Ce diaporama a bien été signalé.
Nous utilisons votre profil LinkedIn et vos données d’activité pour vous proposer des publicités personnalisées et pertinentes. Vous pouvez changer vos préférences de publicités à tout moment.

Qui trình làm việc của nhân viên kỹ thuật chuyền tại xí nghiệp may 2 trong công ty may thắng lợ

6 389 vues

Publié le

Giá 10k/ 5 lần download -Liên hệ: www.facebook.com/garmentspace Chỉ với 10k THẺ CÀO VIETTEL bạn có ngay 5 lượt download tài liệu bất kỳ do Garment Space upload, hoặc với 100k THẺ CÀO VIETTEL bạn được truy cập kho tài liệu chuyên ngành vô cùng phong phú Liên hệ: www.facebook.com/garmentspace

Publié dans : Formation
  • Login to see the comments

Qui trình làm việc của nhân viên kỹ thuật chuyền tại xí nghiệp may 2 trong công ty may thắng lợ

  1. 1. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 1 PHIẾU NHẬN XÉT SINH VIÊN THỰC TẬP SẢN XUẤT
  2. 2. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 2 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN  ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................. ... ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... TP Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm 2015 Giáo viên hướng dẫn Ts. Nguyễn Tuấn Anh
  3. 3. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 3 LỜI CẢM ƠN Trước hết em xin cảm ơn tập thể quý thầy cô trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh, thầy cô khoa Công Nghệ May Và Thời Trang đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu cho em trong quá trình học tập tại trường. Đó là hành trang quý giá và hữu ích cho em trong tương lai. Đặc biệt em xin cảm ơn thầy Nguyễn Tuấn Anh đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành Đồ án Công Nghệ May. Qua đó em tiếp thu thêm nhiều ý kiến bổ ích, hệ thống được những kiến thức đã học trong nhà trường, học tập được tinh thần làm việc nghiêm túc, hiệu quả để có thể vận dụng vào công việc thực tế của em sau này . Đồng thời xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Công ty Cổ Phần May Quốc Tế Thắng Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất giúp người nghiên cứu có một môi trường tốt để thực hiện đề tài. Các anh chị cán bộ Kĩ Thuật Chuyền, cùng toàn thể anh chị em, cán bộ công nhân viên công ty đã tận tình hỗ trợ và giúp đỡ người nghiên cứu có thể hoàn thành trọn vẹn đề tài của mình. Cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên, đóng góp ý kiến và giúp đỡ người nghiên cứu trong quá trình học tâp, nghiên cứu và hoàn thành đồ án công nghệ. Do thời gian thực tập không nhiều và do kiến thức hạn chế cho nên trong quá trình thực hiện đồ án không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của thầy cô, các cô chú, anh chị tại Công ty Cổ Phần May Quốc Tế Thắng Lợi nhằm giúp em bổ sung và học hỏi được nhiều kiến thức hơn nữa. Em xin chúc các cô chú, anh chị trong Công ty Cổ Phần May Quốc Tế Thắng Lợi và toàn thể thầy cô trường Đại học Sư Phạm Kĩ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh, thầy cô khoa Công Nghệ May Và Thời Trang lời chúc sức khỏe, hạnh phúc, thành công trong cuộc sống và công việc, chúc Công ty Cổ Phần May Quốc Tế Thắng Lợi ngày càng phát triển và phồn thịnh! Em xin chân thành cám ơn! TP.HCM, Ngày….Tháng….Năm 2015 Sinh viên thực hiện Hà Thị Minh Huyền
  4. 4. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 4 MỤC LỤC Phiếu nhận xét sinh viên thực tập sản xuất…………………………………………….1 Nhận xét của GVHD .......................................................................................................................2 Lời cảm ơn ........................................................................................................................................3 Mục lục...............................................................................................................................................4 Giới thiệu đề tài................................................................................................................................6 PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP.........9 I. Các kiến thức cơ bản về tổ chức quản lý của doanh nghiệp .....................................9 1. Tổ chức là gì?.........................................................................................................9 2. Quản lý là gì?.........................................................................................................9 3. Cơ cấu tổ chức quản lý là gì?.............................................................................10 4. Khái niệm tổ chức của doanh nghiệp................................................................10 II. Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần May Quốc Tế Thắng Lợi ........................13 1. Sơ lược về công ty……………………………………………………...13 2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty…………………………14 3. Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh………………………….15 4. Tổ chức quản lý của đơn vị, tổ chức sản xuất kinh doanh .............................16 5. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban……………………………..18 III. Vai trò của nhân viên kỹ thuật chuyền đến hiệu quả của quá trình tổ chức quản lý sản xuất may công nghiệp.......................................................................................23 PHẦN II : QUI TRÌNH LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KỸ THUẬT CHUYỀN TẠI XÍ NGHIỆP MAY 2 TRONG CÔNG TY MAY THẮNG LỢI ................................25 I. Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp may 2 - Công Ty Cổ Phần May Quốc Tế Thắng Lợi .................................................................................................................................25 II. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên kỹ thuật chuyền. ........................29 1. Chức năng, nhiệm vụ..........................................................................................29
  5. 5. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 5 2. Quyền hạn ............................................................................................................30 3. Các điều kiện để trở thành nhân viên kĩ thuật chuyền………………….30 III. Quy trình làm việc của nhân viên kỹ thuật chuyền..................................................31 1. Nhận kế hoạch, tài liệu kỹ thuật và nhận chuyển giao kỹ thuật từ phòng kỹ thuật công nghệ. .............................................................................................38 2. Hướng dẫn kỹ thuật may đến từng công nhân.................................................42 3. Quản lý, điều hành công nhân trong chuyền sản xuất ....................................47 4. Sắp xếp và điều chỉnh chuyền may hợp lý.......................................................48 5. Công tác đào tạo nghề thường xuyên cho công nhân .....................................52 IV.Các vấn đề phát sinh và hướng giải quyết trong quá trình làm việc của nhân viên kỹ thuật chuyền, xí nghiệp may 2 - Công Ty cổ Phần May Quốc Tế Thắng Lợi ......................................................................................................................53 V. Đánh giá quy trình làm việc của nhân viên kỹ thuật chuyền chuyền 5 của xí nghiệp may 2…………………………………………………………………54 VI.Tồn tại và các biện pháp khắc phục………………………………………..55 Phần III: KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ .............................................................................................57 I. Kết luận ............................................................................................................................57 II. Kiến nghị..........................................................................................................................57 Danh mục từ viết tắt .....................................................................................................................59 Phụ đính ..........................................................................................................................................60 Tài liệu tham khảo.........................................................................................................................61
  6. 6. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 6 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. Lý do chọn đề tài  Lý do chủ quan: Từ bao đời nay vấn đề thoã mãn nhu cầu của cuộc sống con người luôn là mục tiêu chi phối mọi hoạt động trong xã hội. Xã hội càng văn minh tiến bộ thì mục tiêu phục vụ đời sống con người phải được đưa lên hàng đầu. Nếu xét về một khía cạnh trong vô vàn khía cạnh của cuộc sống thì nhu cầu về may mặc đang là vấn đề được nhiều người quan tâm. Lịch sử phát triển của xã hội loài người luôn đi từ thấp lên cao nên quan niệm về may mặc hiện nay không chỉ đơn thuần là để bảo vệ cơ thể mà còn là vấn đề thể hiện trình độ văn minh, óc thẩm mĩ. Để quá trình sản xuất đảm bảo được chất lượng như khách hàng mong đợi thì Nhân Viên KTC phải tiên phong đi đầu từ công tác nhận TLKT, triển khai kĩ thuật đến việc kiểm tra kĩ thuật trên từng công đoạn. Hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm ngành may phụ thuộc vào kết quả của quá trình tổ chức sản xuất chuyền may và tay nghề của công nhân. Với công tác tổ chức quản lý, có khá nhiều cán bộ phụ trách như: Phó Giám Đốc sản xuất, quản đốc, tổ trưởng, chuyền trưởng,.... Còn để nâng cao tay nghề của công nhân, hướng dẫn kĩ thuật chi tiết đến từng công nhân có phần đóng góp không nhỏ của các anh chị nhân viên KTC. Do đó, người nghiên cứu muốn tìm hiểu sâu hơn về “Quy trình làm việc của nhân viên Kĩ Thuật Chuyền”  Lý do khách quan: Cùng với đà phát triển của xã hội hiện nay ngành may mặc đã được xếp vào một trong những ngành đang được quan tâm của nhiều quốc gia. Với những lợi thế nhất định, ngành may mặc đã vượt lên chiếm vị trí đáng kể trong nền kinh tế quốc dân của một số nước đang phát triển trong đó có Việt Nam. Tiềm năng của ngành dệt may Việt Nam rất lớn trong việc tham gia tái cơ cấu nền kinh tế và có khả năng giải quyết phân khúc cao hơn chứ không phải là giải quyết một ngành lao động đơn thuần. Bước vào giai đoạn 2014 – 2020, nền kinh tế thế giới đang có dấu hiệu phục hồi, như vậy, cơ hội của chúng ta nhiều hơn. Bên cạnh cơ hội rất lớn thì cũng đồng nghĩa với thách thức lớn. Chính vì vậy, đòi hỏi cán bộ quản lý của các doanh nghiệp dệt may cần phải năng động, sáng tạo và quyết liệt hơn nữa thì chúng ta mới năm bắt được cơ hội này. Nếu chúng ta không nắm bắt, chúng ta sẽ thất bại và không chuyển mình lên một giai đoạn mới hơn, có giá trị gia tăng cao và đẳng cấp hơn.
  7. 7. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 7 Như vậy vấn đề đặt ra là phải sản xuất thế nào để bảo đảm chất lượng, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế nhằm tận dụng triệt để nguồn lao động hiện có. May công nghiệp là hình thức lao động mang tính tập thể, vì vậy nó luôn đòi hỏi người KTC phải có sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ, sự điều khiển khéo léo để hoàn thành quá trình sản xuất. Đó là một thực tiễn dễ thấy ở các doanh nghiệp dệt may Việt Nam hiện nay, do đó nguoi nghiên cứu quyết định chọn đề tài “Quy trình làm việc của nhân viên kĩ Thuật Chuyền ” để nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này . 2. Mục đích nghiên cứu Đề tài “Quy trình làm việc của nhân viên kĩ Thuật Chuyền” nhằm những mục đích sau:  Tìm hiểu về quá trình quản lí tổ chức sản xuất may công nghiệp để có thể hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức của xí nghiệp may 2 – Công Ty Cổ Phần May Quốc Tế Thắng Lợi.  Tìm hiểu tổng quát về quy trình làm việc của Kĩ Thuật Chuyền. Từ đó nhận thấy được tầm quan trọng của nhân viên Kĩ Thuật Chuyền đến quá trình sản xuất may công nghiệp.  Thấy được các phát sinh trong quá trình làm việc của KTC và tìm ra hướng giải quyết.  Tăng thêm khả năng tìm tòi, hiện thực lý thuyết.  Học hỏi được những kinh nghiệm thực tế trong sản xuất may công nghiệp.  Phụ vụ nhu cầu học tập ở hiện tại và công việc trong tương lai. 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu  Đối tượng nghiên cứu: Quy trình làm việc của nhân viên Kĩ Thuật Chuyền.  Khách thể nghiên cứu: nhân viên KTC, công nhân may, các công đoạn gia công, các nhân viên làm rập cải tiến. 4. Giới hạn nghiên cứu Do thời gian và năng lực có hạn cho nên người nghiên cứu xin được giới hạn những phần sau:  Về nội dung nghiên cứu:“Quy trình làm việc của nhân viên kĩ Thuật Chuyền”
  8. 8. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 8  Phạm vi nghiên cứu: Xí nghiệp may 2 – Công Ty Cổ Phần May Quốc Tế Thắng Lợi. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu  Cơ sở lý luận của đề tài: Tổng quan các vấn đề cần nghiên cứu. + Tổng quan về cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất may công nghiệp. + Quy trình làm việc của nhân viên KTC.  Thực trạng và giải quyết vấn đề. + Quy trình làm việc của nhân viên KTC. + Ảnh hưởng của KTC đến quá trình sản xuất, chất lượng và năng suất trong chuyền may hiện nay.  Kết luận và đề xuất giải pháp: Từ thực tế hiện nay tại công ty và hệ thống làm việc chưa chuyên nghiệp nên còn nhiều bất cập liên quan tới đội ngũ KTC. 6. Phương pháp nghiên cứu Để giải quyết tốt các nhiệm vụ đặt ra thì người nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp, phối hợp các phương pháp để hỗ trợ lẫn nhau. Sau đây là một số phương pháp chính mà người nghiên cứu dùng để thực hiện đề tài:  Phương pháp tham khảo tài liệu  Phương pháp phỏng vấn và điều tra  Phương pháp khảo sát thực tế Tuy nhiên, do khả năng và điều kiện có hạn, đề tài chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp của các Anh Chị, Thầy Cô và bạn bè để đề tài hoàn thiện hơn. Ngày …tháng …năm 2015 Sinh viên thực hiện Hà Thị Minh Huyền
  9. 9. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 9 PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP I. CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổ chức là gì? - Tổ chức là một phần của hoạt động quản lí nói chung trong nhiều lĩnh vực và trong ngành may mặc nói riêng. - Tổ chức quá trình sản xuất doanh nghiệp là quá trình phối hợp sử dụng và bố trí các yếu tố sản xuất trong một mối quan hệ cân đối và hợp lí nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất. Kết hợp 3 yếu tố:  Con người (lao động).  Máy móc thiết bị (tư liệu lao động)  Nguyên vật liệu, bán thành phẩm (đối tượng lao động). 2. Quản lý là gì? - Quản lý là một nghệ thuật ra quyết định dựa trên các thông tin có thể có và dùng những nguồn lực tổ chức để đạt kết quả. - Quản lý là toàn bộ các hoạt động nhằm tác động đến hành vi có ý thức của con người, làm cho các thành viên trong doanh nghiệp hoạt động thống nhất theo một mục đích chung.  Chức năng của quản lý:  Hoạch định: chỉ ra mục tiêu của tổ chức, thiết lập chiến lược toàn bộ để hoàn thành mục tiêu, phát triển các kế hoạch để phù hợp những hoạt động.  Tổ chức: xác định ai? Làm gì? Ở đâu? Làm như thế nào?  Điều khiển: điều khiển động viên những người dưới quyền, chọn cách truyền đạt thông tin hiệu quả, giải quyết xung đột.  Kiểm soát: theo dõi các hoạt động của tổ chức, so sánh kết quả thực hiện với mục tiêu đề ra, từ đó đưa ra hướng sữa chữa phù hợp.
  10. 10. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 10 3. Cơ cấu quản lý là gì? - Cơ cấu quản lý là cấu trúc bên trong của quản lý, là hình thức tồn tại của tổ chức, biểu thị việc sắp đặt theo một trật tự nào đó giữa các bộ phận của tổ chức cùng các mối quan hệ giữa chúng. * Những yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu quản lý:  Nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược của công ty.  Môi trường hoạt động công ty.  Đặc điểm ngành nghề công ty.  Năng lực và trình độ nhân sự của công ty.  Quy mô hoạt động của công ty. *Yêu cầu đối với cơ cấu quản lý tối ưu:  Tính linh hoạt.  Đảm bảo độ tin cậy trong hệ thống.  Đảm bảo tính kinh tế của quản trị. 4. Khái niệm tổ chức quản lý của doanh nghiệp - Bất kỳ doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ đều có một hệ thống tổ chức sản xuất.Tuỳ theo quy mô mà tổ chức sản xuất hình thành các bộ phận ở các mức độ khác nhau. - Tổ chức sản xuất được hiểu là tập hợp tất cả phương thức hoạt động của doanh nghiệp nhằm chuyển hoá nguồn tài nguyên của doanh nghiệp thành sản phẩm và dịch vụ. Năng lực sản xuất của một nước tuỳ thuộc một phần lớn vào trình độ tổ chức và quản lý sản xuất của nước đó. - Trong lĩnh vực sản xuất trước đây người ta chỉ chú ý đến 4 yếu tố: con người (man), vật liệu (material), máy móc (machine), tài chính (money) thì những thập niên thế kỉ XX người ta càng ngày càng quan tâm hơn đến một yếu tố nổi bật thứ 5 là quản lý (management). - Các yêu cầu của quá trình tổ chức quản lý sản xuất:
  11. 11. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 11  Bảo đảm sự cân đối trong sản xuất: sự phối hợp cân đối hợp lí các yếu tố sản xuất khi thị trường biến động, ta cần phải xác lập ngay thị trường cân đối mới cho phù hợp thị trường.  Chuyên môn hoá cao: nghĩa là phải phân công lao động sao cho tại mỗi nơi làm việc, tại các bộ phận sản xuất người công nhân chỉ phải sản xuất một số ít loại sản phẩm hoặc chỉ phải thực hiện một bước của quy trình công nghệ.  Sản xuất phải nhịp nhàng: + Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các nơi sản xuất, giữa các bộ phận sản xuất. Để làm được việc này thì các nơi sản xuất phải sản xuất ra một lượng sản phẩm nhất định. + Phối hợp nhịp nhàng giữa các nơi sản xuất với tiêu thụ (điều tiết kế hoạch hoá sản xuất). + Sự phát triển nhịp độ sản xuất là thay đổi kế hoạch một cách chủ định. - Trong quy trình công nghệ may gồm 4 giai đoạn chính: chuẩn bị sản xuất, cắt, may, hoàn tất. Bất kỳ một công đoạn nào của quá trình sản xuất cũng bao gồm nhiều bước công việc khác nhau. Vậy bước công việc hay phần việc của công đoạn là đơn vị cơ bản của quy trình sản xuất, được thực hiện do một số công nhân nhất định. Vì vậy, việc sử dụng máy móc thiết bị cũng được tiến hành trên những đối tượng lao động nhất định. - Mục đích của công tác tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp may công nghiệp là nhằm khai thác mọi khả năng hiện có để đảm bảo sản xuất liên tục, rút ngắn thời gian, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.  Một số yêu cầu chung về công tác tổ chức quản lý. - Tổ chức quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện từ khi có sự phân công trong lao động xã hội, trước hết là từ gia đình rồi lan ngoài xã hội. Đó là nhu cầu của mọi người nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Xét trình độ tổ chức quản lý của một xã hội ta có thể biết được một cách khá rõ nét sự tiến bộ của xã hội đó. Người nắm vững khoa học tổ chức quản lý là một tài nguyên phong phú của quốc gia và được coi là yếu tố sản xuất trực tiếp rất quan trọng.
  12. 12. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 12  Đối tượng của khoa học tổ chức quản lý là: + Nghiên cứu sự tác động của con người lên lực lượng lao động, công cụ lao động, đối tượng lao động và các phương pháp lao động sao cho sản xuất đạt hiệu quả cao nhất. + Nghiên cứu các hệ thống quản lý trong sự tác động qua lại giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm tìm ra những quy luật trong sự tác động đó để vận dụng vào trong những lĩnh vực quản lý khác nhau sao cho hiệu quả sản xuất đạt được tối ưu do mục tiêu quản lý đề ra.  Tổ chức quản lý là một nghệ thuật: - Trong bất kỳ lĩnh vực nào của xã hội cũng có con người tham gia nên việc quản lý chủ yếu là quản lý con người với những mối quan hệ phức tạp vì nhân cách của mỗi người rất khác nhau. Mặc dù nhân cách của mỗi người rất khác nhau nhưng có những cái chung mà cán bộ quản lý không thể không quan tâm đến. + Ai cũng muốn được người khác hiểu ra và tôn trọng mình, quan tâm đến mình, muốn được người khác đối xử với mình bình đẳng và thành thật. + Ai cũng có nhu cầu cần được thoả mãn. + Ai cũng muốn được tạo điều kiện để phát triển. - Quản lý tốt là quan tâm tới cái chung của con người và cái riêng của mỗi người. - Như vậy tổ chức quản lý là một lĩnh vực hoạt động song song với quá trình tổ chức sản xuất. Xét một cách khái quát là sự điều chỉnh có kế hoạch những mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn bộ hệ thống quản lý.
  13. 13. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 13 II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY QUỐC TẾ THẮNG LỢI 1. Sơ lược về công ty: - Công ty Cổ phần May Quốc tế Thắng Lợi là một doanh nghiệp độc lập với sự tham gia góp vốn của nhiều cổ đông, và là một trong những thành viên của Công ty Dệt May Việt Nam thuộc bộ công nghiệp. - Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103007193 đăng ký lần đầu ngày 04 tháng 7 năm 2007, thay đổi lần 1 ngày 10 tháng 12 năm 2007, thay đổi lần 2 ngày 24 tháng 9 năm 2008 do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp. - Tên đăng ký kinh doanh: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY QUỐC TẾ THẮNG LỢI. - Tên giao dịch đối ngoại: THANG LOI INTERNATIONAL GARMENT JOINT STOCK COMPANY. - Địa chỉ: Số 2 Trường Chinh, P. Tây Thạnh, Q. Tân Phú. TP. Hồ Chí Minh. - Điện thoại: (08)22 153 295 – 38 152 193 - Fax: (08) 38 152 065 - Website: www.thangloi.com.vn - -Email: detthangloi@hcm.vnn.vn - Vốn điều lệ: 30 tỷ đồng. - Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 30 tỷ đồng. - Diện tích: 15.000m2.
  14. 14. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 14 2. Quá trình hình thành và phát triển : - Tiền thân của Công ty Cổ Phần Dệt May Thắng Lợi là do hai công ty trước giải phóng,thứ nhất là Công ty Dệt Sợi Việt Nam (Vigatexco) thành lập năm 1958 và thứ hai là Công ty In Nhuộm Vải Sợi Việt Nam (Vigatexfinco) thành lập năm 1960. - Ngày 31/10/1975 Bộ Công Nghiệp Nhẹ ra quyết định 778/QĐCNNTCQL chính thức sáp nhập hai công ty thành một công ty và đặt tên là Nhà Máy Dệt Thắng Lợi. - Năm 1978, xây dựng mới và đưa vào hoạt động 1 nhà máy sợi với quy mô 65000 cọc sợi nồi cọc. - Năm 1993, Nhà máy Dệt Thắng Lợi được đổi tên thành Công ty Dệt Thắng Lợi , trực thuộc Bộ Công Nghiệp Nhẹ. - Từ năm 1989 đến năm 1999, xây dựng hoàn tất và đưa vào hoạt động 3 nhà máy may. - Năm 2001, Công ty May Độc Lập được sáp nhập vào Công Ty Dệt Thắng Lợi và trở thành Nhà Máy May Số 4. - Năm 2002, liên doanh với công ty Stable- Well Limited (Hong Kong) thành lập thêm một Công ty May VIGAWELL Việt Nam. - Năm 2003, đăng ký lại ngành nghề kinh doanh và đổi tên thành Công ty Dệt May Thắng Lợi. - Công ty gồm 3 xí nghiệp:  Xí nghiệp may 1.  Xí nghiệp may 2.  Xí nghiệp may 4. - Công ty chính thức hoạt động từ ngày 01/11/2007. - Tổng số lao động khoảng : 1100 lao động. - Mạng lưới phân phối chi nhánh công ty : hiện nay, công ty có 3 nhà xưởng, 4 cửa hàng , 123 điểm bán đại lý. - Cảng xuất nhập hàng hóa : Cảng Sài Gòn.
  15. 15. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 15 3. Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh 3.1. Các sản phẩm , dịch vụ của công ty . - Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của công ty:  May trang phục và chăn, ga, gối (trừ tẩy, nhuộm, hồ ,in, gia công hàng đã qua sử dụng,thuộc gia tại trụ sở).  Sản xuất sản phẩm nhồi bông.  Môi trường thương mại.  Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa.  Mua bán vải, hàng may sẵn, giày dép, gra trải giường, vải canh, thiết bị máy công nghiệp.  Kinh doanh kho bãi.  Kinh doanh bất động sản (trừ dịch vụ môi giới, định giá, sàn giao dịch bất động sản). 3.2. Thị trường tiêu thụ : - Đối với thị trường trong nước: Công ty luôn xác định việc giữ vững và phát triển thị trường nội địa. Hiện nay công ty đang là một trong những nhà cung cấp lớn các sản phẩm may cho người tiêu dùng toàn quốc thông qua hệ thống các đại lý, bạn hàng và cửa hàng của Công ty trên khắp cả nước. Các sản phẩm của công ty đã đạt các danh hiệu là hàng Việt Nam chất lượng cao trong nhiều năm liền do người tiêu dùng bình chọn. Chứng nhận chất lượng: ISO 9002, SA 8000. - Đối với thị trường nước ngoài: Việc mở rộng phát triển thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu luôn là mục tiêu chiến lược quan trọng của Công ty.Cho đến nay , Công ty đã xây dựng một hệ thống bạn hàng lớn và ổn định mở rộng phát triển thị trường, như:  Thị trường Mỹ: London FOG, Pacific Trail, Haggar, Colubia, Target, Letap Uniform, Yuong Champion…..  Thị trường EU: Melcher (đồng phục bưu điện Đức & DHL), Quelle, Melcosa (Otto), Puma, Juma Ang (Fecsa)…  Nhật Bản :Toray, Itoch, Gunze….
  16. 16. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 16 4. Tổ chức quản lý của đơn vị, tổ chức sản xuất kinh doanh a. Sơ đồ tổ chức: PHÒNG KINH DOANH BAN KIỂM SOÁT XÍ NGHIỆP MAY PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH QUẢN TRỊ B CỔ ĐÔNG KIỂM SOÁT PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ PHONG KH- XNK XÍ NGHIỆP MAY 4 XÍ NGHIỆP MAY 2XÍ NGHIỆP MAY 1 ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
  17. 17. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 17 b. Chức năng của từng bộ phận: - Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình tập trung. - Mối quan hệ: Giữa các phòng ban là trực tuyến: quan hệ nghiệp vụ. i. Đại hội đồng cổ đông - Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. ii. Hội đồng quản trị - Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đứng đầu công ty, trực tiếp điều hành chung và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của công ty. iii. Giám đốc điều hành - Là người phụ giúp Chủ tịch hội đồng quản trị điều hành những công việc chung của công ty và trực tiếp điều hành phòng KH – XNK và các xí nghiệp may. iv. Phó giám đốc điều hành - Là người trực tiếp điều hành phòng kinh doanh v. Phòng kế hoạch-xuất nhập khẩu - Phụ trách về việc xuất nhập khẩu, tìm thị trường tiêu thụ, quan hệ với các đối tác trong và ngoài nước , cơ quan thuế, hải quan để xuất khẩu hay nhập khẩu hàng hóa. vi. Phòng kinh doanh - Là phòng nghiệp vụ trợ giúp ban giám đốc về tình hình thực hiện kế hoạch từng tháng , quý, năm, tình hình thực hiện các hợp đồng, tổ chức tiếp nhận nguyên phụ liệu, vật liệu, cân đối nguyên liệu, vật liệu cho sản xuất. Chịu trách nhiệm kinh doanh hàng trong nước, các hệ thống cửa hàng, đại lý. - Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm, báo cáo tình hình thực hiện của công ty theo quy định. vii. Phòng hành chính nhân sự - Tham mưu cho ban giám đốc về công tác tổ chức , nhân sự, tuyển dụng, đào tạo: về chế độ, chính sách lao động và tiền lương cho toàn cán bộ công nhân viên của công ty. Tổ chức xét lương khen thưởng định kỳ và đột xuất làm cơ sở cho hợp đồng lương của công ty quyết định. viii. Phòng kế toán tài chính - Tham mưu giúp ban giám đốc thực hiện công tác tài chính kế toán, hạch toán kinh doanh trong toàn công ty, là cơ quan chỉ đạo quản lý về mặt tài chính kế toán trong đơn vị.
  18. 18. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 18 - Cùng giám đốc và các phòng ban ký kết hợp đồng kinh tế với tổ chức kinh tế trong nước và ngoài nước, trên phương diện chuyên môn về mặt tài chính, kinh doanh cũng như nắm bắt giá cả thị trường. ix. Ban kiểm soát - Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, giám đốc trong quản lý và điều hành công ty. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý , điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. - Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và sáu tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của hội đồng quản trị. x. Xí nghiệp may 1: Chuyên sản xuất áo sơ mi, Jacket,.., xi. Xí nghiệp may 2: Chuyên sản xuất các loại hàng Chăn-Drap-Gối. xii. Xí nghiệp may 4: chuyên sản xuất các loại quần âu, jean, hàng FOB… 5. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: 5.1. Phòng hành chính nhân sự: 5.1.1. Phòng hành chính:  Công tác tổ chức: - Đề xuất cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh đảm bảo sự hoạt động hiệu quả của các phòng ban trong công ty. - Quản lý cổ phần, danh sách cổ đông và cổ phiếu.  Công tác hành chính: - Chuẩn bị chương trình, ghi chép biên bản và tổ chức các buổi họp và hội nghị của Ban Điều hành và Hội đông Quản trị của Công ty. - Công tác liên quan đến đối nội:  Tổng hợp báo cáo của các ngành và phòng ban trong Công ty.  Quản lý, bố trí phòng và phương tiện, làm việc, tiếp khách cho HĐQT, Ban Điều hành Công ty, CB-CNV khối 2 và khách đến liên hệ công tác.  Thực hiện các công tác pháp chế trong công ty, xây dựng các dự thảo quy chế quản lý trong công ty, nội quy kỷ luật lao động.  Chăm sóc sức khỏe cho người lao động. - Công tác liên quan đến đối ngoại:  Liên hệ, chuẩn bị và tổ chức các sự kiện của công ty có liên quan đến bên ngoài.  Tiếp và làm việc với các cơ quan báo chí truyền thông đại chúng, chính quyền địa phương (khi được Giám đốc điều hành ủy nhiệm).
  19. 19. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 19  Xây dựng, giám sát và duy trì các hệ thống quản lý ISO-SA - Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng các quy trình của các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO-SA. - Giám sát thực hiện. 5.1.2. Phòng nhân sự:  Nhân sự: - Quản lý và đánh giá nhân sự, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực để thực sự đáp ứng kịp thời các yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty. - Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong việc bố trí và đề bạc các chức danh quản lý.  Tiền lương - Xây dựng quy chế xây dựng phân phối tiền lương đảm bảo sự công bằng và theo đúng quy định của Nhà Nước và điều lệ hoạt động của công ty đối với người lao động. - Giám sát việc phân phối tiền lương và các khoản thu nhập đối với người lao động trong toàn công ty và từng đơn vị.  Chế độ chính sách đối với người lao động: - Thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động theo các quy định của pháp luật và Công ty - Giám sát thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động trong toàn công ty và tại các đơn vị. 5.2. Quản lý máy móc thiết bị - định mức kinh tế kỹ thuật:  Quản lý định mức KTKT: - Xây dựng và ban hành các chỉ tiêu, định mức kinh tế kỹ thuật đối với các xí nghiệp, kiểm tra giám sát về việc thực hiện các chỉ tiêu đã ban hành.  Quản lý thiết bị: - Kiểm tra giám sát việc thực hiện các lịch xếp bảo trì – bảo dưỡng và sửa chữa lớn, nâng cấp – cải tạo máy móc thiết bị.  Sửa chữa: - Lập kế hoạch xây dựng cơ bản và sửa chữa nhà xưởng trong toàn công ty và kiểm tra – giám sát thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt. Kiểm tra giám sát việc sử dụng, sửa chữa lớn về điện, nước, hơi trong toàn công ty. - Thực hiện các dịch vụ liên quan đến: Sửa chữa nhà xưởng, công trình xây dựng phục vụ công tác của CB-CNV. - Trực tiếp quản lý toàn bộ hệ thống điện – nước – xử lý nước ( nước tinh khuyết vào trong nước thải ) trong toàn công ty ( Ngoài phạm vi các nhà máy).
  20. 20. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 20 - Theo dõi công tác tiết kiệm, sang kiến cải tiến kỹ thuật của các đơn vị trong toàn Công ty. 5.3. Phòng kinh doanh:  Kinh doanh: - Xây dựng chiến lược maketing và chiến lược kinh doanh sản phẩm Chăn – Drap – Gối ( nội địa và xuất khẩu) và các sản phẩm may khác ( thị trường nội địa ). - Xây dựng, triển khai thực hiện và kiểm tra – giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất – kinh doanh tháng, quý, năm và đột xuất đã được phê duyệt. - Tổ chức thực hiện các hội chợ trong nước và ngoài nước sau khi đã được phê duyệt. - Là đầu mối thực hiện hợp tác với các đơn vị trong và ngoài nước để phát triển sản xuất – kinh doanh sản phẩm chăn-drap-gối. - Phối hợp với P.HCNS Công ty trong việc thực hiện công tác quản trị thương hiệu và nhãn hiệu. - Thực hiện hoạt động kinh doanh, xây dựng và tổ chức hệ thống kinh doanh, phân phối sản phẩm. Xây dựng và duy trì mạng lưới kinh doanh hiện có. - Lập kế hoạch và triển khai sản xuất (trong và ngoài công ty-gia công) theo nhu cầu thị trường. Kiểm tra – giám sát thực hiện kế hoạch sản xuất, lệnh sản xuất đã được phê duyệt. - Xây dựng kế hoạch giá thành và kiểm tra-giám sát giá thành sản xuất. - Theo dõi việc thanh toán, thực hiện thu hồi công nợ từ hoạt động kinh doanh.  Thống kê sản xuất và kinh doanh: đối với sản phẩm chăn-drap-gối và các sản phẩm may nội địa: - Theo dõi thống kê sản xuất theo kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm. Phân tích số liệu thống kê và báo cáo đề xuất tham mưu. - Theo dõi thống kê tiêu thụ, cân đối kế hoạch sản xuất – tiêu thụ. Đề xuất biện pháp xử lý hàng hóa dư thừa, giảm phẩm cấp, hàng hóa ứ đọng, chậm luân chuyển. - Kiểm tra đôn đốc thanh toán, phối hợp với P.KTTC giải quyết công nợ phát sinh trong kinh doanh.  Cung ứng nguyên phụ liệu: - Căn cứ trên kế hoạch sản xuất và kinh doanh, xây dựng kế hoạch cung ứng nguyên phụ liệu để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. - Xây dựng chiến lược cung ứng, lựa chọn nguồn cung ứng.  Giao nhận sản phẩm may nội địa: - Giao nhận và vận chuyển an toàn đối với hàng hóa và tiền bạc, hóa đơn ,chứng từ.
  21. 21. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 21  Kho hàng – Giao nhận – Vận chuyển: - Quản lý hàng hóa ( số lượng, chất lượng), xuất nhập khẩu, chứng từ, sắp đặt đảm bảo đúng quy định của Công ty về quản lý kho. Đề xuất các biện pháp nâng cao kỹ năng nghiệp vụ quản lý kho hàng. - Hàng tháng, quý, năm tiến hành kiểm tra và kiểm kệ thực tế số lượng và chất lượng hàng hóa trong kho thuộc phòng quản lý. Đề xuất các biện pháp xử lý hàng hóa kém mất phẩm chất Giao nhận và vận chuyển an toàn đối với hàng hóa và tiền bạc, hóa đơn chứng từ. 5.4. Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu:  Kinh doanh: - Xây dựng chiến lược maketing và chiến lược kinh doanh sản phẩm may xuất khẩu. Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh đã được phê duyệt. - Thực hiện hoạt động kinh doanh, xây dựng và duy trì mạng lưới kinh doanh sản phẩm may xuất khẩu. - Lập kế hoạch và triển khai sản xuất ( trong và ngoài công ty – gia công ) theo nhu cầu thị trường. Kiểm tra – giám sát thực hiện kế hoạch sản xuất đã được phê duyệt. - Xây dựng kế hoạch giá thành và kiểm tra – giám sát giá thành sản xuất. - Theo dõi việc thanh toán , thực hiện thu hồi công nợ từ hoạt động kinh doanh.  Thống kê sản xuất và kinh doanh: - Theo dõi thống kê sản xuất theo kế hoạch sản xuất hàng ngày, tháng, quý, và năm phân tích số liệu thống kê và báo cáo đề xuất tham mưu. - Thống kê kinh doanh tháng, quý, năm của từng loại sản phẩm và của toàn công ty phân tích báo cáo đề xuất tham mưu. - Theo dõi thống kê tiêu thụ, cân đối kế hoạch sản xuất – tiêu thụ. Đề xuất biện pháp xuất hàng hóa dư thừa, giảm phẩm chất.  Cung ứng nguyên phụ liệu: - Căn cứ trên kế hoạch sản xuất và kinh doanh xây dựng kế hoạch cung cấp nguyên phụ liệu thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm may xuất khẩu. - Xây dựng chiến lược cung ứng, lựa chọn nguồn cung ứng.  Giao nhận sản phẩm may xuất khẩu: - Giao nhận và vận chuyển an toàn đối với hàng hóa tiền bạc, hóa đơn, chứng từ. - Bảo đảm toàn bộ các hồ sơ, chứng từ, xuất nhập khẩu hợp pháp và hợp lệ.  Kho hàng – Giao nhận – Vận chuyển: - Quản lý hàng hóa ( số lượng, chất lượng), xuất nhập khẩu, chứng từ, sắp đặt đảm bảo đúng quy định của Công ty về quản lý kho. Đề xuất các biện pháp nâng cao kỹ năng nghiệp vụ quản lý kho hàng.
  22. 22. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 22 - Hàng tháng, quý, năm tiến hành kiểm tra và kiểm kệ thực tế số lượng và chất lượng hàng hóa trong kho thuộc phòng quản lý. Đề xuất các biện pháp xử lý hàng hóa kém mất phẩm chất Giao nhận và vận chuyển an toàn đối với hàng hóa và tiền bạc, hóa đơn chứng từ.  Quản lý chất lượng sản phẩm và định mức: - Quản lý chất lượng sản phẩm: xây dựng và ban hành các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm và phân loại sản phẩm may: kiểm tra – giám sát và phúc tra chất lượng sản phẩm may. - Kiểm tra – giám sát tình hình sử dụng vật tư nguyên liệu của các đơn vị trong toàn công ty. - Quản lý định mức KTKT: Xây dựng và ban hành các chỉ tiêu, định mức kinh tế kỹ thuật đối với ngành may và kiểm tra giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu đã ban hành. - Theo dõi công tác tiết kiệm, sang kiến cải tiến kỹ thuật của các đơn vị trong ngành. 5.5. Phòng kế toán tài chính:  Thống kê: - Ban hành các biểu mẫu thống kê theo các chuẩn mực theo quy định phục vụ cho công tác thống kê và kế toán. - Tổ chức thống kê toàn bộ chứng từ liên quan đến tài sản và giá trị của toàn bộ tài sản tiền vốn của từng đơn vị và toàn công ty. - Kiểm tra tính hợp pháp của toàn bộ chứng từ, số liệu và toàn bộ sổ sách kế toán. - Tổ chứng thống kê và thẩm định toàn bộ các chi phí, thu – chi từng đơn vị, toàn công ty và tiến hành hạch toán các hoạt động kinh doanh của từng đơn vị và toàn công ty. - Phân tích các số liệu thống kê và tham mưu đề xuất với Ban Điều Hành công ty các biện pháp để quản lý và sử dụng tài sản, nguồn vốn có hiệu quả.  Kế toán: - Xây dựng hệ thống kế toán và hướng dẫn thực hiện công tác kế toán đối với từng xí nghiệp và toàn công ty. - Thực hiện đầy đủ, chính xác và toàn bộ các quy định trong luật kế toán. - Tổ chức công tác kế toán đầy đủ, chính xác các nội dung, tài khoản và yêu cầu của doanh nghiệp. - Tổ chức những hoạt động cần thiết để thực hiện việc tính toán hiệu quả SX-KD và các đơn hàng , hợp đồng. - Công tác kế toán tổng hợp và Quản trị kế toán.
  23. 23. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 23  Tài chính: - Trên cơ sở KH-XS-KD, xây dựng kế hoạch tài chính định kỳ, ngắn hạn và trung – dài hạn nhằm phục vụ hoạt động của doanh nghiệp. - Thực hiện công tác Quản trị tài chính và tham mưu Ban điều hành về mọi hoạt động kinh tế và tài chính trong các doanh nghiệp kể cả đầu tư tài chính. - Xây dựng và trình tổng Gíam đốc ban hành các quy chế tài chính, các quy định, chế độ và quy trình nghiệp vụ về hoạch toán. Kế toán thống kê áp dụng trong công ty. - Công tác Quản trị tài chính. - Nghiên cứu và thực hiện các giao dịch chứng khoán đối với cổ phiếu của công ty trong trường hợp lên sàn giao dịch. 5.6. Các xí nghiệp thành viên: - Tổ chức thực hiện sản xuất theo kế hoạch được công ty giao. - Tổ chức các hoạt động nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất lao động. - Tổ chức thực hiện các chỉ tiêu định mức kinh tế - kỹ thuật, tiết kiệm và giảm chi phí sản xuất. - Quản lý lao động và tổ chức công việc cho toàn bộ số lao động thuộc biên chế xí nghiệp, bảo đảm các chế độ đối với người lao động thuộc phạm vi trách nhiệm của xí nghiệp. - Quản lý máy móc thiết bị: bảo đảm an toàn, ổn định và tin cậy trong hoạt động nâng cao hiệu suất huy động và hoạt động. - Tổ chức các hoạt động nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường lao động, phòng chống cháy nổ trong đơn vị. III. VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN KỸ THUẬT CHUYỀN ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP - Với thực tế phát triển của ngành may công nghiệp hiện nay đòi hỏi quy mô sản xuất ngày càng mở rộng, phương thức sản xuất ngày càng hoàn thiện và nhất là trong tình hình cơ chế thị trường hiện nay đòi hỏi bộ máy quản lý thật linh hoạt. Tính linh hoạt ở đây được phản ánh qua sự uyển chuyển, cho phép sự co giãn tạo những khả năng thích ứng kịp thời mọi tình huống có thể xảy ra trong thực tế sản xuất, đồng thời phải theo dõi chặt chẽ nắm được tình hình sản xuất tại phân xưởng, nắm bắt mọi thông tin để kịp thời xử lý. Đó là một trong những yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp.
  24. 24. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 24 - Đối với doanh nghiệp may công nghiệp vấn đề tổ chức bộ máy quản lý là một vấn đề hết sức quan trọng có ý nghĩa quyết định đến quá trình sản xuất, vì tính chất ngành may chủ yếu là thủ công và kỹ năng riêng của từng người khác với những ngành công nghiệp khác, sử dụng nhiều đến máy móc thiết bị. Hơn nữa thu nhập của ngành may thuần tuý chỉ là gia công nên tổ chức bộ máy quản lí thế nào để vừa đảm bảo được toàn bộ công việc nghiệp vụ và gọn nhẹ, nhằm giảm được lực lượng lao động gián tiếp, thực hiện nhiệm vụ quan trọng là đổi mới cơ chế quản lý, hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh. - Quá trình sản xuất hàng may công nghiệp đòi hỏi phải tiến hành qua nhiều công việc khác nhau trong cùng một khoảng thời gian nhất định. Vì vậy những công việc cần được sắp xếp theo một lịch trình chặt chẽ, nhất là khi có nhiều công việc chồng chéo trong những thời kì cao điểm nhất, đặc biệt là ở xưởng may, công nhân làm việc không ngừng, sản phẩm ra chuyền liên tục. Do đó, cán bộ quản lý chuyền may phải có sự phối hợp chặt chẽ với đội ngũ cán bộ kĩ thuật để thực hiện tốt công tác triển khai kĩ thuật, cân bằng chuyền, hướng dẫn công nhân, bên cạnh đó cán bộ kĩ thuật còn phải là người KCS trên từng công đoạn, đảm bảo sản phẩm thoát chuyền đúng yêu cầu kĩ thuật và đạt chất lượng cao nhất. KTC là người thay mặt phòng kỹ thuật và ban quản lý xưởng truyền đạt thông tin về yêu cầu kỹ thuật của đơn hàng đến công nhân, giúp công nhân hoàn thiện tay nghề, giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm,…. Ngoài ra, cán bộ kĩ thuật chuyền là người trực tiếp chịu sự chỉ đạo của cấp trên, tiếp thu ý kiến của khách hàng, trao đổi kĩ thuật với đồng nghiệp để trực tiếp hướng dẫn kĩ thuật đến cho từng công nhân một cách đồng bộ và hiệu quả nhất.
  25. 25. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 25 PHẦN II : QUY TRÌNH LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KỸ THUẬT CHUYỀN TẠI XÍ NGHIỆP MAY 2 TRONG CÔNG TY MAY THẮNG LỢI I. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA XÍ NGHIỆP MAY 2 – CÔNG TY CỔ PHẦN MAY QUỐC TẾ THẮNG LỢI  Sơ đồ bố trí dụng cụ phương tiện PCCC + Thoát hiểm xí nghiệp may 2
  26. 26. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 26  Sơ đồ bố trí lao động xí nghiệp may 2: Giám đốc Kế hoạch điều độ -Điều độ-KH -Cán bộ mặt hàng Tổ cơ điện -Điện, lò hơi -Sửa chữa máy Phó Giám Đốc Nghiệp vụ- Phụ trợ -TT-hạch toán CP -Thống kê LĐ -Thống kê TL -Giao nhận NPL -Bảo vệ Tổ kỹ thuật -KTCN -Thiết kế -May mẫu -Sơ đồ Tổ cắt TT, TP Kiểm, tách Trải vải Cắt Đánh số Ép mex Đục gọt Tổ KCS KCS chuyền KCS ngoại quang Phúc tra chất lượng hàng xuất Ca sản xuất Chuyền1 Chuyền 2 Chuyền 3 Chuyền 4 Chuyền 5 Chuyền 6 Tổ gấp ủi TT, TP Uỉ TP Gấp TP Vô bao Phối hàng Đóng thùng
  27. 27. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 27 Giám đốc:Nguyễn Thị Thanh Tùng - Quản lý điều hành toàn bộ các hoạt động xí nghiệp và chịu trách nhiệm trước Giám Đốc Điều Hành về kết quả điều hành này. - Quản lý điều hành toàn bộ các hoạt động của xí nghiệp về lĩnh vực sản xuất để thực hiện hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch ngành giao. - Thiết lập tổ chức thực hiện các chương trình tiết kiệm điện năng, giảm tiêu hao nguyên vật liệu trong đơn vị để giảm chi phí, nâng cao hiệu quả trong sản xuất và kinh doanh. - Hướng dẫn triển khai và giám sát hệ thống kế hoạch điều độ, tác nghiệp, kỹ thuật chất lượng để thỏa mãn khách hàng về tiến độ và chất lượng. - Tổ chức, hướng dẫn, triển khai và lưu trữ hồ sơ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 và hệ thống trách nhiệm xã hội SA 8000 để toàn bộ cán bộ, công nhân viên trong đơn vị đều thấu hiểu và thực hiện đúng. - Tổ chức xây dựng và kiểm soát các chế độ chính sách về lao động, tiền lương, thống kê, kế toán và quản lý sử dụng tài sản theo đúng quy định Nhà Nước, công ty và ngành để đảm bảo đạt hiệu quả. - Tham mưu cho Giám Đốc Điều Hành trong công tác đổi mới về lĩnh vực năng suất, LĐTL để nâng cao hiệu quả trong sản xuất và giảm chi phí. Phó Giám Đốc: Nguyễn Thanh Trúc và Nguyễn Thị Cẩm Thu  Nguyễn Thanh Trúc: Chịu trách nhiệm về hàng xuất khẩu  Nguyễn Thị Cẩm Thu Chịu trách nhiệm về hàng nội địa: chăn, drap, gối,… - Quản lý điều hành công tác sản xuất ở xí nghiệp. Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về năng suất và tiến độ giao hàng. - Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực từng chuyền sản xuất so với yêu cầu sản xuất thực tế, để tham mưu cho Giám Đốc trong việc hoạch định chính sách phát triển sản xuất. - Kiểm tra NPL, máy móc, thiết bị và lao động cho chuyền sản xuất trước khi sản xuất, kịp thời có biện pháp đảm bảo cho quá trình sản xuất của xí nghiệp đuyocj xuyên suốt. - Kiểm soát năng suất, cách bố trí lao động các chuyền may, để đạt năng suất theo yêu cầu và đảm bảo tiến độ sản xuất và giao hàng. - Tổ chức kiểm điểm tình hình thực hiện kế hoạch của các chuyền sản xuất, rút ra những ưu, khuyết điểm để đáp ứng yêu cầu tiến độ sản xuất chung. - Kiểm tra tiếp nhận tài liệu, hồ sơ kỹ thuật, rập mẫu, áo mẫu gốc của khách hàng để triển khai cho tổ kỹ thuật.
  28. 28. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 28 Tổ nghiệp vụ: Tham mưu cho Giám Đốc xí nghiệp các chức năng sau: - Lĩnh vực lao động, tiền lương. - Kiểm soát hồ sơ tài liệu. - Kiểm soát hoạt động đào tạo, tuyển dụng nhân sự. - Kiểm soát thống kê. Tổ kỹ thuật: - Tổ chức, thực hiện triển khai công đoạn cắt, chuẩn bị bán thành phẩm, cung ứng bán thành phẩm cho chuyền may theo tiêu chuẩn kỹ thuật, kế hoạch sản xuất của xí nghiệp. - Tổ chức, thực hiện triển khai kỹ thuật cho cán bộ kỹ thuật chuyền tại ca sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu của khách hàng. - Giải quyết các sự cố về thông số ảo thành phẩm do độ co vải. - Kế hoạch kiểm tra đo lường thử nghiệm sản phẩm. - Kế hoạch chất lượng cho sản phẩm may. - Quy trình kiểm soát thiết bị, kiểm tra đo lường thử nghiệm. - Tổ chức, thực hiện triển khai đóng gói sản phẩm cuối cùng theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Tổ kế hoạch: - Bố trí kế hoạch sản xuất của đơn vị trong xí nghiệp. - Điều độ hoạt động của các chuyền may và hoàn thành. - Kiểm soát sản xuất, tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị trong xí nghiệp. - Kiểm soát VSCN, an toàn nội quy lao động, PCCC. Tổ cơ điện: - Chế độ bôi trơn, bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị phục vụ sản xuất. - Báo cáo cho lãnh đạo yêu cầu cung cấp thiết bị sửa chữa thường xuyên, SCL, máy móc thiết bị. Các thiết bị điện phục vụ sản xuất khi có nhu cầu. - Vệ sinh, vận hành, sửa chữa hệ thống ửi lò hơi, các thiết bị áp lực. Tổ KCS: - Kiểm tra chất lượng sản phẩm may. - Phúc tra chất lượng sản phẩm ngoại quan đã được phối hoàn tất (tất cả các đơn hàng được sản xuất tại nhà máy). - Tham mưu cho Giám Đốc về chất lượng sản phẩm theo ý kiến của khách hàng.
  29. 29. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 29 Các tổ sản xuất: - Tổ chức, thực hiện triển khai công đoạn may theo tiêu chuẩn kỹ thuật, kế hoạch sản xuất của xí nghiệp.  Mối quan hệ giữa các bộ phận: Các bộ phận trên có mối quan hệ trực tiếp, gắn bó mật thiết với nhau, hỗ trợ, bổ xung cho nhau để sản xuất tốt một mã hàng mà khách hàng giao. Trong công ty, xí nghiệp may nào cũng vậy, để sản xuất một mã hàng đạt yêu cầu, trước hết là phải xây dựng đầy đủ các bộ phận nhân sự để hỗ trợ cho công ty. Nếu thiếu một nhân sự trong bộ phận nào đó đều ảnh hưởng rất lớn đến việc điều hành, sản xuất một mã hàng, đến năng suất của công ty. II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NHÂN VIÊN KỸ THUẬT CHUYỀN 1. Chức năng, nhiệm vụ: - Tiếp nhận kế hoạch sản xuất từ phòng kế hoạch. - Chịu trách nhiệm trước PGĐ sản xuất, Quản Đốc, chuyền trưởng, tổ trưởng về chất lượng sản phẩm tại các chuyền khi triển khai. - Tổ chức phân công may mẫu, thực hiện chế mẫu,chuẩn bị cữ gá lắp, thông nhất quy trình may với nhân viên làm quy trình may. - Phối hợp với chuyền trưởng, tổ trưởng trong công tác triển khai mã hàng mới. - Sắp xếp kĩ thuật để may mẫu đối, duyệt mẫu rập, chế mẫu khó cùng phòng kĩ thuật. - Phối hợp với quản đốc và cơ điện nghiên cứu thiết bị, cử gá để phục vụ sản xuất. - Phối hợp tổ hoàn thành triển khai công tác ủi mẫu tại tổ hoàn thành. - Hướng dẫn và xây dựng quy trình kiểm tra cho KCS. - Lập sổ phân công hàng ngày trình ban quản lí kiểm soát. - Theo dõi, kiểm tra và đánh giá cụ thể tình hình chất lượng sản phẩm ở từng công đoạn may trên chuyền. - Phổ biến và hướng dẫn cho công nhân các yêu cầu về chất lượng sản phẩm để họ hiểu và truyền đạt lại cho người khác. - Phát hiện kịp thời những sai hỏng và đề xuất biện pháp sửa chữa. - Ghi nhận lại những trường hợp sai quy trình kĩ thuật và quy rõ trách nhiệm thuộc về ai. - Triển khai xuống chuyền đúng rập, tài liệu và áo mẫu.
  30. 30. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 30 2. Quyền hạn: - Kiểm tra nghiêm ngặt từng công đoạn sản phẩm đúng quy trình may trong chuyền→kịp thời sửa chữa công đoạn sai. - Kiến nghị với chuyền trưởng, tổ trưởng hoặc quản đốc những chi tiết sản phẩm không đạt chất lượng. - Có quyền yêu cầu công nhân may lại những bước công đoạn không đạt yêu cầu. Được quyền đình chỉ nếu như hàng may không đúng quy định. - Đề xuất các phương án cải tiến thao tác giúp loại bỏ thời gian chết trong sản xuất. - Được quyền đề xuất quản lý chuyền may cung cấp máy móc để phục vụ cho sản xuất. 3. Các điều kiện để trở thành nhân viên kĩ thuật chuyền: - Công nhân có tay nghề - Có kiến thức và sử dụng được các thiết bị may trong chuyền, đọc và hiểu được tài liệu kĩ thuật may. - Có khả năng thực hiện được mẫu đối, nắm vững kỹ thuật may của mã hàng chuyền đang may. - Biết cách hướng dẫn người công nhân may đúng kỹ thuật Ngoài ra nhân viên kĩ thuật chuyền cần có: - Tinh thần trách nhiệm - Cẩn thận, tỉ mỉ, giao tiếp tốt, chịu được áp lực công việc
  31. 31. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 31 III. QUY TRÌNH LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KỸ THUẬT CHUYỀN - KTC là người có trình độ kĩ thuật, am hiểu kiến thức ngành may vì KTC là người trực tiếp hướng dẫn kĩ thuật cho công nhân, quản lý chất lượng sản phẩm trên chuyền may.  KTC (Chị Tuyền) hướng dẫn công nhân mới thực hiện công đoạn tra lưng
  32. 32. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 32 Sơ đồ qui trình làm việc của nhân viên KTC Không đạt Đạt May mẫu đầu chuyền Nhận TLKT, mẫu đối và các góp ý của khách hàng Phân tích qui cách may và YCKT Trao đổi thông tin với phòng kỹ thuật và nhân viên may mẫu Nhận BTP, phụ liệu, dụng cụ, gá lắp, rập hỗ trợ Kiểm tra mẫu đầu chuyền đầu chuyền Giám sát sản xuất Sắp xếp chuyền Điều hành sản xuất Phân phối BTP- phụ liệu, dụng cụ Hướng dẫn cho tổ trưởng, chuyền trưởng Hướng dẫn kỹ thuật cho công nhân Thành phẩm
  33. 33. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 33  Lưu đồ hướng dẫn công việc của nhân viên KTC Bước 1: Tiếp nhận thông tin và phân công công việc cho KTC - Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của Phó giám đốc sản xuất giao. Triển khai đơn hàng cho KTC và chuyền may may đúng tiến độ. - Tổng hợp các thông tin phản hồi từ các KTC còn lại, chuyền trưởng, QC, nhanh chóng tìm hiểu sự việc và đề ra biện pháp ngăn chặn,xử lí không để sản xuất gián đoạn. - Giám sát, kiểm tra đôn đốc công việc, giải quyết các phát sinh về nghiệp vụ kĩ thuật, không làm ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất, hỗ trợ sản xuất tăng năng suất. Bước Trách nhiệm Lưu đồ Hồ sơ/tài liệu 0 Tổ trưởng KTC P.KĨ THUẬT TLKT, rập gốc PP Sample 1 Rập thành phẩm Rập cải tiến Rập thành phẩm Rập cải tiến 2 QC Inline TLKT Báo cáo Inline 3 KTC P.KĨ THUẬT, TLKT, biên bản làm việc Tiếp nhận thông tin Làm rập thành phẩm Làm rập cải tiến Giám sát hiệu chỉnh chuyền Kiểm soát chất lượng
  34. 34. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 34 Bước 2: Làm rập thành phẩm lấy dấu.  Công việc chuẩn bị (phòng CBSX - KTC) - Sắp xếp rập theo từng chi tiết 1 như thân trước, thân sau,…, size nhỏ nằm trên,size lớn nằm dưới. - Ghi rõ tên mã hàng, tên chi tiết, và các ghi chú cụ thể khác nếu đơn hàng dễ nhầm lẫn. - Kiểm tra canh vải, dấu bấm khớp rập, thông số và các size sau khi nhảy so với thông số tài liệu. - Xác định chính xác chi tiết cần lấy dấu và số lượng cụ thể.  Thực hiện công việc: - Kẻ đường chung quanh chừa đường may của chi tiết. - Tính chính xác khoảng cách để khi may phải lấp dấu phấn hay dấu dùi. - Lấy dấu canh sợi ghi tên chi tiết để phân biệt khi sử dụng (lật rập khi lấy dấu hay không?, chi tiết có nên lấy dấu hay không?). - Bấm khớp đường may các chi tiết để kiểm tra độ khớp rập. - Kiểm tra thông số sơ bộ theo tài liệu sau khi đã khớp rập. - Các chi tiết để theo từng loại, tránh nhầm lẫn. Bước 3: Kiểm soát chất lượng:  Trước khi tiến hành giám sát triển khai kĩ thuật: - Nghiên cứu và đọc kỹ các thông tin từ phòng kĩ thuật (TLKT, quần mẫu đã duyệt PP Sample, sơ đồ thiết kế chuyền, thông số kĩ thuật, định mức phụ liệu, bảng chi tiết hướng dẫn cắt,…). - Cập nhật các thông tin phản hồi các khác biệt khi may mẫu cho tổ trưởng KTC để kịp thời phản ánh trước khi sản xuất hàng loạt. - Đưa ra các biện pháp ngăn chặn lối phát sinh thường gặp trong sản xuất. - Cần xin ý kiến chỉ đạo trước các biện pháp cải tiến cho kĩ thuật trưởng.  Khi tiến hành giám sát dẫn chuyền: - So sánh và kĩ bảng màu, quần mẫu PP Sample, tài liệu kĩ thuật, góp ý, thông số kĩ thuật, và bảng định mức phụ liệu.
  35. 35. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 35 - Phải đọc kĩ TLKT các đường may, vị trí gắn nhãn chính, nhãn size, …đường diễu các chi tiết, kiểm tra rập thành phẩm lần cuối. - Đánh giá mức độ phức tạp về kĩ thuật của sản phẩm để tìm biện pháp đề xuất dẫn chuyền chính xác và nhanh chóng cho từng công đoạn. - Tham gia đóng góp ý kiến hoàn chỉnh cùng quản đốc. - Hỗ trợ dẫn chuyền cùng quản đốc, chuyền trưởng.  Kiểm soát kĩ thuật  Hướng dẫn cách lấy dấu: - KTC trực tiếp làm rập lấy dấu cho công nhân lấy dấu. - Định hướng rõ công việc đang làm cho công nhân lấy dấu nắm vững. Loại viết và phấn nào được sử dụng, cần hạn chế bớt công đoạn lấy dấu + Xác định tên chi tiết + size + màu bề trái phải của vải cần lấy dấu. + Phân biệt các dấu bấm, đường vẽ, lỗ dùi, để đặt rập đúng yêu cầu đơn hàng. + Chi tiết lấy dấu cần lấy bề trái hay bề phải vải, đường may lấy chuẩn từ vị trí nào, không gian đặt chi tiết cho phù hợp, hướng dẫn kiểm tra các khác thường, nhận dạng các chi tiết gần giống nhau (túi trái phải). + Những khác biệt cần báo: chi tiết lớn khác thường, mất góc, lệch rập, công đoạn trước làm hàng lỗi, chi tiết cùng chiều, vải khác màu, …. - Phân tích chỉ dẫn công nhân sắp xếp chi tiết sản phẩm tránh sai số hay nhảy số làm ảnh hưởng đến năng suất.  Hướng dẫn may: - Hướng dẫn cách đặt để sản phẩm và di chuyển loại bỏ thao tác thừa. - Cân chỉnh chỉ và sử dụng kim phù hợp với chủng loại sản phẩm, chỉnh số mũi chỉ và loại chỉ sử dụng đúng theo yêu cầu của mã hàng. - Trình bày cẩn thận và chi tiết khi hướng dẫn công nhân ở cụm lắp ráp. - Thực hiện các bước công đoạn theo sơ đồ chuyền, phân tích công đoạn thực hiện sản phẩm ra làm hai nhóm công đoạn. + Nhóm chi tiết thân trước, thân sau: cần kiểm tra độ co rút, sử dụng nguyên liệu, tính chất chi tiết sao cho trùng khớp.
  36. 36. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 36 + Nhóm lắp ráp: nhóm này cần chú ý các dấu bấm trùng khớp, may cầm, đối xứng, lệch dấu làm ảnh hưởng đến thông số. - Kiểm tra thứ tự khi đặt may các chi tiết như vải chính, lót, phối khi tiến hành may (sử dụng rập cải tiến), đo thông số may thành phẩm chi tiết tránh được cao thấp vị trí nhãn… - Kiểm tra đường ráp sâu, ló phấn, cầm nhăn, dấu bấm lệch, thao tác may không đúng yêu cầu hướng dẫn. - Giám sát chặt chẽ cho mỗi sản phẩm đầu chuyền của từng màu, từng size như thông số, sử dụng nguyên phụ liệu, mã số nhãn, vị trí in thêu, khoảng cách đối xứng. - Hướng dẫn và yêu cầu tổ chuyên dùng làm mẫu chuẩn đầu chuyền để xác định lại vị trí thông số, kích cỡ, chất lượng khi sản xuất hàng loạt.  Kĩ thuật chuyền cần quan tâm: - Nhanh chóng dẫn chuyền theo các bước công đoạn để cho ra sản phẩm đầu chuyền. Vì từ điểm này chúng ta có thể ngăn chặn rất nhiều sai sót, hay rút ra nhiều kinh nghiệm để sản xuất không ùn tắc hoặc hạn chế sản phẩm kém chất lượng. - Các thông số chi tiết kĩ thuật không có trong TLKT cần tham khảo rập và tham khảo quần mẫu PP sample và mẫu gốc. - Chú ý các điểm đối xứng trên quần mẫu. - Kết hợp cùng Nhân viên rập cải tiến sáng kiến cải tiến kĩ thuật hướng dẫn thao tác may, cách đặt bán thành phẩm nhằm giảm thiểu tối đa thao tác thừa và hiệu chỉnh chuyền đạt năng suất cao nhất. - Khi phát hiện những sai phạm cần xác định rõ nguyên nhân và đề ra biện pháp ngăn chặn không để tiếp tục tái diễn. Bước 4: Giám sát hiệu chỉnh chuyền - Kiểm tra thông số thường xuyên cho tất cả các size, các màu khi hàng thành phẩm ra đầu tiên.
  37. 37. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 37 - Kiểm tra tổng quát các bước công đoạn đang thực hiện ( công đoạn đã hướng dẫn cho công nhân thực hiện có đúng không?, kiểm tra cắt bán thành phẩm từ nhà cắt có đúng chưa?). - Tìm hiểu nguyên nhân các công đoạn gây ách tắc chuyền may để đưa ra hướng giải quyết kịp thời. - Nhận thông tin hàng giờ các lỗi và sự cố từ QC, tổ trưởng, chuyền trưởng nhanh chóng chấn chỉnh và ngăn chặn không làm gián đoạn sản xuất ( như so le lai, thiếu thông số, đường lắp ráp dài ngắn). - Cần báo cáo gấp cho tổ trưởng kĩ thuật khi gặp các trường hợp không thể ngăn chặn hay làm gián đoạn sản xuất. Bước 5: Vào sổ và lưu hồ sơ Lưu toàn bộ hồ sơ có liên quan, góp ý của khách hàng nhằm giải quyết thắc mắc khi có khiếu nại sau này.
  38. 38. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 38 1. Nhận kế hoạch, tài liệu kỹ thuật và nhận chuyển giao kỹ thuật từ phòng kỹ thuật công nghệ - Trước khi triển khai mã hàng mới nhân viên kĩ thuật chuyền sẽ nhận được tài liệu kĩ thuật cho mã hàng.  Tài liệu kỹ thuật
  39. 39. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 39  QUI CÁCH MAY:
  40. 40. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 40  Bảng hướng dẫn sử dụng NPL - Nhiệm vụ của nhân viên KTC là phải kiểm tra tài liệu kĩ thuật, nghiên cứu về quy cách may, cách kiểm tra chất lượng mã hàng, sử dụng máy móc thiết bị nào cho từng công đoạn, mật độ mũi chỉ, màu chỉ… theo tài liệu kĩ thuật, kiểm tra rập thành phẩm mẫ gốc để may mẫu đối trước khi triển khai mã hàng. Đối với mã
  41. 41. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 41 hàng mới sản xuất lần đầu thì KTC được nhận tài liệu kĩ thuật từ phòng kĩ thuật trước 2 tuần đến 1 tháng, còn với những mã hàng cũ thì khoảng thời gian nhận tài liệu từ 3 ngày đến 1 tuần để KTC có thời gian chuẩn bị mẫu đối và thiết bị trước khi triển khai mã hàng. - Việc may mẫu đối sẽ được nhân viên KTC tiến hành trong lúc mã hàng cũ đang tiến hành sản xuất khi mã hàng đang ra ổn định, hoặc người KTC chủ động sắp xếp may vào thời gian nghỉ vì KTC sẽ là người triển khai kĩ thuật may trong suốt quá trình sản xuất mã hàng, cho nên họ phải biết được tất cả kĩ thuật may và thời gian may cho mỗi công đoạn để có thể điều chuyền trong lúc sản xuất. Đồng thời phải báo cáo những vấn đề phát sinh liên quan đến rập, mẫu và tài liệu kĩ thuật khi may mẫu đối cho phòng kĩ thuật biết để có biện pháp giải quyết kịp thời nhanh chóng nhất. - Mẫu đối chuyển lên phòng kĩ thuật duyệt, được chấp nhận mới tiến hành triển khai sản xuất. Do đó mẫu đối phải được may trước khi sản xuất nhằm phát hiện sai sót, lệch lạc so với yêu cầu kĩ thuật để có biện pháp chỉnh sửa kịp thời, tránh sai sót hàng lọt. PHÒNG KĨ THUẬT - Công việc may mẫu đối được thực hiện như sau: KTC sẽ lấy 1 bộ bán thành phẩm từ xưởng cắt:  Kiểm tra chi tiết các bán thành phẩm cắt  Kiểm tra rập thành phẩm  Nghiên cứu quy trình lắp ráp, tiêu chuẩn kĩ thuật để may 1 mẫu đối sản xuất  Mẫu đối phải sử dụng đúng nguyên phụ liệu theo bảng tác nghiệp màu - Khi nhận kế hoạch và tài liệu kĩ thuật từ phòng kĩ thuật công nghệ nhân viên KTC không chỉ nghiên cứu để nắm vững quy trình may, quy cách may theo tài liệu có KĨ THUẬT CHUYỀN MẪU ĐỐI SẢN XUẤT
  42. 42. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 42 sẵn mà còn phải tìm tòi suy nghĩ sao cho kĩ thuật may nhanh nhất và chính xác nhất để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm may đạt tốt nhất theo tiêu chuẩn của khách hàng. Đồng thời phải cập nhật thông tin, góp ý từ phòng kĩ thuật và từ khách hàng những vấn đề liên quan đến yêu cầu kĩ thuật và chất lượng mã hàng. 2. Hướng dẫn kĩ thuật may đến từng công nhân - Kĩ thuật chuyền là người trực tiếp chịu trách nhiệm hướng dẫn kĩ thuật may cho công nhân. Việc hướng dẫn phải chi tiết cụ thể từng công đoạn cho từng công nhân mà mình phụ trách từ gọt, ủi, lấy dấu, may,… đến công đoạn cuối cùng (hàng ra thành phẩm) - Kĩ thuật chuyền sẽ kiểm tra kế hoạch lên chuyền biết được mã hàng nào, màu nào, yêu cầu kĩ thuật như thế nào, sẽ sản xuất trước để phổ biến cho công nhân trong chuyền của mình biết để thực hiện mã hàng đó trước khi bắt đầu triển khai sản xuất. - Người kĩ thuật chuyền phải luôn theo sát công nhân và chuyền may của mình, bắt đầu một ngày làm việc phải kiểm tra độ căng chỉ, mật độ mũi chỉ, cử gá… nếu phát hiện sai sót phải lập tức sửa chữa.  Biểu mẫu bảng theo dõi độ căng chỉ CÔNG TY CP MAY QUỐC TẾ THẮNG LỢI XÍ NGHIỆP MAY 2 BẢNG THEO DÕI ĐỘ CĂNG CHỈ KHÁCH HÀNG: NEWLOOK THÁNG: CÔNG ĐOẠN: CHUYỀN: Ngày 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 PO Chỉ trên Chỉ dưới Theo dõi Ngày 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 PO Chỉ trên
  43. 43. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 43 Chỉ dưới Theo dõi - Đối với công ty, kỹ thuật chuyền phải tự làm rập lấy dấu và rập định hình, đề xuất máng cuốn, máy chuyên dùng và công cụ hỗ trợ.  KTC (Chị Tuyền) đang làm rập định hình - Kết hợp với chuyền trưởng rải chuyền, hướng dẫn từng thao tác của công đoạn cho công nhân sao cho từng công nhân có thể thực hiện công đoạn của mình một cách chính xác và hiệu quả nhất. - Trong lúc công nhân đang may, kĩ thuật chuyền sẽ phối hợp việc kiểm tra chất lượng thành phẩm và kiểm tra thao tác may của từng công nhân. Nếu phát hiện chi tiết may sai sẽ yêu cầu công nhân sửa hàng, nếu may sai do thao tác sai thì
  44. 44. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 44 KTC có nhiệm vụ hướng dẫn lại thao tác cho công nhân.Việc hướng dẫn thao tác cho công nhân được thực hiện như sau:  Đầu tiên kĩ thuật chuyền phải thao tác mẫu cho công nhân quan sát, vừa thao tác vừa hướng dẫn công nhân phải thực hiện thao tác này như thế nào, chỉ ra chỗ sai của công nhân,hướng dẫn công nhân cách kiểm tra chi tiết sau khi may xong đúng yêu cầu sẽ như thế nào.  Sau đó quan sát công nhân thao tác lại, nếu công nhân thực hiện đúng thì cho may tiếp và kiểm tra chi tiết công nhân vừa may xong sau khi hướng dẫn để kịp thời sửa chữa. * KTC (Chị Trang) thao tác mẫu cho * KTC (Chị Trang) hướng dẫn kĩ thao công nhân xem công đoạn may may lượt đáp vào lót túi lượt đáp vào lót túi
  45. 45. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 45  Người kĩ thuật chuyền không chỉ quan tâm đến thao tác may của công nhân đúng chưa mà còn phải quan sát, để ý đến thao tác thừa của công nhân, hướng dẫn công nhân loại bỏ những thao tác thừa đó, cải tiến thao tác, đồng thời nghĩ ra các rập hỗ trợ cho công nhân may nhanh hơn, chính xác hơn, nâng cao năng suất cho công nhân và công ty.  Nhân viên KTC thực hiện thao tác gắn cữ gá túi quần
  46. 46. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 46  Khi thành phẩm ra chuyền thì kĩ thuật chuyền có trách nhiệm kiểm tra thành phẩm về tất cả thông số, mật độ mũi chỉ, quy cách lắp ráp,..  KTC còn thực hiện công việc chạy chuyền trong lúc sản xuất, sắp xếp hoặc hướng dẫn công nhân sắp xếp lại bán thành phẩm cho hợp lí, tránh lẫn lộn giữa các size.  KTC kiểm tra quy cách lắp ráp của thành phẩm
  47. 47. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 47 3. Quản lý, điều hành công nhân trong chuyền sản xuất - KTC không phải là người trực tiếp quản lý công nhân mà nhân viên KTC chỉ chịu trách nhiệm quản lý về mặt kĩ thuật may và chất lượng sản phẩm may về quy cách may, mật độ chỉ, màu chỉ,… - Trong thời gian làm việc, công nhân có thái độ không tốt, trò chuyện liên tục ảnh hưởng đến năng suất bản thân và tới công nhân khác thì KTC phải có mặc để nhắc nhở, đôn đốc họ làm việc tích cực hơn, nếu công nhân tiếp tục qui phạm thì KTC báo ngay chuyền trưởng để xử lý. - KTC phải thường xuyên bám sát chuyền, phát hiện và tìm biện pháp giải quyết sự cố phát sinh, đưa ra các sáng kiến cải tiến kỹ thuật. - Trong công ty có bộ phận rập cải tiến hỗ trợ kĩ thuật triển khai tronng công tác đưa ra sáng kiến kĩ thuật như chế tạo ra cữ, gá, rập cải tiến nhằm loại bỏ thao tác thừa, rút ngắn thời gian hoàn thành sản phẩm.
  48. 48. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 48  Rập cải tiến định hình túi quần *Tủ đựng dụng cụ cải tiến *Cữ cải tiến cho công đoạn may mí lưng 4. Sắp xếp và điều chỉnh chuyền may hợp lý - Trước khi sản xuất mã hàng: khi nhận được tài liệu kĩ thuật, qui trình công nghệ và bản thuyết kế chuyền từ phòng kĩ thuật, KTC sẽ biết được mã hàng này công đoạn nào may bằng thiết bị nào, KTC sẽ liên lạc với bộ phận cơ điện để chuẩn bị thiết bị và cữ gá phục vụ cho sản xuất và cùng với chuyền trưởng cùng bố trí chuyền theo bảng quy trình công nghệ.
  49. 49. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 49 CÔNG TY CP MAY QUỐC TẾ THẮNG LỢI XÍ NGHIỆP MAY 2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ MAY - Khách hàng : NEWLOOK - Mã hàng : TARGET TSP 7000 - Số lượng : sp STT BƯỚC CÔNG VIỆC CB HS TGTT ĐMLĐ LOẠI THIẾT BỊ CÔNG ĐOẠN PHỤ 1 Lấy dấu thun 2 1.1 22 0.4 Nút nhũ 2 Lấy dấu TP túi trước x2 2 1.1 20 0.3 Phấn 3 Tháo chỉ lược lưng 2 1.1 25 0.4 Kéo 4 Cắt chỉ 2 1.1 103 1.6 Kéo CÔNG ĐOẠN ỦI 5 ủi keo miệng túi trước 2 1.1 21 0.3 Bàn ủi 6 ủi TP miệng túi trước 2 1.1 23 0.4 Bàn ủi 7 ủi đường VS móc xích + ủi sườn ngoài 2 1.1 55 0.9 Bàn ủi CÔNG ĐOẠN MAY 8 May lộn miệng túi trước x 2 3 1.3 38 0.6 1K+rập cải tiến 9 Mí đường may lộn miệng túi trước x2 3 1.3 25 0.4 1KTĐ 10 Lược chốt lót túi cạnh sườn 3 1.3 95 1.5 1KTĐ 11 May nối thun 3 1.3 18 0.3 1KTĐ 12 May nối lưng 3 1.3 20 0.3 1KTĐ 13 Đính thun vào lưng (4 điểm) 3 1.3 55 0.9 1KTĐ 14 Tra lưng vào thân 4 1.4 144 2.3 1KTĐ 15 Gắn nhãn size vào lưng TS (1 đường) 3 1.3 20 0.3 1KTĐ CÔNG ĐOẠN CHUYÊN DÙNG 1KTĐ 16 VS5C đáy lót túi trước x 2 3 1.3 40 0.6 17 VS sườn ngoài 3 1.3 95 1.5 2K5C 18 VS sườn trong 3 1.3 59 0.9 VS2K5C 19 VS đáy sau + đáy trước 3 1.3 55 0.9 VS2K5C 20 VS lai 3 1.3 32 0.5 VS2K5C 21 VS đường tra lưng 3 1.3 86 1.4 1K3C 22 Kansaidiễu lưng (2 đường) 3 1.3 84 1.3 1K3C 23 Chần chỉ đầu khung kansai 3 1.3 14 0.2 Máy kansai 24 Đính túi trước x2 3 1.3 17 0.3 Máy đóng bọ 25 Đính bọ đáy x1 3 1.3 9 0.1 Máy đóng bọ 26 Xăm lai 3 1.3 82 1.3 Máy đóng bọ TỔNG 1253 20 Máy xăm lai
  50. 50. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 50 CÔNG TY CP MAY QUỐC TẾ THẮNG LỢI XÍ NGHIỆP MAY 2 BẢNG THIẾT KẾ CHUYỀN MÃ HÀNG: TSP 7000 CHUYỀN: 5 1KTĐHòa BĂNG CHUYỀN 1KTĐ Liên Lược đường tra lưng + nhãn Mí lưng 1KTĐThảo 1K3C Hiếu Tra lưng vào lót Vs đường tra lưng Kansai diễu lưng 1KTĐ Tuyết XĂM LAI Nghĩa Mí lót lưng Xăm lai 1KTĐ Nguyệt Đính thun vào lưng 1KTĐ Lành Mí lót 1 phần còn lại THỢ PHỤ Cô tư 1KTĐ Tuyền VS25C Nam Cắt đầu lưng+tháo+ lộn Lấy dấu thun+ cắt thun Tra lưng vào thân Vs sườn trong, sườn ngoài Vs đáy sau, đáy trước,vs lai 1KTĐ Mi THỢ ĐIỆN Trung 1KTĐ Ngọc Tra lót túi Kiểm tra+ sửa chữa máy móc Tra túi Ngày 23/03/2015 P.GIÁM ĐỐC
  51. 51. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 51 - KTC sẽ đề xuất với chuyền trưởng sắp xếp vị trí làm việc của từng công nhân vì trong quá trình điều hành chuyền, hướng dẫn kĩ thuật may cho công nhân thì KTC đã nắm bắt được tay nghề của công nhân nên có thể sắp xếp 1 cách hợp lý. - Trong lúc sản xuất nếu phát hiện sự bố trí lao động không hợp lý, có thể tự điều chỉnh hoặc báo cho chuyền trưởng để bố trí lại. - Trong trường hợp chuyền bị gãy do công nhân ở một công đoạn nào đó liên tục may sai hay yêu cầu kĩ thuật của công đoạn đó cao bắt buộc thao tác của công nhân phải chậm , chính xác làm cho công đoạn khác không có chi tiết để may thì kĩ thuật chuyền phải có biện pháp điều chuyền để giải quyết sự cố này. - Thiết kế hợp lý cho vị trí làm việc của công nhân:  Bố trí hợp lý, tránh các động tác tìm và chọn. Xác định các vị trí cố định và sơn màu cố định cho các dụng cụ thường dùng.  Các dụng cụ, bán thành phẩm phải để trong tầm tay tối ưu. Tránh các tư thế gò bó hay mệt mỏi khi lấy chúng.
  52. 52. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 52 5. Công tác đào tạo nghề thường xuyên cho công nhân - Đối với công nhân mới tuyển dụng, công nhân được xác định tay nghề trước. Nếu được KTC đồng ý thì quản lý sẽ sắp xếp vào chuyền chính thức. Nếu không đáp ứng được yêu cầu KTC thì công nhân phải trải qua đào tạo 3 tháng. - Chuyền trưởng phối hợp KTC kiểm tra tay nghề công nhân cũ định kỳ 3 tháng/lần. Quá trình kiểm tra có sự thay đổi nhân sự thì phải ghi nhận lại và báo cho quản đốc thiết kế chuyền phù hợp với khả năng. - Hằng năm, công ty cũng tạo điều kiện cho anh chị em nâng cao tay nghề qua cuộc thi tay nghề do Tổng Công Ty tổ chức.
  53. 53. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 53 IV. CÁC VẤN ĐỀ PHÁT SINH VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT TRONG QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KỸ THUẬT CHUYỀN TRONG XÍ NGHIỆP MAY 2 - CÔNG TY CỔ PHẦN MAY QUỐC THẮNG LỢI Nhân viên KTC phải là người nhạy bén, nhanh nhẹn trong việc xử lí sự cố. Ngoài ra, phải tiếp thu nhanh ý kiến của cấp trên, triển khai sản xuất đúng như rập, TLKT, sản phẩm mẫu. Quan sát và rải chuyền hợp lí, tốc độ công việc nhanh→sản phẩm thoát chuyền nhiều.  Bảng tổng hợp phát sinh và hướng giải quyết Vấn đề phát sinh Nguyên nhân Hướng giải quyết Thiếu dấu bấm hoặc Lệch dấu bấm trên rập mẫu. Bộ phận cắt, nhân viên Rập sai sót trong quá trình cắt, kiểm tra rập. Chỉ cách cho công nhân cân chỉnh 2 mí cho đều để may hoặc sáng chế ra rập lấy dấu lại vị trí dấu bấm. Thiếu chu vi bán thành phẩm. Nhân viên rập sai sót khi chỉnh sửa. Hướng dẫn công nhân vắt sổ ít lại hoặc chừa đường may nhỏ lại. Công nhân không thực hiện đúng yêu cầu kĩ thuật. Công đoạn khó, công nhân làm sai nhiều lần nên tự làm theo ý mình cho đơn giản. Phát hiện ra những công nhân này thì tiến hành nhắc nhở, không sửa chữa thì tiến hành lập biên bản và cho làm việc với ban quản lý. Chuyền bị gãy, gián đoạn, công nhân ngồi chờ hàng Công nhân may đoạn trước may chậm, ứ hàng KTC nhắc nhở, đôn đốc công nhân làm ứ hàng may nhanh hơn và sắp xếp công nhân ngồi chờ hàng sang may công đoạn khác. Quá trình kiểm tra chất lượng chưa có sự đồng bộ. Do hàng hoá nhiều, mã hàng lên liên tục. Mã hàng lặp lại nên tin tưởng vào tay nghề công nhân. Theo dõi từng công đoạn xuyên suốt, không được bỏ qua công đoạn nào dù đơn giản.
  54. 54. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 54 Không có sự thống nhất giữa các kĩ thuật chuyền với nhau. Phương pháp làm việc mỗi người mỗi khác nên có nhiều ý kiến trái chiều. Thống nhất đội ngũ KTC với nhau, có như thế mới tạo được sự tin tưởng của công nhân và chất lượng, năng suất cũng được nâng cao. Công nhân đập vị trí ngã 4 đáy nhiều làm rách vải, nhàu nát. Tính chất đơn hàng có phụ liệu dày, xuất hiện thêm công đoạn đập vải và thiếu sự quản lý chặt chẽ của cán bộ quản lý. Xem xét và truy cứu trách nhiệm, sau đó nhắc nhở và lập biên bản nếu sai phạm nhiều lần. Sản phẩm bị rách tiến hành thay thân hoặc tháo ra cắt gọt lại trong dung sai có thể. Không đồng bộ về NPL và TLKT, bán thành phẩm trên chuyền. Phòng CBSX, kho không cung cấp. Phân xưởng cắt không đáp ứng kịp thời bán thành phẩm đổ chuyền. Khi chuẩn bị mã hàng mới lên chuyền cần đôn đốc các bộ phận liên quan cung cấp đầy đủ nhằm đảm bảo tiến độ sản xuất. V. ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KỸ THUẬT CHUYỀN CHUYỀN 5 CỦA XÍ NGHIỆP MAY 2 1. Tiêu chí đánh giá: - Người nghiên cứu tiến hành quan sát và đánh giá quy trình làm việc của nhân viên kĩ thuật chuyền 5 dựa vào các tiêu chí sau:  Khả năng hướng dẫn kĩ thuật cho công nhân  Khả năng quản lý và điều hành công nhân  Khả năng giải quyết các sự cố trong chuyền  Mối quan hệ với các kĩ thuật chuyền khác, với cấp trên, QC và với công nhân trong chuyền
  55. 55. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 55 Bảng đánh giá quy trình làm việc của nhân viên kĩ thuật chuyền may Mức độ Khả năng Không tốt Bình thường Tốt Rất tốt Hướng dẫn kĩ thuật cho công nhân x Quản lý và điều hành công nhân x Giải quyết các sự cố trong chuyền x Các mối quan hệ x 2. Nhận xét: - Nhân viên kĩ thuật chuyền 5 có kinh nghiệm làm việc lâu năm, kĩ năng hướng dẫn kĩ thuật cho công nhân may tương đối tốt thể hiện qua việc hàng ra ít bị sai hỏng, chuyền tương đối ổn định. Công nhân làm việc tác phong rất nghiêm túc không ồn ào mất trật tự, khi có sự cố hư hỏng phát sinh thì KTC lập tức có mặt giải quyết kịp thời và rất ổn thỏa. Đồng thời mối quan hệ giữa KTC với công nhân cũng rất tốt , gần gũi, tận tình hướng dẫn công nhân, giao lưu với KTC khác về chất lượng sản phẩm may… - Đây là chuyền làm việc hiệu quả nhất trong xưởng may 2. VI. CÁC TỒN TẠI VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT  Trong chuyền có những điểm thuận lợi là: - Nhân viên có tay nghề cao. - Số lượng may chuyên dùng nhiều - Vị trí thuận lợi hơn so với các chuyền khác. (Gần phòng rập, phòng công nghệ)  Tuy nhiên cũng không ít khó khăn: - Các máy cũ do có tốc độ không cao, làm cho năng suất cũng ảnh hưởng rất lớn. Nên ta cần phải cải thiện nâng cấp hay thay dần những máy có tốc độ cao 3500 vòng/phút đến 7500 vòng/phút. Khi thay những máy có tốc độ cao thì thao tác công nhân cũng nhanh theo tỉ lệ với tốc độ máy, có nghĩa là khi tốc độ máy tăng thì thao tác công nhân tăng.
  56. 56. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đồ Án Công Nghệ SVTT : Hà Thị Minh Huyền Trang 56 - Điều chỉnh máy và thiết bị phù hợp:  Chân vịt  Chiều sâu kim  Chỉnh ổ  Chỉnh lực căng chỉ - Đa số công nhân là người có gia đình nên hạn chế thời gian tăng ca. - Lao động trong chuyền còn mức độ chênh lệch cao.

×