Publicité

BVTV - C7.Sâu hại cây cn bông và đậu tương

9 Jul 2014
Publicité

Contenu connexe

Publicité
Publicité

Dernier(20)

BVTV - C7.Sâu hại cây cn bông và đậu tương

  1. MỘT SỐ LOÀI SÂU HẠI CÂY CÔNG NGHIỆP THỰC HIỆN: PHẠM QUỐC LỢI Lớp:Sinh-KTNN-K16
  2. • I.Sâu hại bông: • 1.Sâu loang vạch xanh. • 2.Sâu hồng. • II.Sâu hại cây đậu tương • 1.Dòi đục lá đậu tương. • 2.Sâu đục quả đậu tương.
  3. 1.Sâu loang vạch xanh • Họ:ngài đêm. • Bộ:cánh vảy. a.Nơi phân bố và kí chủ: • Sâu loang vạch xanh phân bố ở nhiều nước trồng bông trên thế giới như:Mĩ, Ấn Độ, Trung Quốc,Ai cập… và cả ở nước ta. • Sâu loang vạch xanh gây hại nghiêm trọng trên cây bông và rất nhiều loài cây trồng khác như dâm bụt, đay…
  4. b.Đặc điểm hình thái -Sâu loang vạch xanh trưởng thành là bướm nhỏ, toàn thân màu trắng bạc, dài 9-13mm,sải cánh rộng 20- 26mm.từ gốc đến mé bên cánh trước có một vệt màu xanh lá cây hình tam giác chạy từ gốc cánh ra mép ngoài. -Trứng có hình cầu đường kính 0,5mm,cao 0,38mm màu xanh nhạt. -Sâu non dài 12-15mm màu đỏ nâu.Sâu non trên thân có nhiều gai nhánh với những mảng màu nâu,đen và những chấm vàng xen kẽ loang lỗ. Sâu non phát sinh sớm khi cây bông còn nhỏ thì đục vào ngọn làm ngọn bị héo, khi cây có nụ và quả thì sâu độc vào nụ, hoa và quả non (giống như sâu xanh), ăn xơ và hạt bông, làm bẩn xơ bông.
  5. • -Nhộng được bọc một kén dày màu xám tro có góc nhọn,dài từ 7,5-9,5mm.
  6. c.Tập quán sinh hoạt • Nhộng thường vũ hoá vào ban đêm.sau 5-6 giờ mới bước vào giao phối.Sau giao phối,một bướm cái có thể đẻ 65-450 quả và kéo dài từ 2-7 ngày.bướm thường chọn những cây bông xanh tốt,rậm rạp để đẻ trứng. Bướm có xu tính dương đối với ánh sáng yếu,thời gian sống trung bình của bướm là 10 ngày. • Khi mới nở,sâu non đục phần mềm của nõn, ăn biểu bì làm cho ngọn bị héo,sâu di chuyển nhiều nên phá hại lớn.từ tuổi 3 sâu đục vào quả ăn xơ,hạt và thải phân làm hoen ố xơ bông.Sâu non có 5 tuổi,thời gian phát dục khoảng 10-27 ngày,pha trứng phát dục khoảng 6-10 ngày.
  7. • Khi đẫy sức,sâu non ngừng ăn,chui ra khỏi bộ phận bị hại và hoá nhộng ở bao lá,nụ hoặc lá khô,vỏ qủa. • Thời gian phát dục của nhộng khoảng 7-25 ngày với 11-12 lứa/năm (gây hại nghiêm trọng ở lứa 3 và 4) phá nụ hoa quả bông sớm và muộn. • Sâu phát sinh suốt quanh năm nếu trên đồng ruộng có bông trồng liên tiếp, phá hại gần suốt thời gian sinh trưởng của cây bông (từ giai đoạn cây con đến khi gần thu hoạch).
  8. d. Biện pháp phòng trừ • -Tiêu diệt các cây kí chủ để hạn chế sâu cư trú. • -Dùng thuốc hoá học diệt sâu mới nở tuổi 1-2 như: dipterex,sumicidin… • -Phun chế phẩm vi sinh trừ sâu. • -Sâu loang có nhiều thiên địch • kí sinh nên ta có thể sử dụng • một số loài côn trùng, nhện để chúng ăn trứng, sâu và bướm.
  9. 2.Sâu hồng • Họ:ngài mạch. • Bộ:cánh vảy. • a. Phân bố và kí chủ. • -Sâu hồng là loại sâu nguy hại nhất đối với các vùng trồng bông trên thế giới (97 nước) trong đó có Việt Nam. • Ngoài phá hại bông,sâu hồng còn phá hại trên 49 loài cây trồng khác thuộc 24 họ (chủ yếu là họ Bông).
  10. b, Đặc điểm hình thái • Bướm trưởng thành cơ thể dài 6,5mm,sải cánh rộng 12mm; cơ thể màu nâu,ngực màu than đen,cánh trước nhọn màu đen có 4 đai ngang màu nâu đậm. • Trứng gần giống như hạt gạo,chiều dài 0,4- 0,6mm,chiều ngang 0,2-0,3mm có màu hồng. • Sâu non lúc mới nở màu hồng nhạt,đẫy sức dài 11-14mm có màu đỏ hồng. • Nhộng hình bầu dục dài 6-9mm,rộng 2,5mm màu vàng nhạt.
  11. c.Tập quán sinh hoạt • -Nhộng thường vũ hoá từ 7h-12h.Ban ngày bướm ẩn nấp ở nơi tối dưới lá rụng,kẽ đất.Sau giao phối 2 ngày,bướm đẻ trứng suốt 15 ngày.mỗi bướm cái thường đẻ từ 10-120 quả (có khi 500-800 quả). • -Trứng đẻ phân tán hoặc thành cụm 4-5 quả ở đầu nõn,bao lá của nụ non,vỏ quả.Trứng nở sau 4-6 ngày. • -Sâu non sau khi nở bắt đầu bò tìm.phá hại nụ hoa,quả gây ra rụng,héo.Một sâu non có thể đục hại 2-3 ngăn quả và 1-8 hạt.Sâu non có 4 tuổi,thời gian phát dục khoảng 16-20 ngày. Thời gian phát dục của nhộng từ 8-23 ngày. • Bướm trưởng thành có khả năng bay xa đến 3000m,có xu tính dương với ánh sáng ngắn rất mạnh. • Vòng đời từ 27-45 ngày (phụ thuộc vào nhiệt độ).
  12. Triệu chứng gây hại • - Bướm đẻ trứng ở các kẽ nứt của vỏ cây, thân cành cây. - Sâu non đục thành một đường vòng dưới vỏ cây, sau đó đục lên phía trên ngọn thân và các cành tạo thành đường hầm rồi đùn phân và mạt cưa rơi xuống đất. - Cành bị sâu đục thường héo và dễ gãy, sâu tiếp tục sống trong cành khô và hóa nhộng trong cành.
  13. d. Biện pháp phòng trừ • Thu hoạch bông về đem phơi nắng,làm giàn cao 50cm.Sâu bò ra ngoài hạt bông rơi xuống bắt đem xử lí (phơi 3-5 nắng). • Xử lí hạt: trước khi gieo có thể xử lí hạt bông bằng thuốc xông hơi (HCN) để diệt sâu trong hạt hoặc sấy ở nhiệt độ 55-600 C trong 30 phút hoặc xử lí ở nhiệt độ thấp -10 C trong 2h. • Xử lí tàn dư: vệ sinh đồng ruộng,dọn sạch các tồn dư của bông đem chôn sâu hoặc đốt.
  14. • -Dùng đèn bẫy bắt bướm,cần đặt vào thời gian bướm rộ để • tiêu diệt khi bướm chưa đẻ rộ. • -Dùng giống chống sâu,chọn các • giống không có tuyến mật để giảm tác hại của sâu. • -Dùng thuốc hoá học: phun vào thời kì sâu mới nở một số loại thuốc như:sumicidin,trebon,fastac, oncol…
  15. 3. Dòi đục lá đậu tương • Họ:dòi đục lá. • Bộ:hai cánh. • a. Nơi phân bố và kí chủ. • -Dòi đục lá phân bố rộng rãi ở nhiều vùng trồng đậu tương ở nước ta. • -Dòi gây hại chủ yếu trên cây đậu tương. Ngoài ra còn phá hại cây cà chua, dưa, bầu bí, đậu đỗ…
  16. b,Triệu chứng và mức độ gây hại • -Dòi đục phá nhu mô lá ,ban đầu tạo thành những vết hoặc đoạn ngắn nhỏ màu trắng hơi xanh.Sau tạo thành vết có hình tròn lớn lên nhanh chóng.Khi vết tròn lớn bằng 1-2 đồng xu thì biểu lá phồng rộp lên có màu trắng rõ rệt. • -Dòi đục lá năm nào cũng xuất hiện (có thể đạt 95- 100%).Dòi đục lá đục ăn mô lá làm giảm diện tích quang hợp, do vậy chúng làm cây vàng, cằn cỗi, lá rụng sớm,gây hại nặng giai đoạn cây con. Khi lá bị hại nặng, nhất là những lá gần quả mới hình thành có thể làm ảnh hưởng đến năng suất. Đối với một số cây rau ăn lá, vết đục của dòi đục lá làm giảm thương phẩm. • - Ngoài ra, vết thương trên lá do dòi đục lá gây ra tạo điều kiện cho các vi sinh vật gây hại khác xâm nhập.
  17. c. Hình thái • Trưởng thành (ruồi) cơ thể dài 2,1-2,6mm,sải cánh rộng 5,6-7,1mm,toàn thân màu đen.Bề ngang của đầu rộng hơn ngực,mắt kép màu đỏ,có 3 mắt đơn.Trên trán có 6 đôi lông cứng,ngực giữa tương đối phát triển.Trên lưng ngực giữa có 5 đôi lông cứng xếp thành 2 hàng.Mảnh lưng ngực sau có hình tam giác và có 2 đôi lông cứng.Cánh trong suốt,mạch cánh đơn giản,cánh thẳng bằng nhỏ và có màu trắng.
  18. • -Sâu non (dòi) cơ thể có hình ống, đầu thon thả,cuối bụng to màu trắng sữa.Kích thước cơ thể thay đổi theo tuổi.Sâu nhỏ nhất dài 0,5mm, rộng 0,1mm;sâu lớn dài 3,2-4,6mm,rộng 0,8-1mm. • Nhộng hình bầu dục,hơi cong về phía lưng,chiều dài từ 1,9-2,8mm, rộng 0,8-1,4mm màu vàng nâu. • Trứng rất nhỏ, hình bầu dục, màu trắng bóng.
  19. d.Tập quán sinh sống và quy luật phát sinh gây hại • -Ruồi hoạt động mạnh vào những ngày nắng ấm lúc 8-9h sáng và chiều tối,những lúc nắng gắt và mưa nặng hạt thì ruồi ẩn náu trong tán lá.Ruồi ăn dịch lá cây bằng cách dùng ngòi bút,bụng chích vào mô lá cho nhựa chảy ra. • -Ruồi giao phối và đẻ trứng mạnh vào lúc 8-9 giờ sáng.Ruồi đẻ trứng tập trung trên lá non,búp.Ruồi đẻ trứng vào trong nhu mô lá,vết đẻ có hình bầu dục trong suốt,mỗi vết có 1 quả.
  20. • -Thời gian sống của ruồi từ 4-5 ngày.Trứng nở ra dòi ở trong nhu mô lá.Sau khi nở,dòi đục phá ngay nhu mô lá và tăng trưởng nhanh. Dòi đẫy sức không ăn,màu sắc vàng nhạt đồng đều và đục 2 lớp biểu bì mép lá để rơi xuống đất hoá nhộng. • -Thời gian phát dục của từng pha thay đổi tuỳ thuộc nhiệt độ và độ ẩm: • +,Trứng phát dục 2 ngày (17-23,4độ C, độ ẩm (85-88%). • +,Dòi 5-15 ngày (14,6-24,1 độ C, độ ẩm (82-88%) • +,Nhộng 18-32 ngày (15,8-24,1độ C, độ ẩm (82-90%).
  21. • -Quy luật phát sinh gây hại của dòi đục lá đậu tương ở vụ đông và xuân có liên quan chặt chẽ với nhiệt độ.Nhiệt độ trung bình dưới 25 độ C thì dòi xuất hiện gây hại còn khi nhiệt độ trên 25 độ C thì không thấy dòi xuất hiện.Dòi có thể hoạt động trong phạm vi 13-25 độ C (nhiệt độ thích hợp là 15-25 độ C). • -Độ ẩm có ảnh hưởng đối với dòi đục lá đỗ tương,đặc biệt là độ ẩm đất (quá khô hoặc quá ẩm đều gây ảnh hưởng xấu đối với nhộng vũ hoá). • -Mức độ lớn nhỏ của lá có ảnh hưởng tới tỉ lệ gây hại: lá non,lá bánh tẻ bị ruồi hại nặng hơn lá già.Lá non ở chồi nách bị hại nhiều hơn lá trên ngọn.
  22. • -Đậu tương trồng xen với ngô và trồng trong đồng có xu hướng bị dòi hại nặng hơn so với trồng thuần và trồng ngoài bãi ven sông. • *,Hàng năm trên đồng ruộng có thể xuất hiện 5 lứa gây hại: • +,lứa 1: Từ cuối tháng 12-đầu tháng 2,dòi phá hại cây từ giữa tháng 1 đến cuối tháng 1. • +,Lứa 2: Cuối tháng 1-cuối tháng 2,dòi phá hại cây đầu tháng 2-giữa tháng 2. • +,Lứa 3 Từ giữa tháng 2-đầu tháng 4,dòi phá hại cây từ đầu tháng 3-giữa tháng 3. • +,Lứa 4: từ giữa tháng 3-đầu tháng 5,dòi phá hại cây đầu tháng 4-cuối tháng 4. • +,Lứa 5: từ cuối tháng 4-cuối tháng 5,dòi phá hại cây đầu tháng 5-giữa tháng 5. • -Trong 5 lứa thì 3 lứa từ tháng 1-3 dòi gây hại rõ rệt (đặc biệt là lứa 2-vụ đông và lứa 3-vụ xuân).Còn 2 lứa sau tác hại không cao.
  23. e. Biện pháp phòng trừ • -Luân canh đậu tương với lúa nước. • -Khu vực hoá cụ thể đối với đậu tương vụ đông và vụ xuân để có biện pháp chỉ đạo chặt chẽ. • -Cần trồng đúng vụ,tránh gieo trồng muộn hơn những ruộng bên cạnh. • -Biện pháp canh tác: Vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch cỏ dại (ký chủ phụ) một tháng trước khi trồng, gieo cấy đồng loạt, tập trung. • - Biện pháp sinh học: dòi có nhiều loại ký sinh (vd:ong xanh chân trắng,Encarsia formosa, Dacnusa sibirica, Opium pallipes, và Diglyphus isaea).Nên theo dõi mật độ và tỷ lệ lá bị hại trước khi sử dụng thuốc hóa học.
  24. • - Biện pháp hóa học: Khi tỷ lệ lá bị hại lớn hơn hoặc bằng 30% hoặc có 5 - 10 con trưởng thành/cây, có thể sử dụng các loại thuốc wofatox,Ofunack, Polytrin...
  25. 4.Sâu đục quả đậu tương • Họ:ngài sáng. • Bộ:cánh vảy. • a,Phân bố và kí chủ. • -Sâu đục quả đậu tương phân • bố ở hầu hết các tỉnh nước ta • và nhiều nước ở châu á,châu • Phi,châu Mỹ,châu Đại Dương. • -Ngoài đậu tương,sâu còn gây hại trên một số cây khác họ Đậu như: đậu xanh, đậu đen, cốt khí…
  26. b,Triệu chứng và mức độ gây hại • -Sâu non đục thẳng vào nụ và hoa ăn phá nhụy và các cánh hoa bên trong hoặc đục khoét vỏ qủa chui vào trong ăn thịt quả và hạt. Ngoài ra, sâu còn có thể đục vào mắt thân làm cây chậm phát triển hoặc héo khô. Sâu gây hại đến đâu thải chất bài tiết đến đó làm cho các bộ phận bị hại rất dễ thối và rụng.
  27. c,Hình thái • -Trưởng thành:cơ thể dài 10-12mm • sải cánh rộng 20-24mm,toàn thân • màu nâu tro,mắt kép tròn màu đen, • râu môi dưới dài nhô ra trước.Râu • đầu hình sợi chỉ,râu con đực ở phần gốc roi râu có một chùm lông màu trắng tro.cánh trước dài hẹp màu nâu tro pha nâu đậm,màu vàng và trắng,gần mép từ vai cánh tới đỉnh cánh có một đường đai trắng chạy dọc.Cách gốc 1/3 cánh có một đai rộng ngang màu vàng kim,phía trong của đường đai có lông vảy rậm dày và đậm màu.cánh sau màu trắng vàng,dọc theo mép ngoài cánh có một đường vân màu nâu.cuối bụng con đực có một chùm lông dài còn con cái hình chóp ít lông.
  28. • -Trứng hình bầu dục dài 0,49mm,rộng 0,37mm.Trứng mới đẻ có màu trắng sữa,sau chuyển sang màu đỏ. Trước khi nở một ngày có màu hoa cúc vàng nhạt.Bề mặt trứng có vân khía nổi dạng mạng lưới. • -Sâu non đẫy sức dài 14mm. Đầu và mảnh lưng ngực trước màu nâu nhạt.Khi mới nở có màu vàng nhạt,sau chuyển thành màu trắng-xanh.Khi đẫy sức,lưng có màu đỏ tím,bụng màu xanh,sau khi dệt kén có màu vàng xanh.Chính giữa mảnh lưng ngực trước có một vân đen hình “^”,hai bên vân này có một đốm đen,gần mép sau, ở khoảng giữa còn có 2 đốm đen. • -Nhộng dài 10mm,rộng 3mm màu vàng nâu.Trước khi vũ hoá 2 ngày nhộng có màu đậm hơn.Mầm cánh và râu đầu kéo dài tới mép sau đốt bụng thứ 4.Cuối bụng có 6 móc,kéo dài 13,8mm.Nhộng hình bầu dục dài,có màu trắng,thường có kén đất bao bọc.
  29. d,Tập quán sinh sống và quy luật phát sinh gây hại • -Ngài hoạt động vào ban đêm còn ban ngày ẩn nấp trong các tán lá cây,xu tính đối với ánh sáng không mạnh.Ngài sau khi vũ hoá đã có thể giao phối và đẻ trứng vào hôm sau. • -Ngài có thể đẻ trứng rải rác từng quả trên quả đậu (nhất là những quả có nhiều lông).Mỗi con cái có thể đẻ trung bình trên 80 quả,thời gian đẻ có thể kéo dài 5-8 ngày. • -Sâu non thường nở vào buổi sáng sớm (6-9h).Sau khi nở,sâu bò trên cây tìm quả để đục hoặc đục ngay vào quả đã được đẻ trứng.Trước khi đục vào quả,sâu nhả tơ dệt một túi nhỏ màu trắng,mỏng và nấp mình trng đó để đục khoét dần vỏ quả.Sau khoảng 6-8h,sâu sẽ chui toàn thân vào trong quả và để túi kén ở ngoài.
  30. • -Sâu thường đục từ hai bên mép vỏ quả,vết lỗ đục rất nhỏ có màu đen cách đuôi quả 5-10mm.Sâu vừa ăn vừa thải phân ở trong quả.Mỗi sâu non cả đời có thể phá hại 3-5 hạt và di chuyển gây hại 1-3 lần.Sâu non có 5 tuổi,sau khi đẫy sức gặm lỗ trên quả chui ra ngoài,xuống đất hoá nhộng. • -Nhộng ở trong kén dưới mặt đất khoảng 3cm gần gốc cây đậu tương (có thể dệt kén hoá nhộng ngay trên quả hạt). • -Thời gian hoàn thành một vòng đời của sâu tuỳ theo mùa.Trong mùa hè (tháng 7-8) vòng đời của sâu từ 25-30 ngày,mùa đông (tháng 1-2) vòng đời từ 51-85 ngày.
  31. • * Vòng đời: 24 - 43 ngày • - Trứng: 2 - 3 ngày. • - Sâu non: 13 -15 ngày. • - Nhộng: 6 - 9 ngày. • - Trưởng thành: 5 - 7 ngày • Vòng đời của sâu phụ thuộc nhiều vào các yếu tố bên ngoài như ẩm độ, nhiệt độ. Sâu gây hại khi cây bắt đầu có nụ hoa, nụ quả cho tới khi cây hết cho trái. • -Sâu đục quả đậu tương có thể xuất hiện quanh năm trên đồng ruộng. Ở miền bắc Việt nam,sâu thường gây hại rõ rệt trên đậu tương,muồng,cốt khí.
  32. • -Trên đậu tương đông tháng 11-12,sâu gây hại lẻ tẻ; từ tháng 1-2 sâu gây hại trên đậu tương xuân với mật độ cao hơn; sang tháng 3-4 sâu gây hại mạnh trên đậu tương xuân-hè với mật độ sâu cao hơn trên đậu tương xuân.Sâu phá hại trên đậu tương hè tháng 8-9 với mật độ khá cao. • -Đậu tương gieo trồng càng muộn càng bị hại nặng. Ở những vùng gieo trồng nhiều loại đậu và các cây họ Đậu khác thường có tỉ lệ cây bị hại cao. • -Đậu tương trồng ở vùng đất thấp có tỉ lệ cây bị hại nhẹ hơn trên đất cao.
  33. e,Biện pháp phòng trừ • -Sâu có thể chu chuyển gây hại trên nhiều cây chủ nên ở những vùng cây họ Đậu cần có quy hoạch cụ thể trong việc bố trí địa điểm,thời vụ gieo trồng để hạn chế sâu lây lan phát triển. • -Cần thu hoạch xử lí kịp thời cây muồng trước khi cây ra hoa.sau đó cần nhanh chóng sử dụng để ủ phân. • -Vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt cỏ dại,thu gom tàn dư cây trồng đem đốt hay chôn sâu (có thể ngâm nước 2-3 ngày).
  34. • -Phơi khô quả đậu tương có thể giảm bớt sự tồn tại của sâu. • -Luân canh với cây trồng không cùng họ ký chủ. • -Nên xuống giống đồng lọat hoặc trồng các giống sớm có chu ky sinh trưởng ngắn để thu hoạch trước cao điểm phát triển của sâu. • -Dùng các loại thuốc như Match 050EC,Peran 50EC, Sumicidin, Shepa, Decis, Cyperin… để phòng trị.
Publicité