Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ

Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO 0909232620
Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO 0909232620Liên Hệ Zalo 0909232620 à BÁO GIÁ DV VIẾT BÀI TẠI: TRANGLUANVAN.COM

Nhận viết luận văn Đại học , thạc sĩ - Zalo: 0917.193.864 Tham khảo bảng giá dịch vụ viết bài tại: vietbaocaothuctap.net Download luận văn thạc sĩ ngành luật hình sự với đề tài: Quản lý nhà nước về môi trường nước từ thực tiễn tỉnh Hòa Bình, cho các bạn làm luận văn tham khảo

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM THỊ THANH HÀ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG NƢỚC
TỪ THỰC TIỄN TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH
Hà Nội, 2018
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM THỊ THANH HÀ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG NƢỚC TỪ
THỰC TIỄN TỈNH HÒA BÌNH
Ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số: 8.38.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM HỮU NGHỊ
Hà Nội, 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học,
độc lập của tôi; các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
PHẠM THỊ THANH HÀ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ MÔI TRƢỜNG NƢỚC............................................................................ 5
1.1.Khái niệm và đặc điểm của môi trường nước............................................. 5
1.2. Khái niệm, đặc điểm và các nguyên tắc của quản lý nhà nước về môi
trường nước....................................................................................................... 8
1.3 Nội dung và phương pháp quản lý nhà nước về môi trường nước......... 10
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý môi trường nước............................... 19
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI
TRƢỜNG NƢỚC TẠI TỈNH HÒA BÌNH................................................. 23
2.1.Thực trạng cơ sở pháp lý về quản lý môi trường nước tại tỉnh Hòa Bình.... 23
2.2. Đánh giá chung về quản lý nhà nước đối với môi trường nước tại tỉnh
Hòa Bình ......................................................................................................... 29
Chƣơng 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QLNN VỀ MTN TỪ TỈNH HÒA BÌNH..................................................... 70
3.1 Định hướng quản lý nhà nước về môi trường tỉnh Hòa Bình................... 70
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường nước
tỉnh Hòa Bình .................................................................................................. 72
KẾT LUẬN.................................................................................................... 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................... 81
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Stt Từ viết tắt Tên viết tắt
1 BTTH Bồi thường thiệt hại
2 BVMT Bảo vệ môi trường
3 CP Chính phủ
4 NĐ Nghị định
5 MTN Môi trường nước
6 KCN Khu công nghiệp
7 KT - XH Kinh tế - Xã hội
8 QLNN Quản lý nhà nước
9 TN & MT Tài nguyên & môi trường
10 UBND Uỷ ban nhân dân
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu 2.1. Tình hình sử dụng nước tại tỉnh Hòa Bình...................................... 41
Biểu 2.2. Số hộ đăng ký giấy phép khoan giếng............................................. 48
Biểu đố 2.1 Số lượng hồ đập tại Hòa Bình ..................................................... 49
Biểu 2.3 Tình hình thu gom rác thải ( 2015 – 2017)....................................... 50
Biểu 2.4. Công tác lập, thẩm định, phê duyệt, hậu kiểm tra khai thác
khoáng sản....................................................................................................... 50
Biểu 2.5: Số lượng nguồn ô nhiễm thực tế ở tỉnh Hòa Bình ......................... 53
Biểu 2.6. Bảng chỉ tiêu thủy lý hóa các điểm nghiên cứu tại hồ Hòa Bình,
tỉnh Hòa Bình ( năm 2017 )............................................................................. 46
Biểu 2.7 Kết quả đánh giá theo hệ thống Lee và Wang.................................. 46
1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường nước sạch là mục tiêu của mọi quốc gia. Bảo vệ môi trường
sống nói chung, môi trường nước nói riêng là một trong những vấn đề cấp
bách hiện nay của toàn nhân loại, của mọi quốc gia cũng như các địa phương.
Với sự phát triển kinh tế như hiện nay, nước không chỉ là sự sống còn
của riêng một quốc gia mà còn là vấn đề của tất cả các tập thể cá nhân, mọi
vùng, mọi khu vực ở khắp nơi trên trái đất. Song song với sự phát triển về
kinh tế thì con người ngày càng thải ra nhiều chất thải vào môi trường làm
cho chúng bị suy thoái và gây ô nhiễm nặng nề, ảnh hưởng đến môi trường
và sức khỏe cộng đồng mà trong đó chất lượng nước là mối quan tâm hàng
đầu. Có quản lý tốt, kiểm soát được nguồn nước sử dụng đầu vào thì ta mới
có thể làm giảm bớt và khắc phục tình trạng nước bị ô nhiễm.
Nhận thức được vấn đề môi trường nước là hết sức cấp thiết, trong thời
gian qua công tác quản lý nhà nước về môi trường đã đạt được thành quả nhất
định về nhiều mặt: cơ cấu tổ chức đã cơ bản hoàn thiện, các thể chế, chính
sách thực hiện nghiêm túc, nguồn lực tài chính được đầu tư, các công tác
chuyên môn đã quan tâm đúng mức. Đã ban hành các quy định, quyết định về
quản lý và bảo vệ môi trường tạo hành lang pháp lý cho hoạt động của các
ngành kinh tế và công tác bảo vệ môi trường nước. Công tác thanh tra, kiểm
tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường nước đã được chú trọng và có
nhiều tiến bộ.
Hòa Bình là một trong những tỉnh có vai trò quan trọng để điều tiết
nguồn nước cho khu vực vùng núi Tây Bắc, trong đó phải kể đến Sông Đà.
Sông Đà, còn gọi là sông Bờ là phụ lưu lớn nhất của sông Hồng. Sông bắt
nguồn từ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc chảy theo hướng Tây bắc - Đông Nam
để rồi nhập với sông Hồng ở Phú Thọ. Sông Đà dài 910 km (có tài liệu ghi
983 km), diện tích lưu vực là 52.900 km. Sông Đà là lưu vực có tiềm năng tài
nguyên to lớn với nhiều loại khoáng sản quý hiếm, các hệ sinh thái đặc trưng
2
bao gồm các nguồn sinh vật với mức đa dạng sinh học cao. Hàng năm Sở Tài
nguyên môi trường phối hợp với các Sở ban ngành đặc biệt Công an môi
trường đã đi kiểm tra đột xuất nhiều nhà máy, khu khai thác khoáng sản phát
hiện ra các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nước. Công tác đánh giá tác động
môi trường và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được chú
trọng và dần hiệu quả. Xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm là
một trong các nhiệm vụ quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn.
Chủ động triển khai các dự án, đề tài nhằm tăng cường công tác quản lý môi
trường như hiện trạng môi trường đất và đa dạng sinh học; Điều tra, thống kê
đánh giá các chỉ tiêu về Tài nguyên - Môi trường và phát triển bền vững tỉnh
Hoà Bình;… Triển khai các Nghị quyết liên tịch đã được ký kết giữa Bộ Tài
nguyên và Môi trường với các tổ chức đoàn thể. Tăng tỷ lệ che phủ rừng
Công tác thu gom và xử lý rác thải tại các đô thị và một số khu vực nông
thôn có nhiều tiến triển theo hướng tích cực, hình thành nhiều mô hình người
dân tham gia thu gom rác thải.
Nguồn nước tại Hòa Bình - nơi có mạch nước ngầm ảnh hưởng rất lớn
trong đời sống của người dân Tây Bắc. Không chỉ mang lại nguồn nước cho
người dân Hòa Bình, còn mang đến cho người dân ở đây cuộc sống ấm no
đầy đủ hơn. Bên cạnh sự phát triển của nền kinh tế thì việc bảo vệ nguồn
nước là vấn đề rất cần được quan tâm. Chính vì những điều đó mà việc đề tài
“Quản lý nhà nước về môi trường nước từ thực tiễn tỉnh Hòa Bình" là
một sự cần thiết đối với tỉnh Hòa Bình.
2.Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Các nghiên cứu đề cập trực tiếp đến quản lý nhà nước về môi trường
nước phần nhiều là các chương trình, dự án điều tra và nghiên cứu thực tiễn.
Các chương trình, dự án này đã cung cấp nhiều tài liệu, số liệu về môi
trường nước phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về môi trường nước
trong đó có các đề tài như:
3
Đề tài: Ô nhiễm môi trường nước của Việt Nam – tác giả: Nguyễn
Thế Hưng.
Đề tài: Phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Đà đoạn
chảy qua địa phận tỉnh Hòa Bình và đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi
trường, tác giả Ngô Thị Kim Lan.
Kết quả nghiên cứu các đề tài nói trên là tài liệu tham khảo quý đối với
học viên trong quá trình thực hiện đề tài luận văn của mình.
3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về
môi trường nước trên địa bàn Hòa Bình nhằm bảo đảm phát triển bền vững.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Lý giải các vấn đề về quản lý nhà nước về môi trường nước;
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về môi trường nước
tại tỉnh Hòa Bình;
- Đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
về môi trường nước tại tỉnh Hòa Bình.
4.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về môi trường nước;
- Nội dung quản lý nhà nước về môi trường nước;
- Thực tiễn quản lý nhà nước về môi trường nước tại tỉnh Hòa Bình.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian:
Luận văn nghiên cứu trên phạm vi địa bàn tỉnh Hòa Bình để giải quyết
những vấn đề quản lý nhà nước về môi trường nước đặt ra.
Phần tích thực tiễn là quản lý nhà nước về môi trường nước tỉnh Hòa
Bình (trong đó có một phần thực tiễn liên quan đến việc quản lý môi trường
Thủy Điện Hòa Bình).
4
Phạm vi thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu trên cơ sở thông tin
và tư liệu trong giai đoạn 2015 – 2018.
Phạm vi nội dung: Thể chế, chính sách, pháp luật có liên quan đến nội
dung, công cụ và phương thức quản lý nhà nước về môi trường nước trên địa
bàn tỉnh Hòa Bình.
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn sử dụng phương pháp luận nghiên cứu duy vật biện chứng
của chủ nghĩa Mác – Lênin và các quan điểm, chủ trương đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về môi trường nước.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, học viên sử dụng các phương pháp:
Phân tích, tổng hợp, lịch sử, thống kê, so sánh, khảo sát để giải quyết các vấn
đề đặt ra trong các chương của luận văn.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Đóng góp về mặt lý luận: Góp phần làm sáng tỏ lý luận quản lý nhà
nước về môi trường nước.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
Chỉ ra thực trạng quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình,
từ đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về môi
trường nước của Hòa Bình.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài Mở đầu, Kết luận, Luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý nhà nước về môi trường nước.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về môi trường nước tại tỉnh Hòa
Bình.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về
môi trường nước tại tỉnh Hòa Bình
5
Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ MÔI TRƢỜNG NƢỚC
1.1.Khái niệm và đặc điểm của môi trƣờng nƣớc
1.1.1.Môi trường
Môi trường là tổng thể các thành tố sinh thái tự nhiên, xã hội nhân văn
và các điều kiện tác động trực tiếp hay gián tiếp lên phát triển, lên đời sống và
hoạt động của con người trong thời gian bất kỳ” (Bách khoa toàn thư về môi
trường năm 1994).
Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác
động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Khoản 1 Điều
3 Luật BVMT năm 2014).
Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm
đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất
khác (Khoản 2 Điều 3 Luật BVMT năm 2014).
Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các
tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy
thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên
nhiên nhằm giữ môi trường trong lành (Khoản 3 Điều 3 Luật BVMT năm 2014)
Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà
không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai
trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ
xã hội và bảo vệ môi trường (Khoản 4 Điều 3 BVMT năm 2014).
Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng
môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất
thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ
chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để BVMT (Khoản 6 Điều
3 Luật BVMT năm 2014).
6
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường
không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường
gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Khoản 8 Điều 3 Luật BVMT
năm 2014).
Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách
kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống
và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia (quan điểm nghiên cứu về môi
trường phổ biến hiện nay).[3, trang 16]
Quản lý nhà nước về môi trường là Nhà nước sử dụng tổng hòa có chọn
lọc các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp
nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững KT-XH quốc
gia (quan điểm tác giả).
1.1.2. Môi trường nước
Môi trường nước là môi trường mà những cá thể tồn tại, sinh sống và
tương tác qua lại đều bị ảnh hưởng và phụ thuộc vào nước.
Vai trò của môi trường nước
Đối với cơ thể:
Nước là một loại thức uống không thể thiếu được đối với cơ thể chúng ta.
Nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể và nó phân phối khắp nơi trong cơ thể như:
Máu, cơ bắp, xương tủy, phổi….. Chúng ta có thể nhịn ăn vài tuần, thậm chí vài
tháng nhưng không thể chịu khát được vài ngày. Các vai trò cụ thể như:
Nuôi dưỡng tế bào: Nước cung cấp nguồn chất khoáng, vận chuyển chất
dinh dưỡng cần thiết cho các tế bào trong mọi hoạt động trong cơ thể. Nước
mà chúng ta sử dụng hàng ngày thường chứa một lượng đáng kể các chất
khoáng có lợi cho sức khỏe.
Chuyển hoá và tham gia các phản ứng trao đổi chất: Nước là dung môi
sống của các phản ứng hóa học trong cơ thể. Nước trong tế bào là một môi
trường để các chất dinh dưỡng tham gia vào các phản ứng sinh hóa nhằm xây
7
dựng và duy trì tế bào. Nhờ việc hòa tan trong dung môi mà các tế bào có thể
hoạt động và thực hiện được các chức năng của mình.
Đào thải các chất cặn bã: Nước loại bỏ các độc tố mà các cơ quan, tế bào
từ chối đồng thời thông qua đường nước tiểu và phân.
Ổn định nhiệt độ cơ thể: Nước có vai trò quan trọng trong việc phân phối hơi
nóng của cơ thể thông qua việc phân phối nhiệt độ cơ thể. Nước cho phép cơ thể
giải phóng nhiệt độ khi nhiệt độ môi trường cao hơn so với nhiệt độ cơ thể.
Giảm ma sát: Nước có tác dụng bôi trơn quan trọng trong cơ thể, đặc biệt
là nơi tiếp xúc các đầu nối, bao hoạt dịch và màng bao, tạo nên sự linh động
tại đầu xương và sụn… Nước cũng hoạt động như một bộ phận giảm xóc cho
mắt, tủy sống và ngay cả thai nhi trong nước ối…[12, trang 41]
Đối với nông nghiệp:
Nước cần thiết cho cả chăn nuôi lẫn trồng trọt. Thiếu nước, các loài cây
trồng, vật nuôi không thể phát triển được. Bên cạnh đó, trong sản xuất nông
nghiệp, thủy lợi luôn là vấn đề được ưu tiên hàng đầu. Trong công tác thủy
lợi, ngoài hệ thống tưới tiêu còn có tác dụng chống lũ, cải tạo đất…
Đối với công nghiệp:
Mức độ sử dụng nước trong các ngành công nghiệp là rất lớn. Tiêu biểu là
các ngành khai khoáng, sản xuất nguyên liệu công nghiệp như than, thép,
giấy…đều cần một trữ lượng nước rất lớn.
Đối với du lịch:
Du lịch đường sông, du lịch biển đang ngày càng phát triển. Đặc biệt ở
một nước nhiệt đới có nhiều sông hồ và đường bờ biển dài hàng ngàn kilomet
như ở nước ta.
Đối với giao thông:
Là một trong những con đường tiềm năng và chiến lược, giao thông đường
thủy mà cụ thể là đường sông và đường biển có ý nghĩa lớn, quyết định nhiều
vấn đề không chỉ là kinh tế mà còn là văn hóa, chính trị, xã hội của một quốc gia.
8
Có thể thấy phần lớn các hoạt động kinh tế đều phụ thuộc rất nhiều vào tài
nguyên nước. Giá trị kinh tế của nước không phải lúc nào cũng có thể quy đổi
thành tiền, bởi vì tiền không phải là thước đo giá trị kinh tế, có những dịch vụ
của nước không thể lượng giá được nhưng lại có giá trị kinh tế rất lớn. Ngoài
ra, nước và môi trường nước đóng góp các nguồn tài nguyên quan trọng để
phát triển kinh tế - xã hội như vùng ven biển; đóng góp của kinh tế biển, ven
biển vào tổng GDP không ngừng tăng lên. Môi trường nước trong sạch là cơ
sở để phát triển một số ngành, lĩnh vực: Phát triển du lịch, nuôi trồng, đánh
bắt thuỷ hải sản, làm muối, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng. BVMT nước tốt dẫn
đến giảm chi phí xã hội cho hoạt động BVMT nước và là cơ sở tăng nguồn tài
chính cho hoạt động khác.[16, trang 21]
Ô nhiễm môi trường nước làm suy giảm nguồn lợi thuỷ hải sản, du
lịch..., do vậy, làm ảnh hưởng môi trường sống và giảm thu nhập của người
dân. Bởi vậy BVMT nước là cơ sở phát triển bền vững, góp phần xoá đói
giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho tất cả các tầng lớp dân
chúng, nhất là cộng đồng dân cư ven biển.
1.2. Khái niệm, đặc điểm và các nguyên tắc của quản lý nhà nƣớc về môi
trƣờng nƣớc
Quản lý nhà nước về môi trường nước là việc Nhà nước sử dụng tổng hợp
có chọn lọc các biện pháp, pháp luật, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích
hợp nhằm bảo vệ số lượng, chất lượng môi trường nước phục vụ phát triển kinh
tế- xã hội quốc gia và quyền con người sống trong môi trường trong lành.
Một số đặc điểm cơ bản của quản lý nhà nước về môi trường nước
Xuất phát từ những đặc điểm mang tính đặc thù của môi trường nước
như: Môi trường nước chịu sự tác động của nhiều nguồn ô nhiễm (hoạt động
sống của con người, phát triển nông nghiệp, phát triển công nghiệp và dịch
vụ...) do nhiều chủ thể gây ra do vậy quản lý nhà nước về môi trường nước
BVN có một số đặc điểm cơ bản sau:
9
Có liên quan đến lợi ích và sự tham của nhiều chủ thể (các bộ ngành
Trung ương, địa phương), có liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực ( rác thải,
nước thải, khai thác khoáng sản, nuôi trồng và đánh bắt hải sản, du lịch, …)
Chịu tác động của nhiều nhân tố: Chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa,
xã hội, đầu tư, thương mại quốc tế, an ninh, quốc phòng, tổ chức thực hiện
QLNN.[10, trang 11]
Chịu sự tác động và sức ép ngày càng lớn từ việc phát triển công
nghiệp (các chất thải công nghiệp như khối, bụi…tạo nên mưa axít không
những làm thay đổi chất lượng nước ngọt, mà còn ảnh hưởng xấu đến đất và
môi trường sinh thái. Việc xả nước thải sản xuất từ các nhà máy, khu chế xuất
khu công nghiệp chưa được xử lý vào sông rạch, ao hồ gây ô nhiễm nước mặt,
nước dưới đất. Thậm chí có nơi còn cho nước thải chảy tràn trên mặt đất để tự
thấm xuống đất hoặc đào các hố dưới đất để xả nước thải làm ảnh hưởng
nghiêm trọng đến các tầng nước dưới đất). Phát triển kinh tế công nghiệp nói
chung thì hệ quả là gia tăng áp lực cho việc bảo vệ môi trường nước đối với
các cơ quan QLNN.
QLNN về bảo vệ môi trường nước mang tính tổng hợp. Do xuất phát từ
đặc điểm đặc trưng của môi trường nước, liên quan đến lợi ích và sự tham gia
của nhiều chủ thể mà quản lý ở đây phải mang tính tổng hợp để điều phối, tạo
sự phát triển hài hòa; đồng thời áp dụng nhiều cách thức quản lý tổng hợp
mới, đặc biệt là quản lý tài nguyên nước.
QLNN càng dựa trên khung pháp lý ngày càng hoàn thiện. Đến nay đã
có nhiều văn bản liên quan đến bảo vệ môi trường nước đã được ban hành
như: Luật bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước và các văn bản hướng
dẫn thi hành.
Hoạt động quản lý nhà nước về môi trường nước phải bảo đảm các
nguyên tắc sau đây: Nguyên tắc phòng ngừa, nghiêm cấm mọi hành vi gây ô
nhiễm môi trường, làm suy thoái môi trường, gây sự cố môi trường nước;
10
Nguyên tắc tăng cường thể chế, chính sách quản lý hiệu quả và bền vững theo
cách tiếp cận liên ngành; Nguyên tắc lồng ghép các cân nhắc về môi trường
vào các kế hoạch phát triển KT-XH.
1.3 Nội dung và phƣơng pháp quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng nƣớc
1.3.1. Nội dung quản lý nhà nước về môi trường nước
Điều 139, Luật bảo vệ môi trường 2014 thì nội dung quản lý nhà nước
về môi trường nước bao gồm 11 nội dung, trong đó có những nội dung quan
trọng như: Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật về BVMT, ban
hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường; xây dựng, chỉ đạo
thực hiện chiến lược, kế hoạch về BVMT; quy hoạch BVMT; thẩm định báo
cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM;
quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trường; thanh
tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BVMT; thanh tra trách nhiệm
QLNN; xử lý vi phạm pháp luật về BVMT; tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến
bộ khoa học; đánh giá việc thực hiện ngân sách nhà nước cho các hoạt động
BVMT; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực BVMT.
Trong quá trình nghiên cứu, Luận văn sẽ tập trung vào những vấn đề
thực tiễn QLNN tại Hòa Bình đang là điểm nghẽn, nút thắt cần giải quyết và
đặc biệt đi sâu nghiên cứu những vấn đề về thể chế, thiết chế, tổ chức thực
hiện BVMT, trong đó có việc QLNN liên quan đến bảo vệ tài nguyên nước
huyện Lương Sơn.
Xuất phát từ những đặc điểm riêng có của môi trường MTN, QLNN về
bảo vệ môi trường nước ngoài việc áp dụng các nội dung như đối với việc
BVMT nói chung (bộ máy, công cụ, phương thức, hệ thống văn bản pháp
luật,… còn có thêm một số quy định riêng về biện pháp, luật pháp, chính sách
kinh tế, kỹ thuật, xã hội,… phù hợp với đặc trưng môi trường nước.
11
1.3.1.1. Quy hoạch tài nguyên nước
Theo Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hòa Bình tại
Điều 3 Việc điều tra cơ bản tài nguyên nước được thực hiện theo quy định từ
Điều 10 đến hết Điều 13 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 và từ Điều
6 đến Điều 12 của Nghị định số201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm
2013; đồng thời phải đáp ứng được yêu cầu xây dựng chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng,
chiến lược tài nguyên nước.[8, trang 32]
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
các đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng kế hoạch, thực hiện điều tra cơ bản
tài nguyên nước của tỉnh, bao gồm:
a) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh,
nguồn nước liên tỉnh trên địa bàn; tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá tài
nguyên nước trên các lưu vực sông nội tỉnh, trên địa bàn báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh kết quả thực hiện để gửi về Bộ Tài nguyên Môi trường tổng hợp;
b) Kiểm kê tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh, nguồn
nước trên địa bàn tỉnh; tổng hợp kết quả kiểm kê của các lưu vực sông nội
tỉnh, nguồn nước trên địa bàn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi Bộ Tài
nguyên và Môi trường tổng hợp;
c) Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải
vào nguồn nước đối với các nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước trên địa bàn;
tổng hợp kết quả điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả
nước thải vào nguồn nước trên các lưu vực sông nội tỉnh, trên địa bàn báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp;
d) Xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước của địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tích
hợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia;
12
đ) Hằng năm xây dựng dự thảo báo cáo tình hình sử dụng tài nguyên
nước của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành gửi Bộ Tài nguyên và Môi
trường trước ngày 30 tháng 01 năm sau đểtổng hợp, theo dõi.
2. Nội dung, biểu mẫu, báo cáo kết quả của việc kiểm kê, điều tra, sử
dụng tài nguyên nước được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
1.3.1.2. Kế hoạch sử dụng tài nguyên nước
Tại Điều 4. Tổ chức thực hiện Quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài
nguyên nước theo Quyết định số 2079/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm
2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Tham mưu, đề xuất để Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với các bộ,
ngành trung ương, các tỉnh liên quan trong việc triển khai xây dựng, điều
chỉnh Quy hoạch; tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nội dung của Quy hoạch;
b) Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành, huyện, thành phố căn cứ chức
năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế
hoạch, đề án, dự án bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nội dung giải pháp của
Quy hoạch;
c) Chỉ đạo rà soát, thống kê, đánh giá, phối hợp với các sở, ngành,
huyện, thành phố liên quan thực hiện các danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên
đầu tư, trên cơ sở đó xây dựng các chương trình cụ thể, xác định rõ các nội
dung cần ưu tiên theo chức năng của sở, ngành, địa phương thực hiện;
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, huyện, thành phố và các cơ quan
chức năng có liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch, định kỳ
hàng năm, 5 năm sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trình
chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mục tiêu, nội dung Quy
hoạch trong trường hợp cần thiết.
13
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài
nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan cân đối, bố trí vốn đầu tư
hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện có hiệu
quả các nội dung của Quy hoạch.
3. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện khi lập quy hoạch
chuyên ngành, quy hoạch của địa phương có khai thác, sử dụng tài nguyên
nước, xả nước thải vào nguồn nước (quy hoạch về thủy lợi, thủy điện, du lịch,
cấp thoát nước, đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, giao
thông đường thủy nội địa và các quy hoạch khác có hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước) phải phù hợp với Quy hoạch
phân bổ, bảo vệ tài nguyên nước đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
1.3.1.3. Thủ tục cấp phép sử dụng tài nguyên nước
Giấy phép tài nguyên nước bao gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới
đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng
nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải
vào nguồn nước có quy mô không thuộc trường hợp quy định tại Điều 16
Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 đều phải lập hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước.
Nguyên tắc, căn cứ, điều kiện cấp phép; thời hạn giấy phép; gia hạn,
điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, trả lại, chấm dứt hiệu lực, cấp lại giấy
phép và thẩm quyền cấp phép được quy định từ Điều 18 đến hết Điều 28 Nghị
định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013.
Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
Việc khoan điều tra, khảo sát, thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất
trên địa bàn tỉnh phải do tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hành nghề
khoan nước dưới đất thực hiện.
14
Việc cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại, đình chỉ hiệu lực, thu
hồi giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất cho các tổ chức, cá nhân được
thực hiện theo quy định tại Thông tư số40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7
năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.[9, trang 18]
1.3.1.4. Cách thức sử dụng tài nguyên nước tiết kiệm hiệu quả, hợp lý
Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả
Việc sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả được thực hiện theo quy định từ
Điều 39 đến hết Điều 42 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Nghị định
số 54/2015/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ Quy định về ưu
đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo áp dụng đồng
bộ các biện pháp quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện quy định về sử
dụng nước tiết kiệm, hiệu quả tại địa phương.
Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính và các cơ quan liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí
kinh phí và xây dựng các chương trình nghiên cứu khoa học, công nghệ nhằm
sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và xử lý, cải tạo, khôi phục nguồn nước bị ô
nhiễm, suy thoái, cạn kiệt.
1.3.1.5. Thủ tục quản lý bảo vệ nguồn nước
Lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước
Việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh được
thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13;
Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015.
Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu, xây dựng, thực hiện
và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục các nguồn nước phải lập
hành lang bảo vệ; kế hoạch, phương án cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn
15
nước; tổ chức tuyên truyền, phổ biến về quy định hành lang bảo vệ nguồn
nước; kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về lập, quản lý hành lang
bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.[7, trang 21]
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở
Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh
phí lập danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn, kinh
phí cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều
17 Nghị định số số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương có trách
nhiệm kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hồ chứa thủy
lợi, thủy điện thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ hồ chứa theo quy
định tại Điều 12 Nghị định số số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015.
Sở Xây dựng là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo cấp nước an toàn và
chống thất thoát, thất thu nước sạch tỉnh Hòa Bình có trách nhiệm tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế hoạt động, phân công trách nhiệm cụ
thể đối với các thành viên, lập dự toán kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo.
Quan trắc, giám sát, ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước và
phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt
Công tác quan trắc, giám sát, ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn
nước và phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt được thực hiện theo quy
định từ Điều 27 đến hết Điều 28 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13;
Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính
phủ Phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia nâng cao hiệu quả quản lý, bảo
vệ, sử dụng tổng hợp tài nguyên nước giai đoạn 2014-2020.
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các
nhiệm vụ sau đây:
16
- Quan trắc, giám sát về số lượng, chất lượng nguồn nước, hoạt động
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với các
nguồn nước nội tỉnh;
- Chủ động tiến hành các biện pháp ngăn chặn, hạn chế lan rộng vùng ô
nhiễm nguồn nước, xử lý, giảm thiểu ô nhiễm thuộc phạm vi quản lý, phối
hợp với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan trong quá trình
ngăn chặn, xử lý sự cố và báo cáo kịp thời với Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Phân loại các nguồn nước nội tỉnh theo mức độ, phạm vi ô nhiễm, cạn
kiệt, lập thứ tự ưu tiên, xây dựng kế hoạch phục hồi nguồn nước trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.
Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
theo dõi, phát hiện sự cố ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn; trường hợp xảy ra
sự cố thì phải chủ động tiến hành ngay các biện pháp ngăn chặn, hạn chế lan
rộng vùng ô nhiễm; xử lý, giảm thiểu ô nhiễm thuộc phạm vi quản lý và báo
cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chức chỉ
đạo xử lý theo quy định.
1.3.1.6. Phòng ngừa sự cố môi trường nước
Phòng, chống hạn hán, lũ, lụt, ngập úng nhân tạo
Việc phòng, chống lũ, lụt, ngập úng nhân tạo được thực hiện theo quy
định tại Điều 60 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan tổng hợp, lập danh mục hồ ao, đầm, phá, không được san
lấp trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và công bố theo
quy định.[1, trang 31]
Phòng, chống sạt, lở bờ, bãi sông
Việc phòng, chống sạt, lở bờ, bãi sông được thực hiện theo quy định tại
Điều 63 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
17
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với
các cơ quan liên quan cho ý kiến chấp thuận bằng văn bản đối với các hoạt
động cải tạo lòng, bờ, bãi sông, xây dựng công trình thủy, khai thác cát, sỏi và
các khoáng sản khác trên sông; xác định nguyên nhân gây sạt, lở hoặc gây
nguy cơ sạt, lở; đề xuất các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục; khoanh định khu
vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác đối
với những dòng sông bị sạt lở và có nguy cơ bị sạt lở trên địa bàn trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt và công bố.
Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
thực hiện các biện pháp bảo vệ lòng, bờ, bãi sông trên địa bàn theo quy định
hiện hành.
1.3.1.7. Các khoản thu sử dụng tài nguyên nước
Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
Phương thức tính, mức thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước được thực hiện theo quy định tại Điều 65 Luật Tài
nguyên nước số 17/2012/QH13 và Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2017.
Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan rà soát, thống kê các cơ sở đã được cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài
nguyên nước trước ngày 01 tháng 9 năm 2017 để có văn bản thông báo cho cơ
sở lập hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; thanh tra, kiểm
tra, xử lý hoặc đề xuất xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về tính,
thu, nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; chủ động
đề xuất các nội dung ưu tiên sử dụng tiền cấp quyền khai thác tài nguyên
nước để đảm bảo cho hoạt động bảo vệ tài nguyên nước, cắm mốc hành lang
bảo vệ nguồn nước, giám sát hoạt động khai thác nước và các hoạt động
phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước.
18
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, xây
dựng, điều chỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành giá tính
thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên, giá điện dùng để tính thuế tài
nguyên nước dùng cho sản xuất thủy điện trên địa bàn tỉnh theo khung giá của
Bộ Tài chính quy định.
Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thông báo,
đôn đốc các cơ sở nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; tổng hợp,
hoạch toán, báo cáo số thu theo chế độ hiện hành, trong đó có gửi báo cáo về
Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để phối hợp thực hiện.
Kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2017, các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề
nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên
nước thuộc trường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo
quy định tại Điều 3 Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 thì
phải nộp kèm theo hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
1.3.2. Phương pháp quản lý nhà nước về môi trường nước
QLNN về bảo vệ môi trường nước được tổ chức theo 2 mô hình kết
hợp giữa truyền thống và hiện đại: quản lý theo ngành chức năng, quản lý
theo lãnh thổ và QLTH. Trong đó quản lý theo ngành, lãnh thổ là những
phương thức truyền thống.
1.3.2.1. Quản lý theo ngành, theo lãnh thổ
Hiện nay, QLNN về bảo vệ môi trường nước vẫn chủ yếu quản lý theo
ngành và lãnh thổ. Đây là cách tiếp cận của ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm
mà chưa tính đến đặc điểm về tính chất xuyên biên giới, đa ngành, đa mục đích
sử dụng của biển. Quản lý theo ngành và lãnh thổ, các cân nhắc môi trường
chưa được lồng ghép vào các kế hoạch phát triển KT-XH ở vùng bờ; năng lực
quy hoạch, lập kế hoạch yếu; thiếu khả năng hỗ trợ kỹ thuật từ phía các cơ
quan khoa học trong quản lý vùng bờ. Thực tiễn QLNN này đặt ra yêu cầu
khách quan cho sự tiếp thu phương thức quản lý mới tại Việt Nam.
19
Quản lý theo lãnh thổ: Trên một vùng lãnh thổ xác định, hoạt động
của các cơ quan chuyên ngành được điều phối bởi sự chỉ đạo chung của
UBND, cơ quan quyền lực ở địa phương. Quản lý theo lãnh thổ không chịu
sự chi phối nhiều từ ngành mà xuất phát từ điều kiện thực tiễn địa phương;
quản lý các vấn đề chọn lọc theo yêu cầu của địa phương. Cách quản lý này
có hạn chế là tính cục bộ địa phương, không xuất phát từ quy hoạch tổng
thể, lợi ích tổng thể; ít quan tâm tới vấn đề QLTH; khó khăn trong chủ động
xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển; thiếu hiểu biết về quản lý biển và
BVMT MTN; hạn chế trong phối hợp với các địa phương và các ngành
khác; thiếu nguồn lực, năng lực về thanh tra, kiểm soát và cưỡng chế xử lý
vi phạm.[2, trang 22]
Quản lý theo ngành: Có tính khái quát, quy hoạch từ tầm cao, quản lý
chuyên sâu vào từng ngành cụ thể; các ngành tranh thủ tối đa các lợi thế của
ngành mình. Cách quản lý này có hạn chế: Thiếu sự hợp tác hiệu quả với các
ngành khác; chồng chéo về trách nhiệm, tài chính và nhân lực quản lý.
1.3.2.2. Quản lý tổng hợp
Quản lý tổng hợp là cách tiếp cận mới, liên ngành và mức độ thống
nhất hành động cao giữa các bên liên quan để tối ưu hoá lợi ích thu được.
QLTH là quản lý liên ngành, liên vùng, bảo đảm lợi ích quốc gia kết hợp hài
hòa lợi ích của các ngành, lĩnh vực, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên
quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và BVMT nước.
1.4 Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý môi trƣờng nƣớc
1.4.1. Yếu tố tố chính trị
Chủ trương, đường lối của Đảng đóng vai trò định hướng, tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động bảo vệ môi trường nước. Quan điểm của Đảng về bảo
vệ môi trường nước được thể chế hóa trong các văn bản pháp luật về quản lý,
bảo vệ môi trường nước.
20
1.4.2. Nhân tố pháp luật
Nhân tố pháp luật có vai trò quyết định đối với quản lý nhà nước về
môi trường nước. Chẳng hạn, nếu thiếu sự thống nhất giữa Luật bảo vệ môi
trường nước với các hệ thống văn bản pháp luật khác sẽ tác động đến QLNN,
làm giảm hiệu lực quản lý trong bảo vệ môi trường nước tỉnh Hòa Bình Hoặc
sự bất cập của các văn bản pháp luật về MTN làm ảnh hưởng không nhỏ đến
quá trình quản lý. Cụ thể: Những hạn chế trong các quy định của thuế tài
nguyên, phí và lệ phí môi trường, quỹ môi trường, bộ chỉ thị môi trường,
hướng dẫn các văn bản pháp luật còn chưa được cụ thể và chi tiết.
1.4.3. Nhân tố kinh tế, văn hóa, xã hội
Nhân tố này có ảnh hưởng lớn đến kết quả QLNN. Việc ban hành pháp
luật, lập quy hoạch, tổ chức thực hiện… đều phải tính kỹ, lượng hóa tốt nhất.
Yêu cầu phát triển kinh tế: Cơ sở hạ tầng của Hòa Bình còn yếu kém,
lạc hậu; hệ thống thiết bị, cơ sở vật chất nhỏ bé, manh mún. Thực trạng kinh
tế Hòa Bình nêu trên tạo ra áp lực phát triển nhanh chóng về kinh tế. Đây
chính là nhân tố đẩy các dự án phát triển kinh tế và thường xem nhẹ QLNN
về bảo vệ môi trường nước mà chỉ chú trọng đến lợi ích kinh tế.
Về văn hóa, xã hội: Mỗi địa phương, vùng miền có các đặc thù của
nhóm dân cư, các tầng lớp trong xã hội, phong tục tập quán, điều kiện KT-XH
khác nhau. Do vậy, QLNN về bảo vệ môi trường cần căn cứ trên thực tiễn này
để đưa ra những quyết định phù hợp nhất.
1.4.4. Nhân tố chất lượng nguồn nhân lực quản lý
Trình độ cán bộ quản lý về môi trường có tác động lớn đến kết quả bảo
vệ môi trường nước; đóng vai trò quyết định trong việc ban hành chính sách,
pháp luật và tổ chức thực thi các quy định về bảo vệ môi trường nước. Tại
Hòa Bình, lực lượng làm công tác quản lý đa phần là cán bộ trẻ, kinh nghiệm
quản lý chưa nhiều, nhận thức về bảo vệ môi trường nước cũng còn có những
21
hạn chế nhất định. Đây là những nhân tố tác động không nhỏ đến QLNN về
môi trường nước của tỉnh Hòa Bình.
1.4.5. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước
QLNN về môi trường nước ở Hòa Bình hiện nay có nhiều mặt chưa
theo kịp yêu cầu phát triển KT-XH của tỉnh; chưa thực hiện tốt các vấn đề về
quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch; một số ngành kinh tế có những
khía cạnh mâu thuẫn nhất định làm gia tăng sức ép lên môi trường nước. Như
vậy, việc tổ chức thực hiện QLNN có tác động trực tiếp đến QLNN về môi
trường nước.
Tiểu kết chƣơng
Môi trường là tổng thể các thành tố sinh thái tự nhiên, xã hội nhân văn
và các điều kiện tác động trực tiếp hay gián tiếp lên phát triển, lên đời sống và
hoạt động của con người trong thời gian bất kỳ” (Bách khoa toàn thư về môi
trường năm 1994). Trong đó, môi trường nước là môi trường mà những cá thể
tồn tại, sinh sống và tương tác qua lại đều bị ảnh hưởng và phụ thuộc vào
nước. Nguyên tắc môi trường nước bao gồm 4 nguyên tắc, Nguyên tắc phòng
ngừa, Nguyên tắc tăng cường thể chế, Nguyên tắc lồng ghép.
Có 8 nội dung quản lý nhà nước về môi trường nước bao gồm quy
hoạch tài nguyên nước theo quyết định số 04/2018/QĐ-UBND của UBND
tỉnh Hòa Bình. Việc điều tra cơ bản tài nguyên nước được thực hiện theo quy
định từ Điều 10 đến hết Điều 13 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 và
từ Điều 6 đến hết Điều 12 của Nghị định số201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng
11 năm 2013; đồng thời phải đáp ứng được yêu cầu xây dựng chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch
vùng, chiến lược tài nguyên nước.
Kế hoạch sử dụng tài nguyên nước là việc tổ chức thực hiện Quy hoạch
phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước theo Quyết định số 2079/QĐ-UBND ngày
26 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh
22
Giấy phép tài nguyên nước bao gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới
đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng
nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
Việc sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả được thực hiện theo quy định từ
Điều 39 đến hết Điều 42 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Nghị định
số 54/2015/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ Quy định về ưu
đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
Việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh được
thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13;
Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015.
Việc phòng, chống lũ, lụt, ngập úng nhân tạo được thực hiện theo quy
định tại Điều 60 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan tổng hợp, lập danh mục hồ ao, đầm, phá, không được san
lấp trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và công bố theo
quy định.
Phương thức tính, mức thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước được thực hiện theo quy định tại Điều 65 Luật Tài
nguyên nước số 17/2012/QH13 và Nghị định số82/2017/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2017.
23
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG NƢỚC
TẠI TỈNH HÒA BÌNH
2.1.Thực trạng cơ sở pháp lý về quản lý môi trường nước tại tỉnh Hòa Bình
2.1.1. Văn bản pháp lý theo quy định của nhà nước
Có thể nêu ra những văn bản chủ yếu về quản lý nhà nước đối với môi
trường nước, đó là Luật tài nguyên nước năm 2012; Luật Bảo vệ môi trường
năm 2014; Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của
Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT
quy định một số chi tiết về một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP
ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường
chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý nhà nước về
tài nguyên nước trong những năm tới, đặc biệt để triển khai thực hiện Luật tài
nguyên nước số 17/2012/QH13, trong bối cảnh biến đổi khí hậu, nước biển
dâng và hoạt động khai thác sử dụng nước ở trong nước cũng như của các
quốc gia thượng nguồn ngày càng gia tăng, nhiều giải pháp được đề xuất triển
khai quyết liệt đối với công tác quản lý tài nguyên nước.
Theo Luật Tài nguyên nước và Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn
thi hành Luật, khai thác với quy mô lớn sẽ phải xin cấp phép. Cụ thể, trường
hợp phải xin phép thuộc thẩm quyền cấp tỉnh là tổ chức, cá nhân khai thác
nước dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô từ
10m3/ngày đêm trở lên đến dưới 3000m3/ngày đêm.
Trường hợp quy mô thăm dò, khai thác nước dưới đất từ 3000m3/ngày
đêm trở lên thì nộp hồ sơ tại Cục Quản lý Tài nguyên nước và Bộ Tài nguyên
và Môi trường cấp phép. Trường hợp đăng ký khai thác nước dưới đất thuộc
thảm quyền cấp huyện là hộ gia đình, cá nhân có giếng khoan khai thác nước
24
dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt
quá 10 m3/ngày đêm; giếng khoan khai thác nước dưới đất cho sinh hoạt của
hộ gia đình, cá nhân có chiều sâu lớn hơn 20 m thì phải thực hiện việc đăng
ký khai thác nước dưới đất.
Trường hợp không phải xin phép, không phải đăng ký là khai thác nước
dưới đất phục vụ cho sinh hoạt của hộ gia đình, hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm và không thuộc
Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất.
Có điều lưu ý là dơn vị, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất phải
có Giấy phép hành nghề khoan với quy mô phù hợp theo quy định tại Thông
tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định về hành nghề khoan nước dưới đất.
UBND tỉnh Hòa Bình chỉ đạo các Sở, Ban, ngành và địa phương xây
dựng kế hoạch và triển khai tổ chức các hoạt động thiết thực hưởng ứng Ngày
Nước thế giới năm 2017 phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị mình theo
nội dung chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số
86/BTNMT- TNN ngày 02/3/2017.
Thông tư được xây dựng để hướng dẫn điểm a Khoản 4 Điều 32 của
Luật Tài nguyên nước, bảo đảm tính thống nhất, cụ thể, dễ thực hiện phù hợp
với tình hình thực tế ở Trung ương, địa phương trong việc xác định và công
bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.
Thông tư 24/2016/TT-BTNMT gồm 3 Chương, 12 Điều quy định việc
xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt áp dụng
đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình liên quan đến việc
xác định, công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt và hoạt
động trong phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt thuộc
lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
25
Theo Thông tư, nguyên tắc xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt là phải bảm bảo ngăn ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực đến
chất lượng nguồn nước của công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt và
các chức năng khác của nguồn nước; phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất,
địa chất thuỷ văn, chế độ dòng chảy, đặc điểm nguồn nước, quy mô khai thác,
sơ đồ bố trí công trình và các đặc điểm khác liên quan đến việc bảo vệ chất
lượng nguồn nước sinh hoạt; đồng thời phù hợp với hiện trạng sử dụng đất và
các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của khu vực có công trình khai thác
nước để cấp cho sinh hoạt.
Bên cạnh việc xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt, Thông tư quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân,
Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các cấp. Cụ thể:
Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, quản lý, vận hành công trình
khai thác nước có trách nhiệm: Xây dựng phương án, khoanh định và thực
hiện việc cắm mốc, đặt biển báo vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh
hoạt thuộc phạm vi công trình của mình; Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
công trình khai thác nước và các cơ quan liên quan trong việc khoanh định
ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình; Bảo
vệ nguồn nước do mình trực tiếp khai thác, sử dụng và giám sát các hoạt động
trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình theo quy
định. Trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước hoặc có
các hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt của công trình có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý tài
nguyên nước ở địa phương để kịp thời xử lý.
Các tổ chức lập quy hoạch của các ngành, địa phương có quy hoạch
công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt thì phải xác định vùng bảo hộ
vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt theo quy định của Thông tư này; Tổ chức,
26
cá nhân quản lý, vận hành công trình khai thác nước có trách nhiệm xây dựng
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình; chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ nguồn nước trong vùng bảo hộ vệ sinh
khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình do mình quản lý theo quy định.
Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh có trách nhiệm tham mưu, giúp
Ủy ban nhân cấp tỉnh trong việc hướng dẫn, xác định và công bố vùng bảo hộ
vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình khai thác sử dụng nước
để cấp nước sinh hoạt trên địa bàn; Công bố Danh mục vùng bảo hộ vệ sinh
khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình khai thác nước theo chỉ đạo của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Tổng hợp, lập Danh mục vùng bảo hộ vệ sinh khu
vực lấy nước sinh hoạt của các công trình khai thác nước, trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt; Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức,
cá nhân trên địa bàn thực hiện việc khoanh định, xây dựng vùng bảo hộ vệ
sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; Định kỳ hàng năm báo cáo tình hình thực
hiện gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 12.
Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
phối hợp với các tổ chức, cá nhân khai thác nước và các cơ quan liên quan
trên địa bàn trong việc khoanh định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt và bảo vệ nguồn nước của công trình.
Theo Nghị định số 33/2017/NĐ-CP ngày 03/04/2017 của Chính phủ
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và
khoáng sản, mức phạt tiền đối với hành vi xả nước thải vào nguồn nước
không có giấy phép dao động từ 20 - 250 triệu đồng.
Nghị định 82/2017/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước quy định, Bộ Tài nguyên và Môi
trường, UBND cấp tỉnh phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài
nguyên nước.
27
Thông tư gồm 02 phần. Phần I: Quy định chung; Phần II: Định mức
kinh tế - kỹ thuật xác định dòng chảy tổi thiểu trên sông, suối và xây dựng
quy trình vận hành liên hồ chứa (Chương I: Xác định dòng chảy tối thiểu trên
sông, suối; Chương II: Xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa).
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2018.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc
Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 82/2017/NĐ-CP quy định về
phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước. Nghị
định có hiệu lực từ 1/9/2017.
Theo đó, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước
mặt, nước dưới đất (chủ giấy phép) thuộc một trong các trường hợp sau phải
nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước:
1- Đối với khai thác nước mặt: Khai thác nước mặt để phát điện; khai
thác nước mặt để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông
nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi.
2- Đối với khai thác nước dưới đất: Khai thác nước dưới đất để phục vụ
hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm
mát máy, thiết bị, tạo hơi; khai thác nước dưới đất (trừ nước lợ, nước mặn) để
nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, tưới cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu và
cây công nghiệp dài ngày khác với quy mô từ 20 m3/ngày đêm trở lên.
Mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được quy định theo
mục đích khai thác nước, có giá trị từ 0,1 - 2%. Cụ thể, khai thác nước dùng
cho sản xuất thủy điện mức thu 1%; khai thác nước dùng cho kinh doanh,
dịch vụ mức thu 2%; khai thác nước dùng cho sản xuất phi nông nghiệp, trừ
nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi mức thu 1,5%.
28
Khai thác nước dưới đất dùng cho tưới cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu
và cây công nghiệp dài ngày khác; khai thác nước mặt, nước dưới đất để làm
mát máy, thiết bị, tạo hơi thì mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên
nước là 0,2%.
Mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với khai thác
nước dưới đất dùng cho nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc là 0,1%.
2.1.2. Văn bản pháp lý theo quy định của tỉnh Hòa Bình
Bên cạnh các văn bản của các cơ quan nhà nước, các văn bản của tổ
chức Đảng cũng có sự quan tâm đến MTN như: Nghị quyết số 24-NQ/TW
ngày 3/6/2013 Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về chủ
động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên
và BVMT; Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Hòa Bình lần thứ XIII,
nhiệm kỳ 2010-2015 (tháng 10/2010); Chỉ thị số 30-CT/TU ngày 7/9/2010
của Ban Thường vụ tỉnh uỷ về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý,
BVMT trên địa bàn tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình ra Nghị quyết số 33/2010/NQ-
HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh về những chủ trương, giải pháp tăng
cường công tác quản lý BVMT tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2011-2015;
-Kế hoạch số 1137/KH-UB ngày 20/5/2005 của UBND tỉnh v/v thực
hiện Nghị quyết số 41 – NQ/TW của Bộ Chính trị về BVMT trong thời kỳ
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước của tỉnh Hòa Bình đến năm
2010, định hướng đến năm 2015;
-Quyết định số 3362/2006/QĐ-UBND ngày 30/10/2006 của UBND
tỉnh” Về việc điều chỉnh mức thu phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt trên
địa bàn tỉnh”.
-Quyết định số 315/2007/QĐ-UBND “Về việc phê duyệt Kế hoạch
kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Hòa Bình đến năm 2010;
29
-Quyết định số 2674/2007/QĐ-UBND ngày "Về việc phê duyệt Đề án
quy hoạch phát triển các KCN tỉnh Hòa Bình đến năm 2010 và định hướng
đến năm 2020”.
-Quyết định số 3067/2009/QĐ-UBND về Quy chế BVMT tỉnh Hòa
Bình;
-Quyết định số 2849/ QĐ-UBND ngày 27/7/2010 V/v tăng cường công
tác kiểm tra, hướng dẫn việc ký quỹ và cải tạo, phục hồi môi trường đối với
các đơn vị khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh;
-Quyết định số 3792/QĐ-UBND ngày 15/12/2010 ban hành mức giá tối
thiểu làm căn cứ tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh;
-Quyết định số 1975/QĐ-UBND ngày 23/6/2011 của UBDN tỉnh v/v
phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện NQ số 33/2010/NQ-HĐND;
2.2. Đánh giá chung về quản lý nhà nƣớc đối với môi trƣờng nƣớc tại tỉnh
Hòa Bình
2.2.1 Điều kiện kinh tế - văn hóa – xã hội của tỉnh Hòa Bình ảnh hưởng đến
quản lý nhà nước về môi trường nước
Hoà Bình là tỉnh miền núi phía Tây Bắc của Tổ quốc, giáp ranh Thủ đô
Hà Nội, với diện tích tự nhiên là 4.662,53km2, gồm 10 huyện và 1 thành phố
(Đà Bắc, Mai Châu, Tân lạc, Lạc Sơn, Kim Bôi, Lương Sơn, Lạc Thuỷ, Yên
Thuỷ, Kỳ Sơn, Cao Phong và Thành phố Hoà Bình) với 210 xã, phường, thị
trấn, có nhiều cư dân các dân tộc anh em cùng chung sống. Sau khi được tái
lập (tháng 10-1991), Hoà Bình đã trở thành cửa ngõ giao lưu giữa các tỉnh
Tây Bắc, đồng bằng châu thổ sông Hồng và tam giác tăng trưởng kinh tế Hà
Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh thông qua mạng lưới giao thông đường bộ
(quốc lộ 6, đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 12B, quốc lộ 15) và đường sông
(sông Đà, sông Bôi). Ngoài vị trí địa lý khá thuận lợi cho phát triển kinh tế -
xã hội, Hòa Bình còn có vị trí quan trọng trong chiến lược phòng thủ của khu
vực và cả nước.
30
Tỉnh lỵ là thành phố Hòa Bình. Nơi đây mang đầy đủ các đặc điểm tự
nhiên và hội tụ những ưu thế về kinh tế xã hội của tỉnh.
2.2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên của tỉnh Hòa Bình
a. Vị trí địa lý
Thị xã Hòa Bình ở toạ độ địa lý 20o30’- 20o50’ vĩ bắc và 105o15’-
105o25’ kinh đông, cách Hòa Bình khoảng 76 km về phía tây. Ranh giới thị
xã phía bắc giáp huyện Thanh Sơn (tỉnh Phú Thọ), phía đông giáp các huyện
Kỳ Sơn và Kim Bôi, phía nam giáp huyện Cao Phong, phía tây giáp huyện Đà
Bắc.
Năm 2011, tổng diện tích tự nhiên của thị xã là 133 km2 (chiếm 2,9% diện
tích toàn tỉnh), dân số trung bình là 80.920 người (chiếm 10,2% dân số toàn
tỉnh), mật độ dân số là 608 người/km2 (lớn gấp 3,9 lần so với mật độ dân số
toàn tỉnh).
b. Đặc điểm địa hình
Thành phố Hòa Bình có địa hình núi chiếm ưu thế (chiếm 75% diện
tích tự nhiên), phân bố bao quanh và ôm trọn khu vực trung tâm. Phần chuyển
tiếp là kiểu địa hình đồi, có độ cao trung bình 100-150m. Tiếp đến là phần
trung tâm thành phố, có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc
xây dựng và phát triển đô thị.
Địa giới hành chính thành phố Hòa Bình: phía Đông giáp huyện Kỳ Sơn
và huyện Kim Bôi; phía Tây giáp huyện Cao Phong và huyện Đà Bắc; phía Nam
giáp huyện Cao Phong; phía Bắc giáp huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Khi mới thành lập, thị xã Hòa Bình nằm ở hai bên bờ sông Đà, bao
gồm: bên bờ trái có phố Đúng, là nơi tập trung các công sở của chính quyền
phong kiến và bên bờ phải có các phố An Hòa, Đồng Nhân, Trang Nghiêm,
Xóm Vạn. Các phố bên bờ phải là nơi tập trung dân cư, nơi diễn ra các hoạt
động kinh tế phục vụ khu vực hành chính và quân lính thực dân.
Trên bản đồ hành chính hiện nay, sông Đà chia thị xã thành hai phần: bên
31
bờ phải có 4 phường là Đồng Tiến, Phương Lâm, Chăm Mát, Thái Bình và 3 xã
là Sủ Ngòi, Dân Chủ và Thống Nhất; bên bờ trái có 4 phường là Tân Hòa, Hữu
Nghị, Tân Thịnh, Thịnh Lang và 3 xã là Yên Mông, Hòa Bình và Thái Thịnh.
Các xã Hoà Bình, Thịnh Lang, Sủ Ngòi, Thái Bình lần lượt được sáp
nhập vào thị xã các năm 1979 và 1984. Như vậy, hiện nay thị xã Hoà Bình có
14 đơn vị hành chính, gồm 8 phường: Đồng Tiến, Phương Lâm, Chăm Mát,
Thái Bình, Tân Hòa, Hữu Nghị, Tân Thịnh, Thịnh Lang và 6 xã: Sủ Ngòi,
Dân Chủ, Thống Nhất, Yên Mông, Hòa Bình, Thái Thịnh.[3, trang 31]
c. Thời tiết, khí hậu
Thị xã Hòa Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh, ít mưa ;
mùa hè nóng, mưa nhiều. Nhiệt độ trung bình hàng năm trên 23 °C. Tháng 7
có nhiệt độ cao nhất trong năm, trung bình 27 - 29 °C, ngược lại tháng 1 có
nhiệt độ thấp nhất, trung bình 15,5 - 16,5 °C. Mùa đông bắt đầu từ tháng 11
năm trước đến tháng 2 năm sau, mùa hè từ tháng 3 đến tháng 10. Mưa tập
trung chủ yếu ở các tháng 7, 8, 9, lượng mưa trung bình năm đạt 1.846 mm.
d. Tài nguyên thiên nhiên
Thành phố Hòa Bình có dòng sông Đà chảy qua. Đây là con sông lớn
có vai trò quan trọng không những chỉ đối với tỉnh Hòa Bình mà còn đối với
cả nước nói chung. Sông có lưu lượng nước lớn, cung cấp 31% lượng nước
cho sông Hồng và là một nguồn tài nguyên thủy điện lớn cho ngành công
nghiệp điện Việt Nam. Năm 1994, khánh thành Nhà máy Thủy điện Hoà Bình
có công suất 1.920 MW với 8 tổ máy.
Lớp vỏ thổ nhưỡng ở thị xã đa dạng cả về cấu trúc, thành phần và tính chất.
Dựa vào điều kiện hình thành, có thể phân biệt được hai nhóm đất: thủy thành
(hình thành từ bồi tụ phù sa sông, suối) và địa thành (hình thành từ đá gốc).
Hầu hết các loại đất đều phù hợp với việc phát triển các loại cây thực phẩm,
cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lâm nghiệp, như: đậu tương, dứa, cam, chè...
Trong tổng số 13.291,36 ha diện tích tự nhiên, đất nông nghiệp có 1.541,09
32
ha, chiếm 11,59% và đất lâm nghiệp có 4.757,62 ha, chiếm 35,79%.
e. Thực trạng môi trường
* Sông ngòi
Hòa Bình nổi tiếng có con sông Đà với những giá trị to lớn cho ngành
điện mà nó mang lại. Đoạn sông Đà dài 23 km chảy qua thị xã là nơi xây
dựng Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, cung cấp một nguồn thủy điện dồi dào
với công suất gần 2 triệu kw/h, điều tiết nước cho sản xuất, chống lũ cho đồng
bằng sông Hồng vào mùa mưa, đồng thời cũng tạo ra cho nơi đây một cảnh
quan đẹp. Ngoài sông Đà, ở thị xã Hoà Bình còn có hai con suối lớn: suối Cầu
Đen và suối Đúng, là tiềm năng để phát triển nghề nuôi trồng thủy sản, hàng
năm có thể cung cấp hàng trăm tấn cá và nhiều loại thủy sản khác.
Nguồn nước ngầm của thị xã cũng rất phong phú. Mực nước ngầm trung
bình là 10 m, riêng khu vực dọc hai bờ sông Đà, mực nước xuống đến 40 - 50
m. Khai thác lượng nước ngầm này có thể đảm bảo đủ nhu cầu nước sinh hoạt
cho nhân dân.
* Đất rừng
Diện tích rừng của toàn thị xã là 4.753,67 ha, trong đó có 1.764,69 ha
rừng tự nhiên và 2.988,98 ha rừng trồng.
* Giao thông
Quốc lộ 6 đi qua các huyện Lương Sơn, Kỳ Sơn, thành phố Hòa Bình,
huyện Tân Lạc, Mai Châu nối liền Hòa Bình với thủ đô Hòa Bình và các tỉnh
Tây Bắc khác, điểm gần trung tâm Hòa Bình nhất trên quốc lộ 6 của Hòa
Bình thuộc huyện Lương Sơn là gần 40km
2.2.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội
a. Về kinh tế
Kinh tế thành phố Hòa Bình liên tục đạt mức tăng trưởng khá, cơ cấu
kinh tế chuyển dịch theo hướng kinh tế đô thị:
- Giai đoạn 1986 – 2004: tăng trưởng bình quân đạt 8,03% năm
33
- Năm 2005: tăng trưởng kinh tế đạt 13,26%. Cơ cấu kinh tế: Dịch vụ
53%, Công nghiệp xây dựng chiếm 28%, Nông – lâm nghiệp chiếm 19%.
- Năm 2006 – 2007: Tăng trưởng kinh tế mỗi năm 14,5%.
- Năm 2008: Tăng trưởng kinh tế đạt 13,94%. Cơ cấu kinh tế: Dịch vụ
chiếm 53,6%, Công nghiệp xây dựng chiếm 30,65%, Nông – Lâm nghiệp
chiếm 17,5%
- Năm 2009: Tăng trưởng kinh tế đạt 13,5%. Cơ cấu kinh tế: Dịch vụ
chiếm 53,8%, Công nghiệp xây dựng chiếm 31,7%, Nông – Lâm nghiệp
chiếm 14,5%.
Thu nhập bình quân đầu người/năm tăng từ 4 triệu đồng năm 2001 lên 14,5
triệu đồng năm 2008; năm 2009 tính thu nhập bình quân đầu người đạt 16,9
triệu đồng.
* Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế: nông, lâm nghiệp, thủy sản: 35,5%; công nghiệp, xây
dựng 31,5%; dịch vụ: 33%.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng ngành công
nghiệp- xây dựng và dịch vụ tăng 8,1% . Trong sản xuất nông, lâm nghiệp đã
tập trung vào chuyển đổi cơ cấu theo hướng phát triển các loại cây trồng, vật
nuôi có giá trị kinh tế cao, từng bước hình thành các vùng chuyên canh, vùng
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Sản xuất công nghiệp bình quân tăng
28%. Năm 2010 giá trị công nghiệp- xây dựng đạt 4.030 tỷ đồng, trong đó
công nghiệp đạt 2.680 tỷ đồng; có 8 khu công nghiệp được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt bổ sung vào qui hoạch các khu công nghiệp cả nước, Uỷ ban
nhân dân tỉnh đã phê duyệt 16 cụm công nghiệp thuộc các huyện, thành phố.
Các ngành dịch vụ đạt mức tăng trưởng bình quân 12%/năm, một số dịch vụ
phát triển mạnh như: trung tâm thương mại, khách sạn, nhà hàng, tư vấn, bảo
hiểm, đại lý tiêu thụ sản phẩm cho các hãng sản xuất lớn có uy tín. Hệ thống
tài chính, ngân hàng đang được hình thành đồng bộ trên địa bàn trong tỉnh.
34
Giai đoạn 2006 -2011 là giai đoạn tình hình kinh tế - xã hội có những
diễn biến phức tạp, khó khăn và thuận lợi đan xen. Trong năm từ 2006 - 2007
tình hình phát triển tương đối thuận lợi, tăng trưởng kinh tế đạt khá. Đến năm
2008 lạm phát tăng cao (khoảng trên 22%), Chính phủ phải ban hành những
biện pháp chống lạm phát; cuối năm 2008 đến đầu năm 2009, suy giảm kinh
tế. toàn cầu, Chính phủ ban hành những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn
suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội (Nghị
quyết số 30/2008/NQ-CP, ngày 11/12/2008). Những diễn biến này ảnh hưởng
mạnh đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội trong giai đoạn hiện nay được tăng
cường, nhiều dự án lớn được đầu tư và đang triển khai xây dựng, nâng cấp
như: Quốc lộ 6, tuyến đường cao tốc Hoà Lạc- Thành phố Hoà Bình được
Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đầu tư và khởi công đầu tháng 10/2010 đã
góp phần đưa bộ mặt đô thị và nông thôn đổi mới, thúc đẩy phát triển sản
xuất, ổn định đời sống, sản xuất của nhân dân, đặc biệt tạo thuận lợi cho các
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hòa Bình phát triển mạnh mẽ.
Lĩnh vực văn hoá- xã hội có bước phát triển mới, sự gắn kết giữa phát
triển kinh tế với phát triển văn hóa, giải quyết việc làm và các vấn đề đảm bảo
an sinh xã hội trên địa bàn được chú trọng, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 14%.
Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội được củng cố, tạo môi trường
thuận lợi để phát triển kinh tế.
b. Về Văn hóa – xã Hội
Hòa Bình là một trong những cái nôi của nền văn hóa Đông Sơn rực rỡ,
thành phố còn hấp dẫn bởi nét văn hóa đặc sắc của dân tộc mường. Đây là lợi
thế rất lớn để khai thác, phát triển kinh tế du lịch. Một trong những tâm điểm
phát triển du lịch của thành phố là Công viên văn hoá đồi Ba Vành – suối Trì
khoảng 100 ha. Đây được được coi là 1 làng bảo tàng văn hoá, trong đó có 6
làng văn hoá là dân tộc Mường, Kinh, Thái, Tày, Dao và Mông. Trong đó,
35
người dân sẽ được đào tạo cơ bản về du lịch nhằm bảo tồn những nét văn hoá
đặc trưng của các dân tộc.
Thành phố Hòa Bình đã có nhiều chủ trương và thực hiện nhiều biện
pháp thiết thực nhằm phát huy vốn văn hóa truyền thống của các dân tộc Hòa
Bình. Nhiều hoạt động có tác dụng tốt như: trình diễn trang phục dân tộc, liên
hoan cồng chiêng, ngày hội văn hóa thể thao các dân tộc…. Những cuộc liên
hoan này đã khơi dậy nét đẹp văn hóa và truyền thống đáng trân trọng của
mỗi dân tộc toàn thị xã. Cuộc vận động “xây dựng gia đình văn hóa” và “toàn
dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” trở thành phong trào
quần chúng rộng lớn với 84,12% hộ gia đình và nhiều thôn bản, khối phố, cơ
quan xí nghiệp và trường học đạt tiêu chuẩn văn hóa, đã góp phần làm lành
mạnh đời sống văn hóa tinh thần trong nhân dân. Bản sắc văn hóa các dân tộc
được trân trọng giữ gìn và phát triển.[17, trang 21]
2.2.2 Tình hình quản lý nhà nước với môi trường nước tại tỉnh Hòa Bình
2.2.2.1. Quy hoạch tài nguyên nước tại tỉnh Hòa Bình
Hòa Bình là một tỉnh miền núi thuộc vùng tây bắc Việt Nam, có vị trí ở
phía nam Bắc Bộ, giới hạn ở tọa độ 20°19' - 21°08' vĩ độ Bắc, 104°48' -
105°40' kinh độ Đông, tỉnh lỵ là thành phố Hòa Bình nằm cách trung tâm thủ
đô Hà Nội73 km. Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh này thuộc vùng Hà Nội.
Theo tính toán, lượng nước mưa trung bình hàng năm của Hòa Bình đạt
8,5 tỷ m3/năm, lượng dòng chảy trung bình đạt 57,5 tỷ m3/năm, trong đó có
53,1 tỷ m3 cung cáp từ ngoài tỉnh được vận chuyển bởi sông Đà, chỉ có 4,4,
tỷ m3 là lượng dòng chảy sinh ra trên địa bàn tỉnh, với dân số trung bình năm
tính đến năm 2020 là 870.500 người thì tỷ lệ dòng chảy bình quân trên đầu
người ở Hòa Bình đạt 500 m3/người. Trữ lượng tiềm năng nước dưới đất trên
địa bàn tỉnh vào khoảng 790.776 m3/ngày, với tiềm năng này, tỉnh Hòa Bình
được đánh giá khá phong phú về tài nguyên nước. Tuy nhiên, thực tế cho
thấy, sự phân bổ tài nguyên nước rất chênh lệch giữa các vùng và giữa các
36
mùa là nguyên nhân có thể dẫn dến tình trạng thiếu hụt và suy giảm tài
nguyên nước của tỉnh trong tương lai.
Hòa Bình cũng là nơi có nhà máy thủy điện Hòa Bình, cung cấp điện và
có chức năng hồ chứa điều tiết nhiều năm, cung cấp nước cho phía hạ lưu là
đồng bằng Bắc Bộ. Đây cũng là hồ chứa lớn, mang lại nhiều lợi ích kinh tế,
chính trị cũng như an ninh quốc phòng. Hồ Hòa Bình là một trong những hồ
chứa lớn nhất cả nước hiện nay.
Các phương án quy hoạch khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước
cũng được đề xuất. Từ phương án này, có thể thấy được bức tranh tổng thể về
tài nguyên nước trên địa bàn toàn tỉnh. Xác định được các khả năng thiếu
nước trong các kỳ quy hoạch theo phương án khai thác, sử dụng được lựa
chọn. Phương án này đảm bảo 100% nhu cầu nước cho sinh hoạt và hạn chế
mức thiếu nước thấp nhất cho các ngành nghề khác, đồng thời đảm bảo nhu
cầu nước cho môi trường trên sông chính. Trong giai đoạn quy hoạch cần tiến
hành các dự án điều tra, tìm kiếm tài nguyên nước dưới dất để bổ sung, thay
thế dần nước mặt trong các hoạt động sinh hoạt và công nghiệp cũng như giải
quyết một phần nhu cầu từ ngành chăn nuôi.
Các mục tiêu khác được nêu ra bao gồm: Cân bằng giữa lượng nước có
thể khai thác và nhu cầu sử dụng nước có xét sự biến động tự nhiên của nguồn
nước, có xét đến việc điều hòa nguồn nước giữa các lưu vực/khu vực, có xét
các tác động của các quốc gia thượng nguồn đến nguồn nước và xét điều kiện
biến đổi khí hậu đến nguồn nước nhằm tránh tình trạng thiếu nước thường
xuyên. Nâng cao sử dụng hiệu quả nguồn nước hiện có; Bảo vệ nguồn nước,
giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm, bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh, các chức năng
quan trọng của nguồn nước, phục hồi nguồn nước bị suy thoái cạn kiệt; Phòng
chống giảm thiểu các tác hại do nước gây ra; Ưu tiên nguồn nước đảm bảo
phát triển mang tính chiến lược, ổn định an sinh xã hội, làm cơ sở cho hợp tác
quốc tế, phát triển kinh tế - xã hội cho các vùng trên cả nước.
37
Có 8 nhóm nhiệm vụ chính trong thực hiện “Quy hoạch tài nguyên
nước chung của tỉnh Hòa Bình”:
1. Đánh giá tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi
trường nước.
2. Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước của tỉnh bao gồm nước mặt và
nước dưới đất. Phân tích đánh giá biến động tài nguyên nước theo năm, theo
mùa, dự báo khả năng biến động tài nguyên nước trong điều kiện biến đổi khí
hậu và nước biển dâng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. Nhận dạng
đầy đủ những tác động xấu đến tài nguyên nước và những tác động xấu do tài
nguyên nước gây ra.
3. Dự báo nhu cầu nước và dự báo tổng lượng nước thải các ngành kinh
tế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; dự báo các loại hình tác hại do
nước gây ra.
4. Xây dựng các kịch bản tài nguyên nước. Nghiên cứu, xây dựng các
giải pháp khai thác, sử dụng tài nguyên nước tiết kiệm, hiệu quả; bảo vệ tài
nguyên nước đáp ứng cho các mục đích khai thác, sử dụng; phòng, chống và
khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
5. Xây dựng mục tiêu tài nguyên nước đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050; xác định mục tiêu, nhiệm vụ quản lý, điều hòa, phân phối, khai
thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả
tác hại do nước gây ra.
6. Xác định yêu cầu chuyển nước giữa các lưu vực sông, xác định các
công trình điều tiết, khai thác, sử dụng nguồn nước quy mô lớn.
7. Xác định thứ tự ưu tiên lập quy hoạch đối với các lưu vực sông,
nguồn nước.
8. Xây dựng giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ thực hiện quy
hoạch.
Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch bao gồm các lưu vực sông và các
nhóm sông thuộc các vùng kinh tế tỉnh, gồm: thượng nguồn sông Mã thuộc
38
huyện Mai Châu, Vùng địa môi trường lưu vực sông Đà, Vùng địa môi
trường lưu vực sông Bưởi, Vùng địa môi trường lưu vực sông Bôi, Vùng địa
môi trường lưu vực sông Bùi
Đối tượng nghiên cứu của Quy hoạch bao gồm nguồn nước mặt, nước
dưới đất trên toàn tỉnh. Thời gian thực hiện từ năm 2017 đến năm 2019.
Ngoài việc thu thập, xử lý các thông tin, dữ liệu; phân tích các đặc
điệm tự nhiên, kinh tế, xã hội; Quy hoạch sẽ tập trung phân tích, đánh giá
được hiện trạng tài nguyên nước; đồng thời phân tích, nhận định các xu thế
biến động để từ đó xác định và dự báo nhu cầu nước của từng ngành, lĩnh
vực; tính toán sơ bộ được cân bằng nước, các yêu cầu chuyển nước, lượng
nước có thể khai thác.
Các nội dung quan trọng khác cũng sẽ được đề cập tới trong Quy hoạch
như dự báo tổng lượng nước thải; xu thế diễn biến và các loại hình tác hại do
nước gây ra; từ đó xây dựng được các kịch bản tài nguyên nước (cho nguồn
nước từ ngoài vào; cho khai thác, sử dụng tài nguyên nước; cho quản lý); xác
định được các nhiệm vụ ưu tiên thực hiện. Chủ động về nguồn nước, đảm bảo
an ninh nguồn nước; đảm bảo công bằng, hợp lý và nâng cao hiệu quả trong
khai thác sử dụng nguồn nước giữa các lưu vực, khu vực hành chính trên cả
nước,… là một trong 5 nhóm mục tiêu chính được đặt ra cho nhiệm vụ “Quy
hoạch tài nguyên nước chung của tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2015 - 2020” vừa được
Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt thực hiện trong 2 năm 2017 – 2019.
Quy hoạch định mức áp dụng cho dòng chảy:
Mới đây, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số
71/2017/TT-BTNMT ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xác định dòng
chảy tối thiểu trên sông, suối và xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa.
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ
chức và cá nhân có liên quan đến công tác xác định, rà soát, điều chỉnh dòng
chảy tối thiểu trên các sông, suối chưa có hồ chứa, đập dâng; sau hồ chứa, đập
dâng và xây dựng, rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa.
39
Điều kiện áp dụng Định mức kỹ thuật là tổ hợp các yếu tố chính gây
ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc làm căn cứ để xây dựng tổ
hợp điều kiện chuẩn.
a) Về xác định dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối chưa có hồ
chứa, đập dâng
Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau:
Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2; Có một đơn vị hành chính
cấp tỉnh; Mức độ phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng vùng Tây
Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền
Trung; Sông, suối có chiều dài bằng 20 km chưa có hồ chứa, đập dâng; các
nhánh sông đổ vào sông cần xác định dòng chảy tối thiểu cũng không có hồ
chứa, đập dâng; Thuộc lưu vực sông không có mối quan hệ quốc tế.
b) Xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối sau hồ chứa, đập dâng
Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau:
Sông, suối có chiều dài bằng 20 km; Xác định dòng chảy tối thiểu với 1 hồ
chứa có dung tích hồ chứa 0,2 triệu m3 nước; Vùng có mật độ sông suối từ
0,5 - < 1,0 km/km2; Có một đơn vị hành chính cấp tỉnh; Mức độ phát triển
kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng vùng Tây Nguyên, Trung du và miền núi
phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; Thuộc lưu vực sông
không có mối quan hệ quốc tế.
c) Đối với xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau:
Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2; Vùng một đơn vị hành
chính cấp tỉnh; Vùng không ảnh hưởng triều; Vùng có 3 hồ chứa; Thuộc lưu
vực sông không có mối quan hệ quốc tế; Vùng có 1 trạm quan trắc vận hành.
Thông tư gồm 02 phần. Phần I: Quy định chung; Phần II: Định mức kinh tế -
kỹ thuật xác định dòng chảy tổi thiểu trên sông, suối và xây dựng quy trình
vận hành liên hồ chứa (Chương I: Xác định dòng chảy tối thiểu trên sông,
40
suối; Chương II: Xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa).Thông tư này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2018. Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này
2.2.2.2. Tình hình sử dụng tài nguyên nước tại tỉnh Hòa Bình
Hòa Bình Có mạng lưới sông, suối phân bổ khắp trên tất cả các huyện,
thành phố. Nguồn cung cấp nước lớn nhất của Hoà Bình là sông Đà chảy qua
các huyện: Mai Châu, Đà Bắc, Tân Lạc, Kỳ Sơn và thành phố Hoà Bình với
tổng chiều dài 151 km. Hồ Hoà Bình với diện tích mặt nước khoảng 8.000 ha,
dung tích 9,5 tỷ m3 ngoài nhiệm vụ cung cấp điện cho Nhà máy Thuỷ điện
Hoà Bình còn có nhiệm vụ chính là điều tiết và cung cấp nước cho vùng
Đồng bằng sông Hồng.
Ngoài ra, Hoà Bình còn có 2 con sông lớn nữa là sông Bôi và sông
Bưởi cùng khoảng 1.800 ha ao hồ, đầm nằm rải rác trên địa bàn tỉnh. Đây
cũng là nơi trữ nước, điều tiết nước và nuôi trồng thuỷ sản tốt.
Bên cạnh đó nguồn nước ngầm ở Hoà Bình cũng có trữ lượng khá lớn,
chủ yếu được khai thác để sử dụng trong sinh hoạt. Chất lượng nước ngầm ở
Hoà Bình được đánh giá là rất tốt, không bị ô nhiễm. Đây là một tài nguyên
quan trọng cần được bảo vệ và khai thác hợp lý.
Theo tài liệu nghiên cứu của Sở tài nguyên môi trường tỉnh Hòa Bình,
Tổng số hộ sử dụng nước tăng lên qua các năm. Dự báo đến năm 2019 là
13.400 hộ. Trong đó, số hộ sử dụng nước giếng khoan là chủ yếu. Năm 2015
số hộ sử dụng nước giếng khoan chiếm tỷ trọng 8,63%, nước giếng thông
thường là 8,51%, trong khi nước sạch chỉ chiếm 6,65% và chủ yếu ở khu vực
thành phố, trị trấn. Con số này qua các năm tăng lên, song không đáng kể. Tới
năm 2018 số hộ sử dụng nước sạch chiếm 6,44% nước giếng khoan là 8,11%.
Thực tế cho thấy, người dân vẫn dùng nước giếng khoan và nước giếng thông
thường là chủ yếu.
41
Biểu 2.1. Tình hình sử dụng nƣớc tại tỉnh Hòa Bình
Nội dung
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Số hộ
Tỷ
trọng Số hộ
Tỷ
trọng Số hộ
Tỷ
trọng Số hộ
Tỷ
trọng Số hộ
Tỷ
trọng
Nước giếng khoan 870 8,63 902 8,05 987 0,86 990 8,11 1010 7,54
Nước sạch 670 6,65 702 6,27 760 0,66 786 6,44 900 6,72
Nước giếng 858 8,51 840 7,50 828 0,72 801 6,57 700 5,22
Tổng 10080 100,00 11200 100,00 114560 100 12201 100 13400 100
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình
Vì vậy, việc bảo vệ nguồn nước ngầm để đảm bảo sức khỏe cho người
dân của tỉnh Hòa Bình là rất cần thiết.
Các mạch nước của tỉnh Hòa Bình được phân theo các vùng như sau:
Vùng địa môi trường lưu vực sông Mã (thượng nguồn sông Mã
thuộc huyện Mai Châu)
Lưu vực có thể phân chia thành 2 vùng: Vùng thấp phân bố dọc theo
suối Xia, suối Mùn và quốc lộ 15 địa hình tương đối bằng phẳng độ cao 500-
800m có thị trấn Mai Châu; vùng cao giống như một vành đai bao quanh
huyện, có nhiều dãy núi, địa hình cao và hiểm trở, độ cao trung bình 800-
900m độ dốc trung bình 30-350. Tài nguyên rừng phong phú chủ yếu là các
kiểu rừng tự nhiên với nhiều loài cây nhiệt đới, cây gỗ quý (lát hoa, sến), các
loại cây đặc sản có giá trị như (sa nhân, song,…) các loại tre nứa, luồng …
Do quá tình khai thác ồ ạt, thiếu tổ chức quản lý, thêm vào đó là quá trình đốt
nương làm rẫy đã dẫn đến hậu quả nguồn tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt và
độ che phủ giảm đáng kể. Chính vì mất rừng cộng với địa hình dốc đã tạo
điều kiện hình thành lũ quét.
Tài nguyên khoáng sản của vùng rất điển hình với đá vôi chất lượng
cao cung cấp cho ngành xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng. Một số nơi ở
vùng cao như Pù Bin, Noong Luông, Nà mèo còn rải rác có vàng sa khoáng.
Tiềm năng du lịch cũng là thế mạnh của vùng với nhiều danh lam thắng cảnh,
đặc trưng văn hóa của cộng đồng dân cư đã thu hút khách trong và ngoài nước
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ
Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ

Recommandé

Luận văn:Quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Lệ Thủy,Quảng Bình par
Luận văn:Quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Lệ Thủy,Quảng BìnhLuận văn:Quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Lệ Thủy,Quảng Bình
Luận văn:Quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Lệ Thủy,Quảng BìnhDịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
17K vues100 diapositives
Luận văn: Quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại tỉnh Đắk Nông par
Luận văn: Quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại tỉnh Đắk NôngLuận văn: Quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại tỉnh Đắk Nông
Luận văn: Quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại tỉnh Đắk NôngDịch vụ viết bài trọn gói ZALO 0909232620
3.3K vues127 diapositives
Báo cáo thực tập tại UBND huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ par
Báo cáo thực tập tại UBND huyện Yên Lập, tỉnh Phú ThọBáo cáo thực tập tại UBND huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ
Báo cáo thực tập tại UBND huyện Yên Lập, tỉnh Phú ThọTrường Đại học Nội vụ Hà Nội
41.4K vues82 diapositives
Luận văn: Quản lý nhà nước về trật tự an toàn giao thông đường bộ par
Luận văn: Quản lý nhà nước về trật tự an toàn giao thông đường bộLuận văn: Quản lý nhà nước về trật tự an toàn giao thông đường bộ
Luận văn: Quản lý nhà nước về trật tự an toàn giao thông đường bộDịch vụ viết bài trọn gói ZALO 0909232620
7K vues96 diapositives
Luận văn: Xây dựng nông thôn mới ở huyện Mỹ Hào, Hưng Yên, HOT par
Luận văn: Xây dựng nông thôn mới ở huyện Mỹ Hào, Hưng Yên, HOTLuận văn: Xây dựng nông thôn mới ở huyện Mỹ Hào, Hưng Yên, HOT
Luận văn: Xây dựng nông thôn mới ở huyện Mỹ Hào, Hưng Yên, HOTDịch vụ viết bài trọn gói ZALO 0909232620
7.9K vues106 diapositives
Luận văn: Quản lý thu ngân sách tại huyện Đồng Xuân, Phú Yên par
Luận văn: Quản lý thu ngân sách tại huyện Đồng Xuân, Phú YênLuận văn: Quản lý thu ngân sách tại huyện Đồng Xuân, Phú Yên
Luận văn: Quản lý thu ngân sách tại huyện Đồng Xuân, Phú YênDịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0917.193.864
6.4K vues132 diapositives

Contenu connexe

Tendances

Luận văn:Quản lý Nhà nước về môi trường tại tỉnh Quảng Ngãi par
Luận văn:Quản lý Nhà nước về môi trường tại tỉnh Quảng NgãiLuận văn:Quản lý Nhà nước về môi trường tại tỉnh Quảng Ngãi
Luận văn:Quản lý Nhà nước về môi trường tại tỉnh Quảng NgãiDịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
6.8K vues110 diapositives
Luận văn: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường par
Luận văn: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trườngLuận văn: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường
Luận văn: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trườngDịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0917.193.864
9.3K vues72 diapositives
Báo cáo quá trình thực tập tại văn phòng hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân -... par
Báo cáo quá trình thực tập tại văn phòng hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân -...Báo cáo quá trình thực tập tại văn phòng hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân -...
Báo cáo quá trình thực tập tại văn phòng hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân -...Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0917.193.864
1.7K vues37 diapositives
Báo cáo kiến tập tại UBND Huyện Kinh Môn par
Báo cáo kiến tập tại UBND Huyện Kinh MônBáo cáo kiến tập tại UBND Huyện Kinh Môn
Báo cáo kiến tập tại UBND Huyện Kinh Mônphuongqtvpk1d
26.5K vues39 diapositives
Luận văn: Xây dựng đội ngũ công chức hành chính nhà nước par
Luận văn: Xây dựng đội ngũ công chức hành chính nhà nướcLuận văn: Xây dựng đội ngũ công chức hành chính nhà nước
Luận văn: Xây dựng đội ngũ công chức hành chính nhà nướcDịch vụ viết bài trọn gói ZALO 0909232620
3.2K vues105 diapositives
Luận văn: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp phường, HAY! par
Luận văn: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp phường, HAY!Luận văn: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp phường, HAY!
Luận văn: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp phường, HAY!Dịch vụ viết thuê Luận Văn - ZALO 0932091562
5.5K vues118 diapositives

Tendances(20)

Báo cáo kiến tập tại UBND Huyện Kinh Môn par phuongqtvpk1d
Báo cáo kiến tập tại UBND Huyện Kinh MônBáo cáo kiến tập tại UBND Huyện Kinh Môn
Báo cáo kiến tập tại UBND Huyện Kinh Môn
phuongqtvpk1d26.5K vues
Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã ... par PinkHandmade
Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã ...Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã ...
Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã ...
PinkHandmade8.7K vues

Similaire à Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ

BÀI MẪU Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước, 9 ĐIỂM par
BÀI MẪU Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước, 9 ĐIỂMBÀI MẪU Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước, 9 ĐIỂM
BÀI MẪU Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước, 9 ĐIỂMViết Thuê Khóa Luận _ ZALO 0917.193.864 default
25 vues88 diapositives
Quản lý nhà nước về môi trường tại quận Hải Châu, TP Đà Nẵng par
Quản lý nhà nước về môi trường tại quận Hải Châu, TP Đà NẵngQuản lý nhà nước về môi trường tại quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
Quản lý nhà nước về môi trường tại quận Hải Châu, TP Đà NẵngDịch vụ viết bài trọn gói ZALO 0909232620
74 vues88 diapositives
Khoá luận quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện châu thành par
Khoá luận quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện châu thànhKhoá luận quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện châu thành
Khoá luận quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện châu thànhLuanvantot.com 0934.573.149
14 vues45 diapositives
Luận văn: Chính sách bảo vệ môi trường huyện Sơn Hà, Quảng Ngãi par
Luận văn: Chính sách bảo vệ môi trường huyện Sơn Hà, Quảng NgãiLuận văn: Chính sách bảo vệ môi trường huyện Sơn Hà, Quảng Ngãi
Luận văn: Chính sách bảo vệ môi trường huyện Sơn Hà, Quảng NgãiDịch vụ viết thuê Luận Văn - ZALO 0932091562
92 vues70 diapositives
Đề tài: Quản lý về môi trường tại TP Rạch Giá, Kiên Giang, HOT par
Đề tài: Quản lý về môi trường tại TP Rạch Giá, Kiên Giang, HOTĐề tài: Quản lý về môi trường tại TP Rạch Giá, Kiên Giang, HOT
Đề tài: Quản lý về môi trường tại TP Rạch Giá, Kiên Giang, HOTDịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0917.193.864
417 vues121 diapositives

Similaire à Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ(20)

Khoá luận quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện châu thành par Luanvantot.com 0934.573.149
Khoá luận quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện châu thànhKhoá luận quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện châu thành
Khoá luận quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện châu thành
Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang par luanvantrust
Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên GiangQuản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
luanvantrust47 vues
Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang par luanvantrust
Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên GiangQuản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
luanvantrust44 vues
Thực thi pháp luật Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực nuôi trồng và chế biến th... par anh hieu
Thực thi pháp luật Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực nuôi trồng và chế biến th...Thực thi pháp luật Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực nuôi trồng và chế biến th...
Thực thi pháp luật Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực nuôi trồng và chế biến th...
anh hieu32 vues
Thực thi pháp luật Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực nuôi trồng và chế biến th... par anh hieu
Thực thi pháp luật Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực nuôi trồng và chế biến th...Thực thi pháp luật Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực nuôi trồng và chế biến th...
Thực thi pháp luật Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực nuôi trồng và chế biến th...
anh hieu49 vues
Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vận tải thủy nội địa... par nataliej4
Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vận tải thủy nội địa...Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vận tải thủy nội địa...
Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vận tải thủy nội địa...
nataliej473 vues

Plus de Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO 0909232620

200 de tai khoa luạn tot nghiep nganh tam ly hoc par
200 de tai khoa luạn tot nghiep nganh tam ly hoc200 de tai khoa luạn tot nghiep nganh tam ly hoc
200 de tai khoa luạn tot nghiep nganh tam ly hocDịch vụ viết bài trọn gói ZALO 0909232620
35 vues7 diapositives
Danh sách 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành khách sạn,10 điểm par
Danh sách 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành khách sạn,10 điểmDanh sách 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành khách sạn,10 điểm
Danh sách 200 đề tài luận văn tốt nghiệp ngành khách sạn,10 điểmDịch vụ viết bài trọn gói ZALO 0909232620
98 vues9 diapositives
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngân hàng, hay nhất par
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngân hàng, hay nhấtDanh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngân hàng, hay nhất
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngân hàng, hay nhấtDịch vụ viết bài trọn gói ZALO 0909232620
35 vues8 diapositives
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngữ văn, hay nhất par
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngữ văn, hay nhấtDanh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngữ văn, hay nhất
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ngữ văn, hay nhấtDịch vụ viết bài trọn gói ZALO 0909232620
89 vues7 diapositives
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ô tô, 10 điểm par
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ô tô, 10 điểmDanh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ô tô, 10 điểm
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ ô tô, 10 điểmDịch vụ viết bài trọn gói ZALO 0909232620
67 vues8 diapositives
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục mầm non, mới nhất par
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục mầm non, mới nhấtDanh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục mầm non, mới nhất
Danh sách 200 đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục mầm non, mới nhấtDịch vụ viết bài trọn gói ZALO 0909232620
28 vues9 diapositives

Plus de Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO 0909232620(20)

Dernier

CÁC BÀI TOÁN BẤT ĐẲNG THỨC TRONG ĐỀ CHUYÊN VÀO LỚP 10 MÔN TOÁN GIAI ĐOẠN 2009... par
CÁC BÀI TOÁN BẤT ĐẲNG THỨC TRONG ĐỀ CHUYÊN VÀO LỚP 10 MÔN TOÁN GIAI ĐOẠN 2009...CÁC BÀI TOÁN BẤT ĐẲNG THỨC TRONG ĐỀ CHUYÊN VÀO LỚP 10 MÔN TOÁN GIAI ĐOẠN 2009...
CÁC BÀI TOÁN BẤT ĐẲNG THỨC TRONG ĐỀ CHUYÊN VÀO LỚP 10 MÔN TOÁN GIAI ĐOẠN 2009...Nguyen Thanh Tu Collection
7 vues271 diapositives
Luận Văn Công Trình Làm Việc Khối Cơ Quan Sự Nghiệp Tp.Thái Bình.doc par
Luận Văn Công Trình Làm Việc Khối Cơ Quan Sự Nghiệp Tp.Thái Bình.docLuận Văn Công Trình Làm Việc Khối Cơ Quan Sự Nghiệp Tp.Thái Bình.doc
Luận Văn Công Trình Làm Việc Khối Cơ Quan Sự Nghiệp Tp.Thái Bình.docDịch vụ viết đề tài trọn gói 0934.573.149
5 vues290 diapositives
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - CHỌN LỌC TỪ CÁC TR... par
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - CHỌN LỌC TỪ CÁC TR...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - CHỌN LỌC TỪ CÁC TR...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - CHỌN LỌC TỪ CÁC TR...Nguyen Thanh Tu Collection
29 vues74 diapositives
Luận Văn Học Viện Văn Hóa Nghệ Thuật Dân Tộc Việt Bắc.doc par
Luận Văn Học Viện Văn Hóa Nghệ Thuật Dân Tộc Việt Bắc.docLuận Văn Học Viện Văn Hóa Nghệ Thuật Dân Tộc Việt Bắc.doc
Luận Văn Học Viện Văn Hóa Nghệ Thuật Dân Tộc Việt Bắc.docDịch vụ viết đề tài trọn gói 0934.573.149
6 vues30 diapositives
3. Phân tích định tính.pdf par
3. Phân tích định tính.pdf3. Phân tích định tính.pdf
3. Phân tích định tính.pdfFred Hub
7 vues8 diapositives
1. Cách trình bày kết quả nghiên cứu.pdf par
1. Cách trình bày kết quả nghiên cứu.pdf1. Cách trình bày kết quả nghiên cứu.pdf
1. Cách trình bày kết quả nghiên cứu.pdfFred Hub
5 vues8 diapositives

Dernier(20)

CÁC BÀI TOÁN BẤT ĐẲNG THỨC TRONG ĐỀ CHUYÊN VÀO LỚP 10 MÔN TOÁN GIAI ĐOẠN 2009... par Nguyen Thanh Tu Collection
CÁC BÀI TOÁN BẤT ĐẲNG THỨC TRONG ĐỀ CHUYÊN VÀO LỚP 10 MÔN TOÁN GIAI ĐOẠN 2009...CÁC BÀI TOÁN BẤT ĐẲNG THỨC TRONG ĐỀ CHUYÊN VÀO LỚP 10 MÔN TOÁN GIAI ĐOẠN 2009...
CÁC BÀI TOÁN BẤT ĐẲNG THỨC TRONG ĐỀ CHUYÊN VÀO LỚP 10 MÔN TOÁN GIAI ĐOẠN 2009...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - CHỌN LỌC TỪ CÁC TR... par Nguyen Thanh Tu Collection
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - CHỌN LỌC TỪ CÁC TR...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - CHỌN LỌC TỪ CÁC TR...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - CHỌN LỌC TỪ CÁC TR...
3. Phân tích định tính.pdf par Fred Hub
3. Phân tích định tính.pdf3. Phân tích định tính.pdf
3. Phân tích định tính.pdf
Fred Hub7 vues
1. Cách trình bày kết quả nghiên cứu.pdf par Fred Hub
1. Cách trình bày kết quả nghiên cứu.pdf1. Cách trình bày kết quả nghiên cứu.pdf
1. Cách trình bày kết quả nghiên cứu.pdf
Fred Hub5 vues
3. Chủ đề nghiên cứu.pdf par Fred Hub
3. Chủ đề nghiên cứu.pdf3. Chủ đề nghiên cứu.pdf
3. Chủ đề nghiên cứu.pdf
Fred Hub6 vues
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2023-2024 MÔN HÓA H... par Nguyen Thanh Tu Collection
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2023-2024 MÔN HÓA H...TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2023-2024 MÔN HÓA H...
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2023-2024 MÔN HÓA H...
2. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu.pdf par Fred Hub
2. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu.pdf2. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu.pdf
2. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu.pdf
Fred Hub6 vues
BÀI TẬP DẠY THÊM TOÁN 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM (9 CHƯƠNG, LÝ THUYẾT, BÀ... par Nguyen Thanh Tu Collection
BÀI TẬP DẠY THÊM TOÁN 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM (9 CHƯƠNG, LÝ THUYẾT, BÀ...BÀI TẬP DẠY THÊM TOÁN 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM (9 CHƯƠNG, LÝ THUYẾT, BÀ...
BÀI TẬP DẠY THÊM TOÁN 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM (9 CHƯƠNG, LÝ THUYẾT, BÀ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TIẾNG ANH 2024 - CHỌN LỌC TỪ CÁC... par Nguyen Thanh Tu Collection
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TIẾNG ANH 2024 - CHỌN LỌC TỪ CÁC...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TIẾNG ANH 2024 - CHỌN LỌC TỪ CÁC...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TIẾNG ANH 2024 - CHỌN LỌC TỪ CÁC...
4. Khảo sát và phỏng vấn.pdf par Fred Hub
4. Khảo sát và phỏng vấn.pdf4. Khảo sát và phỏng vấn.pdf
4. Khảo sát và phỏng vấn.pdf
Fred Hub7 vues
1. Thế giới quan và mô thức nghiên cứu.pdf par Fred Hub
1. Thế giới quan và mô thức nghiên cứu.pdf1. Thế giới quan và mô thức nghiên cứu.pdf
1. Thế giới quan và mô thức nghiên cứu.pdf
Fred Hub8 vues
BỘ ĐỀ THI THỬ HỌC KÌ 1 TIẾNG ANH 12 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - NĂM 2023-2024 (15 ĐỀ C... par Nguyen Thanh Tu Collection
BỘ ĐỀ THI THỬ HỌC KÌ 1 TIẾNG ANH 12 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - NĂM 2023-2024 (15 ĐỀ C...BỘ ĐỀ THI THỬ HỌC KÌ 1 TIẾNG ANH 12 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - NĂM 2023-2024 (15 ĐỀ C...
BỘ ĐỀ THI THỬ HỌC KÌ 1 TIẾNG ANH 12 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - NĂM 2023-2024 (15 ĐỀ C...
2. Khoa học và nghiên cứu xã hội.pdf par Fred Hub
2. Khoa học và nghiên cứu xã hội.pdf2. Khoa học và nghiên cứu xã hội.pdf
2. Khoa học và nghiên cứu xã hội.pdf
Fred Hub7 vues

Luận văn: Quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, 9đ

  • 1. VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM THỊ THANH HÀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG NƢỚC TỪ THỰC TIỄN TỈNH HÒA BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH Hà Nội, 2018
  • 2. VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM THỊ THANH HÀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG NƢỚC TỪ THỰC TIỄN TỈNH HÒA BÌNH Ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính Mã số: 8.38.01.02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHẠM HỮU NGHỊ Hà Nội, 2018
  • 3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi; các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 TÁC GIẢ LUẬN VĂN PHẠM THỊ THANH HÀ
  • 4. MỤC LỤC MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG NƢỚC............................................................................ 5 1.1.Khái niệm và đặc điểm của môi trường nước............................................. 5 1.2. Khái niệm, đặc điểm và các nguyên tắc của quản lý nhà nước về môi trường nước....................................................................................................... 8 1.3 Nội dung và phương pháp quản lý nhà nước về môi trường nước......... 10 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý môi trường nước............................... 19 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG NƢỚC TẠI TỈNH HÒA BÌNH................................................. 23 2.1.Thực trạng cơ sở pháp lý về quản lý môi trường nước tại tỉnh Hòa Bình.... 23 2.2. Đánh giá chung về quản lý nhà nước đối với môi trường nước tại tỉnh Hòa Bình ......................................................................................................... 29 Chƣơng 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QLNN VỀ MTN TỪ TỈNH HÒA BÌNH..................................................... 70 3.1 Định hướng quản lý nhà nước về môi trường tỉnh Hòa Bình................... 70 3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường nước tỉnh Hòa Bình .................................................................................................. 72 KẾT LUẬN.................................................................................................... 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................... 81
  • 5. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Stt Từ viết tắt Tên viết tắt 1 BTTH Bồi thường thiệt hại 2 BVMT Bảo vệ môi trường 3 CP Chính phủ 4 NĐ Nghị định 5 MTN Môi trường nước 6 KCN Khu công nghiệp 7 KT - XH Kinh tế - Xã hội 8 QLNN Quản lý nhà nước 9 TN & MT Tài nguyên & môi trường 10 UBND Uỷ ban nhân dân
  • 6. DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu 2.1. Tình hình sử dụng nước tại tỉnh Hòa Bình...................................... 41 Biểu 2.2. Số hộ đăng ký giấy phép khoan giếng............................................. 48 Biểu đố 2.1 Số lượng hồ đập tại Hòa Bình ..................................................... 49 Biểu 2.3 Tình hình thu gom rác thải ( 2015 – 2017)....................................... 50 Biểu 2.4. Công tác lập, thẩm định, phê duyệt, hậu kiểm tra khai thác khoáng sản....................................................................................................... 50 Biểu 2.5: Số lượng nguồn ô nhiễm thực tế ở tỉnh Hòa Bình ......................... 53 Biểu 2.6. Bảng chỉ tiêu thủy lý hóa các điểm nghiên cứu tại hồ Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình ( năm 2017 )............................................................................. 46 Biểu 2.7 Kết quả đánh giá theo hệ thống Lee và Wang.................................. 46
  • 7. 1 MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Môi trường nước sạch là mục tiêu của mọi quốc gia. Bảo vệ môi trường sống nói chung, môi trường nước nói riêng là một trong những vấn đề cấp bách hiện nay của toàn nhân loại, của mọi quốc gia cũng như các địa phương. Với sự phát triển kinh tế như hiện nay, nước không chỉ là sự sống còn của riêng một quốc gia mà còn là vấn đề của tất cả các tập thể cá nhân, mọi vùng, mọi khu vực ở khắp nơi trên trái đất. Song song với sự phát triển về kinh tế thì con người ngày càng thải ra nhiều chất thải vào môi trường làm cho chúng bị suy thoái và gây ô nhiễm nặng nề, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng mà trong đó chất lượng nước là mối quan tâm hàng đầu. Có quản lý tốt, kiểm soát được nguồn nước sử dụng đầu vào thì ta mới có thể làm giảm bớt và khắc phục tình trạng nước bị ô nhiễm. Nhận thức được vấn đề môi trường nước là hết sức cấp thiết, trong thời gian qua công tác quản lý nhà nước về môi trường đã đạt được thành quả nhất định về nhiều mặt: cơ cấu tổ chức đã cơ bản hoàn thiện, các thể chế, chính sách thực hiện nghiêm túc, nguồn lực tài chính được đầu tư, các công tác chuyên môn đã quan tâm đúng mức. Đã ban hành các quy định, quyết định về quản lý và bảo vệ môi trường tạo hành lang pháp lý cho hoạt động của các ngành kinh tế và công tác bảo vệ môi trường nước. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường nước đã được chú trọng và có nhiều tiến bộ. Hòa Bình là một trong những tỉnh có vai trò quan trọng để điều tiết nguồn nước cho khu vực vùng núi Tây Bắc, trong đó phải kể đến Sông Đà. Sông Đà, còn gọi là sông Bờ là phụ lưu lớn nhất của sông Hồng. Sông bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc chảy theo hướng Tây bắc - Đông Nam để rồi nhập với sông Hồng ở Phú Thọ. Sông Đà dài 910 km (có tài liệu ghi 983 km), diện tích lưu vực là 52.900 km. Sông Đà là lưu vực có tiềm năng tài nguyên to lớn với nhiều loại khoáng sản quý hiếm, các hệ sinh thái đặc trưng
  • 8. 2 bao gồm các nguồn sinh vật với mức đa dạng sinh học cao. Hàng năm Sở Tài nguyên môi trường phối hợp với các Sở ban ngành đặc biệt Công an môi trường đã đi kiểm tra đột xuất nhiều nhà máy, khu khai thác khoáng sản phát hiện ra các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nước. Công tác đánh giá tác động môi trường và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được chú trọng và dần hiệu quả. Xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm là một trong các nhiệm vụ quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn. Chủ động triển khai các dự án, đề tài nhằm tăng cường công tác quản lý môi trường như hiện trạng môi trường đất và đa dạng sinh học; Điều tra, thống kê đánh giá các chỉ tiêu về Tài nguyên - Môi trường và phát triển bền vững tỉnh Hoà Bình;… Triển khai các Nghị quyết liên tịch đã được ký kết giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường với các tổ chức đoàn thể. Tăng tỷ lệ che phủ rừng Công tác thu gom và xử lý rác thải tại các đô thị và một số khu vực nông thôn có nhiều tiến triển theo hướng tích cực, hình thành nhiều mô hình người dân tham gia thu gom rác thải. Nguồn nước tại Hòa Bình - nơi có mạch nước ngầm ảnh hưởng rất lớn trong đời sống của người dân Tây Bắc. Không chỉ mang lại nguồn nước cho người dân Hòa Bình, còn mang đến cho người dân ở đây cuộc sống ấm no đầy đủ hơn. Bên cạnh sự phát triển của nền kinh tế thì việc bảo vệ nguồn nước là vấn đề rất cần được quan tâm. Chính vì những điều đó mà việc đề tài “Quản lý nhà nước về môi trường nước từ thực tiễn tỉnh Hòa Bình" là một sự cần thiết đối với tỉnh Hòa Bình. 2.Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Các nghiên cứu đề cập trực tiếp đến quản lý nhà nước về môi trường nước phần nhiều là các chương trình, dự án điều tra và nghiên cứu thực tiễn. Các chương trình, dự án này đã cung cấp nhiều tài liệu, số liệu về môi trường nước phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về môi trường nước trong đó có các đề tài như:
  • 9. 3 Đề tài: Ô nhiễm môi trường nước của Việt Nam – tác giả: Nguyễn Thế Hưng. Đề tài: Phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Đà đoạn chảy qua địa phận tỉnh Hòa Bình và đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường, tác giả Ngô Thị Kim Lan. Kết quả nghiên cứu các đề tài nói trên là tài liệu tham khảo quý đối với học viên trong quá trình thực hiện đề tài luận văn của mình. 3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về môi trường nước trên địa bàn Hòa Bình nhằm bảo đảm phát triển bền vững. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Lý giải các vấn đề về quản lý nhà nước về môi trường nước; - Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về môi trường nước tại tỉnh Hòa Bình; - Đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường nước tại tỉnh Hòa Bình. 4.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu - Những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về môi trường nước; - Nội dung quản lý nhà nước về môi trường nước; - Thực tiễn quản lý nhà nước về môi trường nước tại tỉnh Hòa Bình. 4.2. Phạm vi nghiên cứu * Phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu trên phạm vi địa bàn tỉnh Hòa Bình để giải quyết những vấn đề quản lý nhà nước về môi trường nước đặt ra. Phần tích thực tiễn là quản lý nhà nước về môi trường nước tỉnh Hòa Bình (trong đó có một phần thực tiễn liên quan đến việc quản lý môi trường Thủy Điện Hòa Bình).
  • 10. 4 Phạm vi thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu trên cơ sở thông tin và tư liệu trong giai đoạn 2015 – 2018. Phạm vi nội dung: Thể chế, chính sách, pháp luật có liên quan đến nội dung, công cụ và phương thức quản lý nhà nước về môi trường nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. 5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu 5.1. Phương pháp luận Luận văn sử dụng phương pháp luận nghiên cứu duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin và các quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về môi trường nước. 5.2. Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài, học viên sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, lịch sử, thống kê, so sánh, khảo sát để giải quyết các vấn đề đặt ra trong các chương của luận văn. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn Đóng góp về mặt lý luận: Góp phần làm sáng tỏ lý luận quản lý nhà nước về môi trường nước. Đóng góp về mặt thực tiễn: Chỉ ra thực trạng quản lý nhà nước về môi trường nước tại Hòa Bình, từ đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về môi trường nước của Hòa Bình. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài Mở đầu, Kết luận, Luận văn bao gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý nhà nước về môi trường nước. Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về môi trường nước tại tỉnh Hòa Bình. Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường nước tại tỉnh Hòa Bình
  • 11. 5 Chƣơng 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG NƢỚC 1.1.Khái niệm và đặc điểm của môi trƣờng nƣớc 1.1.1.Môi trường Môi trường là tổng thể các thành tố sinh thái tự nhiên, xã hội nhân văn và các điều kiện tác động trực tiếp hay gián tiếp lên phát triển, lên đời sống và hoạt động của con người trong thời gian bất kỳ” (Bách khoa toàn thư về môi trường năm 1994). Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Khoản 1 Điều 3 Luật BVMT năm 2014). Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác (Khoản 2 Điều 3 Luật BVMT năm 2014). Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành (Khoản 3 Điều 3 Luật BVMT năm 2014) Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường (Khoản 4 Điều 3 BVMT năm 2014). Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để BVMT (Khoản 6 Điều 3 Luật BVMT năm 2014).
  • 12. 6 Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Khoản 8 Điều 3 Luật BVMT năm 2014). Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia (quan điểm nghiên cứu về môi trường phổ biến hiện nay).[3, trang 16] Quản lý nhà nước về môi trường là Nhà nước sử dụng tổng hòa có chọn lọc các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững KT-XH quốc gia (quan điểm tác giả). 1.1.2. Môi trường nước Môi trường nước là môi trường mà những cá thể tồn tại, sinh sống và tương tác qua lại đều bị ảnh hưởng và phụ thuộc vào nước. Vai trò của môi trường nước Đối với cơ thể: Nước là một loại thức uống không thể thiếu được đối với cơ thể chúng ta. Nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể và nó phân phối khắp nơi trong cơ thể như: Máu, cơ bắp, xương tủy, phổi….. Chúng ta có thể nhịn ăn vài tuần, thậm chí vài tháng nhưng không thể chịu khát được vài ngày. Các vai trò cụ thể như: Nuôi dưỡng tế bào: Nước cung cấp nguồn chất khoáng, vận chuyển chất dinh dưỡng cần thiết cho các tế bào trong mọi hoạt động trong cơ thể. Nước mà chúng ta sử dụng hàng ngày thường chứa một lượng đáng kể các chất khoáng có lợi cho sức khỏe. Chuyển hoá và tham gia các phản ứng trao đổi chất: Nước là dung môi sống của các phản ứng hóa học trong cơ thể. Nước trong tế bào là một môi trường để các chất dinh dưỡng tham gia vào các phản ứng sinh hóa nhằm xây
  • 13. 7 dựng và duy trì tế bào. Nhờ việc hòa tan trong dung môi mà các tế bào có thể hoạt động và thực hiện được các chức năng của mình. Đào thải các chất cặn bã: Nước loại bỏ các độc tố mà các cơ quan, tế bào từ chối đồng thời thông qua đường nước tiểu và phân. Ổn định nhiệt độ cơ thể: Nước có vai trò quan trọng trong việc phân phối hơi nóng của cơ thể thông qua việc phân phối nhiệt độ cơ thể. Nước cho phép cơ thể giải phóng nhiệt độ khi nhiệt độ môi trường cao hơn so với nhiệt độ cơ thể. Giảm ma sát: Nước có tác dụng bôi trơn quan trọng trong cơ thể, đặc biệt là nơi tiếp xúc các đầu nối, bao hoạt dịch và màng bao, tạo nên sự linh động tại đầu xương và sụn… Nước cũng hoạt động như một bộ phận giảm xóc cho mắt, tủy sống và ngay cả thai nhi trong nước ối…[12, trang 41] Đối với nông nghiệp: Nước cần thiết cho cả chăn nuôi lẫn trồng trọt. Thiếu nước, các loài cây trồng, vật nuôi không thể phát triển được. Bên cạnh đó, trong sản xuất nông nghiệp, thủy lợi luôn là vấn đề được ưu tiên hàng đầu. Trong công tác thủy lợi, ngoài hệ thống tưới tiêu còn có tác dụng chống lũ, cải tạo đất… Đối với công nghiệp: Mức độ sử dụng nước trong các ngành công nghiệp là rất lớn. Tiêu biểu là các ngành khai khoáng, sản xuất nguyên liệu công nghiệp như than, thép, giấy…đều cần một trữ lượng nước rất lớn. Đối với du lịch: Du lịch đường sông, du lịch biển đang ngày càng phát triển. Đặc biệt ở một nước nhiệt đới có nhiều sông hồ và đường bờ biển dài hàng ngàn kilomet như ở nước ta. Đối với giao thông: Là một trong những con đường tiềm năng và chiến lược, giao thông đường thủy mà cụ thể là đường sông và đường biển có ý nghĩa lớn, quyết định nhiều vấn đề không chỉ là kinh tế mà còn là văn hóa, chính trị, xã hội của một quốc gia.
  • 14. 8 Có thể thấy phần lớn các hoạt động kinh tế đều phụ thuộc rất nhiều vào tài nguyên nước. Giá trị kinh tế của nước không phải lúc nào cũng có thể quy đổi thành tiền, bởi vì tiền không phải là thước đo giá trị kinh tế, có những dịch vụ của nước không thể lượng giá được nhưng lại có giá trị kinh tế rất lớn. Ngoài ra, nước và môi trường nước đóng góp các nguồn tài nguyên quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội như vùng ven biển; đóng góp của kinh tế biển, ven biển vào tổng GDP không ngừng tăng lên. Môi trường nước trong sạch là cơ sở để phát triển một số ngành, lĩnh vực: Phát triển du lịch, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản, làm muối, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng. BVMT nước tốt dẫn đến giảm chi phí xã hội cho hoạt động BVMT nước và là cơ sở tăng nguồn tài chính cho hoạt động khác.[16, trang 21] Ô nhiễm môi trường nước làm suy giảm nguồn lợi thuỷ hải sản, du lịch..., do vậy, làm ảnh hưởng môi trường sống và giảm thu nhập của người dân. Bởi vậy BVMT nước là cơ sở phát triển bền vững, góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho tất cả các tầng lớp dân chúng, nhất là cộng đồng dân cư ven biển. 1.2. Khái niệm, đặc điểm và các nguyên tắc của quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng nƣớc Quản lý nhà nước về môi trường nước là việc Nhà nước sử dụng tổng hợp có chọn lọc các biện pháp, pháp luật, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ số lượng, chất lượng môi trường nước phục vụ phát triển kinh tế- xã hội quốc gia và quyền con người sống trong môi trường trong lành. Một số đặc điểm cơ bản của quản lý nhà nước về môi trường nước Xuất phát từ những đặc điểm mang tính đặc thù của môi trường nước như: Môi trường nước chịu sự tác động của nhiều nguồn ô nhiễm (hoạt động sống của con người, phát triển nông nghiệp, phát triển công nghiệp và dịch vụ...) do nhiều chủ thể gây ra do vậy quản lý nhà nước về môi trường nước BVN có một số đặc điểm cơ bản sau:
  • 15. 9 Có liên quan đến lợi ích và sự tham của nhiều chủ thể (các bộ ngành Trung ương, địa phương), có liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực ( rác thải, nước thải, khai thác khoáng sản, nuôi trồng và đánh bắt hải sản, du lịch, …) Chịu tác động của nhiều nhân tố: Chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa, xã hội, đầu tư, thương mại quốc tế, an ninh, quốc phòng, tổ chức thực hiện QLNN.[10, trang 11] Chịu sự tác động và sức ép ngày càng lớn từ việc phát triển công nghiệp (các chất thải công nghiệp như khối, bụi…tạo nên mưa axít không những làm thay đổi chất lượng nước ngọt, mà còn ảnh hưởng xấu đến đất và môi trường sinh thái. Việc xả nước thải sản xuất từ các nhà máy, khu chế xuất khu công nghiệp chưa được xử lý vào sông rạch, ao hồ gây ô nhiễm nước mặt, nước dưới đất. Thậm chí có nơi còn cho nước thải chảy tràn trên mặt đất để tự thấm xuống đất hoặc đào các hố dưới đất để xả nước thải làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các tầng nước dưới đất). Phát triển kinh tế công nghiệp nói chung thì hệ quả là gia tăng áp lực cho việc bảo vệ môi trường nước đối với các cơ quan QLNN. QLNN về bảo vệ môi trường nước mang tính tổng hợp. Do xuất phát từ đặc điểm đặc trưng của môi trường nước, liên quan đến lợi ích và sự tham gia của nhiều chủ thể mà quản lý ở đây phải mang tính tổng hợp để điều phối, tạo sự phát triển hài hòa; đồng thời áp dụng nhiều cách thức quản lý tổng hợp mới, đặc biệt là quản lý tài nguyên nước. QLNN càng dựa trên khung pháp lý ngày càng hoàn thiện. Đến nay đã có nhiều văn bản liên quan đến bảo vệ môi trường nước đã được ban hành như: Luật bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Hoạt động quản lý nhà nước về môi trường nước phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: Nguyên tắc phòng ngừa, nghiêm cấm mọi hành vi gây ô nhiễm môi trường, làm suy thoái môi trường, gây sự cố môi trường nước;
  • 16. 10 Nguyên tắc tăng cường thể chế, chính sách quản lý hiệu quả và bền vững theo cách tiếp cận liên ngành; Nguyên tắc lồng ghép các cân nhắc về môi trường vào các kế hoạch phát triển KT-XH. 1.3 Nội dung và phƣơng pháp quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng nƣớc 1.3.1. Nội dung quản lý nhà nước về môi trường nước Điều 139, Luật bảo vệ môi trường 2014 thì nội dung quản lý nhà nước về môi trường nước bao gồm 11 nội dung, trong đó có những nội dung quan trọng như: Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật về BVMT, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường; xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch về BVMT; quy hoạch BVMT; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trường; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BVMT; thanh tra trách nhiệm QLNN; xử lý vi phạm pháp luật về BVMT; tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học; đánh giá việc thực hiện ngân sách nhà nước cho các hoạt động BVMT; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực BVMT. Trong quá trình nghiên cứu, Luận văn sẽ tập trung vào những vấn đề thực tiễn QLNN tại Hòa Bình đang là điểm nghẽn, nút thắt cần giải quyết và đặc biệt đi sâu nghiên cứu những vấn đề về thể chế, thiết chế, tổ chức thực hiện BVMT, trong đó có việc QLNN liên quan đến bảo vệ tài nguyên nước huyện Lương Sơn. Xuất phát từ những đặc điểm riêng có của môi trường MTN, QLNN về bảo vệ môi trường nước ngoài việc áp dụng các nội dung như đối với việc BVMT nói chung (bộ máy, công cụ, phương thức, hệ thống văn bản pháp luật,… còn có thêm một số quy định riêng về biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội,… phù hợp với đặc trưng môi trường nước.
  • 17. 11 1.3.1.1. Quy hoạch tài nguyên nước Theo Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hòa Bình tại Điều 3 Việc điều tra cơ bản tài nguyên nước được thực hiện theo quy định từ Điều 10 đến hết Điều 13 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 và từ Điều 6 đến Điều 12 của Nghị định số201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013; đồng thời phải đáp ứng được yêu cầu xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng, chiến lược tài nguyên nước.[8, trang 32] 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng kế hoạch, thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước của tỉnh, bao gồm: a) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước liên tỉnh trên địa bàn; tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước trên các lưu vực sông nội tỉnh, trên địa bàn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện để gửi về Bộ Tài nguyên Môi trường tổng hợp; b) Kiểm kê tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước trên địa bàn tỉnh; tổng hợp kết quả kiểm kê của các lưu vực sông nội tỉnh, nguồn nước trên địa bàn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp; c) Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với các nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước trên địa bàn; tổng hợp kết quả điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên các lưu vực sông nội tỉnh, trên địa bàn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp; d) Xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tích hợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia;
  • 18. 12 đ) Hằng năm xây dựng dự thảo báo cáo tình hình sử dụng tài nguyên nước của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 01 năm sau đểtổng hợp, theo dõi. 2. Nội dung, biểu mẫu, báo cáo kết quả của việc kiểm kê, điều tra, sử dụng tài nguyên nước được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 1.3.1.2. Kế hoạch sử dụng tài nguyên nước Tại Điều 4. Tổ chức thực hiện Quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước theo Quyết định số 2079/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tham mưu, đề xuất để Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với các bộ, ngành trung ương, các tỉnh liên quan trong việc triển khai xây dựng, điều chỉnh Quy hoạch; tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nội dung của Quy hoạch; b) Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành, huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nội dung giải pháp của Quy hoạch; c) Chỉ đạo rà soát, thống kê, đánh giá, phối hợp với các sở, ngành, huyện, thành phố liên quan thực hiện các danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên đầu tư, trên cơ sở đó xây dựng các chương trình cụ thể, xác định rõ các nội dung cần ưu tiên theo chức năng của sở, ngành, địa phương thực hiện; d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, huyện, thành phố và các cơ quan chức năng có liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch, định kỳ hàng năm, 5 năm sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trình chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mục tiêu, nội dung Quy hoạch trong trường hợp cần thiết.
  • 19. 13 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan cân đối, bố trí vốn đầu tư hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Quy hoạch. 3. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện khi lập quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch của địa phương có khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước (quy hoạch về thủy lợi, thủy điện, du lịch, cấp thoát nước, đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, giao thông đường thủy nội địa và các quy hoạch khác có hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước) phải phù hợp với Quy hoạch phân bổ, bảo vệ tài nguyên nước đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 1.3.1.3. Thủ tục cấp phép sử dụng tài nguyên nước Giấy phép tài nguyên nước bao gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước có quy mô không thuộc trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 đều phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước. Nguyên tắc, căn cứ, điều kiện cấp phép; thời hạn giấy phép; gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, trả lại, chấm dứt hiệu lực, cấp lại giấy phép và thẩm quyền cấp phép được quy định từ Điều 18 đến hết Điều 28 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013. Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất Việc khoan điều tra, khảo sát, thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh phải do tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất thực hiện.
  • 20. 14 Việc cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất cho các tổ chức, cá nhân được thực hiện theo quy định tại Thông tư số40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.[9, trang 18] 1.3.1.4. Cách thức sử dụng tài nguyên nước tiết kiệm hiệu quả, hợp lý Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả Việc sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả được thực hiện theo quy định từ Điều 39 đến hết Điều 42 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Nghị định số 54/2015/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ Quy định về ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện quy định về sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả tại địa phương. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí và xây dựng các chương trình nghiên cứu khoa học, công nghệ nhằm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và xử lý, cải tạo, khôi phục nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt. 1.3.1.5. Thủ tục quản lý bảo vệ nguồn nước Lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước Việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu, xây dựng, thực hiện và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; kế hoạch, phương án cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn
  • 21. 15 nước; tổ chức tuyên truyền, phổ biến về quy định hành lang bảo vệ nguồn nước; kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.[7, trang 21] Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí lập danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn, kinh phí cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 17 Nghị định số số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hồ chứa thủy lợi, thủy điện thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ hồ chứa theo quy định tại Điều 12 Nghị định số số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015. Sở Xây dựng là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch tỉnh Hòa Bình có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế hoạt động, phân công trách nhiệm cụ thể đối với các thành viên, lập dự toán kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo. Quan trắc, giám sát, ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước và phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt Công tác quan trắc, giám sát, ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước và phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt được thực hiện theo quy định từ Điều 27 đến hết Điều 28 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ, sử dụng tổng hợp tài nguyên nước giai đoạn 2014-2020. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
  • 22. 16 - Quan trắc, giám sát về số lượng, chất lượng nguồn nước, hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với các nguồn nước nội tỉnh; - Chủ động tiến hành các biện pháp ngăn chặn, hạn chế lan rộng vùng ô nhiễm nguồn nước, xử lý, giảm thiểu ô nhiễm thuộc phạm vi quản lý, phối hợp với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan trong quá trình ngăn chặn, xử lý sự cố và báo cáo kịp thời với Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Phân loại các nguồn nước nội tỉnh theo mức độ, phạm vi ô nhiễm, cạn kiệt, lập thứ tự ưu tiên, xây dựng kế hoạch phục hồi nguồn nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi, phát hiện sự cố ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn; trường hợp xảy ra sự cố thì phải chủ động tiến hành ngay các biện pháp ngăn chặn, hạn chế lan rộng vùng ô nhiễm; xử lý, giảm thiểu ô nhiễm thuộc phạm vi quản lý và báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chức chỉ đạo xử lý theo quy định. 1.3.1.6. Phòng ngừa sự cố môi trường nước Phòng, chống hạn hán, lũ, lụt, ngập úng nhân tạo Việc phòng, chống lũ, lụt, ngập úng nhân tạo được thực hiện theo quy định tại Điều 60 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, lập danh mục hồ ao, đầm, phá, không được san lấp trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và công bố theo quy định.[1, trang 31] Phòng, chống sạt, lở bờ, bãi sông Việc phòng, chống sạt, lở bờ, bãi sông được thực hiện theo quy định tại Điều 63 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
  • 23. 17 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan cho ý kiến chấp thuận bằng văn bản đối với các hoạt động cải tạo lòng, bờ, bãi sông, xây dựng công trình thủy, khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông; xác định nguyên nhân gây sạt, lở hoặc gây nguy cơ sạt, lở; đề xuất các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục; khoanh định khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác đối với những dòng sông bị sạt lở và có nguy cơ bị sạt lở trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt và công bố. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ lòng, bờ, bãi sông trên địa bàn theo quy định hiện hành. 1.3.1.7. Các khoản thu sử dụng tài nguyên nước Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước Phương thức tính, mức thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được thực hiện theo quy định tại Điều 65 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 và Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, thống kê các cơ sở đã được cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước trước ngày 01 tháng 9 năm 2017 để có văn bản thông báo cho cơ sở lập hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; thanh tra, kiểm tra, xử lý hoặc đề xuất xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về tính, thu, nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; chủ động đề xuất các nội dung ưu tiên sử dụng tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước để đảm bảo cho hoạt động bảo vệ tài nguyên nước, cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước, giám sát hoạt động khai thác nước và các hoạt động phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước.
  • 24. 18 Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, xây dựng, điều chỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên, giá điện dùng để tính thuế tài nguyên nước dùng cho sản xuất thủy điện trên địa bàn tỉnh theo khung giá của Bộ Tài chính quy định. Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thông báo, đôn đốc các cơ sở nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; tổng hợp, hoạch toán, báo cáo số thu theo chế độ hiện hành, trong đó có gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để phối hợp thực hiện. Kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2017, các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước thuộc trường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 thì phải nộp kèm theo hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước. 1.3.2. Phương pháp quản lý nhà nước về môi trường nước QLNN về bảo vệ môi trường nước được tổ chức theo 2 mô hình kết hợp giữa truyền thống và hiện đại: quản lý theo ngành chức năng, quản lý theo lãnh thổ và QLTH. Trong đó quản lý theo ngành, lãnh thổ là những phương thức truyền thống. 1.3.2.1. Quản lý theo ngành, theo lãnh thổ Hiện nay, QLNN về bảo vệ môi trường nước vẫn chủ yếu quản lý theo ngành và lãnh thổ. Đây là cách tiếp cận của ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm mà chưa tính đến đặc điểm về tính chất xuyên biên giới, đa ngành, đa mục đích sử dụng của biển. Quản lý theo ngành và lãnh thổ, các cân nhắc môi trường chưa được lồng ghép vào các kế hoạch phát triển KT-XH ở vùng bờ; năng lực quy hoạch, lập kế hoạch yếu; thiếu khả năng hỗ trợ kỹ thuật từ phía các cơ quan khoa học trong quản lý vùng bờ. Thực tiễn QLNN này đặt ra yêu cầu khách quan cho sự tiếp thu phương thức quản lý mới tại Việt Nam.
  • 25. 19 Quản lý theo lãnh thổ: Trên một vùng lãnh thổ xác định, hoạt động của các cơ quan chuyên ngành được điều phối bởi sự chỉ đạo chung của UBND, cơ quan quyền lực ở địa phương. Quản lý theo lãnh thổ không chịu sự chi phối nhiều từ ngành mà xuất phát từ điều kiện thực tiễn địa phương; quản lý các vấn đề chọn lọc theo yêu cầu của địa phương. Cách quản lý này có hạn chế là tính cục bộ địa phương, không xuất phát từ quy hoạch tổng thể, lợi ích tổng thể; ít quan tâm tới vấn đề QLTH; khó khăn trong chủ động xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển; thiếu hiểu biết về quản lý biển và BVMT MTN; hạn chế trong phối hợp với các địa phương và các ngành khác; thiếu nguồn lực, năng lực về thanh tra, kiểm soát và cưỡng chế xử lý vi phạm.[2, trang 22] Quản lý theo ngành: Có tính khái quát, quy hoạch từ tầm cao, quản lý chuyên sâu vào từng ngành cụ thể; các ngành tranh thủ tối đa các lợi thế của ngành mình. Cách quản lý này có hạn chế: Thiếu sự hợp tác hiệu quả với các ngành khác; chồng chéo về trách nhiệm, tài chính và nhân lực quản lý. 1.3.2.2. Quản lý tổng hợp Quản lý tổng hợp là cách tiếp cận mới, liên ngành và mức độ thống nhất hành động cao giữa các bên liên quan để tối ưu hoá lợi ích thu được. QLTH là quản lý liên ngành, liên vùng, bảo đảm lợi ích quốc gia kết hợp hài hòa lợi ích của các ngành, lĩnh vực, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và BVMT nước. 1.4 Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý môi trƣờng nƣớc 1.4.1. Yếu tố tố chính trị Chủ trương, đường lối của Đảng đóng vai trò định hướng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động bảo vệ môi trường nước. Quan điểm của Đảng về bảo vệ môi trường nước được thể chế hóa trong các văn bản pháp luật về quản lý, bảo vệ môi trường nước.
  • 26. 20 1.4.2. Nhân tố pháp luật Nhân tố pháp luật có vai trò quyết định đối với quản lý nhà nước về môi trường nước. Chẳng hạn, nếu thiếu sự thống nhất giữa Luật bảo vệ môi trường nước với các hệ thống văn bản pháp luật khác sẽ tác động đến QLNN, làm giảm hiệu lực quản lý trong bảo vệ môi trường nước tỉnh Hòa Bình Hoặc sự bất cập của các văn bản pháp luật về MTN làm ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình quản lý. Cụ thể: Những hạn chế trong các quy định của thuế tài nguyên, phí và lệ phí môi trường, quỹ môi trường, bộ chỉ thị môi trường, hướng dẫn các văn bản pháp luật còn chưa được cụ thể và chi tiết. 1.4.3. Nhân tố kinh tế, văn hóa, xã hội Nhân tố này có ảnh hưởng lớn đến kết quả QLNN. Việc ban hành pháp luật, lập quy hoạch, tổ chức thực hiện… đều phải tính kỹ, lượng hóa tốt nhất. Yêu cầu phát triển kinh tế: Cơ sở hạ tầng của Hòa Bình còn yếu kém, lạc hậu; hệ thống thiết bị, cơ sở vật chất nhỏ bé, manh mún. Thực trạng kinh tế Hòa Bình nêu trên tạo ra áp lực phát triển nhanh chóng về kinh tế. Đây chính là nhân tố đẩy các dự án phát triển kinh tế và thường xem nhẹ QLNN về bảo vệ môi trường nước mà chỉ chú trọng đến lợi ích kinh tế. Về văn hóa, xã hội: Mỗi địa phương, vùng miền có các đặc thù của nhóm dân cư, các tầng lớp trong xã hội, phong tục tập quán, điều kiện KT-XH khác nhau. Do vậy, QLNN về bảo vệ môi trường cần căn cứ trên thực tiễn này để đưa ra những quyết định phù hợp nhất. 1.4.4. Nhân tố chất lượng nguồn nhân lực quản lý Trình độ cán bộ quản lý về môi trường có tác động lớn đến kết quả bảo vệ môi trường nước; đóng vai trò quyết định trong việc ban hành chính sách, pháp luật và tổ chức thực thi các quy định về bảo vệ môi trường nước. Tại Hòa Bình, lực lượng làm công tác quản lý đa phần là cán bộ trẻ, kinh nghiệm quản lý chưa nhiều, nhận thức về bảo vệ môi trường nước cũng còn có những
  • 27. 21 hạn chế nhất định. Đây là những nhân tố tác động không nhỏ đến QLNN về môi trường nước của tỉnh Hòa Bình. 1.4.5. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước QLNN về môi trường nước ở Hòa Bình hiện nay có nhiều mặt chưa theo kịp yêu cầu phát triển KT-XH của tỉnh; chưa thực hiện tốt các vấn đề về quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch; một số ngành kinh tế có những khía cạnh mâu thuẫn nhất định làm gia tăng sức ép lên môi trường nước. Như vậy, việc tổ chức thực hiện QLNN có tác động trực tiếp đến QLNN về môi trường nước. Tiểu kết chƣơng Môi trường là tổng thể các thành tố sinh thái tự nhiên, xã hội nhân văn và các điều kiện tác động trực tiếp hay gián tiếp lên phát triển, lên đời sống và hoạt động của con người trong thời gian bất kỳ” (Bách khoa toàn thư về môi trường năm 1994). Trong đó, môi trường nước là môi trường mà những cá thể tồn tại, sinh sống và tương tác qua lại đều bị ảnh hưởng và phụ thuộc vào nước. Nguyên tắc môi trường nước bao gồm 4 nguyên tắc, Nguyên tắc phòng ngừa, Nguyên tắc tăng cường thể chế, Nguyên tắc lồng ghép. Có 8 nội dung quản lý nhà nước về môi trường nước bao gồm quy hoạch tài nguyên nước theo quyết định số 04/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hòa Bình. Việc điều tra cơ bản tài nguyên nước được thực hiện theo quy định từ Điều 10 đến hết Điều 13 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 và từ Điều 6 đến hết Điều 12 của Nghị định số201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013; đồng thời phải đáp ứng được yêu cầu xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng, chiến lược tài nguyên nước. Kế hoạch sử dụng tài nguyên nước là việc tổ chức thực hiện Quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước theo Quyết định số 2079/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh
  • 28. 22 Giấy phép tài nguyên nước bao gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. Việc sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả được thực hiện theo quy định từ Điều 39 đến hết Điều 42 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Nghị định số 54/2015/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ Quy định về ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả. Việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015. Việc phòng, chống lũ, lụt, ngập úng nhân tạo được thực hiện theo quy định tại Điều 60 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, lập danh mục hồ ao, đầm, phá, không được san lấp trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và công bố theo quy định. Phương thức tính, mức thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được thực hiện theo quy định tại Điều 65 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 và Nghị định số82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017.
  • 29. 23 Chƣơng 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG NƢỚC TẠI TỈNH HÒA BÌNH 2.1.Thực trạng cơ sở pháp lý về quản lý môi trường nước tại tỉnh Hòa Bình 2.1.1. Văn bản pháp lý theo quy định của nhà nước Có thể nêu ra những văn bản chủ yếu về quản lý nhà nước đối với môi trường nước, đó là Luật tài nguyên nước năm 2012; Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT quy định một số chi tiết về một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường. Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước trong những năm tới, đặc biệt để triển khai thực hiện Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13, trong bối cảnh biến đổi khí hậu, nước biển dâng và hoạt động khai thác sử dụng nước ở trong nước cũng như của các quốc gia thượng nguồn ngày càng gia tăng, nhiều giải pháp được đề xuất triển khai quyết liệt đối với công tác quản lý tài nguyên nước. Theo Luật Tài nguyên nước và Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật, khai thác với quy mô lớn sẽ phải xin cấp phép. Cụ thể, trường hợp phải xin phép thuộc thẩm quyền cấp tỉnh là tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô từ 10m3/ngày đêm trở lên đến dưới 3000m3/ngày đêm. Trường hợp quy mô thăm dò, khai thác nước dưới đất từ 3000m3/ngày đêm trở lên thì nộp hồ sơ tại Cục Quản lý Tài nguyên nước và Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép. Trường hợp đăng ký khai thác nước dưới đất thuộc thảm quyền cấp huyện là hộ gia đình, cá nhân có giếng khoan khai thác nước
  • 30. 24 dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm; giếng khoan khai thác nước dưới đất cho sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân có chiều sâu lớn hơn 20 m thì phải thực hiện việc đăng ký khai thác nước dưới đất. Trường hợp không phải xin phép, không phải đăng ký là khai thác nước dưới đất phục vụ cho sinh hoạt của hộ gia đình, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm và không thuộc Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất. Có điều lưu ý là dơn vị, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất phải có Giấy phép hành nghề khoan với quy mô phù hợp theo quy định tại Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hành nghề khoan nước dưới đất. UBND tỉnh Hòa Bình chỉ đạo các Sở, Ban, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch và triển khai tổ chức các hoạt động thiết thực hưởng ứng Ngày Nước thế giới năm 2017 phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị mình theo nội dung chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 86/BTNMT- TNN ngày 02/3/2017. Thông tư được xây dựng để hướng dẫn điểm a Khoản 4 Điều 32 của Luật Tài nguyên nước, bảo đảm tính thống nhất, cụ thể, dễ thực hiện phù hợp với tình hình thực tế ở Trung ương, địa phương trong việc xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt. Thông tư 24/2016/TT-BTNMT gồm 3 Chương, 12 Điều quy định việc xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình liên quan đến việc xác định, công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt và hoạt động trong phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt thuộc lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • 31. 25 Theo Thông tư, nguyên tắc xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt là phải bảm bảo ngăn ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực đến chất lượng nguồn nước của công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt và các chức năng khác của nguồn nước; phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, địa chất thuỷ văn, chế độ dòng chảy, đặc điểm nguồn nước, quy mô khai thác, sơ đồ bố trí công trình và các đặc điểm khác liên quan đến việc bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt; đồng thời phù hợp với hiện trạng sử dụng đất và các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của khu vực có công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt. Bên cạnh việc xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, Thông tư quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các cấp. Cụ thể: Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, quản lý, vận hành công trình khai thác nước có trách nhiệm: Xây dựng phương án, khoanh định và thực hiện việc cắm mốc, đặt biển báo vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt thuộc phạm vi công trình của mình; Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình khai thác nước và các cơ quan liên quan trong việc khoanh định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình; Bảo vệ nguồn nước do mình trực tiếp khai thác, sử dụng và giám sát các hoạt động trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình theo quy định. Trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước hoặc có các hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý tài nguyên nước ở địa phương để kịp thời xử lý. Các tổ chức lập quy hoạch của các ngành, địa phương có quy hoạch công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt thì phải xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt theo quy định của Thông tư này; Tổ chức,
  • 32. 26 cá nhân quản lý, vận hành công trình khai thác nước có trách nhiệm xây dựng vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình; chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ nguồn nước trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình do mình quản lý theo quy định. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân cấp tỉnh trong việc hướng dẫn, xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình khai thác sử dụng nước để cấp nước sinh hoạt trên địa bàn; Công bố Danh mục vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình khai thác nước theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Tổng hợp, lập Danh mục vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình khai thác nước, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện việc khoanh định, xây dựng vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; Định kỳ hàng năm báo cáo tình hình thực hiện gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 12. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức, cá nhân khai thác nước và các cơ quan liên quan trên địa bàn trong việc khoanh định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt và bảo vệ nguồn nước của công trình. Theo Nghị định số 33/2017/NĐ-CP ngày 03/04/2017 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản, mức phạt tiền đối với hành vi xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép dao động từ 20 - 250 triệu đồng. Nghị định 82/2017/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước quy định, Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp tỉnh phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
  • 33. 27 Thông tư gồm 02 phần. Phần I: Quy định chung; Phần II: Định mức kinh tế - kỹ thuật xác định dòng chảy tổi thiểu trên sông, suối và xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa (Chương I: Xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối; Chương II: Xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa). Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2018. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này Chính phủ vừa ban hành Nghị định 82/2017/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước. Nghị định có hiệu lực từ 1/9/2017. Theo đó, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất (chủ giấy phép) thuộc một trong các trường hợp sau phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước: 1- Đối với khai thác nước mặt: Khai thác nước mặt để phát điện; khai thác nước mặt để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi. 2- Đối với khai thác nước dưới đất: Khai thác nước dưới đất để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi; khai thác nước dưới đất (trừ nước lợ, nước mặn) để nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, tưới cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu và cây công nghiệp dài ngày khác với quy mô từ 20 m3/ngày đêm trở lên. Mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được quy định theo mục đích khai thác nước, có giá trị từ 0,1 - 2%. Cụ thể, khai thác nước dùng cho sản xuất thủy điện mức thu 1%; khai thác nước dùng cho kinh doanh, dịch vụ mức thu 2%; khai thác nước dùng cho sản xuất phi nông nghiệp, trừ nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi mức thu 1,5%.
  • 34. 28 Khai thác nước dưới đất dùng cho tưới cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu và cây công nghiệp dài ngày khác; khai thác nước mặt, nước dưới đất để làm mát máy, thiết bị, tạo hơi thì mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước là 0,2%. Mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với khai thác nước dưới đất dùng cho nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc là 0,1%. 2.1.2. Văn bản pháp lý theo quy định của tỉnh Hòa Bình Bên cạnh các văn bản của các cơ quan nhà nước, các văn bản của tổ chức Đảng cũng có sự quan tâm đến MTN như: Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 3/6/2013 Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên và BVMT; Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Hòa Bình lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2010-2015 (tháng 10/2010); Chỉ thị số 30-CT/TU ngày 7/9/2010 của Ban Thường vụ tỉnh uỷ về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý, BVMT trên địa bàn tỉnh; Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình ra Nghị quyết số 33/2010/NQ- HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh về những chủ trương, giải pháp tăng cường công tác quản lý BVMT tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2011-2015; -Kế hoạch số 1137/KH-UB ngày 20/5/2005 của UBND tỉnh v/v thực hiện Nghị quyết số 41 – NQ/TW của Bộ Chính trị về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước của tỉnh Hòa Bình đến năm 2010, định hướng đến năm 2015; -Quyết định số 3362/2006/QĐ-UBND ngày 30/10/2006 của UBND tỉnh” Về việc điều chỉnh mức thu phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh”. -Quyết định số 315/2007/QĐ-UBND “Về việc phê duyệt Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Hòa Bình đến năm 2010;
  • 35. 29 -Quyết định số 2674/2007/QĐ-UBND ngày "Về việc phê duyệt Đề án quy hoạch phát triển các KCN tỉnh Hòa Bình đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”. -Quyết định số 3067/2009/QĐ-UBND về Quy chế BVMT tỉnh Hòa Bình; -Quyết định số 2849/ QĐ-UBND ngày 27/7/2010 V/v tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn việc ký quỹ và cải tạo, phục hồi môi trường đối với các đơn vị khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; -Quyết định số 3792/QĐ-UBND ngày 15/12/2010 ban hành mức giá tối thiểu làm căn cứ tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh; -Quyết định số 1975/QĐ-UBND ngày 23/6/2011 của UBDN tỉnh v/v phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện NQ số 33/2010/NQ-HĐND; 2.2. Đánh giá chung về quản lý nhà nƣớc đối với môi trƣờng nƣớc tại tỉnh Hòa Bình 2.2.1 Điều kiện kinh tế - văn hóa – xã hội của tỉnh Hòa Bình ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về môi trường nước Hoà Bình là tỉnh miền núi phía Tây Bắc của Tổ quốc, giáp ranh Thủ đô Hà Nội, với diện tích tự nhiên là 4.662,53km2, gồm 10 huyện và 1 thành phố (Đà Bắc, Mai Châu, Tân lạc, Lạc Sơn, Kim Bôi, Lương Sơn, Lạc Thuỷ, Yên Thuỷ, Kỳ Sơn, Cao Phong và Thành phố Hoà Bình) với 210 xã, phường, thị trấn, có nhiều cư dân các dân tộc anh em cùng chung sống. Sau khi được tái lập (tháng 10-1991), Hoà Bình đã trở thành cửa ngõ giao lưu giữa các tỉnh Tây Bắc, đồng bằng châu thổ sông Hồng và tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh thông qua mạng lưới giao thông đường bộ (quốc lộ 6, đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 12B, quốc lộ 15) và đường sông (sông Đà, sông Bôi). Ngoài vị trí địa lý khá thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, Hòa Bình còn có vị trí quan trọng trong chiến lược phòng thủ của khu vực và cả nước.
  • 36. 30 Tỉnh lỵ là thành phố Hòa Bình. Nơi đây mang đầy đủ các đặc điểm tự nhiên và hội tụ những ưu thế về kinh tế xã hội của tỉnh. 2.2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên của tỉnh Hòa Bình a. Vị trí địa lý Thị xã Hòa Bình ở toạ độ địa lý 20o30’- 20o50’ vĩ bắc và 105o15’- 105o25’ kinh đông, cách Hòa Bình khoảng 76 km về phía tây. Ranh giới thị xã phía bắc giáp huyện Thanh Sơn (tỉnh Phú Thọ), phía đông giáp các huyện Kỳ Sơn và Kim Bôi, phía nam giáp huyện Cao Phong, phía tây giáp huyện Đà Bắc. Năm 2011, tổng diện tích tự nhiên của thị xã là 133 km2 (chiếm 2,9% diện tích toàn tỉnh), dân số trung bình là 80.920 người (chiếm 10,2% dân số toàn tỉnh), mật độ dân số là 608 người/km2 (lớn gấp 3,9 lần so với mật độ dân số toàn tỉnh). b. Đặc điểm địa hình Thành phố Hòa Bình có địa hình núi chiếm ưu thế (chiếm 75% diện tích tự nhiên), phân bố bao quanh và ôm trọn khu vực trung tâm. Phần chuyển tiếp là kiểu địa hình đồi, có độ cao trung bình 100-150m. Tiếp đến là phần trung tâm thành phố, có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển đô thị. Địa giới hành chính thành phố Hòa Bình: phía Đông giáp huyện Kỳ Sơn và huyện Kim Bôi; phía Tây giáp huyện Cao Phong và huyện Đà Bắc; phía Nam giáp huyện Cao Phong; phía Bắc giáp huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Khi mới thành lập, thị xã Hòa Bình nằm ở hai bên bờ sông Đà, bao gồm: bên bờ trái có phố Đúng, là nơi tập trung các công sở của chính quyền phong kiến và bên bờ phải có các phố An Hòa, Đồng Nhân, Trang Nghiêm, Xóm Vạn. Các phố bên bờ phải là nơi tập trung dân cư, nơi diễn ra các hoạt động kinh tế phục vụ khu vực hành chính và quân lính thực dân. Trên bản đồ hành chính hiện nay, sông Đà chia thị xã thành hai phần: bên
  • 37. 31 bờ phải có 4 phường là Đồng Tiến, Phương Lâm, Chăm Mát, Thái Bình và 3 xã là Sủ Ngòi, Dân Chủ và Thống Nhất; bên bờ trái có 4 phường là Tân Hòa, Hữu Nghị, Tân Thịnh, Thịnh Lang và 3 xã là Yên Mông, Hòa Bình và Thái Thịnh. Các xã Hoà Bình, Thịnh Lang, Sủ Ngòi, Thái Bình lần lượt được sáp nhập vào thị xã các năm 1979 và 1984. Như vậy, hiện nay thị xã Hoà Bình có 14 đơn vị hành chính, gồm 8 phường: Đồng Tiến, Phương Lâm, Chăm Mát, Thái Bình, Tân Hòa, Hữu Nghị, Tân Thịnh, Thịnh Lang và 6 xã: Sủ Ngòi, Dân Chủ, Thống Nhất, Yên Mông, Hòa Bình, Thái Thịnh.[3, trang 31] c. Thời tiết, khí hậu Thị xã Hòa Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh, ít mưa ; mùa hè nóng, mưa nhiều. Nhiệt độ trung bình hàng năm trên 23 °C. Tháng 7 có nhiệt độ cao nhất trong năm, trung bình 27 - 29 °C, ngược lại tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất, trung bình 15,5 - 16,5 °C. Mùa đông bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 2 năm sau, mùa hè từ tháng 3 đến tháng 10. Mưa tập trung chủ yếu ở các tháng 7, 8, 9, lượng mưa trung bình năm đạt 1.846 mm. d. Tài nguyên thiên nhiên Thành phố Hòa Bình có dòng sông Đà chảy qua. Đây là con sông lớn có vai trò quan trọng không những chỉ đối với tỉnh Hòa Bình mà còn đối với cả nước nói chung. Sông có lưu lượng nước lớn, cung cấp 31% lượng nước cho sông Hồng và là một nguồn tài nguyên thủy điện lớn cho ngành công nghiệp điện Việt Nam. Năm 1994, khánh thành Nhà máy Thủy điện Hoà Bình có công suất 1.920 MW với 8 tổ máy. Lớp vỏ thổ nhưỡng ở thị xã đa dạng cả về cấu trúc, thành phần và tính chất. Dựa vào điều kiện hình thành, có thể phân biệt được hai nhóm đất: thủy thành (hình thành từ bồi tụ phù sa sông, suối) và địa thành (hình thành từ đá gốc). Hầu hết các loại đất đều phù hợp với việc phát triển các loại cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lâm nghiệp, như: đậu tương, dứa, cam, chè... Trong tổng số 13.291,36 ha diện tích tự nhiên, đất nông nghiệp có 1.541,09
  • 38. 32 ha, chiếm 11,59% và đất lâm nghiệp có 4.757,62 ha, chiếm 35,79%. e. Thực trạng môi trường * Sông ngòi Hòa Bình nổi tiếng có con sông Đà với những giá trị to lớn cho ngành điện mà nó mang lại. Đoạn sông Đà dài 23 km chảy qua thị xã là nơi xây dựng Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, cung cấp một nguồn thủy điện dồi dào với công suất gần 2 triệu kw/h, điều tiết nước cho sản xuất, chống lũ cho đồng bằng sông Hồng vào mùa mưa, đồng thời cũng tạo ra cho nơi đây một cảnh quan đẹp. Ngoài sông Đà, ở thị xã Hoà Bình còn có hai con suối lớn: suối Cầu Đen và suối Đúng, là tiềm năng để phát triển nghề nuôi trồng thủy sản, hàng năm có thể cung cấp hàng trăm tấn cá và nhiều loại thủy sản khác. Nguồn nước ngầm của thị xã cũng rất phong phú. Mực nước ngầm trung bình là 10 m, riêng khu vực dọc hai bờ sông Đà, mực nước xuống đến 40 - 50 m. Khai thác lượng nước ngầm này có thể đảm bảo đủ nhu cầu nước sinh hoạt cho nhân dân. * Đất rừng Diện tích rừng của toàn thị xã là 4.753,67 ha, trong đó có 1.764,69 ha rừng tự nhiên và 2.988,98 ha rừng trồng. * Giao thông Quốc lộ 6 đi qua các huyện Lương Sơn, Kỳ Sơn, thành phố Hòa Bình, huyện Tân Lạc, Mai Châu nối liền Hòa Bình với thủ đô Hòa Bình và các tỉnh Tây Bắc khác, điểm gần trung tâm Hòa Bình nhất trên quốc lộ 6 của Hòa Bình thuộc huyện Lương Sơn là gần 40km 2.2.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội a. Về kinh tế Kinh tế thành phố Hòa Bình liên tục đạt mức tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng kinh tế đô thị: - Giai đoạn 1986 – 2004: tăng trưởng bình quân đạt 8,03% năm
  • 39. 33 - Năm 2005: tăng trưởng kinh tế đạt 13,26%. Cơ cấu kinh tế: Dịch vụ 53%, Công nghiệp xây dựng chiếm 28%, Nông – lâm nghiệp chiếm 19%. - Năm 2006 – 2007: Tăng trưởng kinh tế mỗi năm 14,5%. - Năm 2008: Tăng trưởng kinh tế đạt 13,94%. Cơ cấu kinh tế: Dịch vụ chiếm 53,6%, Công nghiệp xây dựng chiếm 30,65%, Nông – Lâm nghiệp chiếm 17,5% - Năm 2009: Tăng trưởng kinh tế đạt 13,5%. Cơ cấu kinh tế: Dịch vụ chiếm 53,8%, Công nghiệp xây dựng chiếm 31,7%, Nông – Lâm nghiệp chiếm 14,5%. Thu nhập bình quân đầu người/năm tăng từ 4 triệu đồng năm 2001 lên 14,5 triệu đồng năm 2008; năm 2009 tính thu nhập bình quân đầu người đạt 16,9 triệu đồng. * Cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế: nông, lâm nghiệp, thủy sản: 35,5%; công nghiệp, xây dựng 31,5%; dịch vụ: 33%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng ngành công nghiệp- xây dựng và dịch vụ tăng 8,1% . Trong sản xuất nông, lâm nghiệp đã tập trung vào chuyển đổi cơ cấu theo hướng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, từng bước hình thành các vùng chuyên canh, vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Sản xuất công nghiệp bình quân tăng 28%. Năm 2010 giá trị công nghiệp- xây dựng đạt 4.030 tỷ đồng, trong đó công nghiệp đạt 2.680 tỷ đồng; có 8 khu công nghiệp được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung vào qui hoạch các khu công nghiệp cả nước, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt 16 cụm công nghiệp thuộc các huyện, thành phố. Các ngành dịch vụ đạt mức tăng trưởng bình quân 12%/năm, một số dịch vụ phát triển mạnh như: trung tâm thương mại, khách sạn, nhà hàng, tư vấn, bảo hiểm, đại lý tiêu thụ sản phẩm cho các hãng sản xuất lớn có uy tín. Hệ thống tài chính, ngân hàng đang được hình thành đồng bộ trên địa bàn trong tỉnh.
  • 40. 34 Giai đoạn 2006 -2011 là giai đoạn tình hình kinh tế - xã hội có những diễn biến phức tạp, khó khăn và thuận lợi đan xen. Trong năm từ 2006 - 2007 tình hình phát triển tương đối thuận lợi, tăng trưởng kinh tế đạt khá. Đến năm 2008 lạm phát tăng cao (khoảng trên 22%), Chính phủ phải ban hành những biện pháp chống lạm phát; cuối năm 2008 đến đầu năm 2009, suy giảm kinh tế. toàn cầu, Chính phủ ban hành những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội (Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP, ngày 11/12/2008). Những diễn biến này ảnh hưởng mạnh đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội trong giai đoạn hiện nay được tăng cường, nhiều dự án lớn được đầu tư và đang triển khai xây dựng, nâng cấp như: Quốc lộ 6, tuyến đường cao tốc Hoà Lạc- Thành phố Hoà Bình được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đầu tư và khởi công đầu tháng 10/2010 đã góp phần đưa bộ mặt đô thị và nông thôn đổi mới, thúc đẩy phát triển sản xuất, ổn định đời sống, sản xuất của nhân dân, đặc biệt tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hòa Bình phát triển mạnh mẽ. Lĩnh vực văn hoá- xã hội có bước phát triển mới, sự gắn kết giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, giải quyết việc làm và các vấn đề đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn được chú trọng, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 14%. Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội được củng cố, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế. b. Về Văn hóa – xã Hội Hòa Bình là một trong những cái nôi của nền văn hóa Đông Sơn rực rỡ, thành phố còn hấp dẫn bởi nét văn hóa đặc sắc của dân tộc mường. Đây là lợi thế rất lớn để khai thác, phát triển kinh tế du lịch. Một trong những tâm điểm phát triển du lịch của thành phố là Công viên văn hoá đồi Ba Vành – suối Trì khoảng 100 ha. Đây được được coi là 1 làng bảo tàng văn hoá, trong đó có 6 làng văn hoá là dân tộc Mường, Kinh, Thái, Tày, Dao và Mông. Trong đó,
  • 41. 35 người dân sẽ được đào tạo cơ bản về du lịch nhằm bảo tồn những nét văn hoá đặc trưng của các dân tộc. Thành phố Hòa Bình đã có nhiều chủ trương và thực hiện nhiều biện pháp thiết thực nhằm phát huy vốn văn hóa truyền thống của các dân tộc Hòa Bình. Nhiều hoạt động có tác dụng tốt như: trình diễn trang phục dân tộc, liên hoan cồng chiêng, ngày hội văn hóa thể thao các dân tộc…. Những cuộc liên hoan này đã khơi dậy nét đẹp văn hóa và truyền thống đáng trân trọng của mỗi dân tộc toàn thị xã. Cuộc vận động “xây dựng gia đình văn hóa” và “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” trở thành phong trào quần chúng rộng lớn với 84,12% hộ gia đình và nhiều thôn bản, khối phố, cơ quan xí nghiệp và trường học đạt tiêu chuẩn văn hóa, đã góp phần làm lành mạnh đời sống văn hóa tinh thần trong nhân dân. Bản sắc văn hóa các dân tộc được trân trọng giữ gìn và phát triển.[17, trang 21] 2.2.2 Tình hình quản lý nhà nước với môi trường nước tại tỉnh Hòa Bình 2.2.2.1. Quy hoạch tài nguyên nước tại tỉnh Hòa Bình Hòa Bình là một tỉnh miền núi thuộc vùng tây bắc Việt Nam, có vị trí ở phía nam Bắc Bộ, giới hạn ở tọa độ 20°19' - 21°08' vĩ độ Bắc, 104°48' - 105°40' kinh độ Đông, tỉnh lỵ là thành phố Hòa Bình nằm cách trung tâm thủ đô Hà Nội73 km. Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh này thuộc vùng Hà Nội. Theo tính toán, lượng nước mưa trung bình hàng năm của Hòa Bình đạt 8,5 tỷ m3/năm, lượng dòng chảy trung bình đạt 57,5 tỷ m3/năm, trong đó có 53,1 tỷ m3 cung cáp từ ngoài tỉnh được vận chuyển bởi sông Đà, chỉ có 4,4, tỷ m3 là lượng dòng chảy sinh ra trên địa bàn tỉnh, với dân số trung bình năm tính đến năm 2020 là 870.500 người thì tỷ lệ dòng chảy bình quân trên đầu người ở Hòa Bình đạt 500 m3/người. Trữ lượng tiềm năng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh vào khoảng 790.776 m3/ngày, với tiềm năng này, tỉnh Hòa Bình được đánh giá khá phong phú về tài nguyên nước. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, sự phân bổ tài nguyên nước rất chênh lệch giữa các vùng và giữa các
  • 42. 36 mùa là nguyên nhân có thể dẫn dến tình trạng thiếu hụt và suy giảm tài nguyên nước của tỉnh trong tương lai. Hòa Bình cũng là nơi có nhà máy thủy điện Hòa Bình, cung cấp điện và có chức năng hồ chứa điều tiết nhiều năm, cung cấp nước cho phía hạ lưu là đồng bằng Bắc Bộ. Đây cũng là hồ chứa lớn, mang lại nhiều lợi ích kinh tế, chính trị cũng như an ninh quốc phòng. Hồ Hòa Bình là một trong những hồ chứa lớn nhất cả nước hiện nay. Các phương án quy hoạch khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước cũng được đề xuất. Từ phương án này, có thể thấy được bức tranh tổng thể về tài nguyên nước trên địa bàn toàn tỉnh. Xác định được các khả năng thiếu nước trong các kỳ quy hoạch theo phương án khai thác, sử dụng được lựa chọn. Phương án này đảm bảo 100% nhu cầu nước cho sinh hoạt và hạn chế mức thiếu nước thấp nhất cho các ngành nghề khác, đồng thời đảm bảo nhu cầu nước cho môi trường trên sông chính. Trong giai đoạn quy hoạch cần tiến hành các dự án điều tra, tìm kiếm tài nguyên nước dưới dất để bổ sung, thay thế dần nước mặt trong các hoạt động sinh hoạt và công nghiệp cũng như giải quyết một phần nhu cầu từ ngành chăn nuôi. Các mục tiêu khác được nêu ra bao gồm: Cân bằng giữa lượng nước có thể khai thác và nhu cầu sử dụng nước có xét sự biến động tự nhiên của nguồn nước, có xét đến việc điều hòa nguồn nước giữa các lưu vực/khu vực, có xét các tác động của các quốc gia thượng nguồn đến nguồn nước và xét điều kiện biến đổi khí hậu đến nguồn nước nhằm tránh tình trạng thiếu nước thường xuyên. Nâng cao sử dụng hiệu quả nguồn nước hiện có; Bảo vệ nguồn nước, giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm, bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh, các chức năng quan trọng của nguồn nước, phục hồi nguồn nước bị suy thoái cạn kiệt; Phòng chống giảm thiểu các tác hại do nước gây ra; Ưu tiên nguồn nước đảm bảo phát triển mang tính chiến lược, ổn định an sinh xã hội, làm cơ sở cho hợp tác quốc tế, phát triển kinh tế - xã hội cho các vùng trên cả nước.
  • 43. 37 Có 8 nhóm nhiệm vụ chính trong thực hiện “Quy hoạch tài nguyên nước chung của tỉnh Hòa Bình”: 1. Đánh giá tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường nước. 2. Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước của tỉnh bao gồm nước mặt và nước dưới đất. Phân tích đánh giá biến động tài nguyên nước theo năm, theo mùa, dự báo khả năng biến động tài nguyên nước trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. Nhận dạng đầy đủ những tác động xấu đến tài nguyên nước và những tác động xấu do tài nguyên nước gây ra. 3. Dự báo nhu cầu nước và dự báo tổng lượng nước thải các ngành kinh tế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; dự báo các loại hình tác hại do nước gây ra. 4. Xây dựng các kịch bản tài nguyên nước. Nghiên cứu, xây dựng các giải pháp khai thác, sử dụng tài nguyên nước tiết kiệm, hiệu quả; bảo vệ tài nguyên nước đáp ứng cho các mục đích khai thác, sử dụng; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra. 5. Xây dựng mục tiêu tài nguyên nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; xác định mục tiêu, nhiệm vụ quản lý, điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra. 6. Xác định yêu cầu chuyển nước giữa các lưu vực sông, xác định các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng nguồn nước quy mô lớn. 7. Xác định thứ tự ưu tiên lập quy hoạch đối với các lưu vực sông, nguồn nước. 8. Xây dựng giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ thực hiện quy hoạch. Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch bao gồm các lưu vực sông và các nhóm sông thuộc các vùng kinh tế tỉnh, gồm: thượng nguồn sông Mã thuộc
  • 44. 38 huyện Mai Châu, Vùng địa môi trường lưu vực sông Đà, Vùng địa môi trường lưu vực sông Bưởi, Vùng địa môi trường lưu vực sông Bôi, Vùng địa môi trường lưu vực sông Bùi Đối tượng nghiên cứu của Quy hoạch bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất trên toàn tỉnh. Thời gian thực hiện từ năm 2017 đến năm 2019. Ngoài việc thu thập, xử lý các thông tin, dữ liệu; phân tích các đặc điệm tự nhiên, kinh tế, xã hội; Quy hoạch sẽ tập trung phân tích, đánh giá được hiện trạng tài nguyên nước; đồng thời phân tích, nhận định các xu thế biến động để từ đó xác định và dự báo nhu cầu nước của từng ngành, lĩnh vực; tính toán sơ bộ được cân bằng nước, các yêu cầu chuyển nước, lượng nước có thể khai thác. Các nội dung quan trọng khác cũng sẽ được đề cập tới trong Quy hoạch như dự báo tổng lượng nước thải; xu thế diễn biến và các loại hình tác hại do nước gây ra; từ đó xây dựng được các kịch bản tài nguyên nước (cho nguồn nước từ ngoài vào; cho khai thác, sử dụng tài nguyên nước; cho quản lý); xác định được các nhiệm vụ ưu tiên thực hiện. Chủ động về nguồn nước, đảm bảo an ninh nguồn nước; đảm bảo công bằng, hợp lý và nâng cao hiệu quả trong khai thác sử dụng nguồn nước giữa các lưu vực, khu vực hành chính trên cả nước,… là một trong 5 nhóm mục tiêu chính được đặt ra cho nhiệm vụ “Quy hoạch tài nguyên nước chung của tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2015 - 2020” vừa được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt thực hiện trong 2 năm 2017 – 2019. Quy hoạch định mức áp dụng cho dòng chảy: Mới đây, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 71/2017/TT-BTNMT ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối và xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa. Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác xác định, rà soát, điều chỉnh dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối chưa có hồ chứa, đập dâng; sau hồ chứa, đập dâng và xây dựng, rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa.
  • 45. 39 Điều kiện áp dụng Định mức kỹ thuật là tổ hợp các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc làm căn cứ để xây dựng tổ hợp điều kiện chuẩn. a) Về xác định dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối chưa có hồ chứa, đập dâng Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau: Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2; Có một đơn vị hành chính cấp tỉnh; Mức độ phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng vùng Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; Sông, suối có chiều dài bằng 20 km chưa có hồ chứa, đập dâng; các nhánh sông đổ vào sông cần xác định dòng chảy tối thiểu cũng không có hồ chứa, đập dâng; Thuộc lưu vực sông không có mối quan hệ quốc tế. b) Xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối sau hồ chứa, đập dâng Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau: Sông, suối có chiều dài bằng 20 km; Xác định dòng chảy tối thiểu với 1 hồ chứa có dung tích hồ chứa 0,2 triệu m3 nước; Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2; Có một đơn vị hành chính cấp tỉnh; Mức độ phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng vùng Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; Thuộc lưu vực sông không có mối quan hệ quốc tế. c) Đối với xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau: Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2; Vùng một đơn vị hành chính cấp tỉnh; Vùng không ảnh hưởng triều; Vùng có 3 hồ chứa; Thuộc lưu vực sông không có mối quan hệ quốc tế; Vùng có 1 trạm quan trắc vận hành. Thông tư gồm 02 phần. Phần I: Quy định chung; Phần II: Định mức kinh tế - kỹ thuật xác định dòng chảy tổi thiểu trên sông, suối và xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa (Chương I: Xác định dòng chảy tối thiểu trên sông,
  • 46. 40 suối; Chương II: Xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa).Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2018. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này 2.2.2.2. Tình hình sử dụng tài nguyên nước tại tỉnh Hòa Bình Hòa Bình Có mạng lưới sông, suối phân bổ khắp trên tất cả các huyện, thành phố. Nguồn cung cấp nước lớn nhất của Hoà Bình là sông Đà chảy qua các huyện: Mai Châu, Đà Bắc, Tân Lạc, Kỳ Sơn và thành phố Hoà Bình với tổng chiều dài 151 km. Hồ Hoà Bình với diện tích mặt nước khoảng 8.000 ha, dung tích 9,5 tỷ m3 ngoài nhiệm vụ cung cấp điện cho Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình còn có nhiệm vụ chính là điều tiết và cung cấp nước cho vùng Đồng bằng sông Hồng. Ngoài ra, Hoà Bình còn có 2 con sông lớn nữa là sông Bôi và sông Bưởi cùng khoảng 1.800 ha ao hồ, đầm nằm rải rác trên địa bàn tỉnh. Đây cũng là nơi trữ nước, điều tiết nước và nuôi trồng thuỷ sản tốt. Bên cạnh đó nguồn nước ngầm ở Hoà Bình cũng có trữ lượng khá lớn, chủ yếu được khai thác để sử dụng trong sinh hoạt. Chất lượng nước ngầm ở Hoà Bình được đánh giá là rất tốt, không bị ô nhiễm. Đây là một tài nguyên quan trọng cần được bảo vệ và khai thác hợp lý. Theo tài liệu nghiên cứu của Sở tài nguyên môi trường tỉnh Hòa Bình, Tổng số hộ sử dụng nước tăng lên qua các năm. Dự báo đến năm 2019 là 13.400 hộ. Trong đó, số hộ sử dụng nước giếng khoan là chủ yếu. Năm 2015 số hộ sử dụng nước giếng khoan chiếm tỷ trọng 8,63%, nước giếng thông thường là 8,51%, trong khi nước sạch chỉ chiếm 6,65% và chủ yếu ở khu vực thành phố, trị trấn. Con số này qua các năm tăng lên, song không đáng kể. Tới năm 2018 số hộ sử dụng nước sạch chiếm 6,44% nước giếng khoan là 8,11%. Thực tế cho thấy, người dân vẫn dùng nước giếng khoan và nước giếng thông thường là chủ yếu.
  • 47. 41 Biểu 2.1. Tình hình sử dụng nƣớc tại tỉnh Hòa Bình Nội dung Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Số hộ Tỷ trọng Số hộ Tỷ trọng Số hộ Tỷ trọng Số hộ Tỷ trọng Số hộ Tỷ trọng Nước giếng khoan 870 8,63 902 8,05 987 0,86 990 8,11 1010 7,54 Nước sạch 670 6,65 702 6,27 760 0,66 786 6,44 900 6,72 Nước giếng 858 8,51 840 7,50 828 0,72 801 6,57 700 5,22 Tổng 10080 100,00 11200 100,00 114560 100 12201 100 13400 100 Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình Vì vậy, việc bảo vệ nguồn nước ngầm để đảm bảo sức khỏe cho người dân của tỉnh Hòa Bình là rất cần thiết. Các mạch nước của tỉnh Hòa Bình được phân theo các vùng như sau: Vùng địa môi trường lưu vực sông Mã (thượng nguồn sông Mã thuộc huyện Mai Châu) Lưu vực có thể phân chia thành 2 vùng: Vùng thấp phân bố dọc theo suối Xia, suối Mùn và quốc lộ 15 địa hình tương đối bằng phẳng độ cao 500- 800m có thị trấn Mai Châu; vùng cao giống như một vành đai bao quanh huyện, có nhiều dãy núi, địa hình cao và hiểm trở, độ cao trung bình 800- 900m độ dốc trung bình 30-350. Tài nguyên rừng phong phú chủ yếu là các kiểu rừng tự nhiên với nhiều loài cây nhiệt đới, cây gỗ quý (lát hoa, sến), các loại cây đặc sản có giá trị như (sa nhân, song,…) các loại tre nứa, luồng … Do quá tình khai thác ồ ạt, thiếu tổ chức quản lý, thêm vào đó là quá trình đốt nương làm rẫy đã dẫn đến hậu quả nguồn tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt và độ che phủ giảm đáng kể. Chính vì mất rừng cộng với địa hình dốc đã tạo điều kiện hình thành lũ quét. Tài nguyên khoáng sản của vùng rất điển hình với đá vôi chất lượng cao cung cấp cho ngành xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng. Một số nơi ở vùng cao như Pù Bin, Noong Luông, Nà mèo còn rải rác có vàng sa khoáng. Tiềm năng du lịch cũng là thế mạnh của vùng với nhiều danh lam thắng cảnh, đặc trưng văn hóa của cộng đồng dân cư đã thu hút khách trong và ngoài nước