Ce diaporama a bien été signalé.
Le téléchargement de votre SlideShare est en cours. ×

chương 4 : thi công , chống ăn mòn

Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
Publicité
Prochain SlideShare
chương 3 : thiết kế
chương 3 : thiết kế
Chargement dans…3
×

Consultez-les par la suite

1 sur 28 Publicité

Plus De Contenu Connexe

Diaporamas pour vous (18)

Publicité

Similaire à chương 4 : thi công , chống ăn mòn (20)

Publicité

chương 4 : thi công , chống ăn mòn

  1. 1. CHẾ TẠO VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG
  2. 2. Xây dựng đường ống
  3. 3. QUÁ TRÌNH XÂY LẮP ĐƯỜNG ỐNG • Lựa chọn và đánh dấu tuyến ống • Quyền vận chuyển và quá trình phá hoang • Quá trình đào rãnh • Quá trình rải ống và uốn ống • Quá trình hàn ống • Phủ ống và hạ ống xuống rãnh • Quá trình lấp rãnh • Thi công tại các vị trí cắt ngang ống qua các khu vực đặc biệt • Các vị trí hàn đoạn nối ống • Phục hồi trang thái ban đầu
  4. 4. Lựa chọn và đánh dấu tuyến ống • Việc dựa chọn tuyến ống là công việc then chốt trong xây lắp đường ống trên đất liền và cần xem xét toàn diện các vấn đề liên quan đến xây lắp trước khi hoàn thành tuyến ống. • Thông thường sau khi đã xác định tuyến ống sơ bộ bằng các bản đồ có sẵn, các kỹ sư phải khảo sát dọc tuyến ống để thay đổi tuyến ống cho phù hợp với các vị trí gây khó khăn cho quá trình lắp đặt ống. • Trong giai đoạn này người kỹ sư có thể lựa chọn các tuyến ống thay thế tại các đoạn trong tuyến ống đã được xác định trước đó. Trong điều kiện hệ thống giao thông tốt việc vận chuyển thiết bị ra vào để lắp đặt tuyến ống trở nên dễ dàng. • Tuy nhiên, nếu điều kiện giao thông đường bộ và đường sắt yếu kém, các kỹ sư cần phải giải quyết vấn đề vận chuyển một số lượng lớn ống đến các vị trí dọc theo tuyến ống. Nếu các đường để vận chuyển không có sẵn thì phải xem xét khả năng xây dựng các đường mới. Do vậy thường tuyến ống được chọn sao cho nằm dọc theo hệ thống đường bộ và đường sắt có sẵn. • Quá trình khảo sát để lựa chọn tuyến ống chính xác đi kèm với quá trình đóng các trụ bê tông đánh dấu các điểm giao nhau của các tuyến. Thường thì cứ khoảng 250 mét sẽ được đóng một cọc bê tông để đánh dấu tuyến ống.
  5. 5. Quyền vận chuyển và quá trình phá hoang • Việc mua toàn bộ đất chỉ áp dụng khi phải xây dựng nhà, xưởng cho các trạm bơm hoặc đối với phần đất xây dựng hàng rào bảo vệ cho các trạm van, đo đếm, phóng thoi • Quyền vận chuyển các thiết bị xây dựng tuyến ống phải đạt được trước khi bắt đầu công việc xây lắp • Chiều rộng hành lang làm việc dọc tuyến ống thường khoảng 15 mét và phần lớn được đặt trên một phía của đường ống để tạo điều kiện cho việc vận chuyển thiết bị.
  6. 6. Quá trình đào rãnh • Quá trình đào rãnh bao gồm các công việc liên quan đến quá trình đào. Công việc này có thể được thực hiện bằng các máy đào rãnh, máy xúc, thuốc nổ, đào bằng tay hoặc các phương pháp khác.
  7. 7. Kích thước rãnh đặt ống • Kích thước của rãnh thay đổi tuỳ thuộc vào kích thước của ống, và nên đủ rộng để có thể uốn ống từ bên này sang bên kia và đủ sâu để có thể phủ ống an toàn. • Một trong các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến độ sâu của rãnh là yêu cầu sao cho đường ống không bị xâm phạm bởi các hoạt động nông nghiệp. Độ sâu tối thiểu thông thường thoả mãn cho yêu cầu này là 0,9 mét, trong trường hợp đặc biệt có thể phải tăng độ sâu này lên đến 1,2 mét. • Bề rộng rãnh tối thiểu trung bình bằng đường kính ống cộng thêm 300mm.
  8. 8. 4. Quá trình rải ống và uốn ống • Các đoạn ống đơn hoặc ống đôi được rải dọc tuyến ống bằng các phương tiện chuyên chở đặc biệt và phải lưu ý bảo đảm chiều dài chính xác các đoạn ống được đặt ở các vị trí khác nhau nhằm tránh việc xử lý không cần thiết các ống dư. • Ống được rải ở phía ngược với vật liệu được đào lên bằng các máy kéo cần cẩu hông có đai được thiết kế thích hợp. Các ống nên được đỡ bằng các giá gỗ để tránh làm hư lớp phủ.
  9. 9. • Các công việc nâng ống, hàn ống, phủ ống và đặt ống vào rãnh được thực hiện một cách liên tục theo trình tự được kiểm soát bằng các đơn vị rải ống, bao gồm các thiết bị như máy kéo, cần cẩu. Các đơn vị hàn ống có thể bọc ống sau khi hàn, kiểm tra chất lượng mối hàn và lớp phủ lắp đặt ống vào rãnh. • Các đơn vị rải ống có thể trải dài trên phạm vi đến 0,5km và có thể bao gồm tối thiểu 6 xe kéo cần cẩu hông để hỗ trợ cho việc hạ ống vào rãnh an toàn và hiệu quả.
  10. 10. Quá trình uốn ống • Một trong các công việc đặc biệt trong quá trình rải ống là uốn ống để thay đổi hướng ống theo các điều kiện địa hình đặc trưng. • Có thể cho phép uốn ống với bán kính cong sao cho ống không chịu ứng suất uốn vượt quá 85% ứng suất bền cho phép. • Uốn nguội: thực hiện bằng thiết bị cơ giới chuyên dụng tại nhiệt độ tự nhiên với bán kính cong tối thiểu phải gấp 40 lần bán kính của ống. • Uốn nóng hoặc chế tạo sẵn trong xưởng nếu vượt quá giới hạn trên.
  11. 11. 5. Quá trình hàn ống • Các đoạn ống cần hàn được nâng cao bằng các xe kéo cần cẩu và được giáp mối với phần ống đã được hoàn tất. • Hai cuối đầu ống được giữ ở vị trí cần thiết bằng các thiết bị định vị nằm bên trong ống. Trước khi thực hiện việc định vị ống cần phải làm sạch và vát cạnh bằng các thiết bị cơ giới. • Mối hàn đầu tiên là mối hàn nền được thực hiện một hoặc hai thợ hàn bằng phương pháp hàng từ trên xuống. • Khi đã hoàn tất mối hàn này bộ phận định vị ống được tháo ra khỏi ống sau đó ống được kẹp chặt đúng vị trí rồi tiếp tục hàn mối thứ hai gọi là mối hàn nóng, mối hàn này được thực hiện bằng đội hàn riêng biệt với phương pháp hàn tương tự như trên và càng nhanh càng tốt, sao cho nhiệt độ của ống không bị giảm thấp quá sau khi vừa kết thúc mối hàn nền đầu tiên. • Các mối hàn làm đầy còn lại được thực hiện bằng các đội hàn riêng biệt với số lượng thợ hàn phụ thuộc vào kích thước và bề dày thành ống.
  12. 12. Kiểm tra mối hàn • Các qui trình hàn, chất lượng thợ hàn, và phân tích mối hàn sao cho các mối hàn có tính chất cơ học thích hợp và đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn API 1104 cho công nghiệp dầu khí và hóa chất. • Tùy vào độ lớn ứng suất phải chịu khi vận hành và tính chất sản phẩm vận chuyển trong đường ống để thiết lập mức độ thử nghiệm thích hợp. Ví dụ đường ống vận hành tại ứng suất bằng 20% ứng suất cho phép thì chỉ cần thử nghiệm ngẫu nhiên 10% tất cả mối hàn sau khi đã hoàn tất công việc thẩm định chất lượng của các thợ hàn. • Tại các vị trí đặc biệt thường yêu cầu thử nghiệm 90% tất cả mối hàn, ví dụ tại các điểm cắt ngang qua sông, đường cao tốc công cộng, đường sắt … Tất cả các vị trí chờ nối ống cần phải thử nghiệm mối hàn 100%.
  13. 13. 6. Sơn phủ điểm ống • Các điểm nối ống cần được sơn phủ trước khi hạ ống xuống rãnh.
  14. 14. Hạ ống • Hạ ống theo thứ tự liên tục bằng máy kéo cần cẩu hông • Trong quá trình hạ ống cần tránh biến dạng quá mức, hư hỏng lớp phủ, hoặc đất đá rơi vào rãnh làm hỏng ống
  15. 15. 7. Quá trình lấp rãnh • lớp phủ đầu tiên trên ống nền là đất xốp, không có đá để đường ống được phủ tối thiểu một lớp dày 150mm loại vật liệu này. • Sau khi đường ống được lấp kín, vật liệu phủ tiếp theo nên được đầm càng nhiều càng tốt. • Bề mặt đất khi hoàn tất quá trình này phải cao hơn bề mặt tự nhiên để cho phép quá trình lún sau này.
  16. 16. 8. Thi công tại các vị trí và khu vực đặc biệt • Chỗ cắt nhau qua khu vực có nước:
  17. 17. Giao cắt với ống có sẵn
  18. 18. Giao cắt với đường bộ
  19. 19. Kỹ thuật khoan xiên
  20. 20. Công nghệ hàn • Phương pháp hàn ống được sử dụng thường xuyên nhất cho các ống thép carbon là phương pháp hàn hồ quang kim loại có bảo vệ (Shield metalare welding –AMAW). • Phương pháp hàn hồ quang chìm tự động hóa (Mechanized Submerged Arc Welding – SAW) thường được sử dụng khi hàn từng đôi ống với nhau (gọi là các đoạn ống đôi) trên các xà lan đặt ống hoặc tại các xưởng hàn ống đôi khi sử dụng cho các dự án đường ống lớn và do đó làm giảm thời gian đặt ống.
  21. 21. Vị trí hàn
  22. 22. Vát góc mối hàn
  23. 23. Cố định hai đầu ống
  24. 24. Hàn lớp lót
  25. 25. Hàn lớp làm đầy và lớp phủ
  26. 26. Hàn vị trí 2G
  27. 27. Hàn vị trí 5G

×