Ce diaporama a bien été signalé.
Nous utilisons votre profil LinkedIn et vos données d’activité pour vous proposer des publicités personnalisées et pertinentes. Vous pouvez changer vos préférences de publicités à tout moment.

Báo cáo thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

253 071 vues

Publié le

rrrrrrrrrrr

Publié dans : Divertissement et humour
  • cần nhận làm chuyên đề Kt bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh ai làm đc zalo, face, sdt 0938008427
       Répondre 
    Voulez-vous vraiment ?  Oui  Non
    Votre message apparaîtra ici
  • Mình nhận làm báo cáo thực tập, luận văn cho các bạn sinh viên, chi phí sinh viên, làm trực tiếp hoặc online nếu xa, các bạn liên hệ qua SDT/ ZALO - 0917193864
       Répondre 
    Voulez-vous vraiment ?  Oui  Non
    Votre message apparaîtra ici
  • “Luận văn hà nội”- nhận làm bài tập lớn,báo cáo, luận văn, và xin dấu xác nhận thực tập các chuyên ngành Kế toán, quản trị kinh doanh quản trị nhân sự quản trị xuất khẩu khẩu marketing du lịch PR, viết kế hoạch kinh doanh… .Liên hệ : Ms Thu Cúc Phone : 0983.870.747 hoặc 0962.138.455 Gmail: xacnhanthuctaphanoi@gmail.com https://www.facebook.com/xindauthuctap https://www.facebook.com/lambaocaoquantri/ https://www.facebook.com/lambaocaoketoan lambaocaototnghiep.com
       Répondre 
    Voulez-vous vraiment ?  Oui  Non
    Votre message apparaîtra ici
  • “Luận văn hà nội”- nhận làm bài tập lớn,báo cáo, luận văn, và xin dấu xác nhận thực tập các chuyên ngành Kế toán, quản trị kinh doanh quản trị nhân sự quản trị xuất khẩu khẩu marketing du lịch PR, viết kế hoạch kinh doanh… .Liên hệ : Ms Thu Cúc Phone : 0983.870.747 hoặc 0962.138.455 Gmail: xacnhanthuctaphanoi@gmail.com https://www.facebook.com/xindauthuctap https://www.facebook.com/lambaocaoquantri/ https://www.facebook.com/lambaocaoketoan lambaocaototnghiep.com
       Répondre 
    Voulez-vous vraiment ?  Oui  Non
    Votre message apparaîtra ici
  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GIÁ RẺ - UY TÍN Viết Đề cương chi tiết FREE Viết thuê chuyên đề tốt nghiệp CHẤT LƯỢNG Bài tự viết - KHÔNG COPY – CHỐNG ĐẠO VĂN Hỗ trợ NƠI THỰC TẬP / Xin Dấu Xác Nhận Công ty, nhà hàng khách sạn, Ngân Hàng,..v.v.. __________SDT/ZALO: 0917 193 864___________
       Répondre 
    Voulez-vous vraiment ?  Oui  Non
    Votre message apparaîtra ici

Báo cáo thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

  1. 1. Báo cáo thực tập tốt nghiệp LỜI NÓI ĐẦU Bất cứ doanh nghiệp nào khi đi vào sản xuất kinh doanh đều phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng là kinh doanh có lãi. Muốn như vậy doanh nghiêp phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước. Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là hướng tới lợi nhuận nên bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn. Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng vận dụng lý luận đã được học kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại công ty cổ phần TM Và Xây Lắp An phú, em đã chọn đề tài ''Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh'' để nghiên cứu và viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Nội dung của đề tài được chia thành ba chương chính Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Chương II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thương Mại và xây lắp An Phú. Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Thương Mại và Xây Lắp An phú Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Trần Thị Thu Hiền cùng các chị trong phòng kế toán Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phú đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Sinh viên thực hiện Chu Quang Phi SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 1
  2. 2. Báo cáo thực tập tốt nghiệp CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1. Khái niệm và đặc điểm của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. 1.1.1 Khái niệm về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 1.1.1.1 Khái niệm về kế toán bán hàng Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp. đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền. Xét góc độ về kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền). Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây: Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu, người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua bán. Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình. 1.1.1.2 Khái niệm về xác định kết quả bán hàng: Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ. Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp. 1.1.1.3 Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hàng hoá nữa hay không. Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết. Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng la phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó. SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 2
  3. 3. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1.2. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả Bán hàng Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao động , tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân. Việc xác định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động cuả các doanh nghiệp đối với nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lývà sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hoà giữa cáclợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và các cá nhân người lao động 1.3 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Như đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp. Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế,tài chính của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp đó. Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế. Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hoá tiêu thụ trên tất cả các phương diện: số lượng, chất lưọng…Tránh hiện tượng mất mát hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh. Phải quản lý chăt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn 2.1. Doanh thu bán hàng và các khoản làm giảm trừ doanh thu 2.1.1. Doanh thu bán hàng 2.1.1.1. Khái niệm doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng Là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt độnggiao dịch từ các hoạt động giao dịch như bán sản phẩm hàng hoá cho kháchhàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) 2.1.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh thu Bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau: SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 3
  4. 4. Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua - Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng 2.1.1.3. Nguyên tắc hoạch toán doanh thu bán hàng Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi viết hoá đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản phụ thu, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán. Doanh thu bán hàng được phản ánh theo số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thìdoanh thu được phản ánh trên tổng giá thanh toán Đối với hàng hoá thuôc diện chiu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu thì doanh thu tính trên tổng giá mua bán Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từng mặt hàng khác nhau. Trong đó doanh thu nội bộ là doanh thu của những sản phẩm hàng hoá cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộctrong cùng môt hệ thống tổ chức (cùng tổng công ty ít nhất là 3 cấp: Tổng công ty-Công ty-Xí nghiệp) như : Giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa được dùng để trả lương cho cán bộ công nhân viên, giá trị các sản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp 2.2. Các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm : Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại 2.2.1. Khái niệm Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 4
  5. 5. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Giá trị hàng bán bị trả lại :là gia trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán 2.2.2. Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán riêng : trong đó các khoản : Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đươc xác định như sau: Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai cáckhoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán cho số hàng bán ra trong kỳ phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hoá đơn bán hàng 2.3. Cách xác định kết quả bán hàng = - - Trong đó : = - - 3.1. Các phương thức tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán 3.1.1. Phương pháp nhập trước- xuất trước SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 5 Kết quả bán hàng (Lãi thuần từ hoạt động bán hàng) Doanh thu bán hàng Giá vốn hàng bán CPBH, CPQLDN phân bổ cho số hàng bán Doanh thu bán hàng thuần Tổng doanh thu bán hàng Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định Thuế suất khẩu, TTĐB phải nộp NSNN, thuế GTGT (PP trực tiếp
  6. 6. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hoá nhập trước thì sẽ được xuất trước. Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần trước rồi mới tính tiếp giá nhập kho lần sau. Như vậy giá trị hàng hóa tồn sẽ được phản ánh với giá trị hiện tại vì được tính giá của những lần nhập kho mới nhất 3.1.2. Phương pháp nhập sau- xuất trước Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hoá nào nhập kho sau nhất sẽ được xuất ra sử dụng trước. Do đó, giá trị hàng hoá xuất kho được tính hết theo giá nhập kho mới nhất, rồi tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó. Như vậy giá trị hàng hoá tồn kho sẽ được tính theo giá tồn kho cũ nhất 3.1.3. Phương pháp bình quân gia quyền Là phương pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàngnhập trong kỳ để tính giá binh quân của 1 đơn vị hàng hoá. Sau đó tính giá trị hàng hoá xuất kho bằng cách lấy số lượng hàng hoá xuất kho nhân với giáđơn vị bình quân. Nếu giá đơn vị bình quân chỉ được tính một lần lúc cuối tháng thì gọi là bình quân gia quyền lúc cuối tháng. 3.1.4. Phương pháp gia thực tế đích danh Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp quản lý hàng hoá theo từng lô hàng nhập. Hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá của lô hàng đó để tính. Phương pháp này thường sử dụng với những loại hàng có giá trị cao, thường xuyên cải tiến mẫu mã chất lượng 4.1. Các phương thức bán hàng Phương thức bán hàng là cách thức doanh nghiệp chuyển quyền sở hữuhàng hoá cho khách hàng và thu được tiền hoặc quyền thu tiền về số lượng hàng hoá tiêu thụ Các phương thức bán hàng Hoạt động mua bán hàng hoá của các doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện qua hai phương thức: bán buôn và bán lẻ. Trong đó, bán buôn là bán hàng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh để tiếp tục quá trình lưu chuyển hàng hoá còn bán lẻ là bán hàng cho người tiêu dùng, chấm dứt quá trình lưu chuyển hàng hoá Hàng hoá bán buôn và bán lẻ có thể thực hiện theo nhiều phương thứckhác nhau 4.1.1. Đối với bán buôn Có hai phương thức bán hàng là bán hàng qua kho và bán hàng vận chuyển thẳng. 4.1.2. Phương thức bán hàng qua kho SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 6
  7. 7. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Theo phương thức này, hàng hoá mua về được nhập kho rồi từ kho xuất bán ra. Phương thức bán hàng qua kho có hai hình thức giao nhận 4.1.2.1. Hình thức nhận hàng : Theo hình thức này bên mua sẽ nhận hàng tại kho bên bán hoặc đến một địa điểm do hai bên thoả thuận theo hợp đồng, nhưng thường là do bên bán quy định 4.1.2.2 Hình thức chuyển hàng : Theo hình thức này, bên bán sẽ chuyển hàng hoá đến kho của bên mua hoặc đến một địa điểm do bên mua quy định để giao hàng 4.1.3. Phương thức bán hàng vận chuyển Theo phương thức này, hàng hoá sẽ được chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp đến đơn vị mua hàng không qua kho của đơn vị trung gian. Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng có hai hình thức thanh toán Vận chuyển có tham gia thanh toán : Theo hình thức này, hàng hoá được vận chuyên thẳng về mặt thanh toán, đơn vị trung gian vẫn làm nhiệm vụ thanh toán tiền hàng với đơn vị cung cấp và thu tiền của đơn vị mua Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này hàng hoá được vận chuyển thẳng, về thanh toán, đơn vị trung gian không làm nhiệm vụ thanh toán tiền với đơn vị cung cấp, thu tiền của đơn vị mua. Tuỳ hợp đồng, đơn vị trung gian được hưởng một số phí nhất định ở bên mua hoặcbên cung cấp 4.1.2. Đối với bán lẻ Có 3 phương thức bán hàng là: Bán hàng thu tiền tập trung bán hàng không thu tiền tập trung và bán hàng tự động 4.1.2.1. Phương thức bán hàng thu tiền tập trung Theo phương thức này, nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giao hàng còn việc thu tiền có người chuyên trách làm công việc này. Trình tự được tiến hành như sau: Khách hàng xem xong hàng hoá và đồng ý mua, người bán viết “ hóa đơn bán lẻ” giao cho khách hàng đưa đến chỗ thu tiền thì đóng dấu “ đã thu tiền” khách hàng mang hoá đơn đó đến nhận hàng . Cuối ngày, người thu tiền tổng hợp số tiền đã thu để xác định doanh số bán. Định kỳ kiểm kê hàng hoá tại quầy, tính toán lượng hàng đã bán ra để xác định tình hình bán hàng thừa thiếu tại quầy 4.1.2.2. Phương thức bán hàng không thu tiền tập trung Theo phương thức này, nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ giao hàng, vừa làm nhiệm vụ thu tiền. Do đó, trong một của hàng bán lẻ việc thu tiền bán hàng phân tán ở nhiều dạng. Hàng ngày hoặc định kỳ tiến hành kiểm kê hàng hoá còn lại SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 7
  8. 8. Báo cáo thực tập tốt nghiệp để tính lượng bán ra, lập báo cáo bán hàng, đối chiếu doanh số bán theo báo cáo bán hàng với số tiền thực nộp để xác định thừa thiếu tiền bán hàng 4.1.2.3. Phương thức bán hàng tự động Theo phương thức này, người mua tự chọn hàng hoá sau đó mang đến bộ phận thu ngân kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền. Cuối ngày nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ. Định kỳ kiểm kê, xác định thừa , thiếu tiền bán hàng 4.1.3. Các phương thức thanh toán 4.1.3.1. Thanh toán ngay bằng tiền mặt: Hàng hoá của công ty sau khi giaocho khách hàng, khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt 4.1.3.2. Thanh toán không dùng tiền mặt : Theo phương thức này, hàng hoá của công ty sau khi giao cho khách hàng, khách hàng có thể thanh toán bằng séc hoặc chuyển khoản 5.1. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu trên kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau. Ghi chép đầy đủ, kịp thời sự biến động (nhập-xuất) của từng loại hànghoá trên cả hai mặt hiện vật và giá trị Theo dõi, phản ánh giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập về bán hàng xác định kết qua kinh doanh thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác. Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, trung thực, đầy đủ về tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của từng loại hàng hoá phục vụ hoạt động quản lý doanh nghiệp 6.1. Chứng từ kế toán sử dụng Các chứng từ kế toán chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh - Hoá đơn bán hàng - Hoá đơn giá trị gia tăng - Phiếu xuất kho - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - Phiếu thu, phiếu chi - Bảng kê bán lẻ hàng hoá SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 8
  9. 9. Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Chứng từ thanh toán khác 7.1. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng 7.1.1. Tài khoản sử dụng - Hoạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu Để hoạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau: 7.1.2. TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm hànghoá,dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ Kết cấu tài khoản Bên nợ - Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ theo quy định + Chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ + Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối lỳ + Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ + Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế chịu thuế thuế xuất khẩu + Thuế GTGT (đối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp). - Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh Bên có: − Doanh thu bán sản phẩm,hàng hoá,dich vụ thực hiện trong kỳ − Các khoản doanh thu trợ cấp trợ giá, phụ thu mà doanh nghiệp được hưởng TK 511 không có số dư và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá” TK 5112 “Doanh thu bán các sản phẩm” TK 5113 “Doanh thu cung cấp dich vụ” TK 5114 “Doanh thu trợ cấp ,trợ giá” 7.1.3. TK 512 “Doanh thu nội bộ” SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 9
  10. 10. Báo cáo thực tập tốt nghiệp TK này phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp hoạch toán ngành. Ngoài ra, TK này còn sử dụng để theo dõi một số nội dung được coi là tiêu thụ khác như sử dụng sản phẩm hàng hóa để biếu tặng quảng cáo, chào hàng…Hoặc để trả lương cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hoá. Nội dung TK 512 tương tự như tài khoản 511 và được chi tiết thành 3 TK cấp hai TK 5121 “Doanh thu bán hàng” TK 5122 “Doanh thu bán thành phẩm” TK 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ” 7.1.4. TK 521 “Chiết khấu thương mại” TK này dùng để phản ánh các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với lượng lớn Kết cấu tài khoản 521 Bên nợ : Các khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ Bên có : Kết chuyển toàn bộ khoản chiết khấu thương mại sang TK 511 TK 512 không có số dư 7.1.5. TK 531 “Hàng bán bị trả lại” TK này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân (kém phẩm chất, quy cách…”được doanh nghiệp chấp nhận Kết cấu tài khoản Bên nợ : Trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hoá bán ra Bên có: Kểt chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào bên nợ của TK511 hoặc TK 512 TK 531 không có số dư 7.1.6. TK 532 “ Giảm giá hàng bán” TK này dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ hạch toán được người bán chấp nhận trên giá thoả thuận TK111, 112,131… Kết cấu tàicác khoản ghi giảm. K /c khoản Doanh thu bán hàng theo giá bán doanh thu vào cuối kỳ không chịu thuế GTGT Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho người mua hàng TK 33311 SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 10
  11. 11. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bên có: Kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán sang TK 511 TK 532 không có số dư Thuế GTGT theo thanh toán (cả thuế) Sơ đồ 1: Hạch toán TK 532 TK 111,112,131 TK 532 TK 511, 521 (1)Giảm giá hànng bán Cuối kỳ kết chuyển TK 3331 tổng số hàng giảm giá . Thuế GTGT của hàng sinh trong kỳ sang DT giảm giá (nếu có) 8.1. Hạch toán giá vốn hàng bán Sau khi tính được trị giá mua của hàng hoá xuất bán,ta tính được trị giávốn của hàng hoá đã bán ra = + = + + Trong đó : + SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 11 Trị giá vốn hàng suất bán Trị giá mua hàng xuất Chi phí thu mua phân bổ cho hàng đã bán Chi phí thu mua phân bổ cho hàng đã bán Chi phí thu mua hàng đầu kỳ Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa Chi phí thu mua phân bổ cho hàng đã bán Trị giá thu mua của hàng tồn đầu kỳ Chi phí thu mua phân bổphát sinh trong kỳ Trị giá hàng tồn cuối kỳ
  12. 12. Báo cáo thực tập tốt nghiệp = x + - Để hạch toán giá vốn hàng hóa kế toán sử dụng TK 632 tài khoản này dùng để theo dõi giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ. Kết cấu TK : Bên nợ : Trị giá vốn của sản phẩm ,hàng hoá,dịch vụ ,đã tiêu thụ trong kỳ Bên có : Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” - Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá nhập lại kho TK 632 không có số dư Sơ đồ 2: Hạch toán giá vốn hàng bán ( PP kê khai thường xuyên) TK 156, 136 TK 157 TK 632 TK 531 Xuất kho hàng Trị giá vốn hàng Trị giá vốn hàng bán gửi đi bán gửi đc xđ tiêu thụ bán bị trả lại Trị giá vốn hàng hóa xuất bán TK 111, 112 Bán hàng vận chuyển tháng TK 133 Thuế GTGT TK 152 Phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa bán ra SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 12 Trị giá mua hàng tồn đầu kỳ Trị giá mua hàng nhập trong kỳ
  13. 13. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sơ đồ 3: Hạch toán giá vốn hàng bán ( PP Kiểm kê định kỳ) Cuối kỳ K/c hàng hóa còn lại (chưa tiêu thụ) TK 156,157 TK 611 TK 632 TK 911 Đầu kỳ kết chuyển hàng K/c giá vốn hàng bán hóa tồn kho Giá vốn xác định kết quả KD TK 111, 112, 131 Nhập kho hàng hóa TK 133 9.1. Kế toán xác định kết quả bán hàng 9.1.1. Chi phí bán hàng Khái niệm: Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí thời kỳ, chi phí bán hàng biểu hiện bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ hoạch toán. Phân loại chi phí bán hàng theo nội dung chi phí Chi phí bán hàng gồm: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chiphi dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành, chi phí mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Phân bổ chi phí bán hàng cho hàng hóa bán ra trong kỳ: = + - + = x SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 13 CPBH phân bổ cho hàng hóa bán trong kỳ CPBH còn lại đầu kỳ CPBH phát sinh trong kỳ CPBH phân bổ số hàng còn lại cuối kỳ CPBH phân bổ cho số hàng hóa còn lại cuối kỳ CPBH còn lại đầu kỳ CPBH phát sinh trong kỳ Trị giá hàng hóa xuất bán trong kỳ Trị giá hàng hóa còn lại cuối kỳ Trị giá hàng hóa còn lại cuối kỳ
  14. 14. Báo cáo thực tập tốt nghiệp + Hạch toán chi phí bán hàng Để hoach toán CPBH kế toán sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng”. Tài khoản này phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ theo nội dung gắn liền với đặc điểm tiêu thụ các loại hình sản phẩm Kết cấu tài khoản Bên nợ : Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ Bên có: Các khoản giảm chi phí bán hàng Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 TK 641 không có số dư và được chi tiết thành 7 TK + TK 6411 “Chi phí nhân viên bán hàng” + TK 6412 “ Chi phí vận chuyển bao bì” + TK 6413 “Chi phí công cụ ,dụng cụ” + TK 6414 “Chi phí khấu hao TSCĐ” + TK 6415 “ Chi phí bảo hành” + TK6416 “Chi phí dịch vụ mua ngoài + TK6417 “Chi phí bằng tiền khác Sơ đồ 4 : Hạch toán chi phí bán hàng TK 334, 338 TK 641 TK 111, 112, 1388 Tiền lương và các Ghi giảm chi phí bán hàng Khoản trích lương Tk 152, 153 TK 142 TK 911 K/c chờ K/c để xác định CPBH k/c kết quả kinh doanh TK 214 SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 14
  15. 15. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chi phí khấu hao ts phục vụ cho bán hàng TK 142, 242, 335 Chi phí phân bổ dần chi phí trích trước TK 111, 112, 331 TK 133 CP mua ngoài phục vụ bán hàng TK 133 Thuế GTGT đầu vào ko đc khấu trừ nếu tính vào CPBH 9.1.2. Kế toán xác định kết quả bán hàng 9.1.2.1. Chi phí bán hàng a. Khái niệm: Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí thời kỳ,chiphí bán hàng biểu hiện bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụcho tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ hoạch toán Phân loại chi phí bán hàng theo nội dung chi phí Chi phí bán hàng gồm: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành, chi phí mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 15 Chi phí quản lý toàn doanh nghiệp Doanh thu bán hàng của các hoạt động của DN
  16. 16. Báo cáo thực tập tốt nghiệp = x Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp Để hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 642“Chi phí quản lý doanh nghiệp”. TK này dùng để phản ánh những chi phí màdoanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hoạch toán. Kết cấu tài khoản Bên nợ : Tập hợp CPQLDN thực tế phát sinh trong kỳ Bên có : Các khoản làm giảm chi phí quản lý DN trong kỳ + Kết chuyển CPQLDN vào TK 911 hoặc TK 1422 TK 642 không có số dư và được chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2 TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý TK 6422 Chi phí vật liệu quản lý TK 6423 Chi phí đồ dùng văn phòng TK 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ TK 6425 Thuế,phí và lệ phí TK 6426 Chi phí dự phòng TK 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6428 Chi phí bằng tiền khác Sơ đồ 5: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp TK 334, 338 TK 642 TK 111, 112, 1388 Tiền lương và các khoản Ghi giảm CPQLDN trích theo lương TK 152, 338 TK 911 TK 1422 SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 16 CPQLDN phân bổ hoạt động kinh doanh Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh cua DN
  17. 17. Báo cáo thực tập tốt nghiệp CP vật liệu,dụng cụ kết/c cho QLDN CPQL K/c để xác TK 214 DN Chờ định kq k/c CP khấu hao TSCĐ K/c CPQLDN để cho QLDN xác định kết quả kinh doanh TK 142, 242, 355 Chi phi phân bổ dần CP trích trước TK 111, 112,331 CP mua TK 133 ngoài phục vụ bán hàng TK 333 Các khoản phải nộp 9.1.2.2. Xác định kết quả bán hàng Để hoach toán kết quả kinh doanh kế toán sử dụng TK 911 “Xác địnhkết quả kinh doanh”. Tk này dùng để tính toán, xác định kết quả các hoạt độngkinh doanh chính phụ, các hoạt động khác. Kết cấu TK: Bên nợ: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tại thời chính xác định tiêu thụ trong kỳ −Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ −Chi phí hoạt động tài chính,chi phí bất thường Bên có: Doanh thu thuần của sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã ghi nhận tiêu thụ trong kỳ SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 17
  18. 18. Báo cáo thực tập tốt nghiệp −Thu nhập hoạt động tài chính và hoạt động khác −Số lỗ của các hoạt động kinh doanh trong kỳ TK 911 không có số dư Sơ đồ 6: Hạch toán kết quả bán hàng TK 632 TK 911 TK 511, 512 K/c giá vốn hàng bán K/c doanh thu bán hàng trong kỳ thuần TK 641, 642 TK 142 K/c CPBH,CPQLDN để xác định kết quả KD TK 1422 CP chờ k/c CP sau kỳ K/c lỗ về hoạt động bán hàng Sơ đồ hoạch toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bánhàng trong các doanh nghiệp thương mại. Sơ đồ hoạch toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thươong mại hoạch toán bán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX,tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. TK 156 TK 632 TK 91i TK 333i TK ii1,112. TK 635 Giá vốn hàng K/c GHVB xuất bán xđ kqkd TK liên quan TK 642, 641 TK 511, 512 TK 521 CPBH, K/c để Xđ DT thuần Doanh CPQLDN kqkd về hàng bán thu thực tế p/s TK 133 TK 531 SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 18
  19. 19. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Thuế suất khẩu TK 532 TK 421 K/c các khoản làm giảm doanh thu vào cuối kỳ K/c về lãi về hoạt động bán hàng Sơ đồ hoạch toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bánhàng trong các doanh nghiệp thương mại hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK, tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. TK 156 TK 611 TK 632 TK 911 TK 511, 512 TK 111,112.. TK 635 K/c hàng hóa GV hàng xuất K/c GVHB K/c DT đầu kỳ bán Xđkq KD bán hàng K/c GV tổng hàng tồn cuối kỳ TK 152 TK 153 SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 19
  20. 20. Báo cáo thực tập tốt nghiệp TK 333 TK 111,112,331 thuế GTGT TK 532 Nhập kho hàng mua trong kỳ TK liên quan TK 641, 642 K/c các khoản chi giảm CPBH,CPQLDN K/c để Xđ kqkd doanh thu và cuối kỳ thực tế phát sinh TK 142 K/c lãi về hoạt động bán hàng K/c lỗ về hoạt động bán hàng Kế toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng 9.1.2.3. Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng được tiến hành theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp như kế toán chi tiết doanh thu bán hàng theo từng địa điểm bán hàng (quầy hàng, của hàng, chi nhánh, đại diện …) Kế toán mở sổ (thẻ) theo dõi chi tiết doanh thu theo từng địa đúng tiêu thụ từng ngành hàng, từng nhóm hàng) 9.1.2.4. Kế toán chi tiết kết quả bán hàng SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 20
  21. 21. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kết quả bán hàng được theo dõi chi tiết theo yêu cầu của kế toán quản trị, thông thường kết quả bán hàng được chi tiết theo ngành hàng, mặt hàng tiêu thụ - Có thể kết hợp được một phần kế toán chi tiết với kế toán tổng hợp ngay trong các Nhật Ký_Chứng Từ - Cuối tháng không cần lập bảng cân đối tài khoản vì có thể kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép kế toán tổng hợp ngay ở dòng sổ cộng cuối tháng ở trang Nhật Ký_Chứng Từ CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY LẮP AN PHÚ. 2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ Phần Thương Mại và Xây Lắp An 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phú Tên giao dịch : AN PHU CONSTRUCTION AND TRADE JOINT STOCK COMPANY SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 21
  22. 22. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tên viết tắt : ANPHU JSC Địa chỉ: Số 53 – Tuệ Tĩnh – Khối Yên Hoà – Phường Hà Huy Tập – Thành Phố Vinh – Tỉnh Nghệ An Giấy phép đăng ký kinh doanh số : 2703000106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày 20 tháng 07 năm 2001. Mã số thuế : 2900548000 Điện thoại : 0383 524 524 Fax : 0383 522 358 Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phú, tiền thân là Công ty Cổ phần Thương mại Xây lắp Xuất nhập khẩu Miền Trung được thành lập ngày 20 tháng 07 năm 2001 theo quyết định số: 2703000106 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Nghệ An cấp, do Ông Nguyễn Văn Hùng làm Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty, trụ sở được đặt tại số 47 Nguyễn Văn Cừ - Thành Phố Vinh – Nghệ An. Năm 2003 Hội đồng quản trị đã tổ chức họp và quyết định chuyển trụ sở chính về số 53, đường Tuệ Tĩnh, khối Yên Hoà, Phường Hà Huy Tập, Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An với khuôn viên rộng gần 3.000m2 . Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của thị trường đòi hỏi Công ty phải đa dạng hoá nghành nghề kinh doanh, phải tìm được sản phẩm chủ lực cho riêng mình và là sản phẩm chính thức đầu tiên mang thương hiệu của Công ty. Trước những thông tin về thị trường thực phẩm, đồ uống nước giải khát, đặc biệt theo kết quả khảo sát thị trường của nhóm tư vấn, Hội đồng quản trị Công ty đã có hướng đi mới, tạo nên bước đột phá trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đó là: quyết định đầu tư xây dựng : Phân xưởng sản xuất Nước và Đá tinh khiết mang thương hiệu An Phú. Phân xưởng được khởi công xây dựng vào ngày 02 tháng 04 năm 2004, chỉ trong 13 tháng Công ty đã hoàn thành xong xây dựng cơ bản và lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống dây chuyền tiên tiến hiện đại của Mỹ. Đến ngày 17 tháng 5 năm 2005 Phân xưởng chính thức di vào hoạt động và cho ra sản phẩm đầu tiên, tạo công ăn việc làm cho hàng trăm lao động tại địa phương. Công ty đã được UBND Tỉnh Nghệ An tặng bằng khen, UBND thành Phố Vinh tặng giấy khen và nhiều giấy khen của các tổ chức Đoàn, Đội, thường xuyên được bình chọn là Doanh nghiệp trẻ tiêu biểu, xuất sắc. Đặc biệt vinh dự năm 2006 Công ty được vinh dự đón giải thưởng “SAO VÀNG ĐẤT VIỆT” dành cho nhóm sản phẩm tiêu biểu. Năm 2007 Doanh nghiệp tiếp tục được đón nhận giải thưởng "SAO VÀNG BẮC TRUNG BỘ" SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 22
  23. 23. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tuy mới thành lập chưa lâu nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn tăng trưởng lợi nhụân năm nay cao hơn năm trước. Sau đây là bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt đống sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2010, 2011 Đơn vị tính : Triệu đồng Chỉ tiêu 2010 2011 Tốc độ tăng bình quân (%) Doanh thu 8.217 11.076 34,793 Lợi nhuận trước thuế 511 1.567 206,653 Lợi nhuận sau thuế 368 1.128 206,521 Tổng số lao động 70 80 14,285 Thu nhập bình quân CNV/ tháng 1,2 1,4 16,666 2.1.2 Đặc điểm hình thành và cơ cấu bộ máy của công ty 2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ,nghành nghề kinh doanh a. Chức năng: Công ty là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính và vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Công ty luôn phấn đấu sản xuất đáp ứng đủ và đúng với nhu cầu của người tiêu dùng, luôn lấy chữ tín làm đầu. Công ty không ngừng năng cao chất lượng sản phẩm, tăng sự cạnh tranh trên thị thị trường. Chức năng chủ yếu của Công ty là sản xuất nước và đá tinh khiết, cung cấp các dịch vụ giải trí, kinh doanh nhà hàng, khách sạn. b. nhiệm vụ - Tổ chức tốt công tác sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu Nước và đá tinh khiết của người tiêu dung - Tổ chức tốt công tác phân phối, tiêu thụ sản phẩm - Tổ chức tốt công tác bảo quản sản phẩm, hàng hoá, đảm bảo lưu thông sản phẩm thường xuyên, liên tục và ổn định trên thị trường. - Quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất - Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà Nước, tuân thủ chính sách quản lý kinh tế Nhà nước - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với người lao động SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 23
  24. 24. Báo cáo thực tập tốt nghiệp c. ngành nghề kinh doanh - Dịch vụ thể thao, giải trí; Sản xuất Nước, đá tinh khiết; Đại lý nhận lệnh chứng khoán, Đại lý mua bán hàng hoá; Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn, xây dựng công trình giao thông, dân dụng, dịch vụ vệ sinh công nghiệp. 2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh , quy trình công nghệ 2.1..3.1 Tổ chức sản xuất kinh doanh: Với diện tích khoảng 3.000 m2 cho nơi làm việc, các phòng ban và phân xưởng sản xuất nước và đá tinh khiết. Công ty có 1 phân xưởng trong phân xưởng chia làm 2 tổ có nhiệm vụ sản xuất khác nhau nhưng khi cần thiết lại hỗ trợ cho nhau để sản xuất kịp thời đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Do nhu cầu của người tiêu dùng về độ an toàn của thực phẩm ngày càng cao nên để phục vụ cho tất cả mọi đối tượng Công ty tổ chức sản xuất Nước và đá tinh khiết với các kích cỡ khác nhau như: đá mi, đá trung, nước đóng chai 330ml, nước đóng chai 500ml, nước đóng chai 1.500ml, nước bình 21 lít. Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ ngày càng nhiều chủ yếu phục vụ cho người dân 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phú được tổ chức tập trung và tương đối đơn giản theo sơ đồ sau: Ghi chú: → Quan hệ chỉ đạo Quan hệ hỗ trợ Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ rộng rãi như: - Các nhà hàng, khách sạn - Tất cả các hộ dân cư - Các trường học - Các tổ chức kinh tế, chính trị - Các bệnh viện... SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 24 BAN GIÁM ĐỐC QUẢN ĐỐC PHÂN XƯỞNG TỔ SẢN XUẤT NƯỚC TỔ SẢN XUẤT ĐÁ
  25. 25. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Do sản phẩm của Công ty mang tính chất đặc thù nên việc phân phối sản phẩm diễn ra với quy mô rộng. Sản phẩm được bán trực tiếp cho khách hàng và qua đại lý. Kênh Phân phối được thể hiện qua sơ đồ sau: SƠ ĐỒ KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM * Quy trình công nghệ Sản phẩm Nước và đá tinh khiết được sản xuất bởi một dây chuyền hiện đại nhất Miền Trung với hơn 80% máy móc thiết bị được nhập khẩu từ Mỹ, đây là một dây chuyền rất ưu việt trong giai đoạn hiện nay, nó được đồng bộ hóa và tự động hóa gần như 100%. Lấy nước ở độ sâu 150m được điều khiển bảng máy và các van tự động đóng mở qua 29 công đoạn. Toàn bộ dây chuyền được tự động hóa hoàn toàn. Công nhân chỉ làm việc ở khâu cuối cùng là kiểm tra và nhập sản phẩm vào kho. QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐÁ TINH KHIẾT SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 25 CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY LẮP AN PHÚ KHÁCH HÀNG TRỰC TIẾP ĐẠI LÝ Bồn chứa Bơm dầu Inox (7) Bể lắng (6) Bể lọc thô (4) Bơm định lượng (3) Bơm giếng (2) Nướcg iếng (1)
  26. 26. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 26 Bơm dầu Inox (ý) (14) Lọc tạo vi (than nén USA (20) Đèn tiệt trùng (canad a) (21) Thùng muối (dung tái sinh) (10) Bơm dầu Inox (ý) (19) Bồn chứa bằng Inox (13) Bộ lọc 10a (sợi lọc polymer) (12) Khử mùi độc tố (than hoạt tính) (11) Hệ thống làm mềm (9) Bộ lọc tạp chất 20a (8) Bở chứa súc rửa (22) Bể ngâm clo (23) Giặt bì 1 bằng nước (24) Giặt bì 2 bằng nước tiệt trùng (25) Làm lạnh (6) Kiểm tra (27) Thành phẩm (29) Lọc RO (thẩm thấu ngược) màng lọc 4040F USA (16) Bồn chứa bằng Inox 3000 lít (17) Bộ lọc 5a (sợi lọc polym er) (15) Máy Ozone (18) Đóng bì (28) Đại hội đồng cổ đông
  27. 27. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: + Chủ tịch Hội đồng quản trị Kiêm Giám đốc Công ty : Là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Cổ đông về việc thực hiện phương án kinh doanh cho từng thời kỳ, có chức năng điều hành và quản lý toàn bộ trong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị. Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là người nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty. + Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan cao nhất của Công ty quyết định các vấm đề liên quan đến chiến lược phát triển dài hạn của Công ty. Các vấn đề thuộc Đại hội đồng cổ đông quyết định thường là biểu quyết. Nghị quyết được thông qua nếu có trên 51% số phiếu tham gia họp Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. + Phó Giám đốc: Là người trung gian đại diện cho Ban Giám đốc điều hành hoạt động của các phòng ban, các cơ sở sản xuất, dịch vụ của Công ty. Là cánh tay phải giúp Giám đốc điều hành sản xuất, đôn đốc chỉ đạo tất cả các phòng ban, phân xưởng sản xuất của Công ty. SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 27 Chủ Tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty Phòng điều phối Phòng tổ chức hành chính Phòng kế toán Phòng kinh doanh Phó Giám đốc Công ty Bar cafee vạn tuế Dịch vụ vệ sinh công nghiệp Phân xưởng sx nước và đá tinh khiết An Phú
  28. 28. Báo cáo thực tập tốt nghiệp + Phòng Kinh doanh: Là phòng có nhiệm vụ tìm đối tác kinh doanh, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng. Tìm hiểu thị trường, chuẩn bị nguồn hàng, lập kế hoạch kinh doanh và trình các phương án kinh doanh theo từng giai đoạn, từng phân khúc thị trường. + Phòng Kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán dưới hình thức giá trị và hiện vật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo ghi chép kịp thời và đầy đủ đúng chế độ kế toán được Bộ Tài Chính ban hành. Đảm nhiệm hạch toán kế toán các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cho Ban Giám đốc và các cơ quan chức năng theo quy định. Tham mưu cho Ban Giám đốc các chế độ chính sách mới của thuế để kịp thời cập nhật và thực hiện. + Phòng tổ chức hành chính: Trợ giúp cho Giám đốc trong công tác đối nội, đối ngoại của Công ty. Có trách nhiệm tổ chức các cuộc họp, lưu trữ và ban hành các văn bản liên quan tới Công ty. Chịu trách nhiệm về nhân sự của Công ty từ khâu tuyển dụng đến việc sắp xếp lao động và công tác khen thưởng, kỷ luật. + Phòng điều phối: Nhận đơn đặt hàng và điều tiết hàng hóa đi đến các khách hàng trực tiếp và các đại lý bán lẻ của Công ty. Nắm bắt số lượng khách hàng đang cần sản phẩm để từ đó phân phối nguồn hàng cho phù hợp đảm bảo sản phẩm được cung ứng kịp thời cho các đại lý và người tiêu dùng. + Phân xưởng sản xuất Nước và đá tinh khiết: Chuyên sản xuất các loại nước tinh khiết và đá tinh khiết phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của mọi người dân, đảm bảo chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cao. 2.1.5. Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công Ty cổ phầnThương Mại và Xây Lắp An Phú 2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán a. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, vì toàn bộ các công việc kế toán đều được thực hiện tập trung tại phòng kế toán. Phòng kế toán chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, công tác tài chính và SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 28
  29. 29. Báo cáo thực tập tốt nghiệp công tác thống kê trong toàn Công ty. Phòng kế toán Công ty có 6 người. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán được thể hiện ở sơ đồ sau b. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Là người giúp việc cho Giám đốc có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp, hướng dẫn nghiệp vụ cho từng phần hành theo đúng chế độ kinh tế tài chính như: chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ kế toán, chính sách thuế..., đôn đốc kiểm tra các phần việc của từng phần hành kế toán,giám sát và ký duyệt các chứng từ kinh tế phát sinh, kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các phần hành liên quan, lập báo cáo tài chính và báo cáo một cách kịp thời cho Giám đốc và các cơ quan quản lý cấp trên đúng chế độ chính sách kế toán.Tổ chức kiểm tra kế toán. Phân tích các hoạt động kinh tế tài chính của Công ty nhằm đánh giá đúng tình hình, kết quả, hiệu quả kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán : Cập nhật các chứng từ liên quan đến tiền mặt và tiền ngân hàng, ghi chép phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các tài khoản vốn bằng tiền, các khoản công nợ. Ghi chép kế toán chi tiết và tổng hợp các khoản vốn bằng tiền, các khoản công nợ. Thực hiện các công việc giao dịch với ngân hàng. Thực hiện các công việc do kế toán trưởng giao nhiệm vụ. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm và thành phẩm: Tổ chức ghi kế toán chi tiết và ghi tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến sản xuất sản phẩm trong kỳ và tính giá thành sản xuất của sản phẩm, đánh giá giá trị sản phẩm dỡ dang cuối kỳ. Thống kê các chỉ tiêu liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Ghi chép kế toán chi tiết và tổng hợp thành phẩm tồn kho SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 29 KẾ TOÁN TRƯỞNG KIÊM KẾ TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIÊN, THANH TOÁN KT TẬP HỢP CHI PHÍ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, KT THÀNH PHẨM KẾ TOÁN TSCĐ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ THUẾ THỦ QUỸ
  30. 30. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán tài sản cố định ( TSCĐ): Chi chép kế toán tổng hợp và chi tiết TSCĐ, công cụ dụng cụ tồn kho.Tính khấu hao TSCĐ, phân bổ công cụ, dụng cụ.Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ đang sử dụng, báo cáo tăng giảm TSCĐ. Kế toán tiêu thụ và thuế : Ghi chép phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu , ghi chép phản ánh thuế ở khâu tiêu thụ, tính toán và ghi chép kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp trị giá vốn hàng xuất bán.. Ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiết bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh. Lập các báo cáo về doanh thu, chi phí. Ghi chép phản ánh, theo dõi các loại thuế phát sinh trong kỳ. Ghi chép kế toán tổng hợp, chi tiết các loại thuế phát sinh. Hàng tháng làm báo cáo thuế. Theo dõi tình hình nộp thuế. Thủ quỹ : Theo dõi tình hình thu chi tiền và tiền mặt tồn quỹ, ghi vào sổ quỹ c. Giới thiệu chung về phần mềm kế toán + Công ty sử dụng kế toán máy vào công tác kế toán, phần mềm kế toán Công ty đang áp dụng là phần mềm FAST ACCOUNTING của Công ty Phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST. Giao diện phần mêm FAST ACCOUNTING hình ảnh Các phân hệ nghiệp vụ của phần mềm: - Phân hệ hệ thống, Phân hệ kế toán tổng hợp, Phân hệ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân; Phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu, Phân hệ kế toán mua hàng và công nợ phải trả, Kế toán hàng tồn kho, Phân hệ kế toán chi phí và tính giá thành, Phân hệ kế toán Tài sản cố định,Phân hệ báo cáo thuế : Báo cáo thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào + Quy trình áp dụng phần mềm được thể hiện theo sơ đồ sau: SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 30
  31. 31. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ghi chú : Nhập số liệu hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra In sổ sách, báo cáo vào cuối tháng, quý, năm Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm hoặc khi nào cần thiết, kế toán thực hiện các bút toán phân bổ, kết chuyển và lập báo cáo tài chính. In các báo cáo khi cần thiết. 2.1.6. Tổ chức các phần hành 2.1.6.1 Đặc điểm chung về công tác kế toán tại Công ty: - Chế độ, chuẩn mực kế toán đơn vị đang áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành và các văn bản sữa đổi, bổ sung và hướng dẫn thực hiện kèm theo. - Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01kết thúc ngày 31/12 - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Việt Nam đồng (VNĐ) - Hình thức ghi sổ: Công ty thực hiện báo cáo kế toán theo hình thức Nhật ký chung SƠ ĐỒ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 31 PHẦN MỀMCHỨNG TỪ GỐC BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI - SỔ KẾ TOÁN - SỔ CHI TIẾT - SỔ TỔNG HỢP BÁO CÁO KẾ TOÁN Chứng từ gốc kế toán SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ, thẻ kế toán chi tiết
  32. 32. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ghi chú : Ghi hàng ngày; Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra ghi vào Sổ Nhật ký chung, ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết nếu sử dụng sổ nhật ký đặc biệt thì ghi vào sổ nhật ký đặc biệt sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để lập Báo Cáo tài chính - Phương pháp tính thuế GTGT : Công ty tính thuế GTGT theo Phương pháp khấu trừ thuế. - Phương pháp đánh giá hàng tồn kho và hạch toán hàng tồn kho: + Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: được đánh giá và ghi chép theo nguyên tắc giá gốc + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên + Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền - Phương pháp đánh giá TSCĐ và khấu hao TSCĐ: TSCĐ được phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế. + Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ : theo nguyên giá. + Phương pháp khấu hao TSCĐ : TSCĐ được khấu theo phương pháp đường thẳng, tỷ lệ khấu hao phù hợp với chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết định số 26/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 32 Sổ nhật ký đặc biệt SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH
  33. 33. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2.1.6.2 Hạch toán kế toán bán hàng + Chứng từ sử dụng: Hoá đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế, bảng đối chiếu công nợ, phiếu xuất kho, lệnh điều xe, phiếu thu, bảng kê bán lẻ, phiếu chi. bảng thanh toán tiền lương + Sổ kế toán - Sổ kế toán chi tiết : Sổ chi tiết thành phẩm, sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết công nợ, Sổ chi tiết giá vốn - Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 155, TK 632, TK 131, TK 511, TK 531 + Quy trình thực hiện : 2.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Thương Mại và Xây Lắp An Phú. 2.2.1 Đặc điểm công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. 2.2.1.1 Đặc điểm hàng hóa: Công ty chuyên sản xuất 4 loại sản phẩm chính là - Đá sách SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 33 Kế toán bán hàng và công nợ phải thu NHẬT KÝ CHUNG Sổ chi tiết TK 131, 511,632,531,155 Sổ cái TK 131,511,155,531,632 Bảng TH chi tiết TK 131,511,531,632,155 Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Chứng từ kế toán
  34. 34. Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Nước két 500ml - Nước két 330ml - Nước ket 1500ml 2.2.1.2 Phương thức tiêu thụ: Do sản phẩm của Công ty mang tính đặc thù riêng, khách hàng tiêu thụ rộng rãi nên Công ty sử dụng hai hình thức tiêu thụ đó là: a. Tiêu thụ trực tiếp: Khi khách hàng yêu cầu mua hàng tại phòng điều phối, nhân viên điều phối sẽ ghi vào lệnh điều xe chuyển vào cho phòng kế toán viết hóa đơn chuyển xuống cho thủ kho xuất hàng Công ty sẽ có xe chở hàng đến tận nơi giao cho khách hàng. b. Bán hàng thông qua đại lý: Do sản phẩm của Công ty có tính đặc thù là sản phẩm được tiêu dùng rộng rãi và có tính tan chảy nên đại lý đặt hàng cũng dựa trên yêu cầu của khách hàng nên bán hàng thông qua đại lý cũng như bán cho khách hàng trực tiếp. Đại lý bán hàng hưởng chênh lệch giá. Đây là phương thức tiêu thụ nhằm giảm nhẹ cho kênh phân phối sản phẩm của Công ty, giúp cho sản phẩm đến tận người tiêu dùng nhanh chóng hơn. 2.2.1.3 Phương thức thanh toán: Công ty sửa dụng hai hình thức thanh toán trả ngay và thanh toán chậm. Cứ hai ngày khách hàng cũng như đại lý thanh toán tiền hàng cho công ty một lần. Vì mặt hàng của Công ty mang tính độc quyền nên khách hàng không thanh toán đúng thời hạn Công ty sẽ không cung cấp hàng. Nên Công ty không bị khách hàng chiếm dụng. 2.2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty. 2.2.2.1 Kế toán chi tiết bán hàng: Ví dụ: Ngày 01 tháng 06 năm 2012 xuất kho bán cho Công ty CP du lịch Dầu Khí Phương Đông số lượng: - Đá sạch 2.300 kg giá bán chưa thuế 800đ/ kg, thuế GTGT 10% - Nước bình 21 lít 20 bình, giá chưa thuế 20.000đ/bình, thuế GTGT 10% - Nước đóng chai 500ml 20 két, giá chưa thuế 46.000đ/ két, thuế GTGT 10% SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 34
  35. 35. Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Nước đóng chai 330ml 20 két, giá chưa thế 40.000đ/ két, thuế GTGT 10%. Mẫu số: 01 GTKT – 3LL HÓA ĐƠN HY/2012B GIÁ TRỊ GIA TĂNG 00201 Liên 3: Nội bộ Ngày 01 tháng 06 năm 2012 Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phú Địa chỉ : 53 Tuệ Tĩnh - P. Hà Huy Tập - TP vinh - Nghệ An SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 35
  36. 36. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Số tài khoản: Điện thoại : 0383 523 523 MST : 2900 548 000 Họ, tên người mua hàng : Phạm Thị Hiền Đơn vị mua hàng : Công ty CP du lịch Dầu Khí Phương Đông Địa chỉ : Số 2 - Trường Thi - TP Vinh - Nghệ An Số tài khoản Hình thức thanh toán : TM MST: 2900 831 786 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3= 1x2 1 Đá sạch Kg 2.300 800 1.840.000 2 Nước bình 21 lít Bình 20 20.000 400.000 3 Nước két 500ml Két 20 46.000 920.000 4 Nước két 330ml Két 20 40.000 800.000 Cộng tiền hàng : 3.560.000 Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 356.000 Tổng cộng tiền thanh toán 3.916.000 Số tiền viết bằng chữ: (Ba triệu, chín trăm mười sáu ngàn đồng ) Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Đơn vị: C.ty CP TM và XL An Phú Bộ phận: Kho PHIẾU XUẤT KHO Ngày 01 tháng 06 năm 2009 Số : 1/6 Mẫu số 02-VT ( Ban hàng theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006) Nợ: 131 Có: 511 -Họ và tên người nhận hàng: Công ty CP DL DK Phương Đông .Địa chỉ ( bộ phận) -Lý do xuất kho : Bán sản phẩm SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 36
  37. 37. Báo cáo thực tập tốt nghiệp -Xuất tại kho( ngăn lô): Công ty Địa chỉ: 53 Tuệ Tĩnh - TP Vinh - N.an ST T Tên, nhãn hiệu, quy cách, phảm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính SỐ LƯỢNG Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 Đá sạch Kg 2.300 2.300 400 920.000 2 Nước bình 21 lít Bình 20 20 10.000 200.000 3 Nước két 500ml Két 20 20 40.000 800.000 4 Nước két 330ml Két 20 20 35.000 700.000 Cộng X X X X X 3.560.000 - Tổng số tiền ( Viêt bằng chữ): Ba triệu, năm trăm sáu mươi ngàn đồng ( giá trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%) - Số chứng từ kèm theo:...................................................................................... Ngày 01 tháng 06 năm 2012 Người lập phiếu (Ký, họ tên) Người nhận hàng (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) Kế toán trưởng( Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) ( Ký, họ tên) Giám đốc ( Ký, họ tên ) Kế toán căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho cập nhật vào phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu chọn hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho cập nhật các thông tin liên quan và định khoản: Nợ TK 131 3.916.000 Có TK 511 3.560.000 Có TK 333 356.000 Ví dụ: Ngày 02 tháng 06 năm 2012, Công ty CP Du lịch Dầu Khí Phương Đông thanh toán tiền hàng ngày 01 tháng 06 năm 2012. Kế toán căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng cập nhật vào phân hệ kế toán tiền mặt và tiền gửi cập nhật các thông tin và định khoản: Nợ TK 111 3.916.000 SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 37
  38. 38. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Có TK 131 3.916.000 Công ty CP Thương mại và Xây lắp An Phú Số 53 - Tuệ Tĩnh - P. Hà Huy Tập - TP Vinh - Nghệ An PHIẾU THU Ngày 02 tháng 06 năm 2012 Mẫu số: 01-TT ( Ban hàng theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006) Số phiếu: 1/6 Nợ TK 111 : 3.916.000 SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 38
  39. 39. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Có TK 131 : 3.916.000 Họ và tên người nộp tiền : Phạm Thị Hiền Địa chỉ : Công ty CP Du lịch Dầu Khí Phương Đông Lý do nộp : Thanh toán tiền mua hàng Số tiền : 3.916.000 đồng Bằng chữ: ( Ba triệu, chín trăm mười sáu ngàn đồng ) Kèm theo :...............................Chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ ): Ba triệu chín trăm mười sáu ngàn đồng Ngày 02 tháng 06 năm 2012 Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Người nộp tiền (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Công ty cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phú SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ Tài khoản: 131 - Phải thu của khách hàng Từ ngày 01/06/2012 đến ngày 30/06/2012 Số dư đầu kỳ : 220.226.000 Chứng từ Diễn giải Tk đ/ư PS Nợ PS Có Ngày Số Công ty CP du lịch Dầu Khí Phương Đông ( KH0010) Dư đầu 2.240.000 Tổng PS 87.560.000 86.240.000 Dư cuối 3.560.000 01/06 HD 00201 Bán hàng 511 3.560.000 01/06 HD 00201 Bán hàng 333 356.000 02/06 PT 1/6 Thu tiền hàng 111 3.916.000 SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 39
  40. 40. Báo cáo thực tập tốt nghiệp ....... ................ ................................ .......... ................. ................ 30/6 HD 00908 Bán hàng 511 2.728.000 30/6 HD 00908 Bán hàng 333 272.800 30/6 PT 1225/6 Thu tiền hàng 111 3.000.800 Công ty TNHH Phú Vinh ( KH 0011) Dư đầu 0 Tổng PS 35.580.000 35.580.000 Dư cuối 0 ....... ................ ................................ .......... ................. ................ 26/06 PT 985/6 Thu tiền bán hàng 111 1.927.200 ....... ................ ................................ .......... ................. ................ Tổng phát sinh nợ : 728.476.100 Tổng phát sinh có : 746.276.100 Số dư cuối kỳ : 202.426.000 30 Ngày tháng 06 năm 2012 KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI LẬP BIỂU ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 40
  41. 41. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty CP TM và Xây lắp An Phú SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản : 5111 – Doanh thu bán đá sạch Tên sản phẩm : Đá tinh khiết Từ ngày 01/06/2012 đến 30/06/2012 Dư đầu : 0 Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 01/06 HD 00201 Công ty CP du lịch Dầu Khí Phương Đông Bán hàng 131 1.840.000 01/06 HD 00201 Công ty CP Xây dựng và CN Delta Bán hàng 131 510.000 ........ ............... ......................................................... 05/06 HD 71423 Khách Sạn Bưu điện Bán hàng 131 2.028.000 ........ ............... ......................................................... 15/06 HD 73560 Công ty TNHH Hoà An Bán hàng 131 1.680.000 ........ ............... ......................................................... 30/06 HD 78992 Công ty CP du lịch Dầu Khí Phương Đông Bán hàng 131 1.720.000 30/06 PKT K/c doanh thu 5111→ 911 911 430.483.000 Tổng số phát sinh nợ: 430.483.000 Tổng số phát sinh có: 430.483.000 Số dư cuối kỳ : 0 Kế toán trưởng Người lập biểu ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên ) SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 41
  42. 42. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty CP TM và Xây lắp An Phú SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản : 5112 – Doanh thu bán nước bình 21 lít Tên sản phẩm : Nước bình 21 lít Từ ngày 01/06/2012 đến 30/06/2012 Dư đầu : 0 Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 01/06 HD 00201 Công ty CP du lịch Dầu Khí Phương Đông Bán hàng 131 400.000 01/06 HD 00201 Bệnh viện Nhi Nghệ An Bán hàng 131 2.000.000 ........ ............... ......................................................... 10/06 HD 72499 Trường Cao đẳng y tế Nghệ An Bán hàng 131 1.400.000 ........ ............... ......................................................... 15/06 HD 73580 Công ty CP TM và XL Miền Trung Bán hàng 131 600.000 ........ ............... ......................................................... 30/06 HD 78982 Công ty TNHH máy tính An Phú Bán hàng 131 400.000 30/06 PKT K/c doanh thu 5112→ 911 911 119.200.000 Tổng số phát sinh nợ: 119.200.000 Tổng số phát sinh có: 119.200.000 Số dư cuối kỳ : 0 Ngày 30 tháng 06 năm 2012 Kế toán trưởng Người lập biểu ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên ) SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 42
  43. 43. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hàng ngày kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho cập nhật vào phân hệ kế toán hàng tồn kho chon phiếu nhập kho nhập thành phẩm vào kho ( chỉ nhập phần số lượng ). Cuối tháng sau khi thực hiện các bút toán kết chuyển, phân bổ tính giá thành cho sản phẩm. Sau khi chọn chức năng chạy giá trung bình phần mềm kế toán sẽ cập nhật đơn giá nhập vào các phiếu nhập kho thành phẩm và cập nhật giá vốn của sản phẩm đã xuất bán. Căn cứ vào hóa đơn Giá trị gia tăng số : 00201 ngày 01 tháng 06 năm 2012 và phiếu xuất kho số 1/6 ngày 01 tháng 06 năm 2012. Sau khi chạy giá trung bình phần mềm kế toán sẽ thực hiện bút toán giá vốn là: - Nợ TK 6321 920.000 Có TK 1551 920.000 - Nợ TK 6322 200.112 Có TK 1552 200.112 - Nợ TK 6323 400.800 Có TK 1553 400.800 - Nợ TK 6324 460.092 Có TK 155 460.092 SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 41
  44. 44. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phú SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản : 1551 - Thành phẩm đá tinh khiết Tên sản phẩm : Đá tinh khiết Từ ngày 01/06/2012 đến 30/06/2012 Số dư đầu kỳ : 85.230.450 Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 01/06 PN 01/6 Vương Văn Phòng Nhập kho thành phẩm 1541 19.208.040 01/06 HD 00201 Công ty CP du lịch Dầu Khí Phương Đông Bán hàng 6321 920.000 01/06 HD 00202 Công ty CP Sara Bán hàng 6321 920.021 01/06 HD 00203 Công ty TNHH Minh Hồng Bán hàng 6321 200.040 ......... ................. .................................................................... ................................... ........ ................... .................. 10/06 HD 00507 Công ty TNHH Phú Vinh Bán hàng 6321 460.092 ......... ................. .................................................................... ................................... ........ ................... .................. 30/06 HD 00908 Công ty CP du lịch Dầu Khí Phương Đông Bán hàng 6321 460.092 Tổng số phát sinh nợ: 220.520.432 Tổng số phát sinh có : 240.721.983 Số dư cuối kỳ : 65.028.899 Ngày 30 tháng 06 năm 2012 Kế toán trưởng Người lập biểu ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên ) SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 42
  45. 45. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phú SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản : 6321 - Giá vốn hàng bán đá tinh khiết Tên sản phẩm : Đá tinh khiết Từ ngày 01/06/2012 đến 30/06/2012 Số dư đầu kỳ : 0 Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 01/06 HD 00201 Công ty CP du lịch Dầu Khí Phương Đông Bán hàng 1551 920.000 01/06 HD 00202 Công ty CP Sara Bán hàng 1551 920.021 01/06 HD 00203 Công ty TNHH Minh Hồng Bán hàng 1551 200.040 ......... ................. .................................................................... ................................... ........ ................... .................. 10/06 HD 00507 Công ty TNHH Phú Vinh Bán hàng 1551 460.092 ......... ................. .................................................................... ................................... ........ ................... .................. 30/06 HD 00915 Công ty TNHH Việt Hoa Bán hàng 1551 200.040 30/06 HD 00908 Công ty CP du lịch Dầu Khí Phương Đông Bán hàng 1551 460.092 30/06 PKT K/c giá vốn 6321→ 911 240.721.983 Tổng số phát sinh nợ: 240.721.983 Tổng số phát sinh có : 240.721.983 Số dư cuối kỳ : 0 Ngày 30 tháng 06 năm 2012 Kế toán trưởng Người lập biểu ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên ) SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 43
  46. 46. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phú BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT BÁN HÀNG Từ ngày 01/06/2012 đến 30/06/2012 STT Mã vật tư Tên vật tư ĐVT Số lượng Tiền vốn Doanh thu Chiết khấu Thuế GTGT Tổng tiền 1 DA Đá tinh khiết Kg 583.103,75 240.721.983 430.483.000 48.048 .300 528.531.300 2 NUOC021 Nước bình 21lít Bình 5.960 59.838.400 119.200.000 11.920.000 131.120.000 3 NUOC033 Nước két 330ml Két 827 16.639.240 33.080.000 3.308.000 36.388.000 4 NUOC005 Nước két 500ml Két 1.728 39.823.488 79.488.000 7.948.800 87.436.800 Tổng cộng 357.023.111 662.251.000 66.225.100 728.476.100 Ngày 30 tháng 06 năm 2012 Kế toán trưởng Người lập biểu ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 44
  47. 47. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 3.2. Hạch toán chi tiết kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ phát sinh chi phí bán hàng mua ngoài kế toán cập nhật vào các phân hệ kế toán liên quan theo bút toán: Nợ TK 6417 Nợ TK 133 Có TK 111,112,331 Ví dụ : Ngày 10 tháng 06 năm 2012, thanh toán cước dịch vụ viễn thông phục vụ bán hàng 1.200.000 thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT cập nhật vào phân hệ kế toán tiền mặt, tiền gửi, chọ phiếu chi tiền mặt cập nhật các thông tin và định khoản: Nợ TK 6417 1.200.000 Nợ TK 133 120.000 Có TK 111 1.320.000 Phiếu chi Thanh toán cước Dịch vụ viễn thông ngày 10 tháng 6 năm 2012 SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 45 Đơn vi: Công ty Cổ phần Thương mại và xây lắp An Phú Bộ phận: Kế Toán Mẫu số: 02 - TT (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Số: PC 2/6 Nợ: 1.320.000 Có: 1.320.000 Họ và tên người nhận tiền: Bưu điện Nghệ An Địa chỉ: Số 2B - Đường Trường Thi - TP Vinh - Nghệ An Lý do chi: Thanh toán cước Dịch vụ viễn thông Số tiền: 1.320.000 (viết bằng chữ): một triệu ba trăm hai mươi ngàn đồng Ngày 02 tháng06 năm 2012 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Người lập phiếu (Ký, họ tên) Người nhận tiền (Ký, họ tên)
  48. 48. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phú SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản : 641 - Chi phí bán hàng Từ ngày 01/06/2012 đến 30/06/2012 Số dư đầu kỳ : 0 Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 02/6 PC 1/6 Công ty CP VT và DV Petrolimex Nghệ Tĩnh Đổ dầu Diezen 111 500.000 10/6 PC 2/6 Bưu điện Nghệ An Thanh toán cước dịch vụ viễn thông 111 1.200.000 ......... ............ .................................................................... ................................... ........ ................... 30/06 PKT Trích Khấu hao TSCĐ 2141 12.247.849 30/6 PKT Phân bổ tiền lương 334 15.250.000 30/6 PKT Phân bổ BHXH 338 2.897.500 30/06 PKT K/c CP BH 641→ 911 80.550.849 Tổng số phát sinh nợ: 80.550.849 Tổng số phát sinh có : 80.550.849 Số dư cuối kỳ : 0 Ngày 30 tháng 06 năm 2012 Kế toán trưởng Người lập biểu ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên ) SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT 2 Page 46
  49. 49. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ví dụ : Ngày 22 tháng 06 năm 2012, thanh toán tiền điện cho Cty điện lực I phục vụ sản xuất 8.200.000 thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT cập nhật vào phân hệ kế toán tiền mặt, tiền gửi, chọ phiếu chi tiền mặt cập nhật các thông tin và định khoản: Nợ TK 642 8.200.000 Nợ TK 133 820.000 Có TK 111 9.020.000 Phiếu chi tiền điện của Công ty Thương mại xây lắp An Phú ngày 22 tháng 6 năm 2012 SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT 2 Page 47 Đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại và xây lắp An Phú Bộ phận: Kế Toán Mẫu số: 02 - TT (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Số: PC 22/6 Nợ: 9.020.000 Có: 9.020.000 Họ và tên người nhận tiền: Bưu điện Nghệ An Địa chỉ: Số 07 - Đường Lê Nin - TP Vinh - Nghệ An Lý do chi: Thanh toán tiền điện Số tiền: 9.020.000 (viết bằng chữ): chín triệu không trăm hai mươi ngàn đồng Ngày 22 tháng06 năm 2012 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Người lập phiếu (Ký, họ tên) Người nhận tiền (Ký, họ tên)
  50. 50. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phú SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản : 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Từ ngày 01/06/2012 đến 30/06/2012 Số dư đầu kỳ : 0 Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 10/6 PC 3/6 Bưu điện Nghệ An Thanh toán dịch vụ viễn thông 111 1.520.000 11/06 PC 5/6 XN in và phát hành biểu mẫu Nghệ An Mua văn phòng phẩm 111 432.000 12/6 PC 6/6 Công ty CP Nam Vinh Sữa chữa máy vi tính 111 170.000 ......... ............ ............................................................... ................................... ....... ................... 22/6 PC 22/6 Công ty điện lực I Thanh toán tiền điện 111 8.920.000 ......... ............ ............................................................... ................................... ....... ................... 30/06 PKT Trích Khấu hao TSCĐ 2141 14.520.442 30/6 PKT Phân bổ tiền lương 334 20.320.000 30/6 PKT Phân bổ BHXH 338 3.680.800 30/06 PKT K/c CP BH 641→ 911 88.420.442 Tổng số phát sinh nợ: 88.420.442 Tổng số phát sinh có : 88.420.442 Số dư cuối kỳ : 0 Ngày 30 tháng 06 năm 2012 Kế toán trưởng Người lập biểu ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên ) SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT 2 Page 48
  51. 51. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 4.1. Kế toán tổng hợp kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Công ty cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phú SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/06/2012 đến ngày 30/06/2012 Số trang trước chuyển sang: Chứng từ Diễn giải Tk đ/ư PS Nợ PS Có Ngày Số 01/06 HD 00201 Bán hàng 131 3.560.000 01/06 HD 00201 Bán hàng 511 3.560.000 01/06 HD 00201 Bán hàng 6321 920.000 01/06 HD 00201 Bán hàng 1551 920.000 01/06 HD 00201 Bán hàng 6322 200.112 01/06 HD 00201 Bán hàng 1552 200.112 01/06 HD 00201 Bán hàng 6323 400.800 01/06 HD 00201 Bán hàng 1553 400.800 01/06 HD 00201 Bán hàng 131 356.000 01/06 HD 00201 Bán hàng 333 356.000 02/06 PT 1/6 Thu tiền hàng 111 3.916.000 02/06 PT 1/6 Thu tiền hàng 131 3.916.000 02/06 PC 1/6 Đổ dầu Diezen 133 50.000 02/06 PC 1/6 Đổ dầu Diezen 111 50.000 ....... ................ ................................ ......... ................. ................ 05/06 PT 95/6 Thu nợ tháng trước 111 2.240.000 131 2.240.000 ......... ................ ................................ ......... ................. ................ 10/06 PC 2/6 Thanh toán dịch vụ viễn thông 6417 1.200.000 10/06 PC 2/6 Thanh toán dịch vụ viễn thông 111 1.200.000 10/06 PC 2/6 Thanh toán dịch vụ viễn thông 133 120.000 10/06 PC 2/6 Thanh toán dịch vụ viễn 111 120.000 SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 49
  52. 52. Báo cáo thực tập tốt nghiệp thông 11/6 PC 4/6 Đổ dầu Diezen 6417 450.000 11/6 PC 4/6 Đổ dầu Diezen 111 450.000 11/6 PC 4/6 Đổ dầu Diezen 133 45.000 11/6 PC 4/6 Đổ dầu Diezen 111 45.000 ......... ................ ................................ ......... ................. ................ 30/06 PKT Kết chuyển doanh thu 511 662.251.000 30/06 PKT Kết chuyển doanh thu 911 662.251.000 30/06 PKT Kết chuyển giá vốn 911 331.125.551 30/06 PKT Kết chuyển giá vốn 632 331.125.551 30/06 PKT Kết chuyển CP bán hàng 911 80.550.849 30/06 PKT Kết chuyển CP bán hàng 641 80.550.849 30/06 PKT Kết chuyển CP QLDN 911 88.420.442 30/06 PKT Kết chuyển CP QLDN 642 88.420.442 30/06 PKT Kết chuyển CP tài chính 911 17.568.000 30/06 PKT Kết chuyển CP tài chính 635 17.568.000 30/06 PKT Kết chuyển lãi 911 144.586.158 30/06 PKT Kết chuyển lãi 421 144.586.158 Cộng chuyển sang trang sau: Ngày 30 tháng 06 năm 2012 KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI LẬP BIỂU ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 50
  53. 53. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty CP TM và Xây lắp An Phú SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản : 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Từ ngày 01/06/2012 đến 30/06/2012 Số dư nợ đầu : 0 Tổng phát sinh nợ : 662.251.000 Tổng phát sinh có : 662.251.000 Số dư cuối kỳ : 0 Ngày 30 tháng 06 năm 2012 Kế toán trưởng Người lập biểu ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên ) SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 51 Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 01/06 HD 00201 Công ty CP du lịch Dầu Khí Phương Đông Bán hàng 131 3.560.000 01/06 HD 00202 Công ty CP Xây dựng và CN Delta Bán hàng 131 1.600.000 ........... ................. ....................................................................... ........................... ............ ................... .................... 05/06 HD 00340 Khách Sạn Bưu điện Bán hàng 131 2.028.000 ........ ............... ......................................................... 25/06 HD 00708 Công ty TNHH Hoà An Bán hàng 131 1.840.000 ........ ............... ......................................................... 30/06 HD 00908 Công ty CP du lịch Dầu Khí Phương Đông Bán hàng 131 1.680.000 30/06 PKT K/c doanh thu 511→ 911 911 662.251.000
  54. 54. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phú SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản : 632 - Giá vốn hàng bán Từ ngày 01/06/2012 đến 30/06/2012 Số dư đầu kỳ : 0 Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 01/06 HD 00201 Công ty CP du lịch Dầu Khí Phương Đông Bán hàng 1551 920.000 01/06 HD 00201 Công ty CP du lịch Dầu Khí Phương Đông Bán hàng 1552 200.112 ......... ................. .................................................................... ................................... ........ ................... .................. 10/06 HD 00507 Công ty TNHH Phú Vinh Bán hàng 1551 460.092 ......... ................. .................................................................... ................................... ........ ................... .................. 30/06 HD 00915 Công ty TNHH Việt Hoa Bán hàng 1551 200.040 30/06 HD 00908 Công ty CP du lịch Dầu Khí Phương Đông Bán hàng 1551 460.092 30/06 PKT K/c giá vốn 632→ 911 357.023.111 Tổng số phát sinh nợ: 357.023.111 Tổng số phát sinh có : 357.023.111 Số dư cuối kỳ : 0 Ngày 30 tháng 06 năm 2012 Kế toán trưởng Người lập biểu ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên ) SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 52
  55. 55. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phú SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản : 641 - Chi phí bán hàng Từ ngày 01/06/2012 đến 30/06/2012 Số dư đầu kỳ : 0 Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 02/6 PC 1/6 Công ty CP VT và DV Petrolimex Nghệ Tĩnh Đổ dầu Diezen 111 500.000 10/6 PC 2/6 Bưu điện Nghệ An Thanh toán cước dịch vụ viễn thông 111 1.200.000 11/6 PC 4/6 Công ty CP VT và DV Petrolimex Nghệ Tĩnh Đổ dầu Diezen 111 450.000 ......... ............ .................................................................... ................................... ........ ................... 30/06 PKT K/c CP BH 641→ 911 80.550.849 Tổng số phát sinh nợ: 80.550.849 Tổng số phát sinh có : 80.550.849 Số dư cuối kỳ : 0 Ngày 30 tháng 06 năm 2012 Kế toán trưởng Người lập biểu ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên ) SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 53
  56. 56. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phú SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản : 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Từ ngày 01/06/2012 đến 30/06/2012 Số dư đầu kỳ : 0 Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 10/6 PC 3/6 Bưu điện Nghệ An Thanh toán dịch vụ viễn thông 111 1.520.000 11/06 PC 5/6 XN in và phát hành biểu mẫu Nghệ An Mua văn phòng phẩm 111 432.000 12/6 PC 6/6 Công ty CP Nam Vinh Sữa chữa máy vi tính 111 170.000 ......... ............ ............................................................... ................................... ....... ................... 22/6 PC 22/6 Công ty điện lực I Thanh toán tiền điện 111 8.920.000 ......... ............ ............................................................... ................................... ....... ................... 30/06 PKT Trích Khấu hao TSCĐ 2141 14.520.442 30/6 PKT Phân bổ tiền lương 334 20.320.000 30/6 PKT Phân bổ BHXH 338 3.680.800 30/06 PKT K/c CP BH 641→ 911 88.420.442 Tổng số phát sinh nợ: 88.420.442 Tổng số phát sinh có : 88.420.442 Số dư cuối kỳ : 0 Ngày 30 tháng 06 năm 2012 Kế toán trưởng Người lập biểu ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên ) SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 54
  57. 57. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty Cổ phần thương mại và Xây lắp An Phú SỔ CÁI TÀI KHOẢN TK 911: Xác định kết quả kinh doanh Từ ngày 01/06/2012 đến 30/06/2012 Số dư đầu kỳ : 0 Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 30/06 PKT Kết chuyển doanh thu 511 662.251.000 30/06 PKT Kết chuyển giá vốn 632 357.023.111 30/06 PKT Kết chuyển CP bán hàng 641 80.550.849 30/06 PKT Kết chuyển CP QLDN 642 88.420.442 30/06 PKT Kết chuyển lãi 421 118.688.598 Tổng phát sinh nợ : 662.251.000 Tổng phát sinh có : 662.251.000 Số dư cuối kỳ : 0 Kế toán trưởng Người lập biểu ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên ) SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 55
  58. 58. Báo cáo thực tập tốt nghiệp CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY LẮP AN PHÚ 3.1. Nhận xét về công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty 3.1.1 Ưu điểm Về cơ bản Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phú đã chấp hành tốt nguyên tắc, chế độ chính sách của bộ Tài Chính ban hành, chấp hành và hoàn thành nghĩa vụ với Nhà Nước. Công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riện tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phú đã cung cấp được những thông tin cần thiết cho lãnh đạo Công ty và các bộ phận quan tâm. Số liệu kế toán đã phản ánh đúng thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Các nhiệp vụ phát sịnh tại đơn vị được cập nhật một cách đầy đủ, kịp thời theo dõi đối tượng sử dụng, đây là cơ sở bảo đảm cho việc phát triển thị trường tiêu thụ, tăng cao lợi nhuận. Hệ thống chứng từ kế toán đang được sử dụng tại Công ty ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính, Công ty đã sử dụng những chứng từ cần thiết, phù hợp với yêu cầu quản lý. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hầu hết đều có sự phê duyệt và phản ánh kịp thời trên hệ thống chứng từ kế toán. Công ty sử dụng đầy đủ các tài khoản có liên quan đến công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Việc tổ chức hệ thống sổ sách kế toán và luân chuyển chứng từ trong quá trình tiêu thụ là hợp lý, phù hợp với khả năng và trình độ của đội ngũ kế toán, phù hợp với quy mô của Công ty. Kế toán chi tiết về bán hàng được thực hiện tốt, hàng bán và doanh thu bán hàng được theo dõi chi tiết theo từng mặt hàng, theo dõi chi tiết công nợ chi tiết đến từng khách hàng. Giá vốn hàng bán được xác định chính xác. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán rõ ràng, chi tiết, chính xác các khoản chi phí phát sinh trong kỳ. Công nợ được thu hồi tốt, không bị ứ đọng vốn, vòng quay vốn nhanh. 3.1.2 Nhược điểm Bên cạnh những kết quả đã đạt được thì kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh còn có những hạn chế, tồn tại như sau: Việc hạch toán chi phí bán hàng còn nhiều chỗ bất hợp lý, cần được hoàn thiện ví dụ như: tiền thăm hỏi ốm đau, ma chay, cưới hỏi Trong việc xác định kết quả kinh doanh kế toán chỉ mới hạch toán tổng hợp kết quả kinh doanh của toàn Công ty mà chưa hạch toán được kết quả của từng sản phẩm. Doanh thu chủ yếu của Công ty hiện nay là đá tinh khiết, các loại SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 56
  59. 59. Báo cáo thực tập tốt nghiệp nước tiêu thụ còn kém, giá nước két còn cao so với các sản phẩm cùng loại của các hãng khác. Các mẫu sổ chi tiết và sổ tổng hợp không giống như. QĐ15/2006/QĐ-BTC. Sổ chi tiết và sổ cái thiết kế giống nhau và ghi sổ giống nhau. Công ty chưa có hình thức chiết khấu cho khách hàng lớn mua hàng thường xuyên và mua số lượng lớn và tặng khuyến mãi cho khách hàng Khách hàng nhiều, kênh phân phối chưa hoàn thiện nên việc giao hàng và theo dõi công nợ còn cồng kềnh. 3.2. Ý kiến đề xuất Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết kinh doanh là yêu cầu rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp nhằm tăng doanh thu và hiệu quả kinh doanh. Trong thời gian thực tập tại Công ty đi sâu vào tìm hiểu Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh em xin có một số kiến nghị và đóng góp như sau: - Hạch toán chi phí bán hàng : Nên mở các tài khoản chi tiết chi phí dịch vụ mua ngoài để hạch toán rõ ràng và chi tiết các loại chi phí để đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế các loại chi phí không cần thiết, có thể hạn chế. Tiền thăm hỏi ốm đau, ma chay, cưới hỏi nên có quỹ Công đoàn và trích từ quỹ công đoàn để hạch toán kết quả kinh doanh được chính xác hơn. - Nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, để tồn tại và phát triển thì mọi hoạt động sản xuất đều phải tính toán được chi tiết, cụ thể doanh thu và chi phí, giá cả để từ đó có những phương hướng, chiến lược phát triển cụ thể cho từng loại sản phẩm. Do vậy, theo ý kiến chủ quan của tôi, Công ty nên mở sổ theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn, phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng sản phẩm theo tiêu thức phù hợp . Cuối tháng lập báo cáo kết quả bán hàng cho từng mặt hàng. - Hạch toán khoản chiết khấu hàng bán và giảm trừ doanh thu: Trong nền kinh tế thị trường bán hàng đã trở thành một nghệ thuật kinh doanh: bán hàng như thế nào để thu hút khách hàng là một nhu cầu cấp bách đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất. Vì vậy Công ty nên có chiết khấu đối với khách hàng thanh toán sớm và mua với số lượng lớn. Công ty sẽ hạch toán như sau: Nợ TK 635 Chiết khấu thanh toán Có TK 111,112 Số tiền thực thu Có TK 131 Tổng giá thanh toán Đối với khoản chiết khấu thương mại khi khách hàng mua với số lượng lớn Công ty sẽ hạch toán như sau: Nợ TK 521 Chiết khấu thương mại Nợ TK 333 Thuế GTGT đầu ra SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 57
  60. 60. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Có TK 111,112,131 Tổng giá thanh toán Cuối kỳ kết chuyển để tính doanh thu thuần Nợ TK 511 Có TK 521 Nước uống tinh khiết các loại tiêu thụ còn kém nên Công ty nên đưa ra các hình thức khuyến mãi để thu hút khách hàng - Do áp dụng phần mềm kế toán nên mẫu sổ chi tiết tài khoản và sổ cái tài khoản thiết kế giống nhau, do đó nên liên hệ với đơn vị cung cấp phần mềm yêu cầu thiết kế lại mẫu sổ cái giống với mẫu sổ theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC để phân biệt giữa sổ chi tiết và sổ cái. - Cần tăng cường hơn nữa vai trò công tác hạch toán quản lý sản xuất kinh doanh, tăng cường vai trò công tác tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm phục vụ cung cấp thông tin và làm cơ sở để ra quyết định quản lý kinh doanh đúng đắn. Để phát huy vai trò chủ đạo không để thị trường đột biến thì công tác tài chính kế toán phải vừa là công cụ thúc đẩy hoạt động kinh doanh vừa phải là người giám sát và nâng cao tính hiệu quả kinh tế cân đối của kế hoạch kinh doanh. Để làm tốt việc này thì kế toán phải tham gia từ khâu đầu đến khâu cuối , làm chức năng tham mưu về giá vốn, giá bán chênh lệch, giúp Giám đốc chỉ đạo kinh doanh chuyên sâu theo thế mạnh của từng sản phẩm, chiếm lĩnh thị trường kinh doanh. Trên cơ sở thực hiện tốt việc tiết kiệm chi phí lưu thông, hạch toán trung thực kết quả giám sát kế hoạch tài chính, tiêu thụ, đồng thời tham gia vào các khâu nghiên cứu nhu cầu thị trường,quản lý vốn có hiệu quả tránh những sơ hở không để các đơn vị khác chiếm dụng vốn. Quá trình bán hàng của công ty cần phải được tính toán khoa học, cân nhắc căn cứ vào tiềm lực sẵn có như vốn, mạng lưới tiêu thụ, đồng thời làm tốt công tác Marketting trong kinh doanh, giá bán phải linh hoạt trong từng thời điểm, có chính sách khuyến mại, thưởng hợp lý nhằm kích thích khách hàng tiêu thụ sản phẩm thường xuyên cho công ty,có như vậy công ty mới có một thị trường tiêu thụấmản phẩm một cách vững bền, lâu dài và sâu rộng Nên tổ chức phân nhóm khách hàng, tổ chức lại kênh phân phối để việc giao hàng và theo dõi công nợ thuận lợi hơn. - Biện pháp trong thời gian tới Công ty cần đi sâu đánh giá, phân loại các điểm bán hàng có lợi thế để xây dựng định mức khoán cho phù hợp. Tăng cường công tác kế toán công nợ và thanh toán. Tăng cường kiểm soát nội bộ thường xuyên để phát hiện sai sót trong hạch toán.Tổ chức đào tạo thêm cán bộ để nâng cao trình độ của những người làm công tác kế toán, để thực sự là công cụ quản lý hữu hiệu trong sản xuất kinh doanh của Công ty SV: Chu Quang Phi Lớp: CĐKT2 Page 58

×