy ra số E. coli có trong 100ml mẫu nước

×