BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN HỮU TUỆ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ DU LỊCH TỈNH TT.HUẾ
Tham khảo thêm tài liệu tại Trangluanvan.com
Dịch Vụ Hỗ Trợ Viết Thuê Tiểu Luận,Báo Cáo
Khoá Luận, Luận Văn
ZALO/TELEGRAM HỖ TRỢ 0934.536.149
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRỊNH VĂN SƠN
HUẾ, 2022
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc.
Thừa Thiên Huế,ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Tuệ
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế K17 tại Trường Đại
học kinh tế, Đại học Huế, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của Khoa
sau đại học, Trường Đại học Kinh tế, Sở Du lịch Thừa Thiên Huế, Cục thống kê
Thừa Thiên Huế, Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế, quý thầy, cô giáo, bạn bè
và gia đình đã tạo điều kiện về thời gian, hướng dẫn nội dung, và cung cấp những
tài liệu, thông tin cần thiết. Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin chân thành cảm
ơn PGS.TS. Trịnh Văn Sơn đã quan tâm, hướng dẫn, giúp đỡ tận tình để tôi hoàn
thành Luận văn này.
Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Khoa, Trường, đồng
nghiệp, bạn bè gia đình.
Thừa Thiên Huế,ngày tháng năm 2018
Tác giả
Nguyễn Hữu Tuệ
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: NGUYỄN HỮU TUỆ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Niênkhóa: 2016 -2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRỊNH VĂN SƠN
Tên đề tài: Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch tỉnh TT.Huế
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thừa Thiên Huế có nguồn tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng. Do đó,
Tỉnh Thừa Thiên Huế đã coi phát triển du lịch là một trong những thế mạnh chủ yếu
trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh. Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập và
phát triển, du lịch Thừa Thiên Huế gặp những mặt hạn chế, bất cấp trên nhiều mặt,
một trong số đó là công tác quản lý nhà nước về du lịch của các cấp tỉnh Thừa
Thiên Huế. Do đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống và khoa học để tìm ra
những giải pháp quản lý của nhà nước nhằm phát huy hết tiềm năng du lịch tỉnh
Thừa Thiên Huế là một việc làm hết sức cần thiết và cấp bách. Từ những lý do đó,
tác giả luận văn đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du
lịch tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ.
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp so sánh, phân tích
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
- Phương pháp thống kê mô tả.
3. Kết quả nghiên cứu
- Hệ thống hóa hệ thống lý luận về vấn đề nghiên cứu
- Đánh giá, thực trạng du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Khái quát được thực trạng công tác quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Thừa
Thiên Huế, từ đó đánh giá những ưu, nhược điểm của thực trạng công tác quản lý
nhà nước về du lịch, và đưa ra giải pháp và đề xuất với các cấp, ban ngành của tỉnh
Thừa Thiên Huế.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
AFTA Khu vực mậu dịch tự do Asean (ASEAN Free Trade Area)
ASEAN Hiệp hội các quốc gia ðông Nam á (Association of Southeast
Asian Nations)
APEC Tổ chức Hợp tác Kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (Asia Pacific
Economic Cooperation)
CBCC Cán bộ công chức
DNDL Doanh nghiệp du lịch
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
HĐND Hội đồng nhân dân
KT - XH Kinh tế - xã hội
KH - KT Khoa học - kỹ thuật
MICE Loại hình du lịch: hội nghị; khen thưởng, hội thảo, triễn lãm
PATA Hiệp hội Du lịch châu Á - Thái Bình Dương (Pacific Asia
Travel Association)
QLNN Quản lý nhà nước
UBND Ủy ban nhân dân
XHCN Xã hội chủ nghĩa
TT.Huế Thừa Thiên Huế
WTO Tổ chức thương mại thế giới
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc
UNWTO Tổ chức Du lịch thế giới (World Tourism Organization)
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ.................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.........................................................................................iv
MỤC LỤC ...........................................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................................ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ ....................................................................................................... xii
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ.....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.............................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................................2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.....................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................3
5. Kết cấu của luận văn........................................................................................................5
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
DU LỊCH CẤP TỈNH...........................................................................................................6
1.1. TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH......................................................................................6
1.1.1. Các khái niệm cơ bản................................................................................................6
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của du lịch.............................................................................10
1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH..................................................................13
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nước về du lịch..........................................13
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch .................................................................15
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ DU LỊCH......................................................................................................................21
1.3.1. Nhóm nhân tố khách quan......................................................................................21
1.3.2. Nhóm nhân tốchủ quan............................................................................................22
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH Ở MỘT SỐ ĐỊA
PHƯƠNG TRONG NƯỚC.................................................................................................23
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình................23
1.4.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng..........24
1.4.3. Bài họcrút racho công tác quản lýnhà nước về du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế......25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ......................27
VỀ DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.....................................................................27
2.1. TỔNG QUAN VỀ TỈNH VÀ SỞ DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ.....................27
2.1.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Thừa Thiên Huế ..........................................................27
2.1.2. Tổng quan về Sở Du lịch Thừa Thiên Huế..........................................................35
2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DU
LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ...................................................................................38
2.2.1 Thực trạng tăng trưởng về khách du lịch..............................................................39
2.2.2. Kết quả kinh doanh du lịch (về doanh thu du lịch) ......................................... 411
2.2.3 Tổng số ngày khách và số ngày lưu trú, cơ sở lưu trú du lịch................................42
2.2.4. Tình hình nguồn nhân lực du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế.......................... 444
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU
LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ...................................................................................46
2.3.1. Công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp
luật, chính sách trong hoạt động du lịch của tỉnh ..........................................................46
2.3.2. Công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch...........48
2.3.3. Thực trạng công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và nguồn nhân lực du
lịch của tỉnh.........................................................................................................................52
2.3.4. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành du lịch trên địa
bàn tỉnh................................................................................................................................56
2.3.5. Thực trạng công tác quản lý về các hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch, tỉnh
Thừa Thiên Huế .................................................................................................................58
2.3.6. Thực trạng công tác quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch tỉnh Thừa
Thiên Huế ...........................................................................................................................61
2.3.7. Công tác hợp tác khu vực và quốc tế trong lĩnh vực du lịch ở tỉnh Thừa Thiên
Huế 65
2.3.8. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra trong hoạt động quản lý du lịch trên
địa bàn tỉnh .........................................................................................................................68
2.4. Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ....................................71
2.4.1. Thông tin mẫu điều tra...........................................................................................71
2.4.2. Ý kiến đánh giá của cán bộ công chức Sở Du lịch Thừa Thiên Huế................71
2.4.3. Ý kiến đánh giá của các doanh nghiệp, cơ sở du lịch ........................................72
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2012-2016 ..................83
2.5.1. Những kết quả đã đạt được....................................................................................83
2.5.2. Một số hạn chế và nguyên nhân............................................................................84
CHƯƠNG 3: ......................................................................................................................87
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ DU LỊCH Ở THỪA THIÊN HUẾ...............................................................87
3.1. XU HƯỚNG VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở TRÊN THẾ GIỚI, VIỆT NAM
VÀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.......................................................................................87
3.1.1 Xu hướng phát triển du lịch trên thế giới..............................................................87
3.1.2 Xu hướng phát triển du lịch ở Việt Nam...............................................................89
3.1.3. Xu hướng phát triển du lịch ở Thừa Thiên Huế..................................................90
3.2. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở TỈNH THỪA THIÊN
HUẾ.....................................................................................................................................91
3.2.1. Định hướng và mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.....................91
3.2.2. Định hướng hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch..........................92
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ DU LỊCH Ở THỪA THIÊN HUẾ...............................................................93
3.3.1. Rà soát, bổ sung và triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch phát triển du
lịch 93
3.3.2. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, dịch vụ mang bản
sắc văn hóa Huế .................................................................................................................93
3.3.3. Phát triển sản phẩm du lịch, dịch vụ có thương hiệu và đẳng cấp....................94
3.3.4. Xây dựng chính sách ưu đãi, huy động các nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng du
lịch 94
3.3.5. Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.....................................95
3.3.6. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác phát triển du lịch......................................................96
3.3.7. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch.......................................96
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................98
3.1. KẾT LUẬN.................................................................................................................98
3.2. KIẾN NGHỊ................................................................................................................99
2.1. Kiến nghị với Chính phủ, Bộ, Ngành liên quan .....................................................99
2.2. Kiến nghị với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ........................................................ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................. 101
Phụ lục 1
Phụ lục 2
Phụ lục 3
Phụ lục 4
Phụ lục 5
Quyết định thành lập Hội đồng
Biên bản của Hội đồng
Phản biện 1
Phản biện 2
Xác nhận hoàn thiện luận văn
Bản giải trình chỉnh sửa luận văn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tốc độ tăng GDP tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2001 – 2015,
năm 2016, năm 2017....................................................................................31
Bảng 2.2. Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2000 - 2017..................................................................................32
Bảng 2.3. Cơ cấu kinh tế theo loại hình kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2010 - 2017..................................................................................32
Bảng 2.4. Số lượng khách du lịch đến TT.Huế giai đoạn 2012 - 2017...................39
Bảng 2.5. Doanh thu du lịch Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2012 - 2017 ................ 411
Bảng 2.6. Hiện trạng ngày lưu trú du lịch TT.Huế, giai đoạn 2003-2017........... 422
Bảng 2.7. Hiện trạng cơ sở lưu trú du lịch tỉnh TT.Huế, giai đoạn 2015- 2017 433
Bảng 2.8. Hiện trạng nguồn nhân lực du lịch TT.Huế, giai đoạn 2012 - 2017......45
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về thực hiện công tác xây dựng, ban
hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật,
chính sách trong hoạt động của tỉnh...........................................................48
Bảng 2.10. Dự báo du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020.............................49
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác xây dựng
và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch............50
Bảng 2.12. Danh mục một số dự án du lịch kêu gọi đầu tư của tỉnh Thừa Thiên
Huế, giai đoạn 2015-2016 và định hướng 2020.......................................51
Bảng 2.13. Thực trạng nguồn nhân lực làm công tác quản lý nhà nước về du lịch
tỉnh Thừa Thiên Huế, năm 2017 ................................................................54
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác tổ chức bộ máy quản lý
nhà nước về du lịch của tỉnh........................................................................55
Bảng 2.15. Tình hình công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch Thừa Thiên Huế
Giai đoạn 2012 – 2017 ................................................................................56
Bảng 2.16. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực ngành du lịch trên địa bàn tỉnh........................................58
Bảng 2.17. Tình hình chi cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch
tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2012 – 2017...........................................60
Bảng 2.18. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác quản lý hoạt động
xúc tiến quảng bá du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế........................................61
Bảng 2.19. Tình hình đón khách du lịch tàu biển cập cảng Chân Mây,
giai đoạn 2012 – 2017 .................................................................................63
Bảng 2.20. Công tác thẩm định, cấp phép kinh doanh lưu trú, dịch vụ
giai đoạn 2012 – 2017 .................................................................................64
Bảng 2.21. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác quản lý
các hoạt động Kinh doanh du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.........................65
Bảng 2.22. Tình hình đầu tư du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2012 - 2017..................................................................................67
Bảng 2.23. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác hợp tác khu vực và quốc
tế lĩnh vực du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế....................................................68
Bảng 2.24. Thống kê công tác thanh tra, kiểm tra lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh
TT.Huế, giai đoạn 2012 – 2017..................................................................69
Bảng 2.25. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác thanh tra,
kiểm tra hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh..............................................70
Bảng 2.26. Đánh giá chung kết quả khảo sát cán bộ công chức.................................72
Bảng 2.27. Thông tin về đối tượng điều tra..................................................................72
Bảng 2.28. Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra.........................................74
Bảng 2.29. Đánh giá công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển du lịch................................................................................77
Bảng 2.30. Đánh giá thực hiện công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện
văn bản quy phạm pháp luật, chính sách trong hoạt động của tỉnh........78
Bảng 2.31. Đánh giá công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước
về du lịch của tỉnh.........................................................................................78
Bảng 2.32. Đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành du lịch
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế...............................................................79
Bảng 2.33. Công tác quản lý hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch
tỉnh Thừa Thiên Huế ....................................................................................80
Bảng 2.34. Công tác quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch
tỉnh Thừa Thiên Huế ....................................................................................80
Bảng 2.3 5. Đánh giá công tác hợp tác khu vực và quốc tế lĩnh vực du lịch
tỉnh Thừa Thiên Huế ....................................................................................81
Bảng 2.36. Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế............................................................................................82
Bảng 2.37. Đánh giá chung công tác quản lý nhà nước tại Sở Du lịch Thừa Thiên
Huế .................................................................................................................82
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước về du lịch của Sở Du lịch
tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2017................................................................. 52
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa, du lịch Việt Nam đang ngày càng khẳng định vị trí và vai trò quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân. Du lịch được coi là một ngành kinh tế tổng hợp, góp
phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước; thúc đẩy, bảo tồn và phát triển
nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Du lịch xác lập và nâng
cao vị thế, hình ảnh của đất nước, con người Việt Nam năng động, thân thiện, hòa
bình trên trường quốc tế; góp quần quan trọng vào tiến trình hội nhập kinh tế và
thực hiện đường lối đối ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa của Đảng và
Nhà nước. Có thể thấy, du lịch đã và đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của
nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Trong những năm qua Đảng, Nhà
nước ta đã có sự quan tâm đặc biệt đến sự phát triển của ngành du lịch. Công tác
quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch luôn được chú trọng, không ngừng đổi
mới và hoàn thiện để phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước trong công cuộc
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế.
Việt Nam đang nhanh chóng trở thành một trong những điểm thu hút du lịch
ở khu vực Đông Nam Á, trong đó Thừa Thiên Huế là tỉnh có rất nhiều điểm đến du
lịch với 5 di sản, tài nguyên du lịch có giá trị lớn về vật thể và phi vật thể: Quần thể
di tích cố đô Huế, Châu bản triều Nguyễn, Mộc bản triều Nguyễn, Thơ văn kiến trúc
Cung đình và Nhã nhạc cung đình Huế. Vì thế, du lịch Thừa Thiên Huế đã và đang
đóng một vai trò khá quan trọng trong ngành du lịch vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung, sự phát triển của du lịch Thừa Thiên Huế đã đóng góp một phần không nhỏ
vào sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam nói chung và sự phát triển kinh tế - xã
hội (KT-XH) của tỉnh nói riêng.
Sở Du lịch Thừa Thiên Huế là cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực du
lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong thời gian qua công tác
quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã đạt được những
kết quả đáng ghi nhận trong nhiều mặt, cơ bản đảm bảo quản lý hoạt động du lịch
theo đúng quy định pháp luật. Tuy nhiên, Sở Du lịch mới được thành lập từ ngày
06/6/2016, chức năng quản lý nhà nước về du lịch được tách ra khỏi cơ quan Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch nên việc hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du
lịch trong thời gian tới là cần thiết. Thực tế thời gian qua tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn
chưa sử dụng và phát huy được hết tiềm năng và lợi thế về phát triển du lịch của
mình, đặc biệt công tác quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh vẫn còn bộc lộ nhiều
tồn tại, hạn chế cần sớm được tháo gỡ. Vấn đề hoàn thiện và nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước đối với ngành du lịch, nhất là trong việc quản lý các dịch vụ, công
tác xúc tiến, quảng bá du lịch, quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch đảm bảo
chất lượng và uy tín đối với khách hàng đang trở thành đòi hởi cấp thiết. Điều này
đặt ra cho tỉnh nhiệm vụ quan trong là phải hoàn thiện và nâng cao hơn nữa quản lý
nhà nước về du lịch, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh, về lâu dài sẽ phát triển ổn
định và hiệu quả cao.
Trong điều kiện hiện nay, để đổi mới, hoàn thiện quản lý nhà nước đối với
hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cần có những công trình nghiên
cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mới và hoàn thiện công tác này.
Xuất phát từ nhận thức về cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tác giả luận văn đã
lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Thừa
Thiên Huế” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Thông qua đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về du lịch, đề tài nhằm đề
xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch của
tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về du lịch của
đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Đánh giá thực trạng về công tác quản lý nhà nước về du lịch Thừa Thiên
Huế, giai đoạn 2012-2017.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh
Thừa Thiên Huế đến năm 2022.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Là công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về du lịch
Thừa Thiên Huế tại Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2012 đến năm 2017;
- Phạm vi nội dung: Luận văn chủ yếu nghiên cứu công tác quản lý nhà nước
được thực hiện bởi chính quyền cấp tỉnh như nghiên cứu các chính sách, kế hoạch,
hoạt động quản lý nhà nước về du lịch...
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
* Số liệu thứ cấp:
Thu thập các nguồn số liệu thứ cấp thống kê từ Sở Du lịch Thừa Thiên Huế,
Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế…
- Thu thập thông tin từ các văn bản, chính sách, các báo cáo tổng kết của các
cấp, các ngành của trung ương và địa phương; Các nghiên cứu trong nước về kinh
tế du lịch, phát triển du lịch, quản lý nhà nước về du lịch; Luật Du lịch;
- Niêm giám thống kê của tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2001 đến năm 2016.
- Đặc điểm điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế.
Ngoài ra còn tham khảo các đề tài, các báo cáo khoa học, các tạp chí chuyên
ngành; Các số liệu có liên quan đến hoạt động du lịch của các địa phương lân cận;
qua các cổng thông tin điện tử, mạng Internet...
Tất cả các tài liệu được thu thập bằng cách sưu tầm, sao chép, trích dẫn trong
luận văn theo danh mục các tài liệu tham khảo. Các tài liệu này cung cấp những
thông tin cần thiết cho phần nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
* Số liệu sơ cấp:
Được thu thập từ điều tra, phỏng vấn CBCC Sở Du lịch và một số doanh
nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế bằng bảng hỏi. Tiến hành điều tra
khảo sát 20 cán bộ công chức và 130 lãnh đạo, nhà quản lý các doanh nghiệp (chọn
ngẫu nhiên mỗi đơn vị từ 1-2 người được điều tra, sử dụng thang đo Likert 5 mức
độ để đánh giá, thỏa mãn điều kiện tối thiểu cần 26 x 5 = 130 đối tượng khảo sát).
- Phương pháp chọn mẫu: sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên không
lặp, nội dung điều tra chủ yếu tập trung:
+ Phần 1: Thông tin đối tượng được tiến hành điều tra;
+ Phần 2: Nội dung đánh giá về công tác quản lý nhà nước về du lịch trong
thời gian vừa qua;
4.2. Phương pháp phân tích
- Phương pháp so sánh:
Luận văn sử dụng phương pháp so sánh nhằm so sánh về chỉ tiêu, về chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh qua các năm; để có cái nhìn về nguyên nhân tác động đến
các chỉ tiêu nhằm tìm ra nguyên nhân tác động đến sự phát triển của ngành du lịch.
+ So sánh định lượng: So sánh dữ liệu thống kê hoạt động du lịch qua các
năm. Từ đó thấy được sự khác biệt trước và sau khi thực hiện các giải pháp quản lý
để có những định hướng cho những năm tiếp theo.
+ So sánh định tính: Sử dụng những chỉ tiêu về mặt xã hội và môi trường để
đánh giá.
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo:
Thông qua việc trao đổi với các cán bộ có kinh nghiệm về lĩnh vực quản lý
nhà nước về du lịch của Sở Du lịch. Từ đó góp phần hoàn thiện nội dung nghiên
cứu cũng như kiểm chứng kết quả nghiên cứu của đề tài.
- Phương pháp thống kê mô tả:
Là phương pháp sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp (số tuyệt đối, số tương đối, số
bình quân) để mô tả và phân tích thực trạng quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du
lịch trong 6 năm 2012 - 2017.
- Phương pháp phân tích sốliệu: Dữ liệu saukhi mãhóa, làm sạch và tiến hành
+ Kiểm định độ tin cậy của thang đo: Sử dụng Cronbach’s Alpha để kiểm tra
độ tin cậy các tham số ước lượng trong tập dữ liệu theo từng nhóm yếu tố trong mô
hình. Những biến không đảm bảo độ tin cậy sẽ bị loại khỏi tập dữ liệu.
+ Thống kê mô tả: các kết quả thống kê mô tả sẽ được sử dụng để đưa ra các
đặc điểm chung về đối tượng điều tra và các thông tin thống kê ban đầu.
4.3. Công cụ xử lý và phân tích
Luận văn sử dụng phần mềm Microsoft Excell 2013, phần mềm SPSS để xử
lý, tính toán các tiêu chí, từ đó phân tích số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, Mục lục, các danh mục và phụ lục
mẫu biểu, tài liệu tham khảo, nội đung luận văn được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về du lịch trong các
đơn vị hành chính nhà nước.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về
du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ DU LỊCH CẤP TỈNH
1.1. TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm về du lịch
Du lịch đã có từ lâu trong lịch sử phát triển của loài người, du lịch bắt đầu phát
triển mạnh vào giữa thế kỷ 19 và những năm gần đây du lịch phát triển nhanh ở nhiều
nước trên thế giới. Đối với nhiều quốc gia, du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng,
nguồn thu ngoại tệ lớn. Nhiều nước đã lấy chỉ tiêu đi du lịch của dân cư là một trong
những tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống. Nhờ vậy, mà du lịch đã trở thành ngành
kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ, sản phẩm của ngành du lịch chủ yếu là dịch
vụ, không tồn tại dưới dạng vật thể, không lưu kho lưu bãi, không chuyển quyền sở hữu
khi sử dụng, không thể di chuyển, có tính thời vụ, tính trọn gói, tính không đồng nhất.
Tuy nhiên, thế nào là du lịch xét từ góc độ của người du lịch và bản thân người làm du
lịch, thì cho đến nay vẫn còn có sự khác nhau, chưa thống nhất trong quan niệm giữa
những người nghiên cứu và những người hoạt động trong lĩnh vực này.
Vào năm 1941, ông w. Hunziker và Kraff (Thụy Sỹ) đưa ra định nghĩa: “Du
lịch là tổng hợp những hiện tượng và các mối quan hệ nảy sinh từ việc di chuyển và
dừng lại của con người tại nơi không phải là nơi cư trú thường xuyên của họ; hơn
nữa, họ không ở lại đó vĩnh viễn và không có bất kỳ hoạt động nào để có thu nhập
tại nơi đến”. [18,7]
Tại Hội nghị của LHQ về du lịch họp tại Rome - Italia (21/8 - 5/9/1963), các
chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện
tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá
nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với
mục đích hoà bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”. [18,7]
Các học giả Trung Quốc đã đưa ra định nghĩa khá đầy đủ về du lịch: Du lịch
là hiện tượng kinh tế - xã hội nảy sinh trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, là
sự tổng hòa các quan hệ và hiện tượng do việc lữ hành để thỏa mãn mục đích chủ
yếu là nghỉ ngơi, tiêu khiển, giới thiệu văn hóa nhưng lưu động chứ không định cư
mà tạm thời lưu trú của mọi người dẫn tới.
Theo Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of
Official Travel Oragnization: IUOTO): “Du lịch được hiểu là hành động du hành đến
một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải
để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh
sống,…”[18,8]
Theo Tổ chức Du lịch thế giới (World Tourism Organization): “Du lịch bao
gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành tạm trú với mục đích tham
quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư
giãn cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa trong thời gian
liên tục nhưng không quá một năm ở bên ngoài môi trường sống định cư nhưng loại
trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền”. [18,8]
Tại Việt Nam, mặc dù du lịch là một lĩnh vực khá mới mẻ nhưng các nhà
nghiên cứu của Việt Nam cũng đưa ra các khái niệm xét trên nhiều góc độ nghiên
cứu khác nhau:
Các học giả biên soạn Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam (1966) đã tách
2 nội dung cơ bản của du lịch thành 2 phần riêng biệt:
- Thứ nhất, du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức, tham quan tích cực của con
người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh,
di tích lịch sử, công trình văn hóa nghệ thuật. Theo nghĩa này, du lịch được xem xét
ở góc độ cầu, góc độ người đi du lịch.
- Thứ hai, du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về
nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân
tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là
tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang
lại hiệu quả rất lớn; có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ.
Theo nghĩa này, du lịch được xem xét ở góc độ một ngành kinh tế. [18,8]
Theo Luật Du lịch do Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
khóa 11, kỳ họp lần thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005 đã đưa ra định nghĩa như sau:
“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư
trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí,
nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”. [1,2]
Từ những khái niệm trên, có thể rút ra những luận điểm cơ bản về du lịch
như sau:
- Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên;
- Chuyến du lịch ở nơi đến mang tính tạm thời, trong một thời gian ngắn;
- Mục đích của chuyến du lịch là thỏa mãn nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng
hoặc kết hợp đi du lịch với giải quyết những công việc của cơ quan và nghiên cứu
thị trường, nhưng không vì mục đích định cư hoặc tìm kiếm việc làm để nhận thu
nhập nơi đến viếng thăm. Du lịch là thiết lập các quan hệ giữa khách du lịch với nhà
cung ứng các dịch vụ du lịch, chính quyền địa phương và cư dân ở địa phương.
Việc phân định rõ ràng hai nội dung cơ bản của khái niệm có ý nghĩa góp phần
thúc đẩy sự phát triển du lịch. Cho đến nay, không ít người, thậm chí ngay cả các cán
bộ, nhân viên đang làm việc trong ngành du lịch, chỉ cho rằng du lịch là một ngành
kinh tế, do đó mục tiêu được quan tâm hàng đầu là mang lại hiệu quả kinh tế. Điều đó
cũng có thể đồng nghĩa với việc tận dụng triệt để mọi nguồn tài nguyên, mọi cơ hội để
kinh doanh. Trong khi đó, du lịch còn là một hiện tượng xã hội, nó góp phần nâng cao
dân trí, phục hồi sức khỏe cộng đồng, giáo dục lòng yêu nước, tính đoàn kết,… Chính
vì vậy, toàn xã hội phải có trách nhiệm đóng góp, hỗ trợ, đầu tư cho du lịch phát triển
như đối với giáo dục, thể thao hoặc một lĩnh vực văn hóa khác.
1.1.1.2. Khái niệm hoạt động du lịch
Hoạt động du lịch có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát
triển, là nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước, những lợi ích mà hoạt động du lịch
đem lại thật là to lớn:
- Hoạt động du lịch giúp phục hồi và tăng cường sức khỏe cho nhân dân, có
tác dụng hạn chế các bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và khả năng lao động của con người.
- Thông qua hoạt động du lịch, đông đảo quần chúng nhân dân có điều kiện
tiếp xúc với những thành tựu văn hóa phong phú và lâu đời của các dân tộc. Làm
lành mạnh nền văn hóa địa phương, giúp cho việc khai thác, bảo tồn các di sản văn
hóa của dân tộc, đổi mới truyền thống cổ xưa, phục hồi ngành nghề truyền thống,
bảo vệ vùng sinh thái. Từ đó hấp thụ những yếu tố văn minh của nhân loại nhằm
nâng cao dân trí, tăng thêm lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết quốc tế, hình thành
những phẩm chất đạo đức tốt đẹp trong nhân dân… Điều này quyết định sự phát
triển cân đối về nhân cách của mỗi cá nhân trong toàn xã hội.
- Hoạt động du lịch làm tăng khả năng lao động, góp phần giải quyết vấn đề
lao động và việc làm, trở thành nhân tố quan trọng để đẩy mạnh sản xuất xã hội và
nâng cao hiệu quả của nó.
- Hoạt động du lịch đóng vai trò như một nhân tố củng cố hòa bình, đẩy mạnh
giao lưu quốc tế, giúp cho nhân dân các nước hiểu biết thêm về đất nước, con người, lịch
sử truyền thống dân tộc, qua đó tranh thủ sự đoàn kết giúp đỡ của các nước.
Ngày nay, khi mà du lịch được xem là ngành kinh trọng điểm, ngày càng
khẳng định được vai trò của mình trong nền kinh tế quốc dân thì khái niệm về hoạt
động du lịch được hiểu một cách chính xác hơn.
Luât du lịch 2005 đưa ra khái niệm hoạt động du lịch như sau: “Hoạt động
du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng
đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch”. [1,2] Với cách
tiếp cận này, hoạt động du lịch được hiểu trên ba khía cạnh.
- Thứ nhất, “Hoạt động của khách du lịch” nghĩa là sự di chuyển đến vùng
đất khác với vùng cư trú thường xuyên của họ để phục vụ những mục đích: du lịch,
nghĩ dưỡng, chữa bệnh, tìm hiểu những nền văn hóa, nghệ thuật mới, [11]
- Thứ hai, “Tổ chức kinh doanh du lịch” được hiểu là những cá nhân, tổ
chức tổ chức thực hiện các hoạt động mang bản chất du lịch như: Vận chuyển khách
du lịch, cung cấp nhà nghĩ, lưu trú và các hoạt động thương mại như dịch vụ ăn
uống, nghĩ dưỡng nhằm mục tiêu lợi nhuận, đưa đến lợi ích kinh tế cho cá nhân, tổ
chức thực hiện nó [11].
- Thứ ba, “Cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
du lịch” được hiểu là các cơ quan, ban ngành có liên quan từ địa phương đến trung
ương phối hợp tổ chức, quản lý, kiểm tra, phục vụ, điều phối hoạt động của khách du
lịch và tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch nhằm đảm bảo cho các đối tượng này,
thõa mãn lợi ích của họ nhưng vẫn phải tuân thủ và thực hiện quyền và nghĩa vụ theo
đúng quy định của luật pháp [11].
Như vậy, hoạt động du lịch ở đây được tiếp cận bao gồm các dịch vụ trực tiếp
và gián tiếp cho du lịch. Ở một chừng mực nhất định, hoạt động du lịch có thể được
coi là đồng nghĩa với khái niệm ngành du lịch.
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của du lịch
1.1.2.1 Đặc điểm
Xuất phát từ các khái niệm về du lịch và hoạt động du lịch, có thể rút ra một số
đặc điểm chủ yếu của du lịch như sau:
Một là, du lịch mang tính chất của một ngành kinh tế dịch vụ.
Ngày nay, nền sản xuất xã hội cùng với khoa học - kỹ thuật và công nghệ phát
triển với tốc độ cao đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phân công lao động xã hội, làm gia
tăng nhu cầu phục vụ sản xuất cũng như cuộc sống văn minh của con người. Từ đó,
hoạt động du lịch trở thành một ngành kinh tế độc lập. Ở các nước phát triển và đang
phát triển, tỷ trọng du lịch trong thu nhập quốc dân ngày càng tăng lên. Du lịch là một
ngành kinh tế tổng hợp, bởi vậy sản phẩm của nó có những đặc điểm chung của dịch
vụ (như sử dụng dịch vụ bảo hiểm, ngân hàng...) vừa mang những đặc điểm riêng của
dịch vụ du lịch [11].
Hai là, du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần cho khách du
lịch trong thời gian đi du lịch.
Du lịch khác với các ngành dịch vụ khác ở chỗ: du lịch chỉ thỏa mãn nhu cầu
cho khách du lịch chứ không thỏa mãn nhu cầu cho tất cả mọi người dân. Du lịch là
nhằm thỏa mãn những nhu cầu của du khách trong thời gian lưu trú bên ngoài nơi ở
thường xuyên của họ về ăn, ở, nghỉ ngơi, đi lại, tham quan, vui chơi giải trí, thông tin
về văn hóa, lịch sử, tập quán và các nhu cầu khác. Như vậy, du lịch là loại hình dịch
vụ đời sống nhằm thỏa mãn nhu cầu con người, làm cho con người sống ngày càng
văn minh, hiện đại. Thực tế hiện nay cho thấy, ở nhiều nước trên thế giới, khi thu
nhập của người dân tăng lên, đủ ăn, đủ mặc thì du lịch trở thành không thể thiếu, bởi
vì ngoài việc thỏa mãn nhu cầu tình cảm và lý trí, du lịch còn là một hình thức nghỉ
dưỡng tích cực, nhằm tái tạo lại sức lao động của con người [11].
Ba là, du lịch được xảyra trong cùng một thời gian và không gian.
Trong du lịch, người cung ứng không phải vận chuyển dịch vụ và hàng hóa
đến cho khách hàng, mà ngược lại, tự khách du lịch phải đi đến nơi có dịch vụ, hàng
hóa. Chính vì vậy, vai trò của việc thông tin, xúc tiến quảng bá du lịch là hết sức quan
trọng, đồng thời việc quản lý thị trường du lịch cũng cần có những đặc thù riêng [11].
Bốn là, du lịch mang lại lợi ích thiết thực về chính trị, kinh tế, xã hội cho
nước làm du lịch và người làm du lịch.
Hiện nay, ở nhiều nước trên thế giới du lịch không những đem lại lợi ích thiết
thực về kinh tế mà còn mang lại cả lợi ích về chính trị, văn hóa, xã hội... Tuy nhiên,
sự chi phối mạnh nhất đối với ngành du lịch vẫn là lợi ích kinh tế. Vì vậy, ở nhiều
nước đã đưa ngành du lịch phát triển với tốc độ cao và trở thành ngành kinh tế mũi
nhọn trong nền kinh tế quốc dân, mang lại nguồn thu nhập lớn trong tổng sản phẩm
xã hội. Do đó, du lịch ngoài việc thỏa mãn các nhu cầu ngày càng cao của khách du
lịch còn phải đảm bảo mang lại lợi ích kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội cho quốc gia
làm du lịch và cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động du lịch [11].
Năm là, du lịch chỉ phát triển trong môi trường hòa bình và ổn định.
Du lịch là lĩnh vực rất nhạy cảm với những vấn đề chính trị và xã hội. Du lịch
chỉ có thể xuất hiện và phát triển trong điều kiện hòa bình và quan hệ hữu nghị giữa
các dân tộc. Ngược lại, chiến tranh ngăn cản các hoạt động du lịch, tạo nên tình trạng
mất an ninh, đi lại khó khăn, phá hoại các công trình du lịch, làm tổn hại đến cả môi
trường tự nhiên. Hòa bình là đòn bẩy đẩy mạnh hoạt động du lịch. Ngược lại, du lịch
có tác dụng trở lại đến việc cùng tồn tại hòa bình. Thông qua du lịch quốc tế con
người thể hiện nguyện vọng nóng bỏng của mình là được sống, lao động trong hòa
bình và hữu nghị. Và hơn thế nữa, không cần phải có chiến tranh mà chỉ cần có
những biến động chính trị, xã hội ở một khu vực, một vùng, một quốc gia, một địa
phương với mức độ nhất định cũng làm cho du lịch bị giảm sút một cách đột ngột và
muốn khôi phục phải có thời gian. Mặt khác, tình trạng dịch bệnh, ô nhiễm môi
trường... cũng là những nhân tố rất quan trọng tác động đến khách du lịch [11].
1.1.2.2. Vai trò của du lịch trong nền kinh tế quốc dân
Ngày càng có nhiều quốc gia đưa ra những chính sách hấp dẫn cũng như các
khoản đầu tư lớn nhằm thu hút và phát triển Du lịch theo hướng lâu dài bởi họ nhận
thấy những lợi thế mà nó đem lại. Du lịch là một ngành dịch vụ mà sản phẩm của nó
dựa trên và bao gồm tất cả sản phẩm có chất lượng cao của nhiều ngành kinh tế khác
nhau. Vì vậy, ngày nay du lịch không chỉ là ngành kinh tế mang lại hiệu quả kinh tế
cao mà là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác, tạo ra tích lũy
ban đầu cho nền kinh tế, là phương diện quan trọng để thực hiện các chính sách mở
cửa, là cầu nối giữa thế giới bên ngoài và bên trong .
Du lịch nhằm thỏa mãn những nhu cầu tiêu dùng các hàng hóa vật chất và các
hàng hóa phi vật chất. Do đó, nhu cầu về dịch vụ rất được du khách quan tâm. Một
đặc điểm quan trọng và khác biệt giữa việc tiêu dùng du lịch và tiêu dùng hàng hóa
khác là việc tiêu dùng sản phẩm du lịch xảy ra cùng một lúc, cùng một nơi sản xuất ra
chúng. Như vậy, ảnh hưởng kinh tế của du lịch được thể hiện thông qua tác động qua
lại của quá trình tiêu dùng và cung ứng sản phẩm du lịch. Quá trình này tác động lên
lĩnh vực phân phối, lưu thông và do vậy ảnh hưởng đến những lĩnh vực khác nhau
của quá trình tái sản xuất xã hội. Trên bình diện chung, hoạt động du lịch tác động
đến cán cân thu chi của khu vực và của đất nước. Du khách mang ngoại tệ vào đất
nước mà họ đi du lịch, làm tăng nguồn thi ngoại tệ cho nước đến, ngược lại phần thu
ngoại tệ tăng lên đối với những quốc gia có nhiều người đi du lịch nước ngoài.
So với ngoại thương ngành du lịch có nhiều ưu thế nổi trội. Du lịch quốc tế
xuất khẩu tại chỗ được nhiều mặt hàng không phải qua nhiều khâu nên tiết kiệm được
lao động, chênh lệch giá giữa người mua và người bán không quá cao. Ngược lại, nó
cũng có ảnh hưởng tiêu cực, rõ ràng nhất là tình trạng lạm phát cục bộ hay giá cả
hàng hóa tăng cao, nhiều khi vượt quá khả năng của địa phương, nhất là những người
mà thu nhập của họ không liên quan đến du lịch.
Việt Nam, với chủ trương mở cửa “làm bạn với tất cả các nước trên thế giới”,
nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh chóng, thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp
nước ngoài vào hợp tác cùng phát triển, tạo công ăn việc làm cho hàng triệu lao động
có thu nhập cao, thúc đẩy nền kinh tế của đất nước tăng trường với nhịp độ cao, mức
sống của người dân ngày càng được cải thiện, giá cả trong nước ổn định. Du lịch
quốc tế còn là phương tiện tuyên truyền và quảng cáo không mất tiền cho đất nước.
Có thể thấy vai trò và ý nghĩa quan trọng của ngành du lịch, giá trị đóng góp
thực sự của ngành du lịch trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân. Do vậy, việc xác định
rõ sự đóng góp và tác động tích cực của nó đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia
cũng như toàn cầu là vô cùng cần thiết, qua đó thấy được ý nghĩa cốt lõi của vấn đề
cần xem xét, để có cái nhìn tích cực hơn về du lịch và đưa ra phương hướng, chiến
lược phát triển một cách hiệu quả.
1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nước về du lịch
1.2.1.1 Khái niệm
Với tư cách là chủ thể, nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý tất cả các lĩnh
vực, các mặt của đời sống xã hội và ngành du lịch cũng nằm trong số đó. Hoạt động
du lịch rất đa dạng và luôn đòi hỏi có sự quản lý của Nhà nước để duy trì và phát
triển. Việc thành công hay thất bại phụ thuộc rất lớn vào khung pháp lý và những
chính sách thích hợp với điều kiện và trình độ phát triển của đất nước. Quản lý nhà
nước về du lịch là một lĩnh vực của quản lý nhà nước, là hoạt động của hệ thống các
cơ quan nhà nước nhằm quản lý vi mô các hoạt động du lịch thông qua hệ thống các
chính sách, chương trình, văn bản quy phạm pháp luật các văn bản chỉ đạo, điều
hành về lĩnh vực du lịch nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp thuộc
các thành phần kinh tế khác nhau hoạt động có hiệu quả trong lĩnh vực du lịch.
Trên cơ sở nghiên cứu, tổng hợp từ những quan điểm khác nhau về quản lý
nhà nước đối với hoạt động du lịch, có thể đưa ra định nghĩa tổng quát như sau:
“Quản lý nhà nước về du lịch là sự tác động có tổ chức và được điều chỉnh bằng
quyền lực nhà nước (qua hệ thống pháp luật) đối với các quá trình, hoạt động du
lịch của con người để duy trì và phát triển ngày càng cao các hoạt động du lịch
trong nước và quốc tế nhằm đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội đặt ra”. Quản lý nhà
nước về du lịch nhằm đưa du lịch phát triển theo định hướng chung của tiến trình
phát triển đất nước và theo quy định của pháp luật [12].
Ở Việt Nam, cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực du
lịch trong phạm vi cả nước là Tổng cục Du lịch. Tổng cục Du lịch thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước
và tổ chức thực thi pháp luật về du lịch trong phạm vi cả nước, quản lý các dịch vụ
công về du lịch theo quy định của pháp luật.
1.2.1.2. Đặc điểm quản lý nhà nước về du lịch
Một là, Nhà nước là người tổ chức và quản lý các hoạt động du lịch diễn ra trong
nền kinh tế thị trường. Xuất phát từ đặc trưng của nền kinh tế thị trường làtính phức tạp,
năng động và nhạy cảm. Vì vậy, hoạt động du lịch đòi hỏi phải có một chủ thể có tiềm
lực về mọi mặt để đứng ra tổ chức và điều hành, chủ thể ấy không ai khác chính là Nhà
nước - vừa là người quản lý, vừa là người tổ chức hoạt động du lịch. Để hoàn thành sứ
mệnh của mình, Nhà nước phải đề ra pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch,…và sử dụng các công cụnày để tổ chức và quản lý hoạt động du lịch.
Hai là, hệ thống công cụ như pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch…phát triển du lịch là cơ sở, là công cụ để Nhà nước tổ chức và quản lý hoạt
động du lịch
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động du lịch diễn ra hết sức phức tạp với
sự đa dạng về chủ thể, về hình thức tổ chức và quy mô hoạt động… Dù phức tạp thế
nào đi chăng nữa, sự quản lý của Nhà nước cũng phải đảm bảo cho hoạt động du
lịch có tính tổ chức cao, ổn định, công bằng và có tính định hướng rõ rệt. Do đó,
Nhà nước phải ban hành pháp luật, đề ra các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển du lịch và dùng các công cụ này để tác động vào lĩnh vực du lịch.
Ba là, quản lý nhà nước đối với du lịch đòi hỏi phải có một bộ máy nhà nước
mạnh, có hiệu lực, hiệu quả và một đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước có trình độ,
năng lực thật sự.
Quản lý nhà nước đối với du lịch phải tạo được những cân đối chung, điều
tiết được thị trường, ngăn ngừa và xử lý những đột biến xấu, tạo môi trường pháp lý
thuận lợi cho mọi hoạt động du lịch phát triển. Và để thực hiện tốt điều này thì tổ
chức bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước không thể khác hơn là phải được
tổ chức thống nhất, đồng bộ, có hiệu quả từ Trung ương đến địa phương.
Bốn là, quản lý nhà nước còn xuất phát từ chính nhu cầu khách quan của sự
gia tăng vai trò của chính sách, pháp luật trong nền kinh tế thị trường với tư cách là
công cụ quản lý.
Nền kinh tế thị trường với những quan hệ kinh tế rất đa dạng và năng động
đòi hỏi có một sân chơi an toàn và bình đẳng, đặc biệt là khi vấn đề toàn cầu hóa
kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế là mục tiêu mà các quốc gia hướng tới. Trong bối
cảnh đó, phải có một hệ thống chính sách, pháp luật hoàn chỉnh, phù hợp không chỉ
với điều kiện ở trong nước mà còn với thông lệ và luật pháp quốc tế. Đây là sự
thách thức lớn đối với mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam. Bởi vì, mọi quan hệ hợp
tác dù ở bất cứ lĩnh vực nào và với đối tác nào cũng cần có trình tự nhất định và chỉ
có thể dựa trên cơ sở chính sách, pháp luật.
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch
Trong xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa của hoạt động du lịch, việc hợp tác
liên kết luôn đi liền với cạnh tranh đòi hỏi mỗi nước phải có chiến nước tổng thể
phát triển du lịch xuất phát từ điều kiện của mình, vừa phát huy được tính đặc thù,
huy động được nội lực để tăng khả năng hấp dẫn khách du lịch vừa phù hợp với
thông lệ quốc tế, tranh thủ được nguồn lực bên ngoài, để có điều kiện hội nhập. Tùy
theo điều kiện của từng quốc gia, trong từng giai đoạn phát triển mà xác định nội
dung quản lý nhà nước về du lịch cho phù hợp. Ở nước ta, nội dung quản lý nhà
nước về du lịch được quy định cụ thể tại Điều 10, Luật Du lịch 2005, mang tính
pháp lý chặt chẽ buộc các cấp chính quyền và các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực du lịch phải tuân thủ.
Để du lịch thúc đẩy nhanh và bền vững, đảm bảo các mục tiêu về kinh tế, văn
hóa, xã hội, đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội… nội dung quản lý
nhà nước về du lịch ở chính quyền cấp tỉnh có các nội dung chủ yếu sau đây [1]:
1.2.2.1 Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật,
chính sách trong hoạt động du lịch
Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng từ các quy định
chính sách, pháp luật của Nhà nước, buộc mọi người phải tuân thủ theo. Để các quy
định, chính sách đó đi vào cuộc sống thì Nhà nước nói chung và các sở ban ngành
liên quan phải xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chúng một cách nghiêm
chỉnh. Như vậy, muốn quản lý sự phát triển ngành du lịch tại địa phương, các cơ
quan nhà nước ở địa phương cần chỉ đạo thực hiện các luật lệ, chính sách của Trung
ương ban hành có hiệu quả ở địa phương mình, ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật tại địa phương xuất phát từ yêu cầu quản lý phát triển ngành ở địa
phương nhưng không trái với luật pháp của Nhà nước.
Mục đích là thiết lập môi trường pháp lý để đưa các hoạt động du lịch vào
khuôn khổ, tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch phát triển. Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát việc thực hiện các văn bản, các chính sách, pháp luật du lịch trên địa
bàn, xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật. Không tùy tiện thay đổi các
chính sách của mình, xóa bỏ các văn bản cũ trái với các văn bản mới ban hành,
giảm tối đa sự trùng lắp gây khó khăn cho hoạt động du lịch.
Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phải đảm bảo theo đúng quy
định của pháp luật và quy định của cơ quan nhà nước cấp trên, vừa phải thông
thoáng trên cơ sở sử dụng nguồn lực của địa phương để khuyến khích phát triển.
Phải đảm bảo tính ổn định, bình đẳng và nghiêm minh trong quá trình thực thi văn
bản quy phạm pháp luật.
1.2.2.2 Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động du lịch diễn ra hết sức phức tạp,
do đó, nhà nước phải đề ra các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát
triển du lịch và dùng công cụ này tác động vào lĩnh vực du lịch để thúc đẩy du
lịch phát triển nhanh và bền vững, trở thành kinh tế mũi nhọn của quốc gia. Đề
làm được điều này, Nhà nước phải xác định được chiến lược tổng thể phát triển
du lịch phù hợp với điều kiện đất nước, vừa phát huy được tính đặc thù, huy
động được nội lực để tăng khả năng hấp dẫn khách du lịch, vừa phù hợp với
thông lệ quốc tế, vừa tranh thủ được nguồn lực bên ngoài.
Trong hoạt động kinh doanh, mục tiêu cuối cùng là các đơn vị kinh doanh có
lợi nhuận. Do đó, nếu không được định hướng phát triển đúng sẽ gây ra lãng phí,
kém hiệu quả do không phù hợp với nhu cầu thị trường và thực tế phát triển của địa
phương, nhất là các hoạt động đầu tư xây dựng phát triển kêt cấu hạ tầng các khu,
điểm du lịch,…hoặc đầu tư xây dựng cơ sơ vật chất - kỹ thuật như nhà hàng, khách
sạn,…Vì thế, các đơn vị quản lý nhà nước về du lịch phải hết sức quan tâm đến việc
xây dựng, công khai và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát
triển du lịch của địa phương. Các mục tiêu, chỉ tiêu trong chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển du lịch phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển chung của cả
nước và phải đáp ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế thế giới ngày càng
sâu rộng gắn với tiến trình đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.2.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch
Du lịch là hoạt động mang tính liên ngành, do đó quản lý nhà nước đối với
hoạt động du lịch phải tạo được những cân đối chung, điều tiết được thị trường,
ngăn ngừa và xử lý những đột biến xấu, tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho mọi
hoạt động du lịch phát triển. Và để thực hiện tốt điều này thì tổ chức bộ máy quản lý
nhà nước phải được tổ chức thống nhất, đồng bộ, có hiệu quả từ Trung ương đến địa
phương, đồng thời các cơ quan trong bộ máy đó phải luôn được phối hợp chặt chẽ
với nhau để đảm bảo du lịch luôn có sự thống nhất trong tổ chức và hoạt động.
Hiện nay, theo Luật Du lịch (2005) thì hoạt động du lịch chịu sự quản lý
thống nhất của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về du lịch và trao cho Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước về du lịch và chịu trách nhiệm trước
Chính phủ. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và
theo sự phân công của Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà
nước về du lịch ở trung ương trong việc thực hiện quản lý nhà nước về du lịch.
Tổng cục Du lịch là tổ chức trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thực hiện
chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà
nước và tổ chức thực thi pháp luật về du lịch trong phạm vi cả nước, quản lý các
dịch vụ công về du lịch theo quy định của pháp luật.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình và theo sự phân cấp của Chính phủ có trách nhiệm thực
hiện quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương; cụ thể hóa chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển du lịch phù hợp với thực tế tại địa phương
và có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường tại khu
du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch. Các cơ quan quản lý nhà nước về
du lịch ở Trung ương và địa phương phải thống nhất và luôn giữ mối quan hệ chặt
chẽ, liên quan mật thiết với nhau trong việc tổ chức thực hiện pháp luật và thực hiện
quản lý nhà nước về du lịch.
1.2.2.4. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành du lịch
Cũng như các lĩnh vực khác, chất lượng nguồn nhân lực trong hoạt động du
lịch cũng ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của lĩnh vực này. Bởi lẽ, từ cạnh
tranh toàn cầu, cạnh tranh quốc gia, giữa các ngành các doanh nghiệp cho đến cạnh
tranh từng sản phẩm suy cho cùng là cạnh tranh bằng trí tuệ của nhà quản lý và chất
lượng nguồn nhân lực. Để hoạt động du lịch của một quốc gia, một vùng, một địa
phương phát triển, việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng
nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch cần được quan tâm thực hiện thường xuyên.
Đặc biệt, những địa phương có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch cần phải có
chiến lược, kế hoạch phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, có như vậy
mới khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch góp phần thúc đẩy nhanh sự phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương.
1.2.2.5. Quản lý hoạt động xúc tiến quảng bá và kinh doanh du lịch
- Đối với hoạt động quảng bá:
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, xúc tiến quảng bá du lịch là một
điều kiện tất yếu để phát triển bền vững ngành du lịch. Việc tạo sự liên kết chặt chẽ
hơn giữa các doanh nghiệp du lịch và cơ quan quản lý nhà nước cũng sẽ tạo nên
một môi trường, cơ chế kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp trong hoạt động
xúc tiến du lịch ở địa phương. Một mặt, chính quyền cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ
quản lý công tác xúc tiến du theo quy định của pháp luật. Mặt khác, làm “đầu nối”
thông qua việc tổ chức và thiết lập các kênh thông tin để các doanh nghiệp du lịch
có cơ hội giới thiệu, giao dịch với các tổ chức và doanh nghiệp có uy tín đang hoạt
động tại các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực và trên thế giới nhằm giúp các
doanh nghiệp có những cơ hội lựa chọn đối tác hợp tác kinh doanh.
Hơn nữa, cần đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng,
cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch, xúc tiến quảng bá du lịch của địa phương thông
qua việc tổ chức các cuộc hội thảo, tổ chức các đoàn công tác kết hợp tham quan
trao đổi kinh nghiệm với các địa phương khác trong nước hoặc nước ngoài…
- Đối với hoạt động kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, vai trò
của quản lý nhà nước đã được thực tế khẳng định và nó càng trở nên quan trọng.
Cùng với việc sử dụng và phát huy khả năng điều tiết, chi phối của kinh tế, chính
quyền cấp tỉnh cần phải quan tâm đến chất lượng và hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp trên địa bàn. Trước hết phải hoàn thành cơ chế chính sách, biện pháp
hành chính để quản lý sắp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch do địa
phương quản lý, theo hướng từng bước trở thành các doanh nghiệp kinh doanh hiện
đại, chuyên nghiệp, có khả năng mở rộng các hoạt động du lịch liên vùng, khu vực
và kinh doanh lữ hành quốc tế. Mặt khác, cần có chương trình hỗ trợ cho các doanh
nghiệp du lịch với nhiều hình thức như hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng, hỗ trợ
một phần kinh phí quảng bá thương hiệu, xúc tiến đầu tư, quảng bá du lịch và đào
các bộ quản lý, lao động tay nghề cao...
1.2.2.6 Hợp tác quốc tế, khu vực về lĩnh vực du lịch
Nâng cao tính liên kết là một điều kiện tất yếu để phát triển bền vững ngành
du lịch trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, bao gồm tính liên ngành, liên vùng,
liên quốc gia. Sự liên kết chặt chẽ hơn giữa các doanh nghiệp du lịch và cơ quan
quản lý nhà nước cũng sẽ tạo nên một môi trường, cơ chế kinh doanh thuận lợi,
công bằng. Để đạt được điều này, một mặt, các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch
ở trung ương và địa phương phải thống nhất và luôn giữ mối quan hệ chặt chẽ, liên
hệ mật thiết với nhau trong việc tổ chức thực hiện pháp luật về du lịch; thực hiện
nguyên tắc và các cơ chế, chính sách phát triển du lịch của quốc gia nói chung và ở
địa phương nói riêng nhằm đảm bảo đạt hiệu lực, hiệu quả.
Mặt khác, trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, để tạo điều kiện tốt hơn
cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh du lịch ở địa phương, chính quyền cấp
tỉnh cần làm tốt việc cung cấp thông tin, cập nhật chính sách mới về du lịch, tổ chức
tập huấn cho cán bộ quản lý nhà nước và cán bộ quản trị doanh nghiệp để giúp họ
hiểu rõ về các cam kết, nghĩa vụ của Nhà nước và của doanh nghiệp theo luật pháp
quốc tế và điều kiện của Tổ chức Thương mại Thế giới.
Chính quyền cấp tỉnh cần phải trở thành trung tâm gắn kết giữa các doanh
nghiệp du lịch trên địa bàn với thị trường liên vùng, khu vực và trên thế giới, nhất là
với các trung tâm kinh tế lớn. Đồng thời, đẩy mạnh các hoạt động xúc du lịch, tổ
chức các hội thảo, famtrip kết hợp tham quan trao đổi kinh nghiệm với các địa
phương khác trong nước và quốc tế.
1.2.2.7. Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động du lịch
Cơ quan nhà nước địa phương phải thường xuyên thực hiện công tác kiểm
tra, thanh tra và giám sát đối với hoạt động du lịch để phòng ngừa hoặc ngăn chặn
kịp thời những hành vi tiêu cực có thể xảy ra như khai thác quá mức các công trình,
khu, điểm du lịch, làm ô nhiễm môi trường sinh thái, những hoạt động kinh doanh
du lịch trái với bản sắc văn hóa của đất nước, của địa phương. Tạo lập một môi
trường kinh doanh, môi trường du lịch an toàn, thân thiện, lành mạnh.
Để thực hiện tốt nội dung này, cơ quan nhà nước cần phải làm tốt công tác
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và những quy định của tỉnh về đầu tư
khai thác các điểm, khu du lịch trên địa bàn; thực hiện việc đăng ký và hoạt động
theo đăng ký kinh doanh, nhất là những hoạt động kinh doanh có điều kiện như:
kinh doanh lưu trú, kinh doanh lữ hành, hướng dẫn viên du lịch... đồng thời cần xử
lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật về du lịch.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ DU LỊCH
1.3.1. Nhóm nhân tố khách quan
1.3.1.1. Nhân tố về điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch
Là một hoạt động đặc trưng, du lịch chỉ phát triển được trong những điều kiện
mà nó cho phép, bên cạnh đó do đặc điểm vị trí địa lý từng vùng mà nó tạo nên những
tiềm năng du lịch khác nhau. Điều kiện tự nhiện là toàn bộ các điều kiện môi trường tự
nhiên như: địa hình đa dạng; khí hậu ôn hòa; vị trí địa lý thuận lợi, có nhiều tài nguyên
du lịch tự nhiên và nhân văn… Đây là cơ sở cho quy hoạch phát triển du lịch và các
biện pháp chính sách để phát triển sản phẩm du lịch, khai thác và bảo vệ tài nguyên du
lịch. Những yếu tố về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi đã giúp
cho việc hoạch định phát triển du lịch và đưa ra thực thi các quyết định quản lý nhà
nước về du lịch một cách chính xác, mang tính lâu dài.
1.3.1.2. Nhân tố kinh tế - xã hội
Tình hình phát triển kinh tế của địa phương là nhân tố quan trọng tác động tới sự
phát triển của du lịch. Khi các điều kiện kinh tế, chính trị và xãhội củamột điểm dulịch
biến động có thể là nguyên nhân làm vai trò và sự đóng góp của ngành du lịch cho nền
kinh tế trở nên không ổn định. Khi kinh tế phát triển ổn định với môi trường chính sách
thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp và du khách thuận lợi tham gia
vào các hoạt động dulịch, điều đó cũngthuận lợi cho công tác quảnlýnhànước
Cơ sở vật chất kỹ thuật cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến sự sẵn sàng đón
tiếp và cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Có hai loại cơ sở vật chất kỹ thuật đó là: cơ
sở vật chất kỹ thuật du lịch và cơ sở hạ tầng xã hội. Các thành tựu kinh tế, chính trị
cũng có sức thu hút đối với nhiều khách du lịch.
1.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan
1.3.2.1. Đường lối phát triển du lịch
Đường lối phát triển du lịch có ý nghĩa cực kì quan trọng đối với mỗi quốc gia,
mỗi địa phương, bởi nó chính là chìa khóa đem lại sự thành công cho ngành công
nghiệp không khói này. Đường lối phát triển du lịch được biểu hiện cụ thể qua các
chính sách, chiến lược, phương hướng, mục tiêu phát triển du lịch về tổng thể dài hạn
như: chiến lược đầu tư, xúc tiến, quảng bá du lịch, chiến lược về sản phẩm, nâng cao
chất lượng các dịch vụ, giữ gìn tôn tạo và phát triển tài nguyên môi trường đi kèm với
đó là những giải pháp cơ bản nhất để nhằm thực hiện chiến lược. Nó góp phần hỗ trợ
và giúp các nhà quản lý chủ động trong kế hoạch đầu tư phát triển ngành du lịch, tạo cơ
sở xây dựng các quyết sách đúng đắn, phù hợp với điều kiện thực tế.
Bên cạnh đó, du lịch là ngành kinh tế đa ngành, đa vùng và đa lĩnh vực, có
tính xã hội hóa cao, khi du lịch càng phát triển thì đối tượng của quản lý nhà nước
càng đa dạng, quy mô càng rộng lớn, vì vậy quản lý nhà nước cần phải có định
hướng đổi mới về chính sách, tổ chức, điều hành tới kiểm soát, chỉ có vậy quản lý
nhà nước mới có hiệu lực thật sự.
1.3.2.2. Nhân tố thuộc về cơ quan quản lý nhà nước về du lịch
Bộ máy quản lý nhà nước về du lịch là gồm các cơ quan từ cấp địa phương đến
cấp trung ương; bộ máy tổ chức ở địa phương cấp tỉnh cao nhất là UBND tỉnh tiếp theo
là Sở Du lịch (hay Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch); ở cấp trung ương là Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch. Hoạt động quản lý nhà nước về du lịch là các
quyết định quản lý nhà nước, quá trình này cũng đòi hỏi phải có các nguồn lực để thực
hiện. Do đó số lượng điều kiện nguồn lực cũng quyết định tới chất lượng hoạt động của
công tác quản lý nhà nước về du lịch.
Để đảm bảo công tác quản lý nhà nước về du lịch có hiệu lực và hiệu quả thì các
nhân tố bên trong rất quan trọng như tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động, nguồn nhân
lực và nguồn lực cho quản lý.
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH Ở MỘT SỐ ĐỊA
PHƯƠNG TRONG NƯỚC
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Quảng Bình là một tỉnh nằm ở phần đông của dãy Trường Sơn với điều kiện tự
nhiên đa dạng tạo thành những khu vực tài nguyên du lịch tự nhiên thuộc loại độc đáo
và có giá trị lớn nhất của Việt Nam. Quảng Bình là một tỉnh ven biển có những điều
kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển trong đó có du lịch, với bờ biển dài 116,04 km
trong đó có 2 cửa sông lớn có khả năng phát triển thành cảng biển quy mô lớn như
cảng Nhật Lệ, cảng Gianh. Vùng ven biển Quảng Bình là nơi tập trung phần lớn tiềm
năng du lịch với 9 bãi tắm chính, nhiều điểm du lịch biển nổi tiếng như cửa Nhật Lệ,
Bảo Ninh, vịnh Hòn La, bãi tắm Đá Nhảy… và một số bãi biển tắm còn ở dạng tiềm
năng ở khu vực Nam Lệ Thủy. Ngày nay, Cửa Nhật Lệ là một thắng cảnh tuyệt vời của
tỉnh Quảng Bình.
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng nằm ở huyện Bố Trạch, và Minh Hóa,
tỉnh Quảng Bình, cách thành phố Đồng Hới khoảng 50 km về phía Tây Bắc, cách thủ
đô Hà Nội khoảng 500 km về phía nam. Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng được
UNESCO công nhận là di sản thế giới. Bên cạnh đó trong khu vực Phong Nha Kẻ
Bàng còn rất nhiều điểm du lịch hấp dẫn du khách như Khu du lịch nguyên sinh suối
nước Mộc, các bản dân tộc Rục, thôn Chày Lập... Trong những năm qua, Khu du lịch
Phong Nha - Kẻ Bàng đã trở thành địa chỉ yêu thích của du khách. Số lượng khách du
lịch đến tham quan Phong Nha - Kẻ Bàng ngày càng tăng.
Phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình nằm trong định hướng phát triển
KT-XH của tỉnh Quảng Bình, do đó, định hướng phát triển du lịch phải gắn với mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội, có như vậy, phát triển du lịch mới đáp ứng được nhu cầu
phát triển của các ngành kinh tế khác của tỉnh. Ngày 12/8/2011, UBND tỉnh ban hành
Quyết định số 1928/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du
lịch tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025. Khai thác có hiệu quả
các tiềm năng, lợi thế của tỉnh để đẩy mạnh phát triển du lịch, huy động mọi nguồn lực
của các thành phần kinh tế trong tỉnh, trong nước và quốc tế để khai thác có hiệu quả
các tiềm năng du lịch, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Mục tiêu đưa Quảng Bình trở thành một trong những trung tâm du lịch lớn của
Việt Nam, tương xứng với tiềm năng và lợi thế của tỉnh; tập trung khai thác có hiệu quả
các tiềm năng, thế mạnh để phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp
phần vào tăng trưởng kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng
dần tỷ trọng GDP du lịch dịch vụ, tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao
động và cộng đồng dân cư, tăng nguồn thu ngân sách; tạo tiền đề cho các ngành kinh tế
khác phát triển. Phấn đấu đạt được các mục tiêu:
- Số lượng khách du lịch tăng trưởng từ 11 - 12%/năm, đến năm 2020 đón được
hơn 5.500 nghìn lượt khách.
- Thu nhập du lịch đạt hơn 2.000 tỷ đồng vào năm 2020, tốc độ tăng trưởng đạt
trên 20%/năm.
Những năm gần đây, du lịch Quảng Bình có nhiều bước phát triển mạnh mẽ,
các thành phần kinh tế đã quan tâm đến việc đầu tư phát triển du lịch, xem đây là một
lĩnh vực đầu tư có hiệu quả. Hoạt động của Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch,
Hiệp hội Du lịch đã góp phần quan trọng trong công tác quảng bá hình ảnh điểm đến
du lịch Quảng Bình, liên kết hợp tác với các địa phương, doanh nghiệp và thúc đẩy đầu
tư. Việc xây dựng và phát triển sản phẩm được quan tâm và không ngừng nâng cao
chất lượng dịch vụ. Nguồn nhân lực phục vụ cho ngành được chú trọng đào tạo, thu hút
nhân tài, góp phần quan trọng vào việc đưa dịch vụ du lịch ngày càng chuyên nghiệp.
1.4.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng được xem là thành phố du lịch của cả nước, là một trong những địa
phương có ngành du lịch phát triển. Đà Nẵng có lợi thế như nằm ở vị trí trung tâm của
các di sản, có hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, phát triển mang tính đồng bộ với cảng
biển, sân bay quốc tế, là điểm cuối ra biển Đồng của tuyến hành lang kinh tế Đông -
Tây, có những bãi biển đẹp.
Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố đã ban hành Nghị quyết số 03/NQ/TU
về Đẩy mạnh phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ mới, xây dựng các
chương trình hành động cụ thể như Tập trung phát triển mạnh mẽ về du lịch và các
dịch vụ mà thành phố có thế mạnh, xây dựng Đà Nẵng trở thành một trung tâm
thương mại, dịch vụ, du lịch lớn của đất nước theo tinh thần Nghị quyết 33 -
NQ/BCT của Bộ Chính trị về Xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tập trung xây dựng 04 chương trình phát triển du
lịch đến năm 2020 gồm: Chương trình phát triển nguồn nhân lực du lịch, phát triển
sản phẩm du lịch, chương trình về cơ chế chính sách và chương trình xúc tiến quảng
bá du lịch.
Về công tác phát triển sản phẩm du lịch, trên cơ sở những tiềm năng phong
phú về tài nguyên thiên nhiên, văn hóa, lịch sử Đà Nẵng có sản phẩm du lịch đa
dạng, hấp dẫn như: Cáp treo Bà Nà với 02 kỷ lục thế giới; Khu danh thắng Ngũ
Hành Sơn; Bảo tàng Nghệ thuật điêu khắc Chămpa; khu dịch Núi Thần Tài…
Công tác tuyên truyền quảng bá du lịch được đặc biệt chú trọng, thành phố
dã xúc tiến mở và duy trì nhiều đường bay trực tiếp đến thành phố gồm: Singapore -
Đà Nẵng, đường bay Quảng Châu - Đà Nẵng, đường bay Đài Bắc - Đà Nẵng, Hàn
Quốc - Đà Nẵng…
Việc tổ chức thành công các sự kiện hàng năm: Cuộc thi bắn pháo hoa Quốc
tế, Lễ hội Quan Thế Âm,... đã thu hút hàng trăm nghìn du khách trong nước và quốc
tế đến tham gia, thưởng ngoạn, tạo hiệu ứng lớn về truyền thống, quảng bá du lịch
Đà Nẵng với bạn bè quốc tế.
Bên cạnh khai thác hiệu quả các sản phẩm du lịch, Đà Nẵng cũng hết sức
quan tâm tới công tác bảo vệ môi trường, xanh sạch nhằm bảo đảm du lịch phát
triển bền vững, giữ gìn các sản phẩm du lịch, tạo sự thoải mái cho khách du lịch khi
ghé thăm tại thành phố. Đồng thời, Đà Nẵng đã chỉ đạo dẹp bỏ tình trạng hàng rông,
và người ăn xin, nhằm hạn chế tình trạng chèo kéo khách du lịch, tạo ra môi trường
mỹ quan đẹp cho thành phố. Đồng thời, đẩy mạnh cải cách hành chính, hướng dẫn
hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh theo đúng pháp luật. Nâng cao vai trò của Hiệp hội
Du lịch trong các hoạt động du lịch của Thành phố.
1.4.3. Bài họcrút racho công tác quản lýnhà nước về du lịchtỉnhThừa Thiên Huế
Thừa Thiên Huế là địa phương có nhiều tiềm năng, thế mạnh để phát triển du
lịch, Thừa Thiên Huế đặc biệt quan tâm đến tính bền vững trong phát triển du lịch,
gắn hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển các giá trị văn hóa truyền thống,
bảo vệ môi trường sinh thái, xúng đáng là thành phố xanh, thành phố Festival của
Việt Nam. Để làm được điều đó, công tác quản lý nhà nước cần phải hoàn thiện và
hiệu lực hơn nữa. Từ kinh nghiệm hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch ở các địa
phương trên, có thể rút ra một số bài học cho tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
- Phải xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển cho thời gian dài hợp lý; có
chiến lược, kế hoạch và các chính sách khai thác tiềm năng thúc đẩy du lịch phát
triển đồng bộ, thống nhất và có các mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn phát triển.
Đặc biệt quan tâm đến việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ
thuật phục vụ du lịch.
- Xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù của địa phương để thu hút khách du
lịch. Bên cạnh đó tăng cường tuyên truyền quảng bá, xúc tiến du lịch các sản phẩm
của địa phương đến với du khách trong nước và nước ngoài.
- Kiện toàn, nâng cao năng lực quản lý, điều hành của Sở Du lịch, phát huy
công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn, quan tâm công tác đào tạo đội
ngũ cán bộ, áp dụng các hình thức điều động, luân chuyển, tạo điều kiện để cán bộ
có điều kiện tiếp cận thực tiễn trong quản lý, điều hành hoạt động du lịch.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát đối với hoạt động du lịch, kịp thời ngăn
chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong kinh doanh du lịch, đồng thời làm tốt việc
bảo vệ tài nguyên du lịch, môi trường tự nhiên và xã hội của du lịch.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư tham gia vào hoạt
động du lịch, tạo môi trường du lịch văn minh, thân thiện, mến khách.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1. TỔNG QUAN VỀ TỈNH VÀ SỞ DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ
2.1.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Thừa Thiên Huế là một trong năm tỉnh thuộc vùng Kinh tế trọng điểm Miền
Trung. Diện tích tự nhiên là 5.053,99 km2, kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam,
nơi dài nhất 120 km (dọc bờ biển), nơi ngắn nhất 44 km (phần phía Tây); mở rộng
chiều ngang theo hướng Đông Bắc - Tây Nam với nơi rộng nhất dọc tuyến cắt từ xã
Quảng Công (Quảng Điền), phường Tứ Hạ (thị xã Hương Trà) đến xã Sơn Thủy - Ba
Lé (A Lưới) 65km và nơi hẹp nhất là khối đất cực Nam chỉ khoảng 2-3km.
Dân số năm 2015 là 1.143.572 người, mật độ dân số là 228 người /km2; Về
phân bố, có 556.056 người sinh sống ở thành thị và 587.516 người sinh sống ở vùng
nông thôn; Tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên là 623.480 người (trong đó lao động
nữ 306.450 người); có ranh giới chung với các tỉnh Quảng Trị ở phía Bắc, tỉnh
Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng ở phía Nam, nước Cộng hoà nhân dân Lào ở
phía Tây và biển Đông ở phía Đông tạo điều kiện thuận lợi để kết nối với các điểm
du lịch nổi bật khác trong khu vực… hay các điểm du lịch ở Lào, Thái Lan… theo
tuyến hành lang đông - tây được hình thành trong khu vực. Thừa Thiên Huế cách
Hà Nội 654 km, Nha Trang 627 km và Thành phố Hồ Chí Minh 1.071 km.
* Địa hình
Lãnh thổ Thừa Thiên Huế được cấu tạo bởi các dạng địa hình chủ yếu sau:
- Địa hình núi chiếm khoảng 1/4 diện tích, từ biên giới Việt - Lào và kéo dài
đến thành phố Đà Nẵng.
- Địa hình trung du chiếm khoảng 1/2 diện tích, độ cao phần lớn dưới 500 m,
có đặc điểm chủ yếu là đỉnh rộng, sườn thoải và phần lớn là đồi bát úp, với chiều
rộng vài trăm mét.
- Địa hình khu vực đồng bằng duyên hải: Chiếm tỷ lệ khoảng 16% diện tích
Thừa Thiên Huế. Đồng bằng duyên hải trải dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
trên 100 km.
- Địa hình khu vực đầm phá và biển ven bờ: Chiếm gần 9% diện tích tỉnh
nằm dọc theo bờ biển phía Đông tỉnh.
Như vậy, Thừa Thiên Huế có đầy đủ các dạng địa hình núi, gò đồi, đồng
bằng, đầm phá, duyên hải, biển… Sự đa đạng về địa hình tạo ra tiền đề cho việc tổ
chức nhiều loại hình du lịch khác nhau: du lịch leo núi, du lịch nghỉ biển, du lịch thể
thao trên mặt nước, du lịch tham quan, du lịch sinh thái biển, sinh thái đầm phá sinh
thái sông nước…
* Khí hậu
Thừa Thiên Huế là khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió
mùa nên thời tiết diễn ra theo chu kỳ 4 mùa, mùa xuân mát mẽ, ấm áp; mùa hè nóng
bức; mùa thu dịu và mùa đông gió rét. Nhiệt độ trung bình cả năm 25°C, số giờ
nắng cả năm là 2000 giờ. Mùa du lịch đẹp nhất từ tháng 11 năm trước đến tháng 4
năm sau với những đặc điểm khí hậu nổi bật:
- Nhiệt độ khá cao đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ trung bình năm
dao động từ 21,5 - 25 0C. Tuy nhiên ở một số khu vực như A Lưới, Bạch Mã khí
hậu luôn mát mẻ rất thích hợp cho du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái.
- Lượng mưa trung bình năm khoảng 2.800 mm - 3.000 mm, một năm được
phân chia thành mùa mưa từ tháng 9 - 12 và và mùa ít mưa từ tháng 1 - 8.
Nhìn chung các điều kiện khí hậu ở Thừa Thiên Huế thích hợp với các hoạt
động du lịch, một số hiện tượng thời tiết không thuận lợi như mưa bão, lũ lụt…
cũng ảnh hưởng đến hoạt động du lịch nhưng mức độ ảnh hưởng không lớn.
* Thuỷ văn
Hệ thống sông của Thừa Thiên Huế khá dày đặc, phân bố tương đối đồng
đều nhưng phần lớn ngắn và có lưu vực hẹp. Các sông chính ở Thừa Thiên Huế
bao gồm: Sông Ô Lâu dài 66 km, diện tích lưu vực 900 km2; Hệ thống sông
Hương: dài 104 km, diện tích lưu vực 2.830 km2 với 3 nhánh chính là sông Bồ,
sông Hữu Trạch và sông Tả Trạch; Sông Nong: dài 20 km, diện tích lưu vực 99
km2; Sông Truồi: dài 24 km, diện tích lưu vực 149 km2; Sông Cầu Hai: dài 10
km, diện tích lưu vực 29 km2; Sông Bù Lu: dài 17 km, diện tích lưu vực 118 km2.
Ngoài ra còn có nhiều sông đào từ thời Nguyễn nhằm giải quyết yêu cầu thủy lợi,
giao thông thuỷ và môi trường như: sông An Cựu (sông Lợi Nông) dài 27 km;
sông Đông Ba dài 3 km; sông Kẻ Vạn dài 5,5 km…
Hệ thống sông ngòi của Thừa Thiên Huế tạo ra điều kiện phát triển các loại hình
du lịch liên quan đến sông nước như du lịch sinh thái, du thuyền trên sông nước….
* Hệ thống đầm phá
Đây là nguồn tài nguyên du lịch có giá trị có khả năng phát triển nhiều loại hình
du lịch sinh thái cũng như văn hoá, hệ thống đầm phá của Thừa Thiên Huế gồm:
- Phá Tam Giang: Kéo dài từ cửa sông Ô Lâu đến cầu Thuận An, thông với
biển Đông qua cửa Thuận An, chiều dài 25 km, chiều rộng từ 0,5 - 4 km, chiều sâu
phá vào mùa cạn phổ biến từ 1 - 1,5 m và gần cửa Thuận An lên đến 4 - 6 m, diện
tích mặt nước khoảng 52 km2.
- Đầm Thủy Tú: Gồm các đầm An Truyền, Thanh Lam (Sam), Hà Trung và
Thuỷ Tú tạo thành, kéo dài từ cầu Thuận An đến Cồn Trai trên chiều dài 33 km,
chiều rộng đầm biến đổi từ 0,5 - 5,5 km, chiều sâu đầm phổ biến từ 1,5 - 2 m, diện
tích mặt nước khoảng 60 km2.
- Đầm Cầu Hai: Kéo dài từ Cồn Trai đến cửa sông Rui với chiều dài 9 km và
từ cửa sông Truồi đến núi Vinh Phong gần 13 km, chiều sâu trung bình khoảng 1,4
km, diện tích mặt nước khoảng 104 km2. Đầm Cầu Hai thông với biển Đông qua
cửa Tư Hiền.
- Đầm An Cư: Là thuỷ vực biệt lập, kéo dài theo hướng Bắc - Nam, chiều dài
tìư 5 - 6 km, chiều rộng từ 2 - 4 km, diện tích mặt nước 15 km2, chiều sau phổ biến
từ 1 - 3 m. Đầm An Cư thông với biển Đông qua cửa Lăng Cô.
* Hệ thống trằm bàu, hồ và hồ chứa nước nhân tạo
Thừa Thiên Huế có số lượng lớn các trằm bàu và hồ nước, theo thống kê hiện
nay tỉnh có đến 78 trằm, 4 bàu lớn nhỏ, hàng trăm hồ nước (riêng trong nội thành
Thành phố Huế chỉ rộng 520 ha đã có 43 hồ lớn nhỏ). Các trằm hồ này không chỉ là
nơi chứa nước tuới tiêu cho hoạt động sản xuất sinh hoạt, điều hoà không khí… một
số hồ như hồ Truồi, hồ Hoà Mỹ, hồ Thọ Sơn, hồ Phú Bài, hồ Tĩnh Tâm, hồ Học
Hải, hồ Thuỷ Tiên… là những thắng cảnh nổi tiếng đồng thời có khả năng phát triển
du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng…
* Nước ngầm
Nguồn nước ngầm của Thừa Thiên Huế rất phong phú, dễ dàng khai thác tạo
điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội và du lịch.
Ngoài ra do nằm trong khu vực kiến tạo địa chất mạnh mẽ, Thừa Thiên Huế
cũng là khu vực có khá nhiều nguồn nước khoáng, các nguồn nước khoáng này có
chứa nhiều thành phần hoá học, khoáng chất và nhiệt độ cao, trữ lượng tương đối
khá phù hợp với mục đích khai thác phát triển các loại hình du lịch như nghỉ dưỡng,
chữa bệnh, nghỉ cuối tuần…
* Hệ sinh thái
Nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng của biển
Đông, có kiểu khí hậu chuyển tiếp bắc nam Việt Nam, do đó hệ sinh thái của Thừa
Thiên Huế rất đa dạng phản ánh sự giao thoa nhiều luồng sinh vât thuộc khu hệ
phương Bắc và khu hệ phương Nam Việt Nam.
Bên cạnh đó, với chiều dài bờ biển trên 120km, Thừa Thiên Huế có nguồn
hải sản phong phú đảm bảo cung cấp đặc sản cho du khách và tạo điều kiện tổ chức
các loại hình du lịch như câu cá, tôm, mực, lặn biển…
Sự đa dạng của hệ sinh thái Thừa Thiên Huế tạo điều kiện thuận lợi để phát
triển các loại hình du lịch gắn liền với môi trường thiên nhiên như du lịch sinh thái,
du lịch giáo dục môi trường…
2.1.1.2. Đặc điểm điều kiện kinh tế
Thừa Thiên Huế là tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ, là vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung, có nhiều tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, về tài nguyên thiên nhiên, về
nguồn lực khoa học và công nghệ, về văn hóa để phát triển kinh tế trên nhiều mặt.
Ngày nay, Thừa Thiên Huế được biết đến là một trung tâm văn hóa - du lịch, trung
tâm y tế chuyên sâu, trung tâm đào tạo đa ngành chất lượng cao của Việt Nam; Huế -
thành phố Xanh ASEAN, Thành phố Festival của Việt Nam… những đặc điểm đó là
điều kiện để Huế phát triển, nhất là ngành dịch vụ.
Trong 15 năm, cơ cấu kinh tế của Thừa Thiên Huế có sự chuyển biến tích cực,
sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ bước đầu đã hình
thành cơ cấu kinh tế mới. Nền kinh tế trong những năm 2001-2005, nông nghiệp còn
chiếm tỷ trọng lớn, những đến những năm 2006 trở lại đây tỷ trọng nông nghiệp giảm
đáng kể, thay vào đó, tỷ trọng kinh tế công nghiệp, dịch vụ tăng trưởng qua các giai
đoạn, góp phần định hướng cơ cấu kinh tế hiệu quả. Tuy nhiên, tỷ trọng của công
nghiệp và xây dựng, dịch vụ của tỉnh Thừa Thiên Huế tăng không đồng đều, chưa
thực sự tương xứng với tiềm năng và lợi thế của tỉnh.
Bảng 2.1. Tốc độ tăng GDP tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2001 – 2015,
năm 2016, năm 2017
ĐVT: %
Chia ra
Toàn bộ nền
Thời kỳ kinh tế
Nông, lâm Công
Nguồn: Niên giám thống kê Thừa Thiên Huế 2015, Báo
cáo KTXH Thừa Thiên Huế giai đoạn 2001-2017
Thừa Thiên Huế vẫn là địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định,
được thể hiện ở Bảng 2.1. Nhờ duy trì được tốc độ tăng trưởng từng giai đoạn, nên đã
làm cho GDP bình quân đầu người được cải thiện nhanh chóng, GDP bình quân đầu
người năm 2015 đạt 2.000 USD/người. Nhìn tổng quát từng giai đoạn 5 năm và các
năm 2016, 2017, tốc độ tăng sảnphẩm trên địabàn tỉnh bình quân chưa thật sự ổn định,
thế mạnh của tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn là các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
Bảng 2.2. Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2000 - 2017
ĐVT: %
Ngành 2000 2005 2010 2015 2016 2017
Nông - Lâm - Ngư nghiệp 24,1 21,7 14,97 11,21 13,48 12,15
Công nghiệp - xây dựng 30,9 34,8 33,75 32 30,83 31,36
Dịch vụ 45 43,5 51,29 56,8 55,68 56,49
Nguồn: Niên giám thống kê Thừa Thiên Huế năm 2005, 2015, 2016, 2017
Theo đó, tỷ trọng của nông - lâm - ngư nghiệp năm 2000 là 24,1% đến năm
2017 chỉ số này chỉ là 12,15%. Công nghiệp - xây dựng tăng từ 30,9% năm 2000
lên 32% năm 2015, năm 2017 còn 31,36%. Khu đặc biệt là khu vực dịch vụ, theo
chiều hướng ổn định, và ngày càng tăng cao từ 45% năm 2000 lên 56,49% năm
2017, ngày càng khẳng định vai trò ngành kinh tế mũi nhọn, trọng điểm của nền
kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế.
Cơ cấu loại hình kinh tế: Các thành phần kinh tế ở tỉnh Thừa Thiên Huế được
khuyến khích phát triển, nhằm đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế chung của
tỉnh. Do kinh tế có sự biến động và theo quy định, số lượng doanh nghiệp nhà nước
giảm, chưa có sự ổn định trong giai đoạn 2010 - 2015, giai đoạn 2010 - 2012 tăng từ
25,99% lên 27,42% tăng 1,43%, qua các năm 2013-2017 lại có sự giảm nhẹ.
Bảng 2.3. Cơ cấu kinh tế theo loại hình kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2010 - 2017
2010 2012 2013 2014 2015 2016 2017
Toàn tỉnh (%) 100 100 100 100 100 100 100
Nhà nước (%) 25,99 27,42 26,56 24,54 25,24 24,58 23,7
Ngoài nhà nước (%) 56,82 55,53 57 54,95 55,89 56,91 57,54
Khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài(%)
17,19 17,06 16,35 19,51 18,87 18,51 18,76
Nguồn: Niên giám thống kê Thừa Thiên Huế 2010-2015, 2016, 2017
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng nhỏ, trong giai đoạn 2010 -
2017 tăng trưởng không đều, doanh nghiệp đầu tư vào Thừa Thiên Huế chưa có
thay đổi lớn, năm 2013 chiếm 16,35%, đến năm 2014 lên 19,51 tăng 3,16%, đến
năm 2017 con số này còn 18,76%, giảm 0,75%. Tỷ trọng các thành phần kinh tế
ngoài nhà nước chiếm tỷ trọng cao trong thành phần kinh tế, năm 2012 là 55,53%
đến năm 2017 chiếm 57,54%.
2.1.1.3. Điều kiện xã hội
Tỉnh Thừa Thiên Huế hiện có 9 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: thành phố
Huế, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà và 06 huyện (Phong Điền, Quảng Điền,
Phú Vang, Phú Lộc, A Lưới, Nam Đông). Thành phố Huế là trung tâm kinh tế -
chính trị - văn hóa của tỉnh hơn 348 nghìn người (năm 2015) chiếm 30,46 % dân số.
Dân số của tỉnh hiện phân bố không đều, thường tập trung tại những nơi có điều
kiện tự nhiên - xã hội thuận lợi.
Dân tộc ít người thuộc các nhóm chính là Bru-Vân Kiều, Cơ tu, Tà Ôi, pa
Kôh v.v... sống tập trung ở hai huyện miền núi A Lưới, Nam Đông và một số xã
thuộc các huyện Phong Điền, Phú Lộc.
Tôn giáo trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 4 tôn giáo chính là: Phật giáo,
Công giáo, Tin lành, Cao đài.
2.1.1.4. Tình hình về hạ tầng du lịch
a. Hệ thống đường bộ
Toàn tỉnh có hơn 2.500 km đường bộ, Quốc lộ 1A chạy xuyên qua tỉnh từ
Bắc xuống Nam cùng với các tuyến tỉnh lộ chạy song song và cắt ngang như tỉnh lộ
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8A, 8B, 10A, 10B, 10C, 11A, 11B, 15 và các tỉnh lộ khác.
Ngoài ra còn có tuyến quốc lộ 49 chạy ngang qua từ tây sang đông nối tiếp
vùng núi với biển. Khu vực ven biển, đầm phá có quốc lộ 49B và một số tuyến ven
biển khác. Khu vực gò đồi trung du và vùng núi rộng lớn phía tây thuộc các huyện
A Lưới, Nam Đông có quốc lộ 14, tỉnh lộ 14B, 14C, quốc lộ 49 đi sang Lào.
Tính đến nay hệ thống đường bộ toàn tỉnh đã nhựa hóa được 80% đường
tỉnh, bê tông hóa 70% đường giao thông nông thôn (đường huyện, đường xã), 100%
xã có đường ô tô đến trung tâm.
b. Đường sắt
Tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua tỉnh Thừa Thiên Huế dài 101,2km
đóng một vai trò quan trọng trong giao thông của tỉnh. Trong đó ga Huế là một
trong những ga chính trên tuyến. Đường sắt là tuyến giao thông quan trọng đưa
khách du lịch đến với Thừa Thiên Huế, đặc biệt trong năm 2016 đã khai trương
tuyến đường sắt Huế - Nha Trang và ngược lại nhằm phục vụ du lịch.
c. Đường biển và đường thủy
Tổng chiều dài 563km sông, đầm phá. Tỉnh có cảng biển là cảng nước sâu
Chân Mây và cảng Thuận An. Cảng Thuận An nằm cách trung tâm thành phố Huế
khoảng 13 km về phía đông bắc. Trong nhiều năm tỉnh đã tập trung đầu tư cho cảng
Thuận An 5 cầu tầu dài 150m, có khả năng tiếp nhận tầu 1.000 tấn, được nhà nước
công nhận là cảng biển quốc gia. Cảng nước sâu Chân Mây cách TP Huế 49 km về
phía Nam đang được triển khai xây dựng một số hạng mục hạ tầng kỹ thuật đầu
tiên nhằm khai thác lợi thế trục giao thông Bắc Nam và tuyến hành lang Đông Tây,
tạo động lực phát triển kinh tế những năm sau. Hàng năm, Cảng Chân Mây đón hơn
30 chuyến tàu biển cập cảng, đưa khách du lịch đến với Thừa Thiên Huế và các tỉnh
miền Trung
d. Đường không
Thừa Thiên Huế có sân bay quốc tế Phú Bài nằm trên quốc lộ I, cách phía
Nam thành phố Huế khoảng 15 km. Những năm qua, bộ mặt và cơ sở hạ tầng của
sân bay Phú Bài đã có những thay đổi đáng kể; đảm bảo cho máy bay Airbus A320,
Boeing 747 cất hạ cánh an toàn.
Mặc dù gặp khó khăn về nguồn vốn nhưng nhiều dự án đầu tư phát triển du
lịch được triển khai và đưa vào hoạt động khai thác phát huy được hiệu quả, làm
thay đổi diện mạo du lịch của tỉnh như Khách sạn Kinh Thành, Indochine Palace...
Hiện nay, khu vực vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai thuộc các địa phương
như huyện Phú Vang, Phú Lộc, thị xã Hương Trà đang có nhiều dự án du lịch ven
biển đã được cấp phép đầu tư. Các dự án này tập trung các vùng trọng điểm phát
triển biển và đầm phá như Thuận An, Lăng Cô.
Bên cạnh các dự án trên, việc xúc tiến lập danh mục dự án du lịch tại một
số điểm quanh vùng đầm phá để xúc tiến kêu gọi đầu tư như ở Vinh Thanh, Vinh
Xuân, Quảng Công, Quảng Ngạn, Hải Dương, Tư Hiền, Lộc Bình. Đặc biệt đã
hình thành các khu, điểm du lịch nghỉ dưỡng đặc trưng, có thương hiệu như
Laguna – Lăng cô, PSH, tập đoàn Bitexco,…đã tạo động lực cho việc phát triển
du lịch trong thời gian tới.
2.1.2. Tổng quan về Sở Du lịch Thừa Thiên Huế
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên cơ quan: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế
Địa chỉ: số 22 Tố Hữu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Website: http://sdl.thuathienhue.gov.vn
Thực hiện Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của
Chính phủ, từ tháng 4 năm 2008, Sở Du lịch được hợp nhất với Sở Văn hóa Thông
tin và Sở Thể dục Thể thao thành Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thực tế qua hơn
6 năm thực hiện mô hình Sở quản lý nhà nước đa ngành, riêng đối với lĩnh vực du
lịch, đã có bước phát triển đột phá với nhiều loại hình và sản phẩm du lịch phong
phú, đa dạng và có chất lượng cao như du lịch biển, nghỉ dưỡng biển, núi, văn hóa,
sự kiện, công vụ.
Ngày 04/4/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, trong đó cho phép thành lập Sở đặc thù khi cần thiết phù hợp với đặc điểm,
tình hình thực tế của các địa phương. Trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên
cứu, xây dựng Đề án tách Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành Sở Văn hóa & Thể
thao và Sở Du lịch để phù hợp với định hướng phát triển của địa phương.
Sở Du lịch Thừa Thiên Huế được thành lập theo Quyết định số 35/2016/QĐ-
UBND ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế với
các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch.
2.1.2.2 Vị trí, chức năng của Sở du lịch
Sở Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về du lịch
ở địa phương theo quy định của pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo
phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Sở Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ
đạo quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời
chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Tổng cục Du lịch.
2.1.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở du lịch
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế
hoạch dài hạn, 05 (năm) năm và hàng năm; đề án, dự án, chương trình phát triển du
lịch; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính
nhà nước; phân cấp quản lý và xã hội hóa trong lĩnh vực du lịch ở địa phương.
- Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chính sách, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án, chương trình sau khi được phê
duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành
pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Du lịch.
- Tổ chức công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt; Tổ chức thực hiện điều
tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch của địa phương
theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thực hiện các biện pháp để bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý và phát
triển tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch ở địaphương.
- Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ
hành quốc tế của các doanh nghiệp tại địa phương theo quy định của pháp luật.
Thẩm định và quyết định xếp hạng 1 sao, hạng 2 sao cho khách sạn, làng du lịch,
hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự, căn hộ du lịch, tàu thủy du lịch...
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động hoạt động trong lĩnh vực du lịch ở địa phương.
- Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch và tổ chức thực hiện
chương trình xúc tiến du lịch, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm du lịch của địa
phương sau khi được phê duyệt.
- Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức các lễ hội du lịch quy
mô cấp tỉnh. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công
nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và
chuyên môn nghiệp vụ của Sở.
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực du lịch theo quy định của pháp
luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng
và xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy
định của pháp luật về du lịch theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc
ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao và thực hiện
ngân sách được phân bổ hàng năm theo quy định của pháp luật và theo sự phân
công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
2.1.2.4 Cơ cấu tổ chức của Sở du lịch
a) Lãnh đạo Sở
- Sở Du lịch có Giám đốc và không quá 03 phó Giám đốc.
- Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu;
- Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác,
chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân
công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy
nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
- Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ được Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch ban hành và theo quy định của pháp luật.
- Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp
dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý cao hơn quy
định khác). Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ
chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở, Phó Giám
đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
b) Các phòng nghiệp vụ thuộc Sở
- Văn phòng Sở;
- Thanh tra Sở;
- Phòng Quản lý cơ sở lưu trú;
- Phòng Quản lý lữ hành;
- Phòng Nghiên cứu Phát triển du lịch.
c) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: Trung tâm Thông tin Xúc tiến du lịch.
Ngoài các đơn vị nêu trên, căn cứ vào đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế -
xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước về Du lịch ở địa phương, Giám đốc Sở Du lịch
phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành
lập thêm một số đơn vị sự nghiệp khác trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DU
LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Giai đoạn 2012 - 2017, ngành du lịch được tỉnh quan tâm chỉ đạo, đầu tư
mạnh để khai thác tiềm năng, lợi thế so sánh. Vì vậy, ngành đã tạo được bộ mặt
mới, đưa năng suất lao động cao hơn so với nhiều ngành khác và tăng trưởng khá
tốt trong giai đoạn vừa qua. Khách tham quan du lịch đạt 2.544.762 lượt lên
3.800.012 lượt, doanh thu ngành tăng từ 2209,7 tỷ đồng năm 2012 lên 3520 tỷ đồng
năm 2017, phấn đấu đưa ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
Về nhận thức, tổ chức quản lý, các ngành các cấp nhận thức đầy đủ vai trò, vị
trí quan trọng của ngành du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội khi tỉnh, quan tâm
tạo điều kiện khai thác các tiềm năng, tạo lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên, phương
thức tổ chức, quản lý hoạt động du lịch và đầu tư phát triển ngành chưa đồng bộ, cơ
sở hạ tầng phục vụ du lịch tại trung tâm thành phố chưa được quy hoạch hoàn chỉnh
với các hạ tầng nhà để xe, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ du lịch; bên cạnh trình độ
quản lý, chất lượng nguồn nhân lực trình độ cao chưa được đầu tư, kêu gọi; môi
trường kinh doanh, môi trường du lịch đang dần được hoàn thiện.
2.2.1 Thực trạng tăng trưởng về khách du lịch
Trong giai đoạn 2012 - 2017, số lượng khách du lịch đến Thừa Thiên Huế có
chiều hướng tăng trưởng nhanh chóng. Tổng số lượt khách du lịch năm 2012 là
2.544 nghìn lượt khách đến năm 2013 con số này là 2.609 nghìn lượt người, chỉ
tăng 2,55% so với cùng kỳ năm 2012. Qua năm 2014, con số này là 2.906 nghìn
lượt khách, tăng hơn 300 nghìn lượt khách so với năm 2013, và tăng 11,81% so với
năm 2013.
Bảng 2.4. Số lượng khách du lịch đến TT.Huế giai đoạn 2012 – 2017
Năm Tổng lượng khách Khách quốc tế Khách nội địa
Số lượng
(1.000
lượt)
Tăng
so với
năm
trước
(%)
Số
lượng
(1.000
lượt)
Tăng
so với
năm
trước
(%)
Tỷ lệ
khách
quốc
tế/tổng
lượt khách
(%)
Số
lượng
(1.000
lượt)
Tăng
so với
năm
trước
(%)
Tỷ lệ
khách nội
địa/tổng
lượt
khách
(%)
2012 2.544 - 867 - 34,1 1.676 - 65,9
2013 2.609 2,55 927 6,92 35,53 1.682 0,36 64,47
2014 2.906 11,81 1.007 8,63 34,65 1.899 12,9 65,35
2015 3.126 7,57 1.023 1,59 33,73 2.103 10,74 67,27
2016 3.258 4,22 1.052 2,83 32,3 2.205 4,85 67,7
2017 3.800 16,63 1.501 42,6 39,5 2.298 4,21 60,47
Tốc độ tăng BQ (%) 8,4 11,6 6,5
Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế
Đến năm 2017 tổng lượt khách du lịch đạt 3.800 nghìn lượt người, tăng
16,63% so với cùng kỳ năm 2016. Tốc độ tăng trung bình giai đoạn 2012 - 2017 là
8,4%/năm. Khách du lịch đến Thừa Thiên Huế chủ yếu ghé thăm các điểm di tích
thuộc Quần thể di tích cố đô Huế, Vịnh Lăng Cô, Vườn Quốc gia Bạch Mã. Các
nguồn khách du lịch chính của Thừa Thiên Huế được xác định sơ bộ:
- Nguồn khách du lịch từ phía Bắc: Chủ yếu từ Hà Nội theo đường quốc lộ
(quốc lộ 1), đường sắt Bắc Nam là chủ yếu. Đường hàng không hiện đang chiếm tỷ
lệ nhỏ (ngày khoảng 4 chuyến bay).
- Nguồn khách từ phía Nam: chủ yếu từ khu vực miền trung, miền nam trung
bộ (từ Khánh Hòa trở ra Đà Nẵng), thành phố Hồ Chí Minh theo đường bộ (quốc lộ
1), đường sắt Bắc Nam là chủ yếu. Đường hàng không hiện đang chiếm tỷ lệ nhỏ
(ngày khoảng 4-6 chuyến bay).
- Nguồn khách phía Tây: chủ yếu từ thị trường Lào, Thái Lan theo cửa khẩu
Lao Bảo, A Đớt.
- Nguồn khách phía Đông: chủ yếu là khách tàu biển cập cảng Chân Mây.
 Khách du lịch quốc tế
Mặc dù sở hữu 05 di sản thế giới cũng như có nhiều loại hình sản phẩm du
lịch hấp dẫn, thắng cảnh đẹp, môi trường du lịch thân thiện, an toàn, vị trí thuận lợi
khi nằm trên các tuyến du lịch xuyên Việt song những năm vừa qua, Thừa Thiên
Huế chưa thu hút được số lượng khách du lịch quốc tế tương xứng với tiềm năng.
Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy, lượt khách du lịch giai đoạn 2012 -
2017 tăng đều qua các năm, tốc độ tăng trưởng khách quốc tế giai đoạn này tăng
nhanh đạt 11,6%, tuy nhiên, có thể thấy sự tăng trưởng là không đáng kể. Năm
2012, Thừa Thiên Huế chỉ đón 867 nghìn lượt khách, chỉ chiếm 34,1% trong tổng
số lượt khách du lịch ghé thăm Huế, đến những năm 2013, 2014, 2015 tỷ trọng này
tăng lên lần lượt là 35,53, 34,65%, 33,73%, tăng khá cao là năm 2017, đạt 42,6%.
Số lượng khách du lịch giai đoạn 2012-2017 tăng nhanh về số lượng chủ yếu đến từ
Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc… và các nước trong khu vực ASEAN, tuy nhiên,
tỷ lệ khách du lịch quốc tế đến Thừa Thiên Huế chiếm tỷ trọng nhỏ và chưa tương
xứng với tiềm năng kinh tế của tỉnh. Điều này, đặt ra cho những người làm công tác
quản lý nhà nước những câu hỏi, tìm ra phương pháp thích hợp nhằm thu hút khách
du lịch quốc tế đến Thừa Thiên Huế - một trong những địa phương có tiềm năng du
lịch rất lớn của miền Trung, nhưng chưa được khai thác một cách phù hợp.
 Khách du lịch nội địa
Ngược lại với khách quốc tế, Thừa Thiên Huế là một trong những điểm đến
hấp dẫn đối với khách nội địa, đặc biệt là khách từ khu vực phía Bắc. Có thể thấy,
lượng khách du lịch nội địa đến tỉnh Thừa Thiên Huế chiếm tỷ trọng gần gấp đôi
khách du lịch quốc tế. Theo đó, ta có thể thấy, khách nội địa chiếm tỷ trọng rất lớn
trong cơ cấu khách du lịch ghé thăm Thừa Thiên Huế. Năm 2012, đón tiếp hơn
1.676 nghìn lượt khách, chiếm 65,9 %, các năm tiếp theo, số lượng khách này tăng
ở mức độ trung bình, đến năm 2017 con số này là hơn 2.298 nghìn lượt khách,
chiếm 60,47% với tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2012 - 2017 là 6,5%.
Khách nội địa đến với Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2012 - 2017 năm sau
luôn cao hơn năm trước, tăng đều qua các năm. Lý giải cho điều này, bởi lẽ, Thừa
Thiên Huế là địa phương có vị trí địa lý khá thuận lợi, năm trên nằm trên những trục
đường chính nối Bắc - Nam (Quốc lộ 1A) có sân bay phục vụ, đồng thời, Thừa
Thiên Huế là tỉnh ven biển, có bờ biển dài hơn 120km, hệ thống đầm phá hơn
22.000 ha, thuận lợi cho việc phát triển du lịch biển, đầm phá với nguồn hải sản đa
dạng, tươi ngon, và là loại hình thu hút khách du lịch từ miền Bắc.
2.2.2. Kết quả kinh doanh du lịch (về doanh thu du lịch)
Bảng 2.5. Doanh thu du lịch Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2012 - 2017
ĐVT: Tỷ đồng
Hạng mục
Năm
Năm Năm Năm Năm Năm
Tăng
trường BQ
2012 2013 2014 2015 2016 2017 (%)
2012 - 2017
Tổng doanh thu 2209,8 2441,1 2707,8 2895,2 3203,8 3520 9,76
- Doanh thu nhà hàng 441,9 488,2 615,7 661,3 721,6 788,1 12,27
- Doanh thu khách sạn 1171,1 1293,8 1.347,3 1.538,9 1.598,1 1.881,9 9,95
- Doanh thu lữ hành 130,1 149,5 148,6 146,0 148,6 159,7 4,19
Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế
Với các chỉ tiêu về doanh thu của ngành du lịch trong những năm qua, doanh
thu hoạt động du lịch chủ yếu là từ doanh thu lưu trú, một phần doanh thu từ nhà
hàng, doanh thu lữ hành không đánh kể. Nhận thấy các đơn vị lữ hành chưa thật sự
khai thác trực tiếp nguồn khách đến với Huế, chủ yếu là nối tua và cung cấp một số
dịch vụ trong chương trình tua như hướng dẫn viên, vận chuyển.
2.2.3 Tổng số ngày khách và số ngày lưu trú, cơ sở lưu trú du lịch
2.2.3.1. Hiện trạng tổng số ngày khách và số ngày lưu trú trung bình
Thừa Thiên Huế có những tiềm năng du lịch quan trọng có khả năng phát
triển các loại hình du lịch thu hút khách lưu trú dài ngày như du lịch nghỉ dưỡng, du
lịch sinh thái, du lịch biển - đầm phá... tuy nhiên, ngày lưu trú của khách du lịch ở
Thừa Thiên Huế còn thấp, có xu hướng giảm.
Bảng 2.6. Hiện trạng ngày lưu trú du lịch TT.Huế, giai đoạn 2003-2017
Tăng trưởng BQ(%)
T
Hạng mục
T
Đơn
vị
tính
Năm
2003
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2012
Năm
2017
2003
-
2008-
2012
2012-
2017
bình quân
ngày
ngày
ngày
Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế
Năm 2003 ngày lưu trú bình quân đạt 1,93 ngày (1,95 ngày đối với khách
quốc tế và 1,93 ngày đối với khách nội địa). Từ năm 2007 đến năm 2012, ngày lưu
trú bình quân giữ vững đạt trên 2,00 ngày. Tuy nhiên, năm 2017 ngày lưu trú của
khách giảm còn 1,8 ngày, đặc biệt ngày lưu trú khách nội địa giảm nhiều nhất từ
2,02 (2012) ngày xuống còn 1,51 ngày (năm 2017).
Theo đánh giá, khách du lịch chủ yếu đến Thừa Thiên Huế không vì mục đích
nghỉ biển dài ngày, họ chọn Thừa Thiên Huế làm điểm dừng chân trong hành trình và
một phần đáng kể dừng lại để thăm Quần thể di tích cố đô Huế. Tỷ lệ khách du lịch
nghỉ biển dài ngày còn thấp. Trên thực tế một trong những nguyên nhân cơ bản là Thừa
Thiên Huế còn thiếu những đường bay thẳng quốc tế, các khu nghỉ dưỡng, cơ sở lưu
trú đủ tiêu chuẩn, cao cấp để phục vụ, thiếu các hoạt động giải trí thu hút du khách, đặc
biệt giao thông từ Huế đi Đà Nẵng, Hội An thuận lợi để khách có thể di chuyển trong
ngày, chính vì thế thời gian khách lưu trú tại đây tương đối ngắn.
2.2.3.2. Cơ sở lưu trú
Bảng 2.7. Hiện trạng cơ sở lưu trú du lịch tỉnh TT.Huế, giai đoạn 2015- 2017
2016/2015
Hạng mục
Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế
Cơ sở lưu trú của tỉnh có sự từ năm 2015 đến năm 2016, có sự tăng mạnh trong
năm 2016 năm 2015là 543 cơ sở lưu trú, đến năm 2016 là 590 cơ sở tăng 47 cơ sở so
với năm 2015 tương đương mức tăng 8,65% và chủ yếu có sự biến động ở loại hình
lưu trú khác như nhà nghỉ, homestay, Hostel (các cơ sở này chủ yếu tập trung nằm trên
địa bàn các huyện, thị xã). Điều này dễ lý giải, bởi lẽ các cơ sở lưu trú tại Thừa Thiên
Huế được xây dựng chủ yếu bởi tư nhân, với số vốn đầu tư không lớn, và chủ yếu
nhằm tới lượng khách du lịch có mức chi tiêu trung bình. Bên cạnh đó, các sản phẩm
du lịch như du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng đang có xu hướng phát triển ở vùng
nông thông, vùng ven biển...
Đến năm 2017, số cơ sở lưu trú lại có sự giảm nhẹ, năm 2016 là 590 cơ sở lưu
trú, đến năm 2017 là 575 cơ sở giảm 15 cơ sở so với năm 2016 tương đương mức giảm
0,03%. Số lượng cơ sở lưu trú này chủ yếu nằm khu vực tư nhân không còn muốn kinh
loại hình lưu trú nhà nghỉ.
2.2.3.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật khác
Các cơ sở vật chất kỹ thuật khác của Thừa Thiên Huế còn thiếu chưa đáp ứng
được nhu cầu của khách. Hệ thống các cơ sở cung cấp dịch vụ bổ trợ cho khách như
thể thao, ăn uống, vui chơi giải trí, dịch vụ đưa đón, thông tin du lịch phần lớn chỉ
có ở thành phố Huế. Có khoảng 2 siêu thị lớn, nhiều nhà hàng và quán cafe nằm ở
thành phố Huế, tuy nhiên các dịch vụ chuyên phục vụ khách du lịch và các nhà
hàng chuyên món ăn Âu, Á... chưa được hình thành và tương xứng với từng thị
trường khách du lịch quốc tế.
2.2.4. Tình hình nguồn nhân lực du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế
Nguồn nhân lực du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế có sự phát triển nhanh
chóng về chất lượng và số lượng, tỷ lệ lao động qua đào tạo về chuyên môn và tay
nghề, ngoại ngữ ngày càng tăng cao. Tính đến năm 2017, lao động có trình độ
chuyên môn từ cao đẳng, đại học chiếm 37% lao động toàn ngành du lịch, tập trung
làm việc trong lĩnh vực khách sạn, nhà hàng, lĩnh vực lữ hành, trong đó, chiếm tỷ lệ
lớn là nguồn lao động làm trong lĩnh vực khách sạn nhà hàng (gồm 11.650 người
chiếm 86,3%, còn lại làm trong lĩnh vực lữ hành, vận chuyển và khác). Về lao động
chưa qua đào tạo năm 2012 là 21%, nhưng đến năm 2017, còn lại 13%, điều này thể
hiện chất lượng nguồn nhận lực chưa qua đào tạo có xu hướng giảm, số này chỉ còn
lực lượng lao động được đào tạo tại chỗ.
Trong giai đoạn 2012-2017, nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực du lịch
trên địa bàn tỉnh đã có sự chuyển biến theo hướng tích cực, đổi mới, nâng cao về
trình độ chuyên môn nghiệp vụ từng bước đáp ứng yêu cầu về hoạt động kinh
doanh du lịch theo cơ chế thị trường và từng bước chuyên nghiệp. Ngày càng có
nhiều doanh nghiệp áp dụng mô hình quản trị nguồn nhân lực tiên tiến, làm tốt khâu
tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng. Một số đơn vị như: khách sạn nghỉ dưỡng Laguana
Lăng Cô, Khách sạn Kinh Thành, Làng Hành Hương, Khách sạn Mường Thanh,...
có đội ngũ lao động có chất lương khá cao, được đào tạo bài bản, có ý thức, thái độ
chuyên nghiệp, lao động được đào tạo theo chuẩn VTCB, EU khá nhiều.
Bảng 2.8. Hiện trạng nguồn nhân lực du lịch TT.Huế, giai đoạn 2012 - 2017
Chỉ tiêu/Năm 2012 2013 2014 2015 2016 2017
Tổng số lao động
10.500 11.000 11.400 12.000 13.000 13.500
(người)
I. Phân theo trình độ chuyên môn (%)
- Cao đẳng, Đại học 29 32 33 35 36 37
- Sơ cấp, trung câp 50 49 48 49 49 50
- Chưa qua đào tạo 21 19 18 16 15 13
II. Phân theo lĩnh vực kinh doanh du lịch (Người)
- Khách sạn, nhà hàng 9.120 9.520 9.950 10.500 11.300 11.600
- Lữ hành 623 650 700 750 850 900
- Cơ sở vận chuyển 150 170 180 200 250 350
- Khác 607 660 570 550 600 650
Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế
Tuy nhiên, dù chất lượng lao động hoạt động du lịch càng được cải thiện
theo hướng tích cực, nhưng có thể thấy, lao động hoạt động trên lĩnh vực du lịch
còn rất hạn chế về mặt nghiệp vụ, thái độ, hiểu biết công việc, ngoại ngữ. Có nhiều
nguyên nhân lý giải cho sự hạn chế này: do người lao động hoạt động du lịch là
những người dân bản địa, nơi có điều kiện đào tạo bồi dưỡng hạn chế (như thị trấn
Lăng Cô, các huyện A Lưới, Nam Đông…). Điều này, dẫn đến tình trạng, các
doanh nghiệp tuyển dụng người lao động phải tiến hành tổ chức đào tạo lại mới áp
ứng được yêu cầu công việc.
Với xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, công tác đào tạo, tập huấn và bồi
dưỡng nghiệp vụ du lịch từ ngắn hạn đến đại học đã được nhà nước quan tâm đầu
tư, bên cạnh đó các đơn vị kinh doanh cũng quan tâm đến chất lượng nguồn nhân
lực mà đơn vị đang sử dụng, hướng đến chuyên nghiệp hơn, từ đó góp phần nâng
cao đáng kể chất lượng nhân lực và phong cách phục vụ của ngành.
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU
LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.3.1. Công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm
pháp luật, chính sách trong hoạt động du lịch của tỉnh
- Về công tác tuyên truyền, phổ biến:
Luật Du lịch đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XI, kỳ họp lần thứ 7 thông qua ngày 14-6-2005 và Chính phủ đã ban hành Nghị định số
92/2007/NĐ-CP ngày 01-6-2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du
lịch... Luật Du lịch ra đời có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển du lịch trong
quá trình hội nhập. Những quy định trong Luật Du lịch về cơ bản đã tiếp cận được với
Luật Du lịch của nhiều nước trên thế giới, tạo nên những nền tảng vững chắc để thu hút
các doanh nghiệp du lịch nước ngoài đầu tư, hợp tác kinh doanh với Việt Nam, đồng
thời thu hút ngày càng nhiều du khách quốc tế đến Việt Nam.
Trên cơ sở đó, Ngành du lịch đã phối hợp với các ngành có liên quan và cơ
quan thông tấn báo chí tại địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Du lịch,
các văn bản quy phạm pháp luật về du lịch đến các toàn thể cán bộ nhân viên, doanh
nghiệp du lịch và nhân dân trong tỉnh, nhất là những địa phương có lợi thế để phát
triển du lịch. Qua đó, doanh nghiệp, người dân đã nhận thức được vai trò của phát
triển du lịch, những lợi ích kinh tế từ hoạt động du lịch mang lại, điều này là động
lực góp phần thúc đẩy du lịch phát triển, người dân có cơ hội việc làm và phát triển
bản thân. Trong năm 2012, Sở Du lịch đã phối hợp với Vụ Tổ chức can bộ, Vụ Đào
tạo, Tổng cục Du lịch tổ chức nhiều lớp phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật
mới về du lịch cho các đơn vị kinh doanh du lịch trên địa bàn.
- Về xây dựng chính sách phát triển du lịch:
Thực hiện định hướng phát triển du lịch và từng bước đưa ngành du lịch tỉnh Thừa
Thiên Huế trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tỉnh đã cho xây dựng, ban hành và tổ chức
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực du lịch cũng như có các
chính sách về phát triển du lịch, cụ thể:
+ Quyết định số 2121/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc kiện toàn Ban chỉ đạo Phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế;
+ Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ
đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
+ Quyết định số 2681/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc Ban hành Danh mục dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh Thừa Thiên Huế giai
đoạn 2015 - 2016 và định hướng đến năm 2020.
Bên cạnh đó, ngành cũng đã tích cực đề xuất xây dựng Quyết định số
51/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
ban hành Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức dịch vụ biểu diễn ca Huế trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và quy chế xét chọn dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách
du lịch cho các quầy hàng lưu niệm và nhà hàng.
- Về thực hiện chức năng quản lý, cấp phép:
với chức năng, nhiệm vụ của mình, Sở Du lịch đang thực hiện 17 thủ tục
hành chính trên 2 lĩnh vực: khách sạn, lữ hành và dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ
khách du lịch được đăng tải trên trang thủ tục hành chính - Cổng thông tin điện tử
tỉnh Thừa Thiên Huế và của Sở Du lịch Thừa Thiên Huế. Cơ chế tiếp nhận hồ sơ đề
giải quyết qua bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, do đó thủ tục hành chính diễn ra rất
thuận lợi, đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, người dân đến làm thủ tục. Từng thủ
tục được quy trình hóa theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, giúp cán bộ thực hiện thủ
tục triển khai một cách dễ dàng, hiệu quả và đúng thời gian trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân. Ngoài ra, hàng năm đề xây dựng kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành
chính để giảm rút ngắn thời gian, chi phí khác cho người dân.
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về thực hiện công tác xây dựng,
ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật,
chính sách trong hoạt động của tỉnh
Điểm
Nội dung đánh giá
Ngành du lịch tổ chức tuyên truyền, phổ biến
văn bản pháp luật mới về du lịch định kỳ,
hàng năm
Ngành du lịch đã tham mưu các cơ chế,
chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho
các tổ chức, cá nhân khi đầu tư kinh doanh
du lịch trên địa bàn tỉnh
Công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao
nhận thức của người dân đảm bảo môi trường
du lịch thân thiện, mến khách được quan tâm
TB
3,55
3,4
3,3
Đánh giá
Đã triển khai, tuyên truyền
kịp thời, mang lại hiệu quả
Có quan tâm ban hành
nhưng chưa thu hút được
nhiều nhà đầu tư lớn
Đã có thực hiện nhưng kết
quả chưa cao
Nguồn: Điều tra, khảo sát của tác giả
2.3.2. Công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch
Nhận thức được những tiềm năng, thế mạnh rất lớn của du lịch Thừa Thiên
Huế nhưng chưa thực sự phát huy tối đa lợi thế đó. Trên cơ sở quy hoạch tổng thể
phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2025 do Công
ty Akitek Tenggara (Singapore) lập năm 2008, trong đó nêu rõ 10 dự án trọng điểm
của tỉnh Thừa Thiên Huế để kêu gọi nhà đầu tư. Năm 2013, UBND tỉnh Thừa Thiên
Huế đã phê duyệt phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên
Huế giai đoạn 2013 - 2030, đây là cơ sở cho công tác chỉ đạo, quản lý xây dựng các
kế hoạch về định hướng quy hoạch và phát triển du lịch. Từ đó đến nay, công tác xây
dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của ngành và các địa phương
tập trung chỉ đạo xây dựng quy hoạch chi tiết về phát triển du lịch và dự án kêu gọi
đầu tư trên địa bàn.
Với quan điểm phát triển du lịch bền vững theo hướng chuyên nghiệp, hiện
đại, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm; đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi
nhọn, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế, phát triển bền
vững và chuyển đổi phương thức phát triển, Ngày 08/11/2016, Tỉnh uỷ đã ban hành
Nghị quyết số 03-NQ/TU về phát triển du lịch, dịch vụ Thừa Thiên Huế giai đoạn
2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030; trên cơ sở đó UBND tỉnh đã chỉ đạo xây
dựng kế hoạch số 201/KH-UBND ngày 27/12/2016 để triển khai nghị quyết về phát
triển du lịch dịch vụ tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bảng 2.10. Dự báo du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020
Tăng trưởng
Ngày lưu trú bình
2.
quân
Ngày 2.0 2,1 1,2
3. Nhu cầu buồng Buồng 17.000 22.000 6,65
4. Công suất buồng % 48 55 3,5
Nguồn:Nghịquyếtsố03-NQ/TUngày08/11/2016 của Ban Cán sự Đảng
UBND tỉnh TT.Huế về phát triển du lịch, dịch vụ TT.Huế giai
đoạn 2016 – 2020, tầm nhìn 2030
Nghị quyết số 03-NQ/TU của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh đã đề ra mục
tiêu ”Tập trung phát triển mạnh du lịch, dịch vụ thực sự trở thành ngành kinh tế
mũi nhọn; phấn đấu năm 2020, đưa Thừa Thiên Huế trở thành một trong những
điểm đến hàng đầu của cả nước và khu vực; đến năm 2030, xây dựng Thừa Thiên
Huế trở thành một điểm đến ngang hàng với các thành phố di sản văn hóa nổi tiếng
thế giới”, Nghị quyết cũng đề ra 9 giải pháp và 4 nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung
chỉ đạo quyết liệt để hoàn thành đến năm 2020.
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác xây dựng
và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch
Điểm
Nội dung đánh giá
Xây dựng chiến lược, quy hoạch PTDL của tỉnh
đáp ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập
và kế hoạch phát triển chung của địa phương
Các dự án đầu tư phát triển du lịch được triển
khai đúng tiến độ như quy hoạch được phê
duyệt
Các sản phẩm du lịch được xây dựng mang tính
độc đáo, có tính cạnh tranh cao
TB
3,5
3,25
3,2
Đánh giá
Chiến lược, quy hoạch
tương đối tốt
Có triển khai nhưng tiến
độ chưa đúng với thời gian
quy hoạch
Đã xây dựng nhưng chỉ
dừng ở mức độ trung bình
Nguồn: Điều tra, khảo sát của tác giả
Bảng 2.12. Danh mục một số dự án du lịch kêu gọi đầu tư của tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2015-2016 và định
hướng 2020
T
T
TÊN DỰ ÁN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
QUY MÔ
DỰ ÁN
HÌNH THỨC
ĐẦU TƯ
1 Khu du lịch cồn Hến Thành phố Huế 26ha Trong nước hoặc nước ngoài
2 Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng và Hệ thống
cáp treo Bạch Mã
Vườn quốc gia Bạch Mã (huyện Phú
Lộc)
300ha Trong nước hoặc nước ngoài
3 Khu du lịch sinh thái ven biển Quảng Công Xã Quảng Công, huyện Quảng Điền 100ha Trong nước hoặc nước ngoài
4 Khu du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng A Roàng Xã A Roàng,huyện A Lưới 10ha Trong nước hoặc nước ngoài
5
Khu du lịch nghỉ dưỡng ven đầm Hói Dừa Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô 100ha Trong nước hoặc nước ngoài
6 Khu du lịch nghỉ dưỡng ven đồi, ven đầm Lập
An
Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô 170ha Trong nước hoặc nước ngoài
7 Khu du lịch sinh thái - dịch vụ Cồn Tộc,
Quảng Lợi
Xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền 100ha Trong nước hoặc nước ngoài
8 Khu du lịch sinh thái Rú Chá Xã Hương Phong, thị xã Hương Trà 10ha Trong nước hoặc nước ngoài
9 Khu nghỉ dưỡng nước khoáng cao cấp Phú
Dương (Mỹ An 2)
Xã Phú Dương, huyện Phú Vang 10-30ha Trong nước hoặc nước ngoài
10 Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Lộc Bình Huyện Phú Lộc 200ha Trong nước hoặc nước ngoài
11 Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp đồi
Bàu Hồ
Thành phố Huế 25ha Trong nước hoặc nước ngoài
Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế
51
2.3.3. Thực trạng công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và nguồn nhân lực
du lịch của tỉnh
Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh những năm qua được
Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh quan tâm, đặc biệt là khâu tổ chức và vận hành bộ
máy quản lý nước về du lịch sao cho có hiệu quả nhất.
Về bộ máy tổ chức quản lý, từ tháng 4 năm 2008 mọi công việc liên quan đến
công tác quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn đều do Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch thực hiện. Nhưng đến ngày 06/6/2016, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã
tách chức năng quản lý nhà nước về du lịch ra khỏi cơ quan Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch để thành lập Sở Du lịch theo QĐ số 35/2016/QĐ-UBND. Theo đó, Sở Dulịch làcơ
quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh
quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương theo quy định của pháp luật;các dịch vụcông
thuộc lĩnh vực quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công
hoặc ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế.
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước về du lịchcủa Sở Du lịch
tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2017
Tính đến năm 2017, Sở Du lịch có 02 lãnh đạo Sở và 05 Phòng chuyên môn:
Văn phòng Sở (09 người); Thanh tra Sở (03 người); Phòng Quản lý cơ sở lưu trú
(03 người); Phòng Quản lý lữ hành (03 người); Phòng Nghiên cứu Phát triển du lịch
(02 người).
Tổng số cán bộ, công chức, lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-
CP của Chính phủ của Sở là 22 người. Xét về trình độ chuyên môn, có thể thấy cán
bộ làm công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh chủ yếu đã qua đào
tạo, có 05 người có trình độ trên đại học chiếm 22,72% trong đó có 03 cán bộ được
cử đi đào tạo với chính sách đào tạo nhân tài theo đề án 165, và chủ yếu cán bộ có
trình độ đại học gồm 15 người chiếm 68,18%, 02 người có trình độ cao đẳng và
chưa qua đào tạo chiếm 9,1%, những người chưa qua đào tạo là những người được
tuyển vào các vị trí công tác tạp vụ, lái xe.
Xét về giới tính, tỷ lệ cán bộ nữ làm công tác quản lý nhà nước về du lịch là
10 cán bộ chiếm 45,45%, cán bộ nam là 12 cán bộ, chiếm 54,55%. Dễ thấy, tỷ lệ
cán bộ nam và cán bộ nữ công tác tại Sở là không có sự chênh lệch lớn. Phân theo
trình độ ngoại ngữ, với những cán bộ làm công tác quản lý có trình độ ngoại ngữ
giỏi, có khả năng giao tiếp tốt sẽ hết sức thuận lợi trong việc học hỏi kinh nghiệm,
làm việc với các đối tác, những nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là công tác xúc tiến
quảng bá du lịch nước ngoài. Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy, cán bộ làm công tác
quản lý nhà nước về du lịch có trình độ tiếng anh chứng chỉ A, B chiếm tỷ lệ
31,38% tương đương với 7 người, có 12 cán bộ có chứng chỉ C trở lên chiếm tỷ lệ
lớn là 54,55%. Xét về độ tuổi, cán bộ làm công tác QLNN về du lịch chủ yếu là
những cán bộ đã công tác trong ngành lâu năm, chủ yếu là cán bộ có độ tuổi từ 30
đến 50 tuổi có 19 người, chiếm 86,36%, chỉ có 6 cán bộ dưới 30 tuổi chiếm
18,18%, và còn lại là cán bộ lớn tuổi gồm 3 người, chiếm 13,6%. Với những đặc
điểm này sẽ có nhiều thuận lợi do đội ngũ công chức có nhận thức tốt, trẻ tuổi nên
khả năng tiếp thu và sáng tạo cao.
Bảng 2.13. Thực trạng nguồn nhân lực làm công tác quản lý nhà nước về du
lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, năm 2017
1. Phân theo trình độ lý luận chính trị
Cao cấp chính trị
Trung cấp &
sơ cấp
ĐVT: Người
Chưa qua
đào tạo
Số lượng 04 04 14
Tỷ lệ (%) 18,18 18,18 63,64
2. Phân theo trình độ chuyên môn
Trên Đại học Đại học
Cao đẳng, Trung
cấp và sơ cấp
Số lượng 05 15 02
4. Phân theo trình độ ngoại ngữ
Trình độ C trở lên Trình độ A,B
Chưa qua đào
tạo
Số lượng 12 07 03
Tỷ lệ (%) 54,55 31,82 13,63
5. Phân theo độ tuổi
Từ 51 - 60 tuổi
Từ 41 - Từ 31 - 40 Dưới 30
50 tuổi tuổi tuổi
Số lượng 3 5 8 6
Tỷ lệ (%) 13,64 22,73 36,36 27,27
Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế năm 2017
Những mặt làm được
- Trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được UBND tỉnh giao Sở đã phân bổ chỉ tiêu
biên chế cho các Phòng; bố trí, sắp xếp, bổ nhiệm cán bộ, công chức theo năng lực
chuyên môn, sở trưởng công tác cũng như đảm bảo vị trí việc làm giúp cán bộ công
chức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Công tác đào tạo bồi dưỡng được quan tâm, tạo điều kiện cán bộ, công chức
tham gia các lớp đào tạo của tỉnh cũng như của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để
đáp ứng yêu cầu về nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
Những mặt hạn chế
- Sở Du lịch là đơn vị mới thành lập năm 2016, việc bố trí biên chế theo Đề
án vị trí việc làm còn bất cập, hiện tại chưa đủ biên chế để thực hiện nhiệm vụ
chuyên môn cũng như công tác chỉ đạo điều hành trong khi Trung ương, tỉnh yêu
cầu không tăng biên chế và thực hiện tinh giản biên chế.
Nhìn chung, việc tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch ở Thừa Thiên
Huế đã chú trọng đến chất lượng nhân lực và có những dấu hiệu khả quan. UBND tỉnh
đã thành lập Ban chỉ đạo Nhà nước về du lịch của tỉnh, tiến hành sắp xếp tổ chức, quy
hoạch cán bộ, xây dựng phương án phối hợp liên ngành để triển khai các hoạt động du
lịch. Ngoài ra, UBND tỉnh đã đề ra những nhiệm vụ và biện pháp nhằm dẩy mạnh phát
triển du lịch của tỉnh thông qua Chương trình hành động du lịch.
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác tổ chức bộ máy quản
lý nhà nước về du lịch của tỉnh
Nội dung đánh giá Điểm TB Đánh giá
Số lượng cán bộ làm công tác quản lý nhà nước
về du lịch hiện nay là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ
Trang thiết bị, phương tiện làm việc cho công
tác quản lý nhà nước được quan tâm, đầu tư
Chất lượng nguồn nhân lực hiện nay ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả của công tác quản lý nhà
nước về du lịch
3,4 Chỉ đáp ứng một phần
3,55 Được quan tâm, bố trí
3,3 Chỉ ảnh hưởng một phần
Nguồn: Điều tra, khảo sát của tác giả
2.3.4. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành du lịch
trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế là một tỉnh có nguồn tài nguyên đa dạng, phong phú để
phát triển nhiều loại hình du lịch, nhưng thực tế cho thấy Thừa Thiên Huế chưa khai
thác hiệu quả những tiềm năng đó. Bên cạnh đó, một trong những yếu tố góp phần
thúc đẩy phát triển du lịch phải kể đến là chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du
lịch. Mặc dù, hiện nay Huế có rất nhiều trường đào tạo về du lịch, về nghề du lịch
như Trường Cao đẳng du lịch Huế, Khoa du lịch - Đại học Huế... nhưng số lượng
nguồn nhân lực có chất lượng còn hạn chế. Đây cũng là thách thức không nhỏ đối
với sự phát triển du lịch của tỉnh.
Bảng 2.15. Tình hình công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch Thừa Thiên Huế
Giai đoạn 2012 – 2017
ĐVT: Lượt người
hàng, buồng, lễ tân khách sạn
ngũ xích lô, taxi
Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế
Tính đến năm 2017, Thừa Thiên Huế có khoảng 13.500 lao động làm việc
trong ngành du lịch, bao gồm tất cả các nhân viên làm việc trong các khách sạn, các
công ty du lịch, các đơn vị kinh doanh dịch vụ ăn uống, vận chuyển... Xét về tổng
thể, lực lượng lao động nói chung là đáp ứng nhu cầu về số lượng. Tuy nhiên, lao
động du lịch được qua đào tạo tay nghề còn hạn chế, chưa chuyên nghiệp trong cách
phục vụ, đặc biệt là các cơ sở nằm ở các huyện, thị xã, lao động được đào tạo tại
chỗ khá đông, chiếm khoảng gần 30%. Ngoài ra, du lịch cộng đồng đòi hỏi người
lao động phải có tay nghề, ít nhất đã qua tập huấn về phục vụ du lịch.
Với mục tiêu, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, trong đó xác định yếu tố
con người đóng vai trò đặc biệt quan trọng, thời gian gần đây, việc đào tạo nhân lực
cho ngành du lịch đã được quan tâm, chú trọng hơn trước. Hàng năm, ngành du lịch
đã phối hợp với các tổ chức, hiệp hội, các trường đào tạo nghề du lịch mở các lớp
bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao tay nghề cho đội ngũ làm công tác du lịch, từ cán bộ
quản lý đến nhân viên phục vụ ở các đơn vị kinh doanh du lịch. Chỉ tính trong năm
2013, Sở Du lịch tỉnh đã phối hợp với Hiệp hội du lịch, các trường đào tạo nghề du
lịch, Dự án EU (Chương trình phát triển năng lực du lịch có trách nhiệm với môi
trường và xã hội do Liên minh Châu Âu tài trợ) mở gần 10 khóa đào tạo, bồi dưỡng
cho đội ngũ lao động phục vụ trong các khách sạn, hướng dẫn viên, nhân viên lái xe
và phục vụ trên xe vận tải khách du lịch, cộng đồng dân cư làm du lịch... với 985
người tham gia.
Đáng chú ý hơn, trong các chương trình đào tạo, ngành Du lịch chú trọng đến
việc đào tạo kỹ năng giao tiếp, ứng xử văn hoá trong du lịch. Định kỳ, hai năm một lần
Sở Du lịch phối hợp với Trường cao đẳng nghề du lịch Huế tổ chức tập huấn cho Tiểu
thương các chợ, lái xe taxi, xích lô du lịch trên địa bàn với số lượng mỗi lớp 100 người.
Ngoài ra, để năng cao chất lượng lao động tham gia hoạt động du lịch cộng đồng, Sở
Du lịch phối hợp với dự án ILO, ADB, JICA... tổ chức các khóa tập huấn nâng cao
nhận thức về du lịch có trách nhiệm, tập huấn kinh doanh lưu trú tại nhà dân cho cộng
đồng dân cư tại cầu ngói Thanh Toàn, làng cổ Phước Tích, thôn Ngư Mỹ Hạnh - huyện
Quảng Điền. Bên cạnh đó, Sở đã tạo điều kiện cho cán bộ quản lý tham gia các lớp tập
huấn về kỹ năng quản lý du lịch do các tổ chức quốc tế tại Việt Nam tổ chức và các
chuyến tập huấn, hội thảo về du lịch tại nước ngoài.
Nhìn chung, công tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực cho
ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế trong những năm qua đã cơ bản đáp ứng về số
lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu phát triển của du lịch.
Bảng 2.16. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực ngành du lịch trên địa bàn tỉnh
Điểm
Nội dung đánh giá
Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, kế hoạch
về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch
Công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý về
du lịch được thực hiện thường xuyên
Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ bồi
dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch
được thực hiện hàng năm và phù hợp với thực tế
TB
2,9
3,3
3,45
Đánh giá
Đã có đưa ra nhưng
chưa được ban hành
Có quan tâm bồi
dưỡng nhưng chưa
hiệu quả
Đã có thực hiện nhưng
ở mức tương đối
Nguồn: Điều tra, khảo sát của tác giả
2.3.5. Thực trạng công tác quản lý về các hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch,
tỉnh Thừa Thiên Huế
Trong những năm gần đây, Du lịch Thừa Thiên Huế đã có những bước tăng
trưởng mạnh, với mức tăng trưởng bình quân đạt gần 11%, trong đó khách quốc tế tăng
5%. Để có được những kết quả trên, một trong những tác động quan trọng là do ngành
Du lịch Thừa Thiên Huế đã tăng cường nhiều hơn công tác xúc tiến du lịch với nhiều
hình thức phong phú, hiệu quả. Các hoạt động tuyên truyền quảng bá, xúc tiến du lịch
được đổi mới theo hướng chuyên nghiệp hoá, thông tin về du lịch Thừa Thiên Huế đến
với du khách bằng nhiều hình thức sinh động, hấp dẫn. Việc quảng bá được thực hiện
qua các ấn phẩm, hướng dẫn du lịch theo chuyên đề phù hợp với từng thị trường và
từng đối tượng khách; thông qua các lễ hội, hội chợ, liên hoan ẩm thực để chuyển tải
những nét độc đáo, bản sắc văn hoá truyền thống của địa phương đến với du khách.
Các chương trình quảng bá, xúc tiến được thực hiện theo nguyên tắc nhà nước quảng
bá điểm đến, doanh nghiệp quảng bá các sản phẩm du lịch. Thừa Thiên Huế cũng đã
tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, hãng hàng không Vietnam Airlines, Jestar
Pacific để chuyển tải hình ảnh du lịch Thừa Thiên Huế đến thị trường các nước và hỗ
trợ tổ chức các sự kiện quảng bá, xúc tiến. Theo đó, Vietnam Airlines tham gia một số
hoạt động quảng bá, xúc tiến cho du lịch Thừa Thiên Huế, đặc biệt hỗ trợ giá vé ưu đãi
mời các đoàn Famtrip, Presstrip từ các thị trường trọng điểm vào đến Huế tham quan,
khảo sát và ký kết hợp tác du lịch...
Hàng năm, để thu hút các nhà đầu tư, khách du lịch đến Thừa Thiên Huế, Trung
tâm thông tin xúc tiến du lịch Huế đã tổ chức đoàn công tác tham gia sự kiện: Hội chợ
VITM tại Hà Nội, Ngày hội du lịch Thành phố Hồ Chí Minh, Hội chợ Du lịch Quốc tế
thành phố Đà Nẵng - BMTM Danang, Hội chợ Du lịch Quốc tế thành phố HCM (ITE
HCMC); kết hợp với 2 địa phương Đà Nẵng, Quảng Nam trong chương trình 3 địa
phương một điểm đến của miền Trung tham gia các hội chợ nước ngoài như Hội chợ
ITB Asia Singapore, Hội chợ JATA Tourism Expo Japan, Hội chợ du lịch quốc tế
TTM Plus tại Thái Lan. Tại các sự kiện này, không gian văn hóa truyền thống, cung
đình và lễ hội của Huế được tạo dựng như một điểm nhấn trong không gian Việt Nam
của sự kiện, hình ảnh của Quần thể di tích cố đô Huế được giới thiệu sinh động và hấp
dẫn thông qua hệ thống clip, poster, standee và bố cục trang trí của gian hàng triển
lãm... Ngoài ra, trong chương trình bên lề của sự kiện, Thừa Thiên Huế đã tham gia
giới thiệu, quảng bá chương lễ hội Festival Huế được tổ chức hàng năm vào các năm
chẵn, Festival nghề truyền thống Huế được tổ chức hàng năm vào các năm lẽ và một số
sản phẩm du lịch đặc sắc của Huế đến bạn bè quốc tế.
Qua bảng 2.17 cho thấy, kinh phí hoạt động xúc tiến năm 2012 là 2,380 tỷ
đồng, kinh phí này được tăng qua các năm, năm 2017 đã đạt 3,765 tỷ đồng. Điều đó
chứng tỏ công tác xúc tiến du lịch đã được tỉnh quan tâm, đặc biệt là công tác xúc
tiến nước ngoài, năm 2012 là 750 triệu đồng, đến năm 2017 đã được nâng lên là 950
triệu đồng. Bên cạnh đó, công tác truyền thông quảng bá điểm đến du lịch Huế trên
một số trang điện tử chuyên đề về du lịch như tripadvisor.com; booking.com;…
truyền thông trên một số kênh thông tin trực tuyến khác cũng được quan tâm đầu tư.
Bảng 2.17. Tình hình chi cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch
tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2012 – 2017
ĐVT: Triệu đồng
nước
phương tiện truyền thông, báo chí
Năm du lịch Quốc gia
Prestrip.
Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế
Thừa Thiên Huế đang phấn đấu đến năm 2020, tổng số khách du lịch quốc tế
2,5 triệu lượt. Để đạt được mục tiêu đó, trong thời gian tới, Thừa Thiên Huế tiếp tục
đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến du lịch, hướng vào những thị trường trọng
điểm, tập trung thu hút thị trường khách du lịch có mức chi trả cao bằng các công cụ
và các hình thức xúc tiến, quảng bá hữu hiệu hơn. Mở rộng liên doanh, liên kết với
các đối tác trong và ngoài nước, tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp tổ chức các hoạt
động phát triển thị trường, liên kết các tour, tuyến và sản phẩm du lịch... góp phần
đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và chiếm tỷ trọng ngày càng
cao trong cơ cấu GDP của tỉnh.
Bảng 2.18. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác quản lý hoạt động
xúc tiến quảng bá du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
Điểm
Nội dung đánh giá
Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược dài hạn
cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh
Việc phối hợp triển khai hoạt động xúc tiến
TB
3,15
Đánh giá
Đã có đưa ra nhưng
chưa ban hành
Được duy trì và tăng
quảng bá trong những năm qua là hiệu quả 3,35
Công tác xúc tiến du lịch ở nước ngoài được thực
cường nhưng ở mức
độ vừa phải
hiện hợp lý, đạt kết quả
3,3 Chỉ hiệu quả một phần
Nguồn: Điều tra, khảo sát của tác giả
2.3.6. Thực trạng công tác quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch tỉnh Thừa
Thiên Huế
Nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động du lịch, hướng tới mục tiêu
đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, ngay từ đầu năm Sở Du lịch
đã có văn bản chỉ đạo các doanh nghiệp du lịch tăng cường công tác quản lý hoạt
động kinh doanh, đảm bảo an ninh trật tự, tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí
cho khách và thực hiện báo cáo thống kê hoạt động kinh doanh du lịch theo quy
định của pháp luật.
Công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động du lịch trong tỉnh được duy trì thường
xuyên, Sở Du lịch kết hợp với phòng PA81 Công an tỉnh, Thanh tra Sở Giao thông vận
tải, Sở Y tế, Sở Tài nguyên và môi trường tiến hành thanh tra, kiểm tra đối với các tổ
chức, cánhân hoạt động du lịch và kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn toàn tỉnh.
2.3.6.1 Về quản lýhoạt động kinh doanh lữ hành, dịch vụ vận chuyển khách du lịch
Thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm được lãnh đạo Sở phê duyệt,
Thanh tra Sở đã tiến hành kiểm tra các đơn vị lữ hành trên địa bàn tỉnh; hoạt động đón
khách và môi trường kinh doanh du lịch tàu biển tại cảng Chân Mây. Phối hợp với đơn
vị chức năng kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ vận chuyển như hệ thống thuyền
rồng phục vụ khách du lịch và dịch vụ ca Huế trên sông Hương, kiên quyết yêu cầu các
đơn vị kinh doanh thuyền tạm dừng hoạt động nếu dịch vụ không đúng theo tiêu chuẩn,
không đảm bảo an toàn và nhân viên phục vụ chưa qua đào tạo về nghiệp vụ du lịch.
Trong giai đoạn 2012-2017, thực hiện chức năng quản lý và cấp phép, Sở Du
lịch đã thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho 19 doanh
nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế, điều này đã tạo động lực khuyến khích phát
triển du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, góp phần tăng lượng khách du lịch
quốc tế đến Việt Nam nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng.
Để công tác quản lý hoạt động kinh doanh du lịch, đặc biệt là quản lý hoạt
động đón khách du lịch tàu biển tại cảng Chân Mây, UBND tỉnh yêu cầu Sở Du lịch
phối hợp với Ban quản lý kinh tế Chân Mây Lăng Cô nghiên cứu, tổ chức, sắp xếp
lại các dịch vụ, công tác đón khách du lịch tàu biển tại cảng Chân Mây. Tuy nhiên,
hoạt động này đã xuất hiện một số những tồn tại, bất cập làm ảnh hưởng đến chất
lượng phục vụ khách du lịch, không phát huy được hiệu quả kinh tế.
Bảng 2.19. Tình hình đón khách du lịchtàu biển cập cảng Chân Mây,
giai đoạn 2012 – 2017
lượt khách)
Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế
Qua bảng 2.19 cho thấy, giai đoạn 2012-2017 hoạt động đón khách du lịch
bằng đường biển có xu hướng gia tăng về lượt khách. Năm 2012 là đón 37 chuyến
tàu với 40.874 lượt khách, đến năm 2017 đã đạt 127.958 lượt khách. Điều đó chứng
tỏ hoạt động đón khách du lịch tàu biển đã được tỉnh quan tâm, việc liên kết với các
đơn vị lữ hành (Công ty Tân Hồng, SaigonTourist) khai thác khách du lịch tàu biển
được chú trọng, các hãng tàu biển lớn như Royal Caribean, Silversea Cruises,
Voyager of The Seas... đã đưa khách cập cảng Chân Mây. Bên cạnh đó, công tác
truyền thông quảng bá, hội nghị về phát triển du lịch tàu biển được quan tâm tổ
chức, xúc tiến.
Hiện tại, trung bình mỗi năm, cảng Chân Mây đón khoảng hơn 40 chuyến tàu
biển. Trước thực trạng trên, UBND tỉnh đã giao cho Sở Du lịch phối hợp với các ngành
tham mưu xây dựng quy chế đón khách du lịch tàu biển cập cảng Chân Mây, đồng thời
làm việc với cảng Chân Mây triển khai các chính sách, hạ tầng cụ thể nhằm quản lý có
hiệu quả hoạt động trên, đảm bảo an ninh, an toàn, quyền lợi cho du khách.
2.3.6.2 Về quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú và các dịch vụ khác
Trong bối cảnh cạnh tranh thu hút khách giữa các trung tâm du lịch lớn trong
cả nước ngày càng gia tăng như hiện nay, du lịch Thừa Thiên Huế cần phải được
tăng cường quản lý, chú trọng kiểm soát tình hình an ninh trật tự, an toàn du khách,
vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, giá cả, chất lượng dịch vụ… đảm
bảo cho du khách đến Thừa Thiên Huế tham quan, nghỉ dưỡng được an toàn, thoải
mái, có ấn tượng đối với các điểm đến du lịch.
Bảng 2.20. Công tác thẩm định, cấp phép kinh doanh lưu trú, dịch vụ
giai đoạn 2012 – 2017
phép lữ hành quốc tế
từ 3-5 sao (cơ sở)
Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế
Trong giai đoạn 2012-2017, Sở Du lịch đã thẩm định và công nhận mới 01
khách sạn 5 sao, 04 khách sạn 4 sao, 27 khách sạn 2 sao, 37 khách sạn 1 sao và
công nhận 07 cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, bán hàng lưu niệm đạt chiêu chuẩn
phục vụ khách du lịch. Điều này cho thấy cơ sở vật chất phục vụ du lịch ngày càng
được nâng lên, dịch vụ được chuẩn hóa và chất lượng chuyên nghiệp trong phong
cách phục vụ đáp ứng cơ bản nhu cầu ngày càng cao của du khách.
Bên cạnh đó, việc quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch có tính
tự phát như vui chơi giải trí, thể thao mạo hiểm, mua bán hải sản, chèo đò, chèo
thuyền kayak... còn gặp nhiều khó khăn.
Bảng 2.21. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác quản lý
các hoạt động Kinh doanh du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
Điểm
Nội dung đánh giá
Ngành đã ban hành các văn bản tạo điều kiện thuận
lợicho công tác quản lýnhà nước về du lịch
Công tác phối hợp các ban ngành trong việc quản lý
các đơn vị kinh doanh du lịch hiện nay là hiệu quả
Đơn vị đã ứng dụng công nghệ thông tin vào
công tác quản lý du lịch
TB
3,35
3,4
3,45
Đánh giá
Có quan tâm nhưng ở
mức độ bình thường
Công tác phối hợp
tương đối tốt
Có ứng dụng ở mức
trung bình
Nguồn: Điều tra, khảo sát của tác giả
2.3.7. Công tác hợp tác khu vực và quốc tế trong lĩnh vực du lịch ở tỉnh Thừa
Thiên Huế
Để thúc đẩy du lịch phát triển, những năm qua, hoạt động liên kết liên vùng,
hợp tác phát triển du lịch được tỉnh quan tâm, cùng với sự phát huy nội lực sẵn có,
tỉnh Thừa Thiên Huế đã tăng cường hợp tác quốc tế, mở rộng quan hệ đối ngoại với
các nước trên thế giới để phát triển các thị trường khách du lịch. Đây sẽ là nền tảng
quan trọng để xây dựng Thừa Thiên Huế phấn đấu trở thành một trung tâm du lịch
của cả nước, góp phần đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
- Về hợp tác trong nước:
+ Triển khai hiệu quả kế hoạch liên kết “Ba địa phương một điểm đến” Thừa
Thiên Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam trong việc hợp tác phát triển du lịch và xúc tiến
quảng bá nước ngoài; ký kết hợp tác hỗ trợ phát triển du lịch 4 địa phương Hà Nội -
Quảng Nam - Đà Nẵng - Thừa Thiên Huế; liên kết hợp tác phát triển du lịch Lâm Đồng
- Quảng Nam - Đà Nẵng - Thừa Thiên Huế nhằm duy trì và khai thác tốt đường bay
Huế - Đà Lạt và ngược lại; Hợp tác phát triển du lịch 3 tỉnh Bình - Trị - Thiên.
+ Hợp tác với ngành Vận tải đường sắt Việt Nam, Vietnam Airlines về hỗ trợ phát
triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế. Qua đó, xây dựng nhiều chương trình kích cầu du lịch
nhằm thu hút lượng khách đi du lịch từ các công ty lữ hành trên cả nước đến Huế.
- Về hợp tác quốc tế:
+ Thông qua các chương trình làm việc với các đoàn ngoại giao Nhật Bản,
Thái Lan, Sở Du lịch đã hợp tác với hai tỉnh Kyoto, tỉnh Gi-fu (Nhật Bản) về phát
triển du lịch và xúc tiến du lịch với một số nội dung: trao đổi các đoàn Farmtrips và
Press trips nhằm giới thiệu du lịch điểm đến, hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân
lực du lịch, hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động xúc tiến và quảng bá du lịch điểm đến
cho nhau.
+ Sở Du lịch còn hợp tác với Tổng cục Du lịch Thái Lan, chính quyền thành
phố Băng Cốc, Hội doanh nhân Thái - Việt, chính quyền tỉnh Udon Thani, Hiệp hội
Du lịch Chiangmai - Thái Lan để giúp các doanh nghiệp các tỉnh miền Trung đặc
biệt là 03 địa phương Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam có cơ hội đến khảo
sát, hợp tác khai thác tuyến du lịch và gặp gỡ, làm việc, tìm hiểu, trao đổi thông tin,
ký kết hợp tác nhằm đẩy mạnh việc khai thác, phát triển tour, tuyến và tăng cường
hợp tác kinh doanh, trao đổi hai chiều.
Để quảng bá tiềm năng, cơ hội của tỉnh và học tập, trao đổi kinh nghiệm trong
lĩnh vực xúc tiến đầu tư, tỉnh đã tổ chức và tham dự nhiều hội thảo xúc tiến đầu tư
trong, ngoài nước, góp phần ký kết được nhiều Biên bản ghi nhớ, hợp tác đầu tư với
các tổ chức, nhà đầu tư cũng như tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong tỉnh tìm hiểu,
ký kết, hợp tác với các doanh nghiệp nước bạn trên nhiều lĩnh vực. Năm 2016, Tỉnh
Thừa Thiên Huế đã hội nghị xúc tiến đầu tư và phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên với
hơn 500 đại biểu đại diện các Bộ, ngành Trung ương và các doanh nghiệp, các nhà
đầu tư trong và ngoài nước cũng đã tham dự. Hội nghị là diễn đàn tập hợp, thu hút
các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước gặp gỡ, đối thoại với
chính quyền, doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm tìm kiến cơ hội hợp tác đầu
tư, kinh doanh tại địa bàn tỉnh, cùng đưa ra định hướng, giải pháp phát triển du lịch
cho tỉnh TT.Huế nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh về du lịch. Chính
quyền tỉnh TT.Huế cam kết với các nhà đầu tư sẽ tạo ra một môi trường đầu tư thông
thoáng, thuận lợi, hiệu quả; luôn sẵn sàng gặp mặt, tiếp xúc với các doanh nghiệp, các
nhà đầu tư để lắng nghe, trao đổi và tháo gỡ những khó khăn cũng như chỉ đạo xử lý
kịp thời nhất để hỗ trợ các nhà đầu tư trong quá trình đầu tư tại tỉnh TT.Huế. Ngoài
ra, để thu hút và tìm kiếm các nhà đầu tư, tỉnh TT.Huế cũng đã xây dựng các chính
sách ưu đãi, cải thiện môi trường kinh doanh. Tại hội nghị có 16 Giấy chứng nhận
đầu tư với tổng mức đầu tư 7.744,5 tỷ đồng đã được trao và 6 thỏa thuận hợp tác với
các đối tác, nhà đầu tư đã được ký kết.
Giai đoạn phát triển kinh tế xã hội thời gian qua diễnra trong bối cảnh nhữngkhó
khăn và thách thức đều lớn hơn so với dự báo. Trong tình hình đó, mặc dù đã có nhiều
nỗ lực nhưng kết quả thu hút đầu tư của tỉnh Thừa Thiên Huế cũng bị ảnh hưởng. Tuy
nhiên, cũng chính trong giai đoạn này, nhiều nét mới trong thu hút đầutư đãbắt đầuhình
thành, tạo tiền đề thuận lợi cho các năm tiếp theo. Một số dự án tiêu biểu như: Dự án mở
đường bay Huế - Băng Cốc, Dự án Nâng cấp bến cảng số 1 - Cảng Chân Mây (đón các
tàu du lịch lớn nhất thế giới của hãng du lịch tàu biển Royal Caribbean Cruises); Dự án
Xây dựng bến cảng số 3 - Cảng Chân Mây; Dự án Tổ hợp thương mại và khách sạn 5
sao củatập đoàn Vingroup, Nguyễn Kim, Khu du lịch nghĩ dưỡng quốc tế Lăng Cô.
Bảng 2.22. Tình hình đầu tư du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2012 - 2017
ĐVT: Tỷ đồng
Số lượng Vốn đầu Vốn thực
Hạng mục
(số dự án) tư hiện
- Địa bàn Khu kinh tế Chân Mây Lăng Cô 19 34.151 6.850
Dự án đã đi vào hoạt động 5 14.500 6.235
Dự án đang triển khai xây dựng 3 584 295
Dự án đang thực hiện thủ tục đầu tư 3 11.236 142
Dự án chậm triển khai 7 7.593 186
Dự án ngừng triển khai 1 240 123
- Địa bàn ngoài Khu kinh tế 29 6.300 1.544
Dự án đã đi vào hoạt động 9 680 953
Dự án đang triển khai xây dựng 18 5.400 600
Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế
Theo bảng, tình hình đầu tư du lịch của tỉnh TT.Huế trong giai đoạn 2012-
2017, tổng dự án kêu gọi đầu tư du lịch trên địa bàn là 48 dự án với tổng vốn đầu tư
đăng ký là 40.451 tỷ đồng, vốn thực hiện khoảng 8.394 tỷ đồng. Tính đến năm 2017
đã có 14 dự án đi vào hoạt động với đầu tư đăng ký là 15.180 tỷ đồng, vốn thực
hiện khoảng 7.188 tỷ đồng. Dự an đang triển khai xây dựng là 21 dự án với vốn đầu
tư đăng ký là 5.984 tỷ đồng, vốn thực hiện khoảng 895 tỷ đồng. Số lượng các đơn
vị, công ty đang xin thủ tục đầu tư không có biến động nhiều, nhưng ta có thể thấy,
tổng số vốn đăng ký đầu tư, tổng mức đầu tư của các dự án luôn có chiều hướng
tăng lên, điều đó, có thể thấy, các doanh nghiệp , đơn vị có ý định đầu tư vào du lịch
tỉnh TT.Huế càng nhận thức được đầu tư lâu dài để khai thác hiệu quả các tiềm
năng du lịch.
Bảng 2.23. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác hợp tác khu vực và
quốc tế lĩnh vực du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
Điểm
Nội dung đánh giá
Ngành du lịch liên kết chặt chẽ với các doanh
nghiệp du lịch trong việc xây dựng sản phảm du
lịch đặc thù của tỉnh
Ngành du lịch đã ký kết hợp tác với Ngành du
lịch các địa phương trong khu vực và quốc tế hỗ
trợ gắn kết các doanh nghiệp trong việc phát
triển du lịch
TB
3,5
3,55
Đánh giá
Thực hiện tốt nhưng
sản phẩm chưa đặc thù
Thực hiện tương đối
hiệu quả
Nguồn: Điều tra, khảo sát của tác giả
2.3.8. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra trong hoạt động quản lý du lịch
trên địa bàn tỉnh
Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động quản lý trong lĩnh vực
du lịch là nhiệm vụ thường xuyên mà các cơ quan quản lý nhà nước phải thực hiện
trong quá trình quản lý, điều hành của mình. Các nhiệm vụ mà UBND tỉnh quan
tâm tập trung chỉ đạo thanh tra, kiểm tra, kiểm soát trong lĩnh vực hoạt động du lịch
đó là: công tác quy hoạch, đầu tư du lịch, thực hiện các chính sách về đất đai, quản
lý các điểm đến, bảo vệ môi trường, đầu tư xây dựng hạ tầng, thực hiện các quy
định về thuế, môi trưởng du lịch… Điều đáng quan tâm là các cơ sở kinh doanh du
lịch sẽ là nơi trực tiếp phục vụ du khách, vì vậy, Sở Du lịch đã ban hành văn bản chỉ
đạo các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú và dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách
du thực hiện quy định về niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết, bình ổn giá phòng,
giá dịch vụ trong các ngày cao điểm; phổ biến hướng dẫn khách du lịch thực hiện
các quy định khi tắm hồ bơi, khi tham gia các loại hình du lịch mạo hiểm và bảo
đảm trật tự an toàn giao thông; cảnh báo khách khi sử dụng các dịch vụ bên ngoài
cơ sở lưu trú không đảm bảo chất lượng, không niêm yết giá.
Bảng 2.24. Thống kê công tác thanh tra, kiểm tra lĩnh vực du lịch trên địa bàn
tỉnh TT.Huế, giai đoạn 2012 – 2017
(quyết định)
chính (triệu đồng)
Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế
Thời gian qua, công tác thanh tra, kiểm tra giám sát về hoạt động kinh doanh
du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế được tăng cường. Sở Du lịch đã phối hợp với các
ban ngành của tỉnh tiến hành điều tra, thẩm định và tái thẩm định các cơ sở lưu trú
trong toàn tỉnh; kiểm tra hoạt động lữ hành nhằm phát hiện, xử lý các doanh nghiệp
kinh doanh lữ hành không đăng kí, lữ hành chui; kiểm tra hoạt động hướng dẫn viên
du lịch và môi trường du lịch tại các điểm tham qua du lịch trên địa bàn tỉnh. Từ đó,
xây dựng môi trường du lịch, môi trường kinh doanh lành mạnh, đảm bảo an ninh
trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, an toàn tính mạng và tài sản cho du
khách. Giải quyết đơn thư, khiếu nại tố cáo nhanh chóng, dứt điểm.
Chỉ tính năm 2016, Sở Du lịch đã phối hợp với Tổng cục Du lịch kiểm tra
hoạt động kinh doanh khách sạn từ 3 đến 5 sao trên địa bàn tỉnh. Căn cứ kết quả
kiểm tra, Tổng cục Du lịch đã ban hành Quyết định thu hồi công nhận hạng bốn sao
đối với khách sạn ASIA. Bên cạnh đó, Sở đã tiến hành 4 đợt kiểm tra việc đảm bảo
duy trì các tiêu chuẩn về quy mô, chất lượng dịch vụ của cơ sở lưu trú du lịch đối
với 59 cơ sở lưu trú du lịch; kiểm tra hoạt động kinh doanh của 20 đơn vị lữ hành;
kiểm tra hơn 394 lượt hướng dẫn viên du lịch tại các điểm tham quan du lịch. Qua
đó, đã phát hiện, lập biên vi phạm và ban hành 45 Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính, cảnh cáo nhắc nhở 44 trường hợp đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm với số
tiền 165,5 triệu đồng, chủ yếu ở các lĩnh vực kinh doanh dịch vụ hướng dẫn viên du
lịch và kinh doanh lữ hành, lưu trú du lịch. Tiếp nhận và giải quyết dứt điểm 03/03
đơn phản ánh, kiến nghị của tổ chức, công dân, không để đơn thư tồn đọng, kéo dài.
Bảng 2.25. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác thanh tra,
kiểm tra hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh
Điểm
Nội dung đánh giá
Ngành du lịch thực hiện thường xuyên thanh tra
và giám sát đối với hoạt động du lịch trên địa bàn
Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch đã hiệu
quả, nâng cao hình ảnh công tác quản lý về du lịch
Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về
du lịch trên địa bàn được thực hiện nghiêm.
TB
3,5
3,2
3,35
Đánh giá
Đã thực hiện thường
xuyên
Thực hiện nhưng
chưa hiệu quả
Thực hiện tương đối
theo quy định
Nguồn: Điều tra, khảo sát của tác giả
Ngoài ra, Thanh tra Sở đã phát hiện một số cơ sở kinh doanh lưu trú tự ý mở
các chương trình du lịch quốc tế, đoàn thanh tra đã yêu cầu các cơ sở trên gỡ bỏ các
thông tin sai trên trang thông tin điện tử và bảng quảng cáo của công ty; yêu cầu
nhiều cơ sở kinh doanh lưu trú gỡ bỏ các thông tin quảng cáo không đúng với hạng
sao được công nhận tại trụ sở và trên các trang mạng thông tin xã hội gây mất lòng
tin cho du khách khi đến sử dụng dịch vụ khác với nhưng gì đã công bố.
Bên cạnh đó, để lập lại mỹ quan, văn minh tại các khu danh thắng, khu vực
tập trung các chùa chiền, làng nghề, Sở Du lịch thành lập tổ kiểm tra liên ngành
chấn chỉnh an ninh trật tự tại khu vực này, không để các đối tượng ăn xin, mua bán
chèo kéo du khách gây phiền hà, khó chịu, cho khách khi đến tham quan.
2.4. Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA VỀ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ
2.4.1. Thông tin mẫu điều tra
Tác giả dự kiến tiến hành khảo sát, lấy ý kiến về công tác quản lý nhà nước về
du lịch trong giai đoạn 2012-2016, phiếu khảo sát được gửi trực tiếp cho 02 đối tượng
dó là cán bộ công chức tại Sở Du lịch Thừa Thiên Huế và lãnh đạo các doanh nghiệp
du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Thời gian tiến hành thu thập bảng khảo sát từ
tháng 11/2017 đến cuối tháng 12/2017, hình thức điều tra thông qua bảng hỏi.
- Nội dung Bảng hỏi điều tra chủ yếu tập trung:
+ Phần 1: Thông tin đối tượng được tiến hành điều tra.
+ Phần 2: Nội dung đánh giá về công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở
Du lịch trong thời gian vừa qua.
- Số phiếu khảo sát cán bộ nhân viên Sở Du lịch là 20 phiếu. Bảng hỏi có 24
câu hỏi đánh giá về tình hình quản lý nhà nước về du lịch của Sở Du lịch. Sử dụng
phương pháp tính giá trị bình quân để đánh giá, người được phỏng vấn sẽ đánh dấu
� vào con số mà họ cho là thích hợp nhất với ý kiến của họ.
- Số phiếu khảo sát doanh nghiệp, cơ sở du lịch: 130 phiếu (thỏa mãn điều
kiện tối thiểu cần 26 x 5 = 130 đối tượng khảo sát). Bảng hỏi có 26 câu hỏi đánh giá
về tình hình quản lý nhà nước về du lịch của Sở Du lịch. Cơ cấu đối tượng điều tra:
70% là lãnh đạo và trường các bộ phận, 30 phụ trách phòng hành chính nhân sự.
Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá, người được phỏng vấn sẽ
đánh dấu � vào con số mà họ cho là thích hợp nhất với ý kiến của họ.
2.4.2. Ý kiến đánh giá của cán bộ công chức Sở Du lịch Thừa Thiên Huế
Kết quả khảo sát cán bộ công chức Sở Du lịch được tổng hợp tại Phụ lục 05
và phân tích tại mục 2.3, chương 2.
Bảng 2.26. Đánh giá chung kết quả khảo sát cán bộ công chức
Nội dung đánh giá
Điểm
TB
Đánh giá
Công tác quản lý nhà nước vế du lịch tại Sở
Du lịch hiện nay là phù hợp.
3,2 Chưa thật sự phù hợp
Nguồn: Điều tra, khảo sát của tác giả
2.4.3. Ý kiến đánh giá của các doanh nghiệp, cơ sở du lịch
2.4.3.1. Thông tin về đối tượng điều tra
Từ kết quả tổng hợp qua số liệu điều tra 130 đối tượng, có thể đánh giá công
tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo các khía
cạnh sau:
Bảng 2.27. Thông tin về đối tượng điều tra
STT Chỉ tiêu
Số quan
sát
Tỷ lệ %
1 Theo giới tính
Nam 59 45,40
Nữ 71 54,60
2 Theo độ tuổi
Từ 20 đến 30 7 5,40
Từ 31 đến 40 28 21,50
Từ 41 đến 50 73 56,20
Từ 51 đến 60 22 16,90
3 Theo trình độ
Trung cấp 3 2,30
Cao đẳng 9 6,90
Đại Học 85 65,40
Trên Đại học 33 25,40
4 Theo cương vị công tác
Lãnh đạo đơn vị 45 34,60
Trưởng bộ phận 47 36,20
Phụ trách hành chính nhân sự 38 29,20
5 Theo đơn vị công tác
Khách sạn 42 32,30
Doanh nghiệp lữ hành 46 35,40
Dịch vụ du lịch 42 32,30
(Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS)
Thông tin về đối tượng điều tra được tổng hợp theo bảng 2.27. Trong 130
người được điều tra :
Xét về giới tính, có 71 nữ chiếm 54,6% và 59 nam chiếm 45,4%;
Xét về độ tuổi, có 5,4% dưới 30 tuổi; 21,5% từ 31 tới 40 tuổi; 56,2% từ 41
tới 50 tuổi; 16,9% trên 50 tuổi trong tổng số người được điều tra.
Xét về trình độ học vấn, có 3 người trình độ Trung cấp (2,3%); có có 9 người
trình độ cao đẳng (6,9%); có có 85 người trình độ đại học (65,4%) và có 33 người
trình độ sau đại học chiếm 25,4%.
Xét về công việc đang làm, có 45 người lãnh đạo đơn vị, 47 người là trưởng
các bộ phận và 38 người phụ trách hành chính nhân sự của các doanh nghiệp, khách
sạn, đơn vị dịch vụ du lịch.
Xét theo đơn vị công tác, trong tổng số đối tượng được điều tra có 42 người
đang làm việc tại các khách sạn chiếm 32,3%; có 46 người đang làm việc tại các
doanh nghiệp lữ hành chiếm 35,4% và 42 người tại các đơn vị dịch vụ du lịch.
2.4.3.2. Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích
Theo Hair (1995), độ tin cậy của số liệu được định nghĩa như là một mức độ
mà nhờ đó sự đo lường của các biến điều tra là không gặp phải các sai số, và nhờ đó
cho ta các kết quả trả lời từ bản thân phía người được phỏng vấn là chính xác và
đúng với thực tế, sự khiếm khuyết trong quá trình đo lường mà có thể ảnh hưởng
đến việc điền các số liệu cho từng biến điều tra.
Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ đo lường. Để đánh giá độ
tin cậy của thang đo được xây dựng ta sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha.
Theo quy ước thì một tập hợp các mục hỏi dùng để đo lường được đánh giá
là tốt phải có hệ số α ≥ 0,8 [16, trang 19]. Hệ số α của Cronbach sẽ cho bạn biết các
đo lường của bạn có liên kết với nhau hay không.
Theo Hoàng Trọng: “Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach’s
Alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0,7 đến gần 0,8 là sử
dụng được. Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên là
có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới
đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu” [16, trang 24].
Ở đây, khi đánh giá hệ số Cronbach’s Alpha, biến nào có hệ số tương quan
biến tổng (Item - total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn để lựa chọn
thang đo là hệ số Cronbach’s Alpha của thành phần lớn hơn 0,6.
Qua số liệu bảng 2.28 cho thấy:
Tất cả các hệ số Cronbach’s Alpha của các câu hỏi kỳ vọng (tại cột giá trị
Item Cronbach’s Alpha) đều có giá trị cao hơn 0,8.
Đồng thời các câu hỏi đều có hệ số tương quan biến tổng (tại cột giá trị Item-
totar correlation) lớn hơn 0,3.
Mặt khác hệ số Cronbach’s Alpha toàn bộ cho các biến như trình bày ở bảng
trên bằng 0,935 là tương đối cao.
Vì vậy, có thể kết luận rằng đây là một thang đo lường tốt, các câu trả lời của
các đối tượng điều tra khi phỏng vấn đều cho ta kết quả tin cậy.
Bảng 2.28. Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra
Các biếnphân tích
I. Về công tác xây dựng và thực hiện
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát
triển du lịch
1. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược,
Scale
Meanif
Item
Deleted
Scale
Variance
if Item
Deleted
Corrected
Item-Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if
Item
Deleted
quy hoạch PTDL của tỉnh đáp ứng những
yêu cầu của quá trình hội nhập và kế hoạch
phát triển chung của địa phương
2. Ngành du lịch tổ chức công bố các
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
du lịch trên địa bàn kịp thời
3. Công tác xúc tiến đầu tư dự án du lịch
hàng năm được quan tâm và đạt hiệu quả
II. Về thực hiện công tác xây dựng, ban
hành và tổ chức thực hiện văn bản quy
phạm pháp luật, chính sách trong hoạt
động của tỉnh
4. Ngành du lịch đã tổ chức tuyên truyền,
phổ biến văn bản pháp luật về du lịch cho
doanh nghiệp hoạt động du lịch trên địa
bàn định kỳ, hàng năm
5. Ngành du lịch kịp thời hủy bỏ, thay thế
các văn bản hết hiệu lực và triển khai các
văn bản mới ban hành
6. Ngành du lịch đã tham mưu các cơ
chế, chính sách nhằm tạo điều kiện thuận
88,48 213,275 ,425 ,935
88,50 211,570 ,467 ,934
89,38 203,306 ,654 ,932
88,58 214,820 ,399 ,935
88,45 216,420 ,402 ,935
88,44 216,667 ,383 ,935
Các biếnphân tích
lợi cho các tổ chức, cá nhân khi đầu tư
kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh
III. Về tác tổ chức bộ máy quản lý nhà
nước về du lịch của tỉnh
7. Tổ chức bộ máy quản lý về du lịch của
tỉnh hiện nay là hiệu quả
8. Số lượng cán bộ quản lý về du lịch của
tỉnh hiện nay là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ
9. Chất lượng nguồn nhân lực làm công
tác xúc tiến, quảng bá du lịch hiện nay
đảm bảo công tác phát triển du lịch của
ngành du lịch
IV. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực ngành du lịch trên địa
bàn tỉnh
10. Ngành du lịch đã xây dựng chiến
lược, kế hoạch về nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực du lịch
11. Công tác đào tạo, nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm
công tác quản lý về du lịch được thực hiện
thường xuyên
12. Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng và hỗ
trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động
du lịch được thực hiện định kỳ, hàng năm
V. Công tác quản lý hoạt động xúc tiến
quảng bá du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
13. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược
dài hạn cho hoạt động xúc tiến quảng bá
du lịch của tỉnh
14. Các thị trường được chọn để xúc tiến
quảng bá du lịch hàng năm là phù hợp
15. Việc phối hợp với các doanh nghiệp
triển khai hoạt động xúc tiến quảng bá
trong và ngoài nước đạt hiệu quả
VI. Công tác quản lý các hoạt động
kinh doanh du lịch tỉnh TT. Huế
16. Công tác chấn chỉnh môi trường du
lịch, hạn chế tình trạng độc quyền trong
hoạt động kinh doanh du lịch ở địa phương
được quan tâm
17. Các văn bản, chính sách nhà nước ban
hành đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
Scale
Meanif
Item
Deleted
Scale
Variance
if Item
Deleted
Corrected
Item-Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if
Item
Deleted
Các biếnphân tích
Scale
Meanif
Item
Deleted
Scale
Variance
if Item
Deleted
Corrected
Item-Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if
Item
Deleted
thông tin vào công tác quản lý du lịch
Ngành du lịch các địa phương trong khu
vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các doanh
nghiệp trong việc phát triển du lịch
22. Ngành thường xuyên tổ chức các hội
thảo, đón các đoàn Famtrip nhằm kết nối
với các doanh nghiệp trong và ngoài nước
về phát triển du lịch đạt hiệu quả
VIII. Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt
động du lịch trên địa bàn tỉnh
23. Ngành du lịch thực hiện thường
xuyên thanh tra và giám sát đối với hoạt
động du lịch trên địa bàn
24. Công tác chấn chỉnh môi trường du
lịch trên địa bàn đạt hiệu quả, nâng cao
hình ảnh công tác quản lý về du lịch
25. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm
hành chính về du lịch trên địa bàn được
thực hiện nghiêm, hợp lý.
IX. Đánh giá chung
26. Công tác quản lý nhà nước về du lịch
tại Sở Du lịch hiện nay đáp ứng yêu cầu
quản lý, phát triển du lịch
88,57 214,960 ,365 ,936
89,35 206,370 ,698 ,931
88,62 215,107 ,374 ,935
89,42 211,145 ,567 ,933
89,40 206,924 ,688 ,932
89,28 210,562 ,459 ,935
Hệ số tincậyCronbach’sAlphatoànbộ 0,935
(Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS)
2.4.3.3. Đánh giá các nội dung điều tra có ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về
du lịch tại Sở Du lịch
* Về công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển du lịch
Qua phân tích số liệu điều tra tại bảng 2.29 dưới đây ta thấy các ý kiến đánh
giá về công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du
lịch giao động trên mức trung bình nhưng chưa đạt đến mức độ đánh giá tốt. Vấn đề
được đánh giá tốt của các nội dung (1) và (2) lần lược là 4,09 điểm và 4,08 điểm.
Điều này cho thấy công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển du lịch tương đối tốt đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc chủ động trong
kế hoạch, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về du lịch.
Vấn đề được đánh giá thấp điểm nhất “Công tác xúc tiến đầu tư dự án du lịch
hàng năm được quan tâm và đạt hiệu quả” là 3,2 điểm. Điều này cho thấy chính
sách và công tác xúc tiến đầu tư còn nhiều bất cập, chưa thật sự quan tâm.
Bảng 2.29. Đánh giá công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển du lịch
Các biến phân tích Mean
Test Sig.(2-
hoạch, kế hoạch phát triển du lịch trên địa bàn kịp thời
quan tâm và đạt hiệu quả
(Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS)
* Đánh giá thực hiện công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện
văn bản quy phạm pháp luật, chính sách trong hoạt động của tỉnh
Bảng 2.30. Đánh giá thực hiện công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực
hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách trong hoạt động của tỉnh
Các biến phân tích Mean
Test Sig. (2-
hết hiệu lực và triển khai các vănbảnmới banhành
khi đầu tư kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh
(Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS)
Qua phân tích số liệu điều tra tại bảng 2.30, các ý kiến đánh giá về thực hiện
công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật,
chính sách trong hoạt động du lịch của tỉnh thời gian qua là khá tốt, các nội dung
đều đạt trên 4,00 điểm.
* Đánh giá công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh
Qua phân tích số liệu điều tra tại bảng 2.31, các ý kiến đánh giá khá tốt về tổ
chức bộ máy quản lý về du lịch của tỉnh hiện nay, đạt nội dung (7) là 4,14 điểm.
Tuy nhiên, số lượng cán bộ quản lý của tỉnh hiện nay là chưa hợp lý, chưa đáp ứng
số lượng để thực hiện nhiệm vụ, nội dung (8) là 3,37 điểm.
Bảng 2.31. Đánh giá công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước
về du lịch của tỉnh
Các biến phân tích Mean
Test Sig. (2-
nay là hiệu quả
nay là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ
phát triển du lịch của ngành du lịch
(Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS)
Vấn đề được đánh giá thấp điểm nhất là nội dung (9) là 2.72 điểm. Điều này
cho thấy chất lượng nguồn nhân lực làm công tác xúc tiến, quảng bá du lịch hiện
nay còn nhiều hạn chế và chưa đảm bảo yêu cầu.
* Đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành du lịch
trên địa bàn tỉnh
Qua phân tích số liệu điều tra tại bảng 2.32, các ý kiến đánh giá khá tốt việc
đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch hàng năm tại nội dung (12). Việc đào tạo
chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý thì chưa được thực hiện thường xuyên,
nội dung (11) chỉ ở mức trung bình là 3,3 điểm.
Vấn đề được đánh giá thấp điểm nhất đối với nội dung (10) là 2,68 điểm.
Cho thấy ngành du lịch chưa xây dựng chiến lược, kế hoạch về nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực du lịch cho từng giai đoạn.
Bảng 2.32. Đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành du lịch
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Các biến phân tích Mean
10. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, kế hoạch
về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch
11. Công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý
về du lịch được thực hiện thường xuyên
12. Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ bồi
Test
Value
Sig. (2-
tailed)
dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch được
thực hiện định kỳ, hàng năm
4,21 3 ,000
(Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS)
* Công tác quản lý hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
Qua phân tích số liệu điều tra tại bảng 2.33, các ý kiến đánh giá về công tác
phối hợp với các doanh nghiệp và lựa chọn thị trường để xúc tiến quảng bá du lịch
hàng năm giao động xung quanh mức trung bình, nội dung (15) là 3,29 điểm kế tiếp
là nội dung (14) là 3,25 điểm.
Bảng 2.33. Công tác quản lý hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch
tỉnh Thừa Thiên Huế
Các biến phân tích Mean
Test Sig. (2-
cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh
du lịch hàng năm hiện nay là phù hợp
đạt hiệu quả
(Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS)
Vấn đề được đánh giá thấp điểm nhất là “ngành du lịch chưa xây dựng chiến
lược dài hạn cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh” là 2,74 điểm. Điều
này cho thấy công tác quản lý hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch chưa phát huy
được hiệu quả.
* Công tác quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
Qua phân tích số liệu điều tra tại bảng 2.34 ta thấy các ý kiến đánh giá về các
nội dung liên quan đến công tác quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch tỉnh Thừa
Thiên Huế bao gồm (16), (17), (18), (19), giao động xung quanh mức trung bình
nhưng chưa đạt đến mức độ đánh giá tốt, điều này cho thấy trong công tác quản lý
các hoạt động kinh doanh du lịch còn một số hạn chế, do vậy trong thời gian tới Sở
cần có nhiều giải pháp hơn nữa để hoàn thiện công tác quản lý các hoạt động kinh
doanh du lịch trên địa bàn.
Bảng 2.34. Công tác quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch
tỉnh Thừa Thiên Huế
Các biến phân tích Mean
Test Sig. (2-
điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch trên địa bàn
công tác quản lý du lịch
yêu cầu đặt ra
(Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS)
* Đánh giá công tác hợp tác khu vực và quốc tế lĩnh vực du lịch tỉnh
Thừa Thiên Huế
Qua phân tích số liệu tại bảng 2.35, các ý kiến đánh giá về công tác hợp tác
khu vực và quốc tế lĩnh vực du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giao động mức trung bình
đối với nội dung (20) là 3,99 điểm và nội dung (22) là 3,22 điểm. Điều này cho thấy
công tác hợp tác phát triển du lịch còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu hiện tại.
Vấn đề được đánh giá cao điểm nhất “ Ngành du lịch và doanh nghiệp luôn
đồng hành trong việc liên kết, hợp tác với Ngành du lịch các địa phương trong khu
vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các doanh nghiệp trong việc phát triển du lịch” là 4,01
điểm. Điều này cho thấy nhiều ý kiến đồng ý mô hình liên kết hợp tác của Sở hiện
nay là thuận tiện cho việc phát triển du lịch của ngành
Bảng 2.35. Đánh giá công tác hợp tác khu vực và quốc tế lĩnh vực du lịch
tỉnh Thừa Thiên Huế
Các biến phân tích Mean
20. Ngành du lịch liên kết chặt chẽ với các doanh
Test
Value
Sig. (2-
tailed)
nghiệp du lịch trong việc xây dựng sản phảm du lịch
đặc thù của tỉnh
21. Ngành du lịch và doanh nghiệp luôn đồng hành
trong việc liên kết, hợp tác với Ngành du lịch các địa
phương trong khu vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các
doanh nghiệp trong việc phát triển du lịch
22. Ngành thường xuyên tổ chức các hội thảo, đón các
đoàn Famtrip nhằm kết nối với các doanh nghiệp trong
và ngoài nước về phát triển du lịch đạt hiệu quả
3,99 3 ,000
4,01 3 ,000
3,22 3 ,004
(Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS)
* Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động du lịch trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế
Qua phân tích số liệu điều tra tại bảng 2.36, các ý kiến đánh giá về công tác
công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh giao động xung
quanh mức trung bình nhưng chưa đạt đến mức độ đánh giá tốt. Vấn đề được đánh
giá cao nhất đạt trên giá trị trung bình là nội dung (23) 3,96 điểm kế tiếp là nội dung
(25) là 3,18 điểm, nội dung (24) là 3,15 điểm. Điều này cho thấy công tác thanh tra,
kiểm tra hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh của Sở đảm bảo yêu cầu quản lý.
Bảng 2.36. Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động du lịch trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Các biến phân tích Mean
Test Sig. (2-
và giám sát đối với hoạt động du lịch trên địa bàn
du lịch trên địa bàn được thực hiện nghiêm, hợp lý.
(Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS)
* Đánh giá chung công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch
Thừa Thiên Huế
Về đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch
chỉ đạt mức trung bình 3,29 điểm, điều này cho thấy trong công tác quản lý nhà
nước về du lịch tại Sở Du lịch còn một số hạn chế, do vậy trong thời gian tới Sở
cần có nhiều giải pháp hơn nữa để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du
lịch tại Sở Du lịch.
Bảng 2.37. Đánh giá chung công tác quản lý nhà nước
tại Sở Du lịch Thừa Thiên Huế
Các biến phân tích Mean
Test
Value
Sig. (2-
tailed)
Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch
hiện nay đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển du lịch
3,29 3 ,001
(Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS)
2.4.3.4. Kiểm định sự khác biệt giữa các biến:
Sử dụng phần mềm Spss để thực hiện phân tích ANOVA và Independent
Sample T – Test nhằm kiểm định sự khác biệt giữa các giá trị của biến định tính với
biến định lượng của số liệu điều tra. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy
95% (hay mức ý nghĩa Sig.< 0.05).
- Biến định tính có 2 giá trị - Dùng Independent Sample T – Test (biến Giới
tính; biến đơn vị công tác)
- Biến định tính hơn 2 giá trị - Dùng ANOVA (Các biến còn lại của thông tin
điều tra)
Qua phân tích dữ liệu cho kết quả: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
của biến định tính với biến định lượng của số liệu điều tra
(Kết quả xử lý số liệu tại phụ lục 2)
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU
LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.5.1. Những kết quả đã đạt được
Qua nghiên cứu và phân tích ở phần trên cho thấy công tác quản lý nhà nước
về du lịch tại Sở Du lịch đã đạt được những kết quả sau:
- Về công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát
triển du lịch: có sự đổi mới cả về nội dung và tổ chức thực hiện, tạo điều kiện cho
các địa phương xây dựng quy hoạch phát triển du lịch, các doanh nghiệp xây dựng
chiến lược và kế hoạch kinh doanh của mình phù hợp với thị trường và định hướng
phát triển chung của tỉnh. Bên cạnh đó, công tác phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở
vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch được tỉnh quan tâm hơn, đã tập trung đầu tư có
trọng tâm, trọng điểm, nhờ đó đã khắc phục được những yếu kém ảnh hưởng đến
phát triển du lịch. Tỉnh đã cố gắng đốc thúc nhiều dự án quy mô lớn sớm đưa vào
hoạt động theo tiến độ quy hoạch.
- Về công tác xây dựng, ban hành và tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp
luật và chính sách trong hoạt động du lịch: được thực hiện và hướng dẫn các văn
bản quy phạm pháp luật lĩnh vực du lịch từ tỉnh đến cơ sở, doanh nghiệp được chú
trọng. Việc chỉ đạo xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách
hỗ trợ phát triển du lịch của tỉnh có nhiều chuyển biến hơn. Điều đó đã góp phần
nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động
kinh doanh du lịch, đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về du
lịch trên địa bàn tỉnh.
- Về công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch: được quan tâm
thực hiện theo đề án, phương án đề ra. Cơ cấu tổ chức bộ máy dần dần được kiện
toàn, góp phần nâng cao quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành và hỗ trợ đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch được tăng cường hàng năm, đã tạo
điều kiện để các thành phần kinh tế, cộng đồng tham gia hoạt động du lịch nâng cao
được nhận thức, kiến thức về kĩ năng giao tiếp, ứng xử, ngoại ngữ, nghiệp vụ du
lịch... đáp ứng nhu cầu lao động có tay nghề cho sự phát triển của ngành du lịch.
- Hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch được đẩy mạnh dưới nhiều hình thức, góp
phần thực hiện có hiệu quả hơn chính sách thu hút đầu tư củatỉnh, góp phầncải thiện đời
sống nhân dân, thúc đẩyphát triển kinhtế xãhội và phát triển dulịch trên địabàn.
- Về công tác hợp tác liên ngành, liên vùng và quốc tế lĩnh vực du lịch được
quan tâm, sự gắn kết giữa các địa phương trong vùng và doanh nghiệp có sự chuyển
biến tích cực. Đã ký kết nhiều chương trình hợp tác, liên kết phát triển du lịch với
các tỉnh, thành phố trong nước và một số tỉnh thuộc các nước Thái Lan, Nhật Bản.
- Công tác kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động du lịch được duy trì thường
xuyên, góp phần ổn định thị trường, đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh du lịch, cải
thiện môi trường du lịch trên địa bàn tỉnh.
2.5.2. Một số hạn chế và nguyên nhân
2.5.2.1. Những hạn chế
Bên cạnh những kết quả đáng ghi nhận trong công tác quản lý nhà nước về
du lịch tại Sở Du lịch, song vẫn còn một số tồn tại nghiên cứu để hoàn thiện:
Một là, việc cụ thể hóa và ban hành các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền để
quản lý, điều hành hoạt động du lịch nhiều lúc chưa kịp thời; nhiều nội dung ban hành
chưa sát, phù hợp với điều kiện thực tế ở tỉnh và chưa thật sự tạo điều kiện thuận lợi
cho các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh du lịch. Thủ tục hành chính đối với
kinh doanh nói chung và hoạt động du lịch nói riêng mặc dù được cải cách nhưng nhìn
chung còn phức tạp, gây phiền hà cho các tổ chức, cá nhân và nhà đầu tư.
Hai là, công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật lĩnh vực du lịch
cho người dân nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư địa phương về vai trò
của du lịch chưa thật sự hiệu quả, mặc dù được chính quyền tỉnh thực hiện khá tích
cực, song chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển du lịch trong bối cảnh hiện nay.
Ba là, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch hiện nay chưa hợp
lý, số lượng và chất lượng nguồn nhân lực chỉ đáp ứng một phần.
Bốn là, công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực cho hoạt động du lịch còn nhiều hạn chế, chưa khắc phục được những bất cập
trong công tác đào tạo nghiệp vụ du lịch trước yêu cầu phát triển ngành hiện nay cũng
như tình trạng chất lượng nguồn nhân lực thấp, thiếu đội ngũ lao động tay nghề cao,
chất lượng phục vụ chưa đồng đều và thiếu tính chuyên nghiệp.
Năm là, công tác tuyên truyền quảng bá, xúc tiến du lịch mặc dù đã có bước
chuyển biến tích cực nhưng tính chuyên nghiệp chưa cao, thiếu một chiến lược lâu dài.
Sáu là, quản lý hoạt động du lịch chưa chuyên nghiệp, chưa quan tâm xây
dựng và đưa vào thực hiện các quy định bắt buộc đối với các doanh nghiệp, du
khách tham gia vào hoạt động du lịch.
Bảy là, công tác tạo lập sự liên kết, hợp tác phát triển du lịch với các địa
phương khác trong nước và nước ngoài tuy được thực hiện nhưng nhìn chung mới
dừng ở khâu ký kết và hoàn thiện các văn bản về hợp tác.
Tám là, công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động du lịch và xử lý vi phạm trong
lĩnh vực du lịch mặc dù được chính quyền tỉnh quan tâm chỉ đạo thực hiện, nhưng
nhìn chung còn nhiều bất cập, hiệu quả mang lại không cao. Việc xử lý vấn đề an
ninh trật tự, môi trường du lịch tại các điểm tham quan du lịch chưa triệt để, nhất là
tệ chèo kéo, đeo bám khách du lịch. Đây là vấn đề có tính cấp bách cần được ưu
tiên khắc phục trong thời gian sớm nhất.
2.5.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế
- Nguyên nhân khách quan:
+ Hệ thống các văn bản pháp lý về quản lý hoạt động du lịch thiếu đồng bộ.
Hiện nay, mặc dù đã có Luật và các văn bản dưới luật hướng dẫn quản lý hoạt động
ngành du lịch nhưng chưa đồng bộ, chưa kịp thời, gây khó khăn cho hoạt động quản
lý nhà nước về du lịch ở các địa phương.
+ Cơ chế, chính sách, pháp luật chung liên quan đến phát triển kinh tế nói
chung và phát triển du lịch nói riêng có mặt chậm sửa đổi, chưa đồng bộ, thiếu nhất
quán và thiếu thông thoáng.
+ Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội
hóa cao. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch liên quan đến nhiều ngành, nhiều
cấp, nhiều lĩnh vực khác nhau.
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Một số ban ngành và chính quyền địa phương trong tỉnh chưa coi trọng và
quan tâm đúng mức đến công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch trên địa
bàn. Nhận thức về vị trí của du lịch trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh còn hạn chế,
nhiều đơn vị trong tỉnh chưa quan tâm tạo môi trường thuận lợi cho du lịch phát triển,
chưa chú trọng huy động các thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch.
+ Phương thức, phương pháp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách,
pháp luật du lịch cho cộng đồng dân cư trên địa bàn còn đơn điệu và chưa phù hợp
với điều kiện thực tế ở tỉnh.
+ Sự phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành trong tỉnh về quản lý và thực
hiện quy hoạch du lịch còn thiếu đồng bộ và quyết liệt trong tiến độ thực hiện.
+ Việc phân bổ nguồn vốn cho các dự án đầu tư và hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng
và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch còn thấp, thiếu tập trung, dẫn đến tình trạng đầu tư
phân tán, nhỏ lẻ, các dự án đầu tư bị chậm tiến độ. Điều này đã và đang ảnh hưởng rất
lớn đến môi trường thu hút đầu tư ở tỉnh, nhất là đầu tư trực tiếp nước ngoài.
+ Bộ máy quản lý nhà nước về du lịch do vừa tách ra, chưa ổn định nên hiệu
lực quản lý chưa cao. Trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức trong ngành du lịch
của tỉnh còn nhiều bất cập. Công tác quản lý cán bộ, quy hoạch đào tạo, sử dụng cán
bộ quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh, nhất là đội ngũ cán bộ kế cận, tuy có được
quan tâm nhưng chưa đi vào chiều sâu.
+ Công tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động du
lịch còn hạn chế, thiếu hệ thống và định hướng lâu dài. Mối quan hệ giữa cơ sở đào
tạo nghề du lịch và các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trong phát triển nguồn
nhân lực chưa chặt chẽ.
+ Sự liên kết, hợp tác trong phát triển du lịch chưa được các cấp chính quyền
quan tâm đầu tư đúng mức. Công tác xúc tiến quảng bá du lịch chưa chuyên nghiệp;
sản phẩm tuyền truyền, quảng bá du lịch còn đơn điệu, chưa hấp dẫn.
+ Phạm vi thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch
chưa được xác định rõ ràng. Phương thức thanh tra, kiểm tra còn nhiều hạn chế,
chưa tạo được sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan quản lý nhà nước liên quan,
gây ra sự chồng chéo và phiền hà cho các doanh nghiệp.
CHƯƠNG 3:
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ DU LỊCH Ở THỪA THIÊN HUẾ
3.1. XU HƯỚNG VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở TRÊN THẾ GIỚI, VIỆT
NAM VÀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
3.1.1 Xu hướng phát triển du lịch trên thế giới
Theo nghiên cứu của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) cho hay lượng du
khách quốc tế năm 2015 vừa qua đã đạt hơn 1 tỷ lượt người, tăng hơn 4% so với
năm trước đó. So với năm 2014, lượng khách chu du ra nước ngoài (có nghỉ qua
đêm) tăng hơn 50 triệu lượt người. Năm 2015 cũng là năm thứ sáu liên tiếp lượng
khách du lịch quốc tế đạt mức tăng trưởng hàng năm từ 4% trở lên. Pháp tiếp tục là
điểm đến hấp dẫn khách du lịch nhất thế giới, tiếp theo là Mỹ, Tây Ban Nha, và
Trung Quốc. Du lịch quốc tế trong năm 2015 đã tiến triển đến một tầm cao mới, thể
hiện rõ vai trò của ngành đang đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm cho
nhiều người ở khắp nơi trên thế giới. Các quốc gia cần tăng cường chính sách để
thúc đẩy ngành du lịch tiếp tục tăng trưởng, bao gồm tăng cường tính bền vững
trong hoạt động du lịch và phát triển nguồn nhân lực, tạo điều kiện đi lại thuận lợi.
Nhìn chung, nhu cầu du lịch quốc tế tăng mạnh dù kết quả có thể khác nhau tại
từng điểm đến, do những biến động của tỷ giá hối đoái, giá dầu và các mặt hàng khác
sụt giảm giúp thu nhập của người dân tại các quốc gia nhập khẩu tăng nhưng lại làm
giảm nhu cầu xuất khẩu, đồng thời dấy lên các mối lo ngại về an toàn, an ninh.
Theo nhận định chung của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), trong thời
gian tới, du lịch tiếp tục tăng trưởng trên phạm vi toàn cầu. Tăng trưởng du khách
quốc tế trong năm 2016 cũng sẽ ở mức 4%. Lượng khách quốc tế năm 2020 đạt
khoảng 1,6 tỷ năm 2020 và khoảng 1,8 tỷ năm 2030. Dự báo năm 2030, khách du
lịch đi với mục đích thăm viếng, sức khỏe và tôn giáo sẽ chiếm 31% tổng lượng
khách du lịch quốc tế; với mục đích tham quan, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí chiếm
54%; và với mục đích công việc và nghề nghiệp chiếm 15%.
Bên cạnh việc khuyến khích như cầu du lịch, các nước đều coi du lịch là một
ngành công nghiệp không khói, là một ngành kinh tế mũi nhọn, có chiến lược đưa
du lịch thành một ngành công nghiệp hàng đầu. Không chỉ ở những nước phát triển
mà cả những nước đang phát triển và kém phát triển đã nhận thức rõ vai trò to lớn
và tầm quan trọng của du lịch. Vì vậy mà trên thế giới hiện nay, việc công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ và nhanh chóng thông qua việc áp
dụng những thành tựu của khoa học - kỹ thuật và công nghệ thông tin. Sự phát triển
của công nghệ thông tin được đánh giá là đã làm thay đổi phương thức tiếp cận và
chia sẻ thông tin của khách du lịch, đặc biệt là ảnh hưởng của mạng xã hội và các
ứng dụng trên internet, điện thoại di động ngày càng phổ biến, đòi hỏi cơ quan quản
lý các điểm đến phải thay đổi phương thức xúc tiến quảng bá và định hướng thị
trường. Cũng nhờ việc ứng dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật và công nghệ
mà du lịch đã được khu vực hóa, quốc tế hóa trên toàn cầu. Các tour du lịch giữa
các nước gắn kết với nhau đáp ứng nhu cầu du lịch nhiều nước trong một chuyến
hành trình của khách, sảm phẩm du lịch được quốc tế hóa.
Chính sách mở cửa quốc tế, đơn giản hóa thủ tục nhập cảnh là xu hướng chung
trên thế giới trong những năm vừa qua. Theo Báo cáo về mức độ mở cửa liên quan đến
thị thực nhập cảnh, tỷ lệ khách du lịch quốc tế cần thị thực nhập cảnh vào điểm đến quy
mô toàn thế giới đã giảm từ 77% năm 2008 xuống còn 61% năm 2015.
Một trong những giải pháp chính được Liên hợp quốc đưa ra là ưu tiên các
kế hoạch trung hạn và khuyến khích tiêu dùng trong nước. Đối với du lịch, trong
bối cảnh kinh tế giảm sút, người dân có dấu hiệu giảm nhu cầu đi du lịch nước
ngoài hoặc những nơi có khoảng cách xa, PATA và UNWTO khuyến nghị các nước
nên quan tâm hơn tới du lịch trong nước để duy trì và đóng góp vào sự phục hồi
kinh tế, xã hội.
Hướng đi của khách quốc tế có sự thay đổi. Nếu như những năm cuối thế kỷ
XX, nguồn khách tập trung vào các nước thuộc Châu Âu và Mỹ thì sang những năm
thế kỷ XXI, khách du lịch tìm đến những nước đang phát triển thuộc Châu Á – Thái
Bình Dương, trong đó có các nước thuộc ASEAN. UNWTO dự báo khu vực châu
Á-Thái Bình Dương sẽ tăng mạnh nhất với mức tăng là 4-5%.
Việc lựa chọn các loại hình du lịch của khách du lịch quốc tế cũng thay đổi.
Theo nhiều tổ chức nghiên cứu du lịch quốc tế, xu hướng nổi bật của ngành du lịch
thế giới trong năm 2016 là du lịch trên sông, các điểm đến vùng Bắc Âu, du lịch
mạo hiểm... Trong đó, các nhà tổ chức du lịch đặc biệt quan tâm đến loại hình du
lịch theo chủ đề, du lịch đơn lẻ và du thuyền trên sông. Bên cạnh đó, một hình thức
du lịch khác cũng trở thành xu hướng mới với 60% du khách có độ tuổi từ 22-42
tuổi thích sử dụng dịch vụ chia sẻ với người cùng mục đích trong hành trình và 78%
du khách cho rằng các chuyến du lịch sẽ thú vị hơn khi có một người bạn hướng
dẫn tại chỗ.
Xu thế phát triển du lịch cho thấy, bất kể nước nào muốn phát triển du lịch
đều phải có môi trường du lịch lành mạnh, an ninh xã hội tốt, chế độ chính trị ổn
định. Thường thì, tại các khu vực, các nước thường xuyên xảy ra những xung đột
tôn giáo, xung đột đảng phái, hay xảy ra chiến tranh thì du lịch không phát triển. Vì
lo ngại cho sự an nguy của bản thân, nên du lịch của đất nước đó sẽ không tạo ra
sức hút đối với du khách. Vì thế, du khách thường chỉ thích đến những quốc gia có
tình hình kinh tế - xã hội chính trị ổn định hơn.
3.1.2 Xu hướng phát triển du lịch ở Việt Nam
Hơn 15 năm qua, ngành Du lịch Việt Nam đã có bước phát triển rõ rệt và đạt
được những kết quả quan trọng, rất đáng khích lệ. Tốc độ tăng trưởng khách du lịch
quốc tế đạt 10,2%/năm, khách du lịch nội địa đạt 11,8%/năm. Năm 2016, số lượng
khách du lịch quốc tế đạt 10 triệu lượt người, tăng hơn 4,3 lần so với năm 2001;
khách du lịch nội địa đạt 62 triệu lượt người, tăng 5,3 lần so với năm 2001; đóng
góp trực tiếp ước đạt 6,8% GDP, cả gián tiếp và lan tỏa đạt 14% GDP. Hạ tầng du
lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật ngành Du lịch ngày càng phát triển. Loại hình sản
phẩm, dịch vụ du lịch ngày càng phong phú và đa dạng. Chất lượng và tính chuyên
nghiệp từng bước được nâng cao. Lực lượng doanh nghiệp du lịch lớn mạnh cả về
số lượng và chất lượng, tạo được một số thương hiệu có uy tín ở trong nước và quốc
tế. Bước đầu hình thành một số địa bàn và khu du lịch trọng điểm.
Sự phát triển của ngành Du lịch đã và đang góp phần thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và xuất khẩu tại chỗ; bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, tài
nguyên thiên nhiên; tạo nhiều việc làm, nâng cao đời sống nhân dân; đẩy mạnh quá
trình hội nhập quốc tế, quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam. Nghị
quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn, đã đưa ra các mục tiêu:
- Đến năm 2020, ngành Du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo
động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ
sở vật chất kỹ thuật tương đối đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch có chất lượng
cao, đa dạng, có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh được
với các nước trong khu vực.
Thu hút được 17 - 20 triệu lượt khách du lịch quốc tế, 82 triệu lượt khách du
lịch nội địa; đóng góp trên 10% GDP, tổng thu từ khách du lịch đạt 35 tỉ USD; giá
trị xuất khẩu thông qua du lịch đạt 20 tỉ USD; tạo ra 4 triệu việc làm, trong đó có
1,6 triệu việc làm trực tiếp.
- Phấn đấu đến năm 2030, du lịch thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn, thúc
đẩy mạnh mẽ sự phát triển của các ngành, lĩnh vực khác. Việt Nam thuộc nhóm các
nước có ngành Du lịch phát triển hàng đầu khu vực Đông Nam Á.
3.1.3. Xu hướng phát triển du lịch ở Thừa Thiên Huế
Cơ sở dự báo: Các chỉ tiêu dự báo dựa trên cơ sở số liệu dự báo của
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2020, định
hướng đến năm 2030 do Công ty Akitek Tenggara (Singapore) lập năm 2008. Một
số chỉ tiêu được dự báo như [4]:
- Chỉ tiêu khách du lịch: Trong những năm tới, với việc đưa nhiều dự án du
lịch, nhiều sản phẩm du lịch đặc trưng vào phục vụ du khách, sẽ thu hút nhiều hơn
khách du lịch quốc tế đến Thừa Thiên Huế, do vậy dự báo năm 2020 đón gần 4,03
triệu khách, trong đó có 1,6 triệu khách quốc tế. Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2015
- 2020 đạt 11%/năm. Năm 2030, đón gần 10,4 triệu khách, trong đó có 4,3 triệu
khách quốc tế. Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2025 - 2030 đạt 8%/năm.
- Doanh thu du lịch: Doanh thu từ du lịch của một địa phương bao gồm tất cả
các khoản thu do khách du lịch chi trả ở địa phương đó như: doanh thu từ lưu trú,
ăn uống, vận chuyển, mua sắm và các dịch vụ khác như: ngân hàng, y tế, bảo hiểm,
dịch vụ vui chơi giải trí v.v. Việc tính toán doanh thu từ du lịch của một địa phương
được căn cứ vào các chỉ tiêu chủ yếu như số lượt khách, ngày lưu trú trung bình,
mức chi tiêu trung bình trong một ngày của một khách. Năm 2020 ước doanh thu du
lịch đạt 6.182 tỷ đồng và đến năm 2030 là 25.025 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình
quân đạt 13,1%/năm (giai đoạn 2016-2020) và 17,2%/năm (giai đoạn 2021-2030).
- Về ngày lưu trú: Hiện nay, Thừa Thiên Huế nhiều dự án đầu tư du lịch,
nhiều khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng có chất lượng cao đã đi vào hoạt động, chắn
chắc sẽ tạo ra nhiều sản phẩm du lịch độc đáo, có chất lượng, sẽ hấp dẫn khách du
lịch trong và ngoài nước, sẽ kéo dài thời gian lưu trú của họ. Cụ thể vào năm 2010
đạt 2,0 ngày đối với khách quốc tế và khách nội địa, giai đoạn 2011-2015 các chỉ
tiêu tương ứng là 2,2 ngày và 2,1 ngày; giai đoạn 2016-2020 là 2,5 ngày và 2,2
ngày; đến năm 2030 là 3,0 ngày và 2,5 ngày.
- Về mức chi tiêu của khách du lịch đến Thừa Thiên Huế năm 2015 bình quân
một khách quốc tế chi tiêu khoảng 122,5 USD, khách nội địa khoảng 57,5 USD. Trong
những năm tới, với sự phát triển các sản phẩm du lịch đặc sắc, có chất lượng chắc chắn
mức chi tiêu của khách sẽ tăng lên. Dự báo đến năm 2030, mức chi tiêu bình quân của
khách quốc tế khoảng 192,5 USD, khách nội địakhoảng 120 USD.
- Nhu cầu về phòng lưu trú: Việc nghiên cứu tính toán và điều chỉnh dự báo
nhu cầu phòng lưu trú trong những năm tới có ý nghĩa rất quan trọng đối với du lịch
Thừa Thiên Huế, việc dự báo nhu cầu về phòng lưu trú được căn cứ vào tổng số
khách, số ngày lưu trú trung bình của khách, công suất sử dụng trung bình. Dự báo
nhu cầu phòng lưu trú năm 2020 là 22.000 buồng, đến năm 2030 nhu cầu buồng lưu
trú là 61.000 buồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 12%/năm (giai đoạn 2016 -
2020) và 10%/năm (giai đoạn 2021 - 2030).
- Nhu cầu về lao động: hiện nay chỉ tiêu lao động bình quân cho một phòng
khách sạn cao cấp đạt trung bình 1,5-1,6 lao động trực tiếp và 1 lao động trực tiếp
tương ứng với 2,2 lao động gián tiếp ngoài xã hội. Do đó, trong thời gian đến để
đảm bảo chất lượng phục vụ thì lao động trực tiếp sẽ tăng nhanh. Dự báo năm 2020
nhu cầu lap động là 16.000 người (trong đó có 13.600 lao động trực tiếp), đến năm
2030 nhu cầu 21.000 lao động (trong đó có 17.850 lao động trực tiếp).
3.2. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ
3.2.1. Định hướng và mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2.1.1 Định hướng phát triển
- Phát triển du lịch Thừa Thiên Huế phải đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với
sự phát triển du lịch các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung, Tây
Nguyên và các trung tâm du lịch lớn như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội..., khu
vực ASEAN, hành lang kinh tế Đông - Tây, nhằm tạo nên những sản phẩm du lịch
đặc thù, hấp dẫn du khách trong nước và quốc tế.
- Tập trung phát triển mạnh du lịch, dịch vụ thực sự trở thành ngành kinh tế
mũi nhọn; phấn đấu đến năm 2020, đưa Thừa Thiên Huế trở thành một trong những
điểm đến hàng đầu của cả nước và khu vực; đến năm 2030, xây dựng TT.Huế trở
thành một điểm đến ngang hàng với các thành phố di sản văn hóa nổi tiếng thế giới.
[2]
3.2.1.2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đạt được các mục tiêu:
- Đến năm 2020: Du lịch - dịch vụ đóng góp trên 55% GRDP của tỉnh. Thu
hút trên 5 triệu lượt khách, trong đó, 3 - 3,5 triệu lượt khách lưu trú, tăng bình quân
12 - 15%/năm; khách quốc tế phấn đấu đạt 2,5 triệu lượt, tăng bình quân 13%/năm.
Doanh thu du lịch đạt khoảng 6.000 tỷ đồng. Thời gian lưu trú bình quân trên 2,1
ngày. Suất chi tiêu bình quân trên 1,5 triệu đồng/khách.
- Đến năm 2030: Du lịch - dịch vụ đóng góp trên 55% GRDP của tỉnh. Thu
hút hơn 7 triệu lượt khách, trong đó, có 5 triệu lượt khách lưu trú; khách quốc tế đạt
3,5 triệu lượt. Doanh thu du lịch đạt 18.000 - 20.000 tỷ đồng. Thời gian lưu trú bình
quân trên 2,5 ngày [2].
3.2.2. Định hướng hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch
- Thực hiện tốt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2013 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi và phát huy tinh thần khởi nghiệp. Phát huy
trách nhiệm của các ngành trong thực hiện quy hoạch. Các huyện, thị xã, thành phố
Huế căn cứ vào quy hoạch phát triển du lịch và khả năng từng địa phương để xác
lập các sản phẩm mang tính đặc thù; hoạch định phân khu chức năng bảo đảm sự
phát triển chung của du lịch toàn tỉnh.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính; tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút các
nhà đầu tư, nhất là chuẩn bị mặt bằng sạch để triển khai các dự án lớn về du lịch,
dịch vụ.
- Xây dựng môi trường du lịch an toàn, thân thiện. Tăng cường kiểm tra,
giám sát hoạt động du lịch, bảo đảm việc công khai, niêm yết giá dịch vụ, tạo sự
bình đẳng, lành mạnh trong cạnh tranh. Kiên quyết xử lý nghiêm các vụ việc ảnh
hưởng tiêu cực đến môi trường và khách du lịch.
- Khuyến khích các doanh nghiệp du lịch, các trung tâm lữ hành nâng cao
chất lượng các sản phẩm, dịch vụ, chất lượng phục vụ và mở rộng tua, tuyến.
- Quản lý tốt hoạt động lữ hành, gắn các tour, tuyến tham quan với các điểm
mua sắm, ẩm thực, dịch vụ [2].
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH Ở THỪA THIÊN HUẾ
3.3.1. Rà soát, bổ sung và triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch phát triển
du lịch
Thực hiện có hiệu quả quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh theo quan điểm
phát triển bền vững và hiệu quả. Giải quyết tốt các mối quan hệ giữa phát triển du
lịch với phát triển công nghiệp, nông nghiệp; gắn phát triển du lịch với văn hóa và
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường. Tham vấn ý kiến chuyên gia có kinh
nghiệm trong và ngoài nước khi lập các dự án quy hoạch du lịch và xây dựng các dự
án khả thi.
Tiến hành thực hiện tốt quy hoạch không gian, hạ tầng du lịch và quy hoạch
phát triển du lịch của tỉnh trên cơ sở gắn kết các vùng, điểm, tuyến du lịch với các
địa phương trong vùng Duyên hải miền Trung, Bắc Trung Bộ và tuyến hành lang
kinh tế Đông - Tây.
3.3.2. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, dịch vụ mang
bản sắc văn hóa Huế
Phát triển và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch di sản. Chiếu sáng và
khai thác các dịch vụ ở khu vực Đại Nội vào ban đêm theo hướng tái hiện không
gian văn hoá Cung đình; khai thác sản phẩm văn hoá qua các kỳ Festival Huế như
Lễ hội áo dài, ẩm thực Cung đình Huế và một số sản phẩm Cung đình đặc sắc khác.
Xây dựng và sớm đưa vào khai thác tuyến du lịch bằng đường thủy dọc sông
Hương và các sông Ngự Hà, Hộ Thành hào gắn với phát triển các dịch vụ.
Đầu tư, nâng cấp các tuyến phố đi bộ, chợ đêm gắn với các hoạt động vui
chơi, giải trí và mua sắm ở trung tâm đô thị Huế. Hình thành tour du lịch tham quan
các di tích lịch sử như: khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh, khu Chín Hầm, tượng
đài Quang Trung... gắn với xây dựng hạ tầng để hình thành các tour du lịch xe đạp,
chạy bộ trong và ngoài Thành phố.
Phát huy nét đặc trưng của chùa Huế như Thiền viện Trúc lâm Bạch Mã,
Tượng Quán Thế Âm, chùa Thiên Mụ, đền Huyền Trân... để hình thành tour du lịch
tâm linh nhằm đáp ứng xu hướng trải nghiệm sự thanh tịnh của du khách.
Phát huy giá trị bản sắc truyền thống của làng cổ Phước Tích, cầu ngói
Thanh Toàn, nhà vườn Huế gắn với sinh hoạt văn hoá mang bản sắc truyền thống
làng Việt để phát triển mạnh loại hình du lịch “home stay - ở nhà dân”. Phát triển
mạnh các làng nghề truyền thống để phục vụ du lịch như làng gốm Phước Tích,
làng nón Phú Cam, đúc đồng Phường Đúc, điêu khắc Mỹ Xuyên, đan lát Bao La,
hoa giấy Thanh Tiên… gắn với đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kết nối các điểm đến.
Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các loại hình du lịch như: du lịch nghỉ
dưỡng, chữa bệnh; du lịch cộng đồng; du lịch sinh thái; du lịch biển, đầm phá; du
lịch hội nghị, hội thảo (MICE); du lịch ẩm thực, du lịch vui chơi giải trí (casino), du
lịch mua sắm.
Thu hút các nhà đầu tư xây dựng các khu du lịch, các sản phẩm du lịch cao
cấp ở vùng ven biển, đầm phá ở Chân Mây - Lăng Cô và Bạch Mã để bổ sung cho
thành phố di sản Huế nhằm thu hút du khách quốc tế.
Tổ chức một số lễ hội lớn hàng năm, hàng tháng; các chương trình du lịch cố
định, định kỳ. Tăng cường chất lượng sản phẩm du lịch.
3.3.3. Phát triển sản phẩm du lịch, dịch vụ có thương hiệu và đẳng cấp
Tái hiện “Hoàng Thành xưa” trong Đại Nội về đêm với việc tổ chức: đêm
Hoàng Cung, thưởng thức yến tiệc Cung đình, khám, chữa bệnh Đông y, các trò
chơi Cung đình... kết hợp các lễ hội: Áo dài Huế; ẩm thực Cung đình Huế...
Xây dựng tour, tuyến du lịch đường thủy dọc sông Hương kết hợp thưởng
thức ẩm thực; đồng thời, phát triển dịch vụ 2 bên bờ sông Hương.
Đầu tư xây dựng hình thành trung tâm mua sắm cao cấp, dịch vụ vui chơi,
giải trí; ẩm thực Huế và biểu diễn văn hoá, nghệ thuật ở khu vực cảng Chân Mây
nhằm phục vụ khách du lịch tàu biển.
Hoàn thành khu phố đêm đi bộ gắn với tổ chức các hoạt động vui chơi, giải
trí, biểu diễn văn hoá, nghệ thuật và trải nghiệm ẩm thực.
Hình thành bộ quà tặng lưu niệm mang thương hiệu Huế.
3.3.4. Xây dựng chính sách ưu đãi, huy động các nguồn lực đầu tư cơ sở hạ
tầng du lịch
Ban hành các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư phát triển du lịch trên địa
bàn tỉnh, nhất là những nhà đầu tư có thương hiệu đẳng cấp, như: Banyan Tree,
Vingroup, Bitexco, BRG,Hilton, Hyatt, Marriott, InterContinental...
Tập trung kêu gọi các nhà đầu tư và huy động các nguồn lực để xây dựng các
dự án: nâng cấp Cảng hàng không quốc tế Phú Bài; đê chắn sóng cảng Chân Mây;
cảng biển du lịch quốc tế tại khu Chân Mây.
Chú trọng tháo gỡ, liên kết với các doanh nghiệp duy trì, nâng cao tần suất và
mở thêm các đường bay trong nước; liên kết mở các đường bay kết nối với các cố
đô trong khu vực như: Huế - Luangprabang (Lào) - Ayutthaya (Thái Lan) - Bagan
(Myanmar); Bangkok (Thái Lan) và đường bay quốc tế kết nối các nước Singapore,
Nhật Bản...
Tập trung đầu tư cho phát triển hạ tầng du lịch, trong đó, ưu tiên đầu tư hạ
tầng giao thông và phát triển phương tiện giao thông công cộng kết nối đồng bộ
thành phố Huế đến các điểm tham quan, các vùng trọng điểm du lịch quốc gia
(Cảnh Dương - Lăng Cô), điểm du lịch quốc gia (Bạch Mã); vùng biển, đầm phá
(biển Thuận An, Vinh Thanh, Vinh Xuân) và vùng phía Tây Thừa Thiên Huế; đầu
tư hoàn thành các bến, bãi đỗ xe ở các điểm di tích.
Đẩy mạnh xã hội hoá trong công tác đầu tư phát triển du lịch, khuyến khích
các doanh nghiệp, nhà đầu tư và người dân tham gia hoạt động kinh doanh du lịch
dưới các hình thức khác nhau; đặc biệt, có cơ chế thích hợp thu hút nguồn vốn trong
dân đầu tư phát triển du lịch.
Kêu gọi các nhà đầu tư chiến lược, chuyên về lĩnh vực du lịch đầu tư mạnh
vào Thừa Thiên Huế.
3.3.5. Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến, quảng bá du lịch
Hình thành thương hiệu điểm đến của Huế để tuyên truyền, quảng bá, gắn
với tuyên truyên, giới thiệu về văn hóa Huế, hình ảnh “Huế - 1 điểm đến, 5 di sản”,
“Huế - thành phố văn hóa ASEAN”, “Huế - thành phố bền vững môi trường
ASEAN”, “Huế - thành phố xanh quốc gia”, khu du lịch biển quốc gia Chân Mây -
Lăng Cô, rừng sinh thái Bạch Mã.
Xây dựng website quảng bá du lịch đa ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp) với tên
miền bằng tiếng Anh (huetourism.gov.vn). Liên kết với website quảng bá du lịch
của Tổng cục Du lịch, các địa phương trong cả nước, các thành phố quốc tế, các
doanh nghiệp, các hãng lữ hành để cung cấp thông tin và quảng bá. Tăng cường xây
dựng các trung tâm thông tin du lịch ở sân bay, ga tàu, cảng Chân Mây và những
khu vực thuận lợi ở thành phố Huế nhằm cung cấp kịp thời thông tin sản phẩm, tình
trạng nơi đến và các dịch vụ đáp ứng.
Đầu tư nguồn lực cho công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch:
- Xây dựng Chiến lược xúc tiến, quảng bá theo hướng hiệu quả, thiết thực.
Ngành du lịch chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp và trung tâm lữ hành để xây
dựng kế hoạch cụ thể, gắn với tranh thủ huy động nguồn lực.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu hình ảnh “Vùng đất - con
người và văn hoá Huế” qua kênh Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao;
các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài và các cơ quan đại diện
ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam.
- Thành lập Quỹ xúc tiến, quảng bá du lịch trên cơ sở một phần trích ra từ
doanh thu du lịch và xã hội hóa.
3.3.6. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác phát triển du lịch
Đề xuất các địa phương trong vùng nghiên cứu cơ chế hỗ trợ phát triển hạ
tầng du lịch theo hướng kết nối các điểm du lịch theo chuyên đề làm cơ sở xúc tiến
thu hút đầu tư, xây dựng các tour tham quan chất lượng, dài ngày.
Phát triển và hoàn thiện mạng lưới đầu mối giao thông đối ngoại trọng điểm
của tỉnh với mạng lưới tuyến du lịch trong vùng Duyên hải miền Trung, các tuyến
du lịch liên vùng; gắn với phát triển hệ thống trung chuyển phục vụ đưa đón khách
dọc tuyến quốc lộ 1A và tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây.
Đẩy mạnh liên kết vùng để xây dựng chiến lược, kế hoạch xúc tiến, quảng bá du
lịch; trong đó, mỗi địa phương khai thác nét đặc trưng của mình. Chú trọng đẩy mạnh
liên kết phát triển du lịch với thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh, thành
phố vùng Duyên hải miền Trung; các tỉnh thuộc “Con đường Di sản miền Trung”; Đà
Nẵng, Quảng Nam “Ba địa phương, một điểm đến”.
Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về du lịch, tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức
quốc tế gópphần đẩy mạnh phát triển và hội nhập của du lịch Thừa Thiên Huế.
Phát huy tính chủ động của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch trong việc
phối hợp với các doanh nghiệp du lịch, cơ sở đào tạo nhân lực du lịch để xây dựng
kế hoạch cụ thể nhằm tạo sự thống nhất trong nghiên cứu, phát triển du lịch.
Tăng cường liên kết hợp tác các công ty lữ hành lớn trên cả nước.
3.3.7. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch
Tăng cường liên kết đào tạo nhân lực du lịch giữa Nhà nước - Nhà trường -
Nhà doanh nghiệp và đào tạo theo nhu cầu công việc. Gắn kết đào tạo với sử dụng
lao động trên cơ sở vừa đáp ứng yêu cầu ngành, vừa thực hiện liên kết vùng và xuất
khẩu lao động.
Tranh thủ các tổ chức quốc tế, thuê chuyên gia nước ngoài để tập huấn, đào
tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, nhất là đội ngũ quản lý khách sạn,
xúc tiến, quảng bá, lữ hành quốc tế, hướng dẫn viên...
Xây dựng cơ chế khuyến khích, đãi ngộ thoả đáng để thu hút nguồn nhân lực
tài năng trong lĩnh vực du lịch, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý, các chuyên gia
trong ngành du lịch.
Phối hợp các bộ, ngành Trung ương lập Học viện Du lịch Huế; xây dựng đề
án thành lập Trung tâm kiểm định, đánh giá nghề du lịch khu vực miền Trung và
Tây Nguyên.
3.3.8. Tập trung cải thiện môi trường du lịch
Phủ sóng Internet toàn bộ thành phố Huế để phục vụ du khách tìm kiếm
thông tin. Chấm dứt tình trạng ăn xin, đeo bám, chèo kéo du khách; nghiên cứu gắn
camera ở một số điểm du lịch có nhiều du khách tham quan, bảo đảm tuyệt đối an
toàn cho du khách.
Tăng cường kiểm tra việc các cơ sở kinh doanh dịch vụ niêm yết giá dịch vụ;
thực hiện các giải pháp chống phá giá buồng, phòng và tranh giành đưa đón, chèo
kéo du khách ảnh hưởng đến tính thân thiện môi trường du lịch Huế.
Thành lập trung tâm thông tin, đường dây nóng và bộ phận thường trực
24/24 giờ để hỗ trợ du khách. Đồng thời, tăng cường tuyên truyền người dân Huế
thân thiện và niềm nở khi giao tiếp với du khách.
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Du lịch Thừa Thiên Huế là một trong những điểm sáng vô cùng tiềm năng của
du lịch miền Trung, đã và đang là điểm đến vô cùng hấp dẫn du khách trong nước và
quốc tế. Những năm qua du lịch Thừa Thiên Huế đã có nhiều kết quả đáng khích lệ,
tuy nhiên những kết quả đạt được chưa tương xứng với tiềm năng phong phú về du lịch
của tỉnh, trong quá trình phát triển, nhiều yêu cầu của hoạt động du lịch vẫn chưa được
thực hiện đầy đủ, hiệu quả khai thác các sản phẩm du lịch chưa cao.
Quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch Thừa Thiên Huế là một trong những
nội dung quan trọng của công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. Hiệu quả của
công tác quản lý nhà nước về du lịch ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chung của
tỉnh, do đó, hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch của Sở luôn nhận được sự
quan tâm của Ban lãnh đạo Tỉnh và các ban ngành liên quan. Tuy nhiên, công tác quản
lý nhà nước về du lịch hiện nay còn bất cập, bộc lộ nhiều hạn chế đó là: chính sách thu
hút đầu tư lĩnh vực du lịch chưa hiệu quả, chưa thu hút được nhiều nhà đầu tư lớn,
nhiều dự án triển khai chưa đúng tiến độ; công tác xâydựng các chiến lược dài hạn như
đào tạo nguồn nhân lực, xúc tiến quảng bá du lịch chưa được quan tâm, chú trọng; sản
phẩm du lịch chưa được hoàn thiện, còn đơn điệu, thiếu dịch vụ bổ sung nên không thu
hút được nhiều thời gian lưu trú của khách; chưa tạo được đột phát cho phát triển sản
phẩm du lịch chất lượng cao, có tính cạnh tranh liên vùng; trình độ chuyên môn, năng
lực quản lý của một số bộ phận còn hạn chế, chưa đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ và
hiệu quả công việc; chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du lịch chưa tương xứng với sự
phát triển và nhu cầu của thị trường, số lượng đã qua đào tạo chuyên nghiệp còn thiếu;
công tác quản lý hoạt động kinh doanh du lịch, xúc tiến quảng bá chưa chuyên nghiệp,
thiếu chiến lược lâu dài.
Với mục đích đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà
nước về du lịch của tỉnh TT Huế, đề tài đã đưa ra các nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu:
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về du
lịch cấp tỉnh.
- Nghiên cứu kinh nghiệm của các địa phương làm tương đối tốt về công tác
quản lý nhà nước về du lịch, rút ra bài học cho tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế trong
giai đoạn 2012-2017 nhằm đưa ra những mặt đạt được và hạn chế của quản lý nhà
nước về du lịch, tổ chức bộ máy quản lý, trình độ quản lý, công tác thanh tra, kiểm
tra.., đồng thời đã chỉ rõ nguyên nhân của những hạn chế đó.
Trên cơ sở những vấn đề lý luận đã được hệ thống, tác giả đã tiến hành thu
thập các thông tin liên quan để phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước về du
lịch tại Sở Du lịch; kết hợp với kết quả điều tra từ các cán bộ công chức quản lý,
lãnh đạo doanh nghiệp và trưởng một số bộ phận trong 115 doanh nghiệp kinh
doanh du lịch, tác giả đã ứng dụng phần mềm SPSS để phân tích và đưa ra các đánh
giá về công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch.
- Với cơ sở lý luận và kết quả nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nhà
nước vế du lịch tại Sở Du lịch kết hợp với các mục tiêu và định hướng quản lý nhà
nước về du lịch của Tỉnh và Sở Du lịch, tác giả đã đã đề xuất các nhóm giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế.
Do quy mô số lượng các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn nhiều,
trải rộng ở các huyện và thị xã, mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế
về khả năng và thời gian nghiên cứu, luận văn chắc chắn không tránh khỏi những hạn
chế nhất định. Kính mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của Hội đồng khoa học, các
thầy cô giáo và đồng nghiệp để giúptác giả bổ sung, hoàn thiện đề tài của mình.
2. KIẾN NGHỊ
Trong khuôn khổ luận văn tác giả đã đưa ra một số đánh giá thực trạng công
tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch trong thời gian qua và phương hướng
hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời
gian tới. Để góp phần đẩy mạnh và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch
tỉnh Thừa Thiên Huế, Tác giả cũng mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị với các cấp
các ngành, các cơ quan cấp trên một số ý kiến như sau:
2.1. Kiến nghị với Chính phủ, Bộ, Ngành liên quan
- Chính phủ, các Bộ, ngành trung ương cần khẩn cấp sửa đổi cơ chế, chính
sách sao cho phù hợp với thực tiễn theo hướng tăng cường phân cấp và thực hiện
trao quyền, tự chịu trách nhiệm cao hơn cho các địa phương.
- Sửa đổi, ban hành một số chính sách cũng như nhiều quy định, tiêu chuẩn
ngành còn thiếu hoặc đã lạc hậu chưa phù hợp với thực tế.
- Tăng cường công tác giám sát tình hình thực hiện Luật Du lịch và các văn
bản dưới luật đối với các cơ quan nhà nước ở địa phương, đảm bảo việc thực hiện
đúng quy định của pháp luật, yêu cầu cơ quan nhà nước kịp thời kiến nghị, điều
chỉnh bổ sung cơ chế chính sách cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Kiến nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
+ Nghiên cứu và tham mưu cho Chính phủ ban hành cụ thể chính sách
khuyến khích kêu gọi đầu tư nước ngoài về lĩnh vực du lịch.
+ Có hướng dẫn kịp thời các văn bản mới ban hành nhằm tạo cơ sở pháp lý
thống nhất, đồng bộ cho công tác quản lý du lịch phù hợp với quy định của Nhà
nước ta và thông lệ quốc tế, tăng cường hội nhập quốc tế.
+ Hỗ trợ về mặt tài chính để các địa phương đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
du lịch và cải thiện sản phẩm du lịch.
- Kiến nghị với Tổng cục Du lịch:
+ Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng các cơ chế phối hợp liên
Bộ tạo điều kiện cho các địa phương phát triển du lịch.
+ Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành các văn bản hướng dẫn
nghiệp vụ kịp thời thuộc lĩnh vực du lịch, dịch vụ.
+ Hỗ trợ Sở Du lịch Thừa Thiên Huế nhanh chống áp dụng các phần mềm
quản lý nhà nước theo hướng tin học hóa thống nhất theo đề án của Chính phủ.
2.2. Kiến nghị với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- UBND tỉnh cần quan tâm, tạo điều kiện về kinh phí và phương tiện, đặc
biệt là kinh phí xúc tiến du lịch nước ngoài để ngành tăng cường quảng bá du lịch.
- Tăng biên chế cho cơ quan quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh, bổ sung
biên chế cho đơn vị sự nghiệp (Trung tâm Thông tin xúc tiến Du lịch) để đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ phát triển du lịch của tỉnh.
- Xây dựng cơ chế khuyến khích đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch, chính sách thu
hút nguồn lực phát triển dịch vụ trên địa bàn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. TIẾNG VIỆT
1. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp lần thứ
7 thông qua, Luật Du lịch số 44/2005/QH1 (2005).
2. Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế (2016), “Nghị quyết số 03-NQ-TU ngày 08/11/2016
của Tỉnh ủy về phát triển du lịch, dịch vụ tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2016-2020, tầm nhìn đến 2030”.
3. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (2013), “Quyết định số 1622/QĐ-UBND ngày 26
tháng 8 năm 2013 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh
Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 – 2030”.
4. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (2008), “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch
Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2020, định hướng đến năm 2030 do Công ty
Akitek Tenggara (Singapore) lập năm 2008”.
5. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (2014), “Quyết định số 2121/QĐ-UBND ngày 22
tháng 10 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc kiện
toàn Ban chỉ đạo Phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế”.
6. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (2013), “Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày
05 tháng 01 năm 2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành một
số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”.
7. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (2014), “Quyết định số 2681/QĐ-UBND ngày
22/12/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Ban hành Danh mục dự
án kêu gọi đầu tư của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2016 và định
hướng đến năm 2020”.
8. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (2016), “Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày
27 tháng 5 năm 2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc thành lập Sở Du
lịch Thừa Thiên Huế”.
9. Cục Thống kê Thừa Thiên Huế (2012-2017), “Niên giám thống kê Thừa Thiên
Huế”.
10. Hội đồng Biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam (1966), Từ điển Bách khoa
toàn thư Việt Nam, Hà Nội.
11. Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2006), Giáo trình Kinh tế Du lịch.
Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân .
12. TS.Nguyễn Bá Lâm, Giáo trình Tổng quan về du lịch và phát triển bền vững,
Khoa Du Lịch, Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội.
13. Sở Du lịch Thừa Thiên Huế (2015), “Báo cáo tổng kết thực hiện Luật du lịch
giai đoạn năm 2011 – 2015”.
14. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (2012-2017), “Hệ thống các văn bản quy phạm
pháp luật của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế”.
15. Nguyễn Tấn Vinh ( 2008), Hoàn thiện Quản lý nhà nước về du lịch trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng, Luận án Tiến sỹ, Trường Đại học kinh tế Quốc dân.
16. Phạm Ngọc Hiếu (2014), “Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Hà
Giang, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà
Nội”.
17. Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2006), Giáo trình Kinh tế Du lịch,
Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội.
18. Đinh Thị Thùy Liên (2016), “Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia.
B. TRANG WEB:
19. Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế, Kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế
năm 2012 – 2017, 2016-2020, www.ktxh.thuathienhue.gov.vn
20. Sở Du lịch Thừa Thiên Huế (2012-2017), “Số liệu thống kê du lịch, hiện trạng
thông tin du lịch Thừa Thiên Huế”, www.sdl.thuathienhue.gov.vn
21. Các trang web khác:
www.thuathienhue.gov.vn
www.vietnamtourism.gov.vn
www.sdl.quangbinh.gov.vn
www.sdl.danang.gov.vn
www.google.com.vn
Phụ lục 01:
PHIẾU KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ DU LỊCH TẠI SỞ DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ
(Đối tượng khảo sát là Doanh nghiệp du lịch)
Xin chào Anh (Chị)
Tôi đang tiến hành nghiên cứu về "Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước
về du lịch tại Sở Du lịch Thừa Thiên Huế”, kính mong anh (chị) dành ít thời gian
cho ý kiến đánh giá của mình trong phiếu khảo sát này về công tác quản lý nhà
nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2012 đến nay. Những ý
kiến của các anh (chị) là những đóng góp vô cùng quý giá đối với đề tài nghiên cứu
của tôi và sẽ được bảo mật hoàn toàn.
Rất mong sự hợp tác của anh (chị).
A. THÔNG TIN CHUNG
Đơn vị:
Khách sạn  Doanh nghiệp lữ hành 
Dịch vụ du lịch 
Xin vui lòng đánh dấu � vào ô mà anh (chị) đánh giá hoặc có thể viết bằng
ý kiến riêng của mình.
Câu 1: Giới tính:
Nam  Nữ 
Câu 2: Độ tuổi
Từ 20 - 30 tuổi  Từ 31- 40 tuổi 
Từ 41- 50 tuổi  Từ 51- 60 tuổi 
Câu 3: Trình độ học vấn của anh (chị)
Trung cấp  Cao đẳng 
Đại học  Trên đại học 
Câu 4: Công việc hiện tại của anh (chị)
Lãnh đạo đơn vị  Trưởng bộ phận 
Phụ trách hành chính nhân sự 
B. PHỎNG VẤN Ý KIẾN
Hãy cho biết mức độ đồng ý của quý vị đối với các tiêu chí dưới đây khi đánh
giá công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch, bằng cách đánh dấu �
diễn tả chính xác nhất mức độ mà quý vị cho là thích hợp.
Mức độ:
1. “Hoàn thoàn không đồng ý” 4. “Đồng ý”
2. “Không đồng ý” 5. “Hoàn toàn đồng ý”
3. “Đồng ý một phần”
Stt Tiêu chí Mức độ
I
Về công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển du lịch 1 2 3 4 5
1
Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, quy hoạch
PTDL của tỉnh đáp ứng những yêu cầu của quá trình
hội nhập và kế hoạch phát triển chung của địa phương
2
Ngành du lịch tổ chức công bố các chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển du lịch trên địa bàn kịp thời
3
Công tác xúc tiến đầu tư dự án du lịch hàng năm được
quan tâm và đạt hiệu quả
II
Về thực hiện công tác xây dựng, ban hành và tổ chức
thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách
trong hoạt động của tỉnh
1 2 3 4 5
4
Ngành du lịch đã tổ chức tuyên truyền, phổ biến văn
bản pháp luật về du lịch cho doanh nghiệp hoạt động
du lịch trên địa bàn định kỳ, hàng năm
5
Ngành du lịch kịp thời hủy bỏ, thay thế các văn bản
hết hiệu lực và triển khai các văn bản mới ban hành
6
Ngành du lịch đã tham mưu các cơ chế, chính sách
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân
khi đầu tư kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh
III
Về công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về
du lịch của tỉnh
1 2 3 4 5
7
Tổ chức bộ máy quản lý về du lịch của tỉnh hiện nay
là hiệu quả
8
Số lượng cán bộ quản lý về du lịch của tỉnh hiện nay
là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ
9
Chất lượng nguồn nhân lực làm công tác xúc tiến,
quảng bá du lịch hiện nay đảm bảo công tác phát triển
du lịch của ngành du lịch
IV
Về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
ngành du lịch trên địa bàn tỉnh
1 2 3 4 5
10
Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, kế hoạch về
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch
11
Công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý về du lịch
được thực hiện thường xuyên
12
Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ bồi dưỡng
nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch được thực hiện
định kỳ, hàng năm
V
Công tác quản lý hoạt động xúc tiến quảng bá du
lịch tỉnhThừa Thiên Huế
1 2 3 4 5
13
Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược dài hạn cho
hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh
14
Các thị trường được chọn để xúc tiến quảng bá du lịch
hàng năm hiện nay là phù hợp
15
Việc phối hợp với các doanh nghiệp triển khai hoạt
động xúc tiến quảng bá trong và ngoài nước đạt hiệu
quả
VI
Công tác quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch
tỉnh Thừa Thiên Huế
1 2 3 4 5
16
Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch, hạn chế tình
trạng độc quyền trong hoạt động kinh doanh du lịch ở
địa phương được quan tâm
17
Các văn bản, chính sách nhà nước ban hành đã tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch trên địa bàn
18
Ngành du lịch đã ứng dụng công nghệ thông tin vào
công tác quản lý du lịch
19
Công tác phối hợp giữa các ngành trong việc quản lý
hoạt động du lịch trên địa bàn hiện nay đáp ứng được
yêu cầu đặt ra
VII
Công tác hợp tác khu vực và quốc tế lĩnh vực du
lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
1 2 3 4 5
20
Ngành du lịch liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp
du lịch trong việc xây dựng sản phảm du lịch đặc thù
của tỉnh
21
Ngành du lịch và doanh nghiệp luôn đồng hành trong
việc liên kết, hợp tác với Ngành du lịch các địa
phương trong khu vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các
doanh nghiệp trong việc phát triển du lịch
22
Ngành thường xuyên tổ chức các hội thảo, đón các
đoàn Famtrip nhằm kết nối với các doanh nghiệp
trong và ngoài nước về phát triển du lịch đạt hiệu quả
VIII
Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động du lịch
trên địa bàn tỉnh
1 2 3 4 5
23
Ngành du lịch thực hiện thường xuyên thanh tra và
giám sát đối với hoạt động du lịch trên địa bàn
24 Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch trên địa bàn
đạt hiệu quả, nâng cao hình ảnh công tác quản lý về
du lịch
25
Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về du
lịch trên địa bàn được thực hiện nghiêm, hợp lý
IX Đánh giá chung 1 2 3 4 5
26
Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch
hiện nay đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển du lịch
Xin cảm ơn sự giúp đỡ của anh (chị).
Phụ lục 2
“Kiểm định sự khác biệt giữa các biến”
1. Phân tíchIndependent Sample T – Test:
Kiểm định sự khác biệt giữa các giá trị của biến định tính (biến giới tính) với các biến định lượng của số liệu điều tra
 Giới tính
Levene's Test
for Equality
of Variances
t-test for Equality of Means
F Sig. t df Sig. (2-
tailed)
Mean
Difference
Std. Error
Difference
95% Confidence
Interval of the
Difference
Lower Upper
1. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, Equal variances
quy hoạch PTDL của tỉnh đáp ứng những assumed
yêu cầu của quá trình hội nhập và kế hoạch Equal variances
phát triển chung của địa phương not assumed
2. Ngành du lịch tổ chức công bố các chiến
Equal variances
lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch
assumed
trên địa bàn kịp thời
Equal variances
not assumed
Equal variances
3. Công tác xúc tiến đầu tư dự án du lịch assumed
hàng năm được quan tâm và đạt hiệu quả Equal variances
not assumed
4. Ngành du lịch đã tổ chức tuyên truyền, Equal variances
phổ biến văn bản pháp luật về du lịch cho assumed
doanh nghiệp hoạt động du lịch trên địa bàn Equal variances
định kỳ, hàng năm not assumed
5. Ngành du lịch kịp thời hủy bỏ, thay thế Equal variances
các văn bản hết hiệu lực và triển khai các assumed
,067 ,796 ,113 128 ,910 ,017 ,152 -,283 ,317
,114 125,084 ,910 ,017 ,151 -,282 ,316
,065 ,799 ,479 128 ,633 ,076 ,160 -,239 ,392
,480 124,827 ,632 ,076 ,159 -,239 ,391
,334 ,564 ,195 128 ,846 ,037 ,191 -,341 ,416
,195 124,893 ,845 ,037 ,191 -,340 ,415
,034 ,853 ,223 128 ,824 ,031 ,139 -,244 ,307
,224 124,989 ,823 ,031 ,139 -,244 ,306
,293 ,589 -,070 128 ,945 -,008 ,117 -,239 ,222
văn bản mới ban hành Equal variances
not assumed
6. Ngành du lịch đã tham mưu các cơ chế, Equal variances
chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho assumed
các tổ chức, cá nhân khi đầu tư kinh doanh Equal variances
du lịch trên địa bàn tỉnh not assumed
Equal variances
7. Tổ chức bộ máy quản lý về du lịch của assumed
tỉnh hiện nay là hiệu quả Equal variances
not assumed
Equal variances
8. Số lượng cán bộ quản lý về du lịch của assumed
tỉnh hiện nay là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ Equal variances
not assumed
9. Chất lượng nguồn nhân lực làm công tác
Equal variances
xúc tiến, quảng bá du lịch hiện nay đảm bảo
assumed
công tác phát triển du lịch của ngành du lịch
Equal variances
not assumed
10. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, kế
Equal variances
hoạch về nâng cao chất lượng nguồn nhân
assumed
lực du lịch
Equal variances
not assumed
11. Công tác đào tạo, nâng cao trình độ Equal variances
chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công assumed
tác quản lý về du lịch được thực hiện thường Equal variances
xuyên not assumed
12. Việc tổ chức,đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ
Equal variances
bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du
assumed
lịch được thực hiện định kỳ, hàng năm
Equal variances
not assumed
13. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược
Equal variances
dài hạn cho hoạt động xúc tiến quảng bá du
assumed
lịch của tỉnh
Equal variances
not assumed
-,070 125,441 ,944 -,008 ,116 -,238 ,222
,901 ,344 -,307 128 ,759 -,036 ,118 -,270 ,197
-,309 126,162 ,758 -,036 ,117 -,268 ,196
,072 ,788 ,731 128 ,466 ,119 ,163 -,203 ,441
,733 125,092 ,465 ,119 ,162 -,202 ,440
,000 ,990 ,755 128 ,451 ,162 ,214 -,262 ,586
,753 122,269 ,453 ,162 ,215 -,264 ,587
3,827 ,053 1,523 128 ,130 ,290 ,190 -,087 ,666
1,489 108,429 ,139 ,290 ,195 -,096 ,676
3,018 ,085 1,280 128 ,203 ,219 ,171 -,120 ,558
1,255 111,006 ,212 ,219 ,175 -,127 ,565
,294 ,589 -,256 128 ,798 -,053 ,206 -,461 ,355
-,258 126,173 ,797 -,053 ,205 -,458 ,353
,309 ,580 ,623 128 ,534 ,085 ,137 -,185 ,356
,620 120,797 ,537 ,085 ,138 -,187 ,357
2,175 ,143 1,575 128 ,118 ,293 ,186 -,075 ,660
1,541 109,185 ,126 ,293 ,190 -,084 ,669
14. Các thị trường được chọn để xúc tiến
Equal variances
quảng bá du lịch hàng năm hiện nay là phù
assumed
hợp
Equal variances
not assumed
15. Việc phối hợp với các doanh nghiệp triển
Equal variances
khai hoạt động xúc tiến quảng bá trong và
assumed
ngoài nước đạt hiệu quả
Equal variances
not assumed
16. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch, Equal variances
hạn chế tình trạng độc quyền trong hoạt assumed
động kinh doanh du lịch ở địa phương được Equal variances
quan tâm not assumed
17. Các văn bản, chính sách nhà nước ban
Equal variances
hành đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
assumed
động du lịch trên địa bàn
Equal variances
not assumed
Equal variances
18. Ngành du lịch đã ứng dụng công nghệ assumed
thông tin vào công tác quản lý du lịch Equal variances
not assumed
19. Công tác phối hợp giữa các ngành trong
Equal variances
việc quản lý hoạt động du lịch trên địa bàn
assumed
hiện nay đáp ứng được yêu cầu đặt ra
Equal variances
not assumed
20. Ngành du lịch liên kết chặt chẽ với các
Equal variances
doanh nghiệp du lịch trong việc xây dựng
assumed
sản phảm du lịch đặc thù của tỉnh
Equal variances
not assumed
21. Ngành du lịch và doanh nghiệp luôn Equal variances
đồng hành trong việc liên kết, hợp tác với assumed
Ngành du lịch các địa phương trong khu vực
Equal variances
và quốc tế hỗ trợ gắn kết các doanh nghiệp not assumed
trong việc phát triển du lịch
,616 ,434 ,901 128 ,369 ,187 ,207 -,224 ,597
,894 119,540 ,373 ,187 ,209 -,227 ,601
,528 ,469 ,263 128 ,793 ,054 ,207 -,355 ,464
,264 125,186 ,792 ,054 ,206 -,354 ,463
,412 ,522 -1,196 128 ,234 -,183 ,153 -,486 ,120
-1,198 124,691 ,233 -,183 ,153 -,485 ,119
,761 ,385 -,532 128 ,596 -,076 ,144 -,361 ,208
-,535 125,860 ,594 -,076 ,143 -,359 ,206
,477 ,491 -,400 128 ,690 -,069 ,174 -,413 ,274
-,402 125,685 ,688 -,069 ,173 -,411 ,273
,201 ,655 ,161 128 ,872 ,022 ,139 -,253 ,298
,160 118,610 ,873 ,022 ,140 -,255 ,300
,407 ,525 ,537 128 ,592 ,076 ,142 -,204 ,357
,539 125,255 ,591 ,076 ,141 -,203 ,356
,006 ,939 ,743 128 ,459 ,110 ,148 -,183 ,403
,741 122,991 ,460 ,110 ,148 -,184 ,404
22. Ngành thường xuyên tổ chức các hội Equal variances
thảo, đón các đoàn Famtrip nhằm kết nối với assumed
các doanh nghiệp trong và ngoài nước về Equal variances
phát triển du lịch đạt hiệu quả not assumed
23. Ngành du lịch thực hiện thường xuyên
Equal variances
thanh tra và giám sát đối với hoạt động du
assumed
lịch trên địa bàn Equal variances
not assumed
24. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch
Equal variances
trên địa bàn đạt hiệu quả, nâng cao hình ảnh
assumed
công tác quản lý về du lịch
Equal variances
not assumed
25. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành
Equal variances
chính về du lịch trên địa bàn được thực hiện
assumed
nghiêm, hợp lý. Equal variances
not assumed
26. Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại
Equal variances
Sở Du lịch hiện nay đáp ứng yêu cầu quản
assumed
lý, phát triển du lịch Equal variances
not assumed
,058 ,810 ,168 128 ,867 ,026 ,155 -,280 ,332
,168 121,665 ,867 ,026 ,155 -,281 ,333
,003 ,960 ,709 128 ,480 ,101 ,143 -,182 ,385
,708 122,905 ,480 ,101 ,143 -,182 ,385
,235 ,629 -,017 128 ,986 -,002 ,138 -,276 ,271
-,017 123,833 ,986 -,002 ,138 -,276 ,271
,031 ,859 ,320 128 ,750 ,048 ,152 -,252 ,349
,319 123,119 ,750 ,048 ,152 -,252 ,349
,197 ,658 ,134 128 ,893 ,023 ,174 -,321 ,368
,134 122,210 ,894 ,023 ,175 -,322 ,369
2. Phân tíchANOVA:
Kiểm định sự khác biệt giữa các giá trị của biến định tính (các biến còn lại về
thông tin điều tra) với các biến định lượng của số liệu điều tra
Độ tuổi công tác
Test of Homogeneity of Variances
Levene
Statistic
df1 df2 Sig.
1. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, quy hoạch
PTDL của tỉnh đáp ứng những yêu cầu của quá trình
hội nhập và kế hoạch phát triển chung của địa
,449 3 126 ,718
phương
2. Ngành du lịch tổ chức công bố các chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển du lịch trên địa bàn kịp ,522 3 126 ,668
thời
3. Công tác xúc tiến đầu tư dự án du lịch hàng năm
được quan tâm và đạt hiệu quả
,493 3 126 ,688
4. Ngành du lịch đã tổ chức tuyên truyền, phổ biến
văn bản pháp luật về du lịch cho doanh nghiệp hoạt ,081 3 126 ,970
động du lịch trên địa bàn định kỳ, hàng năm
5. Ngành du lịch kịp thời hủy bỏ, thay thế các văn
bản hết hiệu lực và triển khai các văn bản mới ban 1,360 3 126 ,258
hành
6. Ngành du lịch đã tham mưu các cơ chế, chính sách
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá 1,497 3 126 ,218
nhân khi đầu tư kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh
7. Tổ chức bộ máy quản lý về du lịch của tỉnh hiện
nay là hiệu quả
1,123 3 126 ,343
8. Số lượng cán bộ quản lý về du lịch của tỉnh hiện
nay là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ
,573 3 126 ,634
9. Chất lượng nguồn nhân lực làm công tác xúc tiến,
quảng bá du lịch hiện nay đảm bảo công tác phát 1,264 3 126 ,290
triển du lịch của ngành du lịch
10. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, kế hoạch
về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch
1,274 3 126 ,286
11. Công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý về du lịch ,062 3 126 ,980
được thực hiện thường xuyên
12. Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ bồi
dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch được 2,005 3 126 ,117
thực hiện định kỳ, hàng năm
13. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược dài hạn
cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh
2,007 3 126 ,116
14. Các thị trường được chọn để xúc tiến quảng bá
du lịch hàng năm hiện nay là phù hợp
1,812 3 126 ,148
15. Việc phối hợp với các doanh nghiệp triển khai
hoạt động xúc tiến quảng bá trong và ngoài nước đạt ,167 3 126 ,919
hiệu quả
16. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch, hạn chế
tình trạng độc quyền trong hoạt động kinh doanh du ,441 3 126 ,724
lịch ở địa phương được quan tâm
17. Các văn bản, chính sách nhà nước ban hành đã
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch trên địa 1,007 3 126 ,392
bàn
18. Ngành du lịch đã ứng dụng công nghệ thông tin
vào công tác quản lý du lịch
,290 3 126 ,833
19. Công tác phối hợp giữa các ngành trong việc
quản lý hoạt động du lịch trên địa bàn hiện nay đáp ,592 3 126 ,621
ứng được yêu cầu đặt ra
20. Ngành du lịch liên kết chặt chẽ với các doanh
nghiệp du lịch trong việc xây dựng sản phảm du lịch 1,029 3 126 ,382
đặc thù của tỉnh
21. Ngành du lịch và doanh nghiệp luôn đồng hành
trong việc liên kết, hợp tác với Ngành du lịch các địa
phương trong khu vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các
,587 3 126 ,625
doanh nghiệp trong việc phát triển du lịch
22. Ngành thường xuyên tổ chức các hội thảo, đón
các đoàn Famtrip nhằm kết nối với các doanh nghiệp ,467 3 126 ,706
trong và ngoài nước về phát triển du lịch đạt hiệu quả
23. Ngành du lịch thực hiện thường xuyên thanh tra
và giám sát đối với hoạt động du lịch trên địa bàn
,348 3 126 ,791
24. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch trên địa
bàn đạt hiệu quả, nâng cao hình ảnh công tác quản lý ,405 3 126 ,750
về du lịch
25. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính
về du lịch trên địa bàn được thực hiện nghiêm, hợp ,287 3 126 ,835
lý.
26. Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du
lịch hiện nay đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển du ,475 3 126 ,700
lịch
ANOVA
S
um of
Squares
f ean
Square
ig.
1. Ngành du lịch đã xây dựng chiến Between
lược, quy hoạch PTDL của tỉnh đáp Groups
2,924 3 ,975 1,335 ,266
Within
Groups
Total
Between
Groups
Within
Groups
Total
Between
Groups
Within
Groups
Total
Between
Groups
Within
Groups
Total
Between
Groups
Within
Groups
Total
Between
Groups
Within
Groups
Total
Between
Groups
7. Tổ chức bộ máy quản lý về du
Within
lịch của tỉnh hiện nay là hiệu quả
Groups
Total
Between
8. Số lượng cán bộ quản lý về du Groups
lịch của tỉnh hiện nay là hợp lý, đáp Within
ứng nhiệm vụ Groups
Total
Between
9. Chất lượng nguồn nhân lực làm
Groups
công tác xúc tiến, quảng bá du lịch
Within
hiện nay đảm bảo công tác phát
Groups
triển du lịch của ngành du lịch
Total
Between
10. Ngành du lịch đã xây dựng chiến Groups
lược, kế hoạch về nâng cao chất Within
lượng nguồn nhân lực du lịch Groups
Total
Between
11. Công tác đào tạo, nâng cao trình
Groups
độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán
Within
bộ làm công tác quản lý về du lịch
Groups
được thực hiện thường xuyên
Total
12. Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng Between
và hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực Groups
cho hoạt động du lịch được thực Within
hiện định kỳ, hàng năm Groups
1,260
108,248
109,508
1,588
188,689
190,277
3,033
148,997
152,031
1,880
120,551
122,431
4,151
171,149
175,300
,692
76,700
3
126
129
3
126
129
3
126
129
3
126
129
3
126
129
3
126
,420
,859
,529
1,498
1,011
1,183
,627
,957
1,384
1,358
,231
,609
,489
,353
,855
,655
1,019
,379
,691
,787
,466
,581
,387
,768
Total
Between
13. Ngành du lịch đã xây dựng chiến Groups
lược dài hạn cho hoạt động xúc tiến Within
quảng bá du lịch của tỉnh Groups
Total
Between
14. Các thị trường được chọn để xúc Groups
tiến quảng bá du lịch hàng năm hiện Within
nay là phù hợp Groups
Total
Between
15. Việc phối hợp với các doanh
Groups
nghiệp triển khai hoạt động xúc tiến
Within
quảng bá trong và ngoài nước đạt
Groups
hiệu quả
Total
Between
16. Công tác chấn chỉnh môi trường
Groups
du lịch, hạn chế tình trạng độc
Within
quyền trong hoạt động kinh doanh
Groups
du lịch ở địa phương được quan tâm
Total
Between
17. Các văn bản, chính sách nhà
Groups
nước ban hành đã tạo điều kiện
Within
thuận lợi cho hoạt động du lịch trên
Groups
địa bàn
Total
18. Ngành du lịch đã ứng dụng công Between
nghệ thông tin vào công tác quản lý Groups
77,392
1,206
143,902
145,108
1,642
176,981
178,623
2,732
174,161
176,892
2,451
95,119
97,569
1,565
83,665
85,231
3,444
129
3
126
129
3
126
129
3
126
129
3
126
129
3
126
129
3
,402
1,142
,547
1,405
,911
1,382
,817
,755
,522
,664
1,148
,352
,390
,659
1,082
,786
1,194
,788
,761
,579
,359
,504
,315
du lịch Within
Groups
Total
Between
19. Công tác phối hợp giữa các
Groups
ngành trong việc quản lý hoạt động
Within
du lịch trên địa bàn hiện nay đáp
Groups
ứng được yêu cầu đặt ra
Total
Between
20. Ngành du lịch liên kết chặt chẽ
Groups
với các doanh nghiệp du lịch trong
Within
việc xây dựng sản phảm du lịch đặc
Groups
thù của tỉnh
Total
21. Ngành du lịch và doanh nghiệp Between
luôn đồng hành trong việc liên kết, Groups
hợp tác với Ngành du lịch các địa Within
phương trong khu vực và quốc tế hỗ Groups
trợ gắn kết các doanh nghiệp trong
Total
việc phát triển du lịch
22. Ngành thường xuyên tổ chức các Between
hội thảo, đón các đoàn Famtrip Groups
nhằm kết nối với các doanh nghiệp Within
trong và ngoài nước về phát triển Groups
du lịch đạt hiệu quả Total
Between
23. Ngành du lịch thực hiện thường Groups
xuyên thanh tra và giám sát đối với Within
hoạt động du lịch trên địa bàn Groups
Total
121,087
124,531
1,743
77,980
79,723
3,135
79,857
82,992
4,560
86,433
90,992
1,968
96,563
98,531
2,111
82,696
84,808
126
129
3
126
129
3
126
129
3
126
129
3
126
129
3
126
129
,961
,581
,619
1,045
,634
1,520
,686
,656
,766
,704
,656
,939
1,649
2,216
,856
1,072
,424
,181
,090
,466
,363
Between
24. Công tác chấn chỉnh môi trường
Groups
du lịch trên địa bàn đạt hiệu quả,
Within
nâng cao hình ảnh công tác quản lý
Groups
về du lịch
Total
Between
25. Công tác kiểm tra và xử lý vi Groups
phạm hành chính về du lịch trên địa Within
bàn được thực hiện nghiêm, hợp lý. Groups
Total
Between
26. Công tác quản lý nhà nước về du Groups
lịch tại Sở Du lịch hiện nay đáp ứng Within
yêu cầu quản lý, phát triển du lịch Groups
Total
,727
78,196
78,923
1,810
93,121
94,931
2,739
122,154
124,892
3
126
129
3
126
129
3
126
129
,242
,621
,603
,739
,913
,969
,391
,816
,942
,760
,487
,423
Trình độ học vấn
Test of Homogeneity of Variances
Levene
Statisti
c
df1 df2 Sig.
1. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, quy hoạch
PTDL của tỉnh đáp ứng những yêu cầu của quá trình
hội nhập và kế hoạch phát triển chung của địa phương
2. Ngành du lịch tổ chức công bố các chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển du lịch trên địa bàn kịp thời
3. Công tác xúc tiến đầu tư dự án du lịch hàng năm
được quan tâm và đạt hiệu quả
,016
,085
1,190
3
3
3
126
126
126
,997
,968
,316
4. Ngành du lịch đã tổ chức tuyên truyền, phổ biến
văn bản pháp luật về du lịch cho doanh nghiệp hoạt
động du lịch trên địa bàn định kỳ, hàng năm
5. Ngành du lịch kịp thời hủy bỏ, thay thế các văn bản
hết hiệu lực và triển khai các văn bản mới ban hành
6. Ngành du lịch đã tham mưu các cơ chế, chính sách
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân
khi đầu tư kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh
7. Tổ chức bộ máy quản lý về du lịch của tỉnh hiện
nay là hiệu quả
8. Số lượng cán bộ quản lý về du lịch của tỉnh hiện
nay là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ
9. Chất lượng nguồn nhân lực làm công tác xúc tiến,
quảng bá du lịch hiện nay đảm bảo công tác phát triển
du lịch của ngành du lịch
10. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, kế hoạch
về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch
11. Công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý về du lịch
được thực hiện thường xuyên
12. Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ bồi
dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch được
thực hiện định kỳ, hàng năm
13. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược dài hạn cho
hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh
14. Các thị trường được chọn để xúc tiến quảng bá du
lịch hàng năm hiện nay là phù hợp
,199
1,894
1,756
,338
1,822
1,471
,821
1,268
,910
,833
1,518
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
126
126
126
126
126
126
126
126
126
126
126
,897
,134
,159
,798
,147
,226
,484
,288
,438
,478
,213
15. Việc phối hợp với các doanh nghiệp triển khai
hoạt động xúc tiến quảng bá trong và ngoài nước đạt
hiệu quả
16. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch, hạn chế
tình trạng độc quyền trong hoạt động kinh doanh du
lịch ở địa phương được quan tâm
17. Các văn bản, chính sách nhà nước ban hành đã tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch trên địa bàn
18. Ngành du lịch đã ứng dụng công nghệ thông tin
vào công tác quản lý du lịch
19. Công tác phối hợp giữa các ngành trong việc quản
lý hoạt động du lịch trên địa bàn hiện nay đáp ứng
được yêu cầu đặt ra
20. Ngành du lịch liên kết chặt chẽ với các doanh
nghiệp du lịch trong việc xây dựng sản phảm du lịch
đặc thù của tỉnh
21. Ngành du lịch và doanh nghiệp luôn đồng hành
trong việc liên kết, hợp tác với Ngành du lịch các địa
phương trong khu vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các
doanh nghiệp trong việc phát triển du lịch
22. Ngành thường xuyên tổ chức các hội thảo, đón các
đoàn Famtrip nhằm kết nối với các doanh nghiệp trong
và ngoài nước về phát triển du lịch đạt hiệu quả
23. Ngành du lịch thực hiện thường xuyên thanh tra và
giám sát đối với hoạt động du lịch trên địa bàn
24. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch trên địa
bàn đạt hiệu quả, nâng cao hình ảnh công tác quản lý
về du lịch
1,752
1,885
,713
1,066
1,238
,812
,618
,596
1,272
,132
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
126
126
126
126
126
126
126
126
126
126
,160
,136
,546
,366
,299
,490
,604
,619
,287
,941
25. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về
du lịch trên địa bàn được thực hiện nghiêm, hợp lý.
26. Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du
lịch hiện nay đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển du
lịch
,225
1,106
3
3
126
126
,879
,349
ANOVA
Sum of
Squares
df Mean
Square
F Sig.
1. Ngành du lịch đã xây dựng chiến Between
lược, quy hoạch PTDL của tỉnh đáp Groups
ứng những yêu cầu của quá trình Within
hội nhập và kế hoạch phát triển Groups
chung của địa phương Total
Between
2. Ngành du lịch tổ chức công bố
Groups
các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
Within
phát triển du lịch trên địa bàn kịp
Groups
thời
Total
Between
3. Công tác xúc tiến đầu tư dự án du Groups
lịch hàng năm được quan tâm và Within
đạt hiệu quả Groups
Total
4. Ngành du lịch đã tổ chức tuyên Between
truyền, phổ biến văn bản pháp luật Groups
về du lịch cho doanh nghiệp hoạt Within
động du lịch trên địa bàn định kỳ, Groups
4,122 3 1,374 1,907 ,132
90,771 126 ,720
94,892 129
3,975 3 1,325 1,649 ,181
101,255 126 ,804
105,231 129
5,470 3 1,823 1,581 ,197
145,330 126 1,153
150,800 129
1,557 3 ,519 ,834 ,478
78,443 126 ,623
hàng năm Total
Between
5. Ngành du lịch kịp thời hủy bỏ, Groups
thay thế các văn bản hết hiệu lực và Within
triển khai các văn bản mới ban hành Groups
Total
6. Ngành du lịch đã tham mưu các Between
cơ chế, chính sách nhằm tạo điều Groups
kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá Within
nhân khi đầu tư kinh doanh du lịch Groups
trên địa bàn tỉnh Total
Between
Groups
7. Tổ chức bộ máy quản lý về du
Within
lịch của tỉnh hiện nay là hiệu quả
Groups
Total
Between
8. Số lượng cán bộ quản lý về du Groups
lịch của tỉnh hiện nay là hợp lý, đáp Within
ứng nhiệm vụ Groups
Total
Between
9. Chất lượng nguồn nhân lực làm
Groups
công tác xúc tiến, quảng bá du lịch
Within
hiện nay đảm bảo công tác phát
Groups
triển du lịch của ngành du lịch
Total
10. Ngành du lịch đã xây dựng chiến Between
lược, kế hoạch về nâng cao chất Groups
80,000 129
,880 3 ,293 ,670 ,572
55,151 126 ,438
56,031 129
,733 3 ,244 ,543 ,654
56,774 126 ,451
57,508 129
3,504 3 1,168 1,388 ,249
106,004 126 ,841
109,508 129
5,381 3 1,794 1,222 ,304
184,896 126 1,467
190,277 129
6,882 3 2,294 1,991 ,119
145,149 126 1,152
152,031 129
3,081 3 1,027 1,084 ,358
lượng nguồn nhân lực du lịch Within
Groups
Total
Between
11. Công tác đào tạo, nâng cao trình
Groups
độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán
Within
bộ làm công tác quản lý về du lịch
Groups
được thực hiện thường xuyên
Total
Between
12. Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng
Groups
và hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực
Within
cho hoạt động du lịch được thực
Groups
hiện định kỳ, hàng năm
Total
Between
13. Ngành du lịch đã xây dựng chiến Groups
lược dài hạn cho hoạt động xúc tiến Within
quảng bá du lịch của tỉnh Groups
Total
Between
14. Các thị trường được chọn để xúc Groups
tiến quảng bá du lịch hàng năm hiện Within
nay là phù hợp Groups
Total
Between
15. Việc phối hợp với các doanh
Groups
nghiệp triển khai hoạt động xúc tiến
Within
quảng bá trong và ngoài nước đạt
Groups
hiệu quả
Total
119,349
122,431
3,891
171,409
175,300
4,212
73,181
77,392
3,564
141,544
145,108
3,195
175,428
178,623
5,795
171,097
176,892
126
129
3
126
129
3
126
129
3
126
129
3
126
129
3
126
129
,947
1,297
1,360
1,404
,581
1,188
1,123
1,065
1,392
1,932
1,358
,953
2,417
1,057
,765
1,423
,417
,069
,370
,516
,239
Between
16. Công tác chấn chỉnh môi trường
Groups
du lịch, hạn chế tình trạng độc
Within
quyền trong hoạt động kinh doanh
Groups
du lịch ở địa phương được quan tâm
Total
Between
17. Các văn bản, chính sách nhà
Groups
nước ban hành đã tạo điều kiện
Within
thuận lợi cho hoạt động du lịch trên
Groups
địa bàn
Total
Between
18. Ngành du lịch đã ứng dụng công Groups
nghệ thông tin vào công tác quản lý Within
du lịch Groups
Total
Between
19. Công tác phối hợp giữa các
Groups
ngành trong việc quản lý hoạt động
Within
du lịch trên địa bàn hiện nay đáp
Groups
ứng được yêu cầu đặt ra
Total
Between
20. Ngành du lịch liên kết chặt chẽ
Groups
với các doanh nghiệp du lịch trong
Within
việc xây dựng sản phảm du lịch đặc
Groups
thù của tỉnh
Total
21. Ngành du lịch và doanh nghiệp Between
luôn đồng hành trong việc liên kết, Groups
hợp tác với Ngành du lịch các địa Within
phương trong khu vực và quốc tế hỗ Groups
3,959
93,610
97,569
2,827
82,404
85,231
3,878
120,653
124,531
2,841
76,882
79,723
2,185
80,807
82,992
1,403
89,589
3
126
129
3
126
129
3
126
129
3
126
129
3
126
129
3
126
1,320
,743
,942
,654
1,293
,958
,947
,610
,728
,641
,468
,711
1,777
1,441
1,350
1,552
1,136
,658
,155
,234
,261
,204
,337
,580
trợ gắn kết các doanh nghiệp trong
Total
việc phát triển du lịch
22. Ngành thường xuyên tổ chức các Between
hội thảo, đón các đoàn Famtrip Groups
nhằm kết nối với các doanh nghiệp Within
trong và ngoài nước về phát triển Groups
du lịch đạt hiệu quả Total
Between
23. Ngành du lịch thực hiện thường Groups
xuyên thanh tra và giám sát đối với Within
hoạt động du lịch trên địa bàn Groups
Total
Between
24. Công tác chấn chỉnh môi trường
Groups
du lịch trên địa bàn đạt hiệu quả,
Within
nâng cao hình ảnh công tác quản lý
Groups
về du lịch
Total
Between
25. Công tác kiểm tra và xử lý vi Groups
phạm hành chính về du lịch trên địa Within
bàn được thực hiện nghiêm, hợp lý. Groups
Total
Between
26. Công tác quản lý nhà nước về du Groups
lịch tại Sở Du lịch hiện nay đáp ứng Within
yêu cầu quản lý, phát triển du lịch Groups
Total
90,992
3,475
95,056
98,531
1,218
83,589
84,808
2,981
75,942
78,923
3,616
91,315
94,931
2,170
122,722
124,892
129
3
126
129
3
126
129
3
126
129
3
126
129
3
126
129
1,158
,754
,406
,663
,994
,603
1,205
,725
,723
,974
1,535
,612
1,649
1,663
,743
,209
,608
,182
,178
,529
Công việc đang làm
Test of Homogeneity of Variances
Levene
Statistic
df1 df2 Sig.
1. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, quy hoạch
PTDL của tỉnh đáp ứng những yêu cầu của quá trình
hội nhập và kế hoạch phát triển chung của địa phương
2. Ngành du lịch tổ chức công bố các chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển du lịch trên địa bàn kịp thời
3. Công tác xúc tiến đầu tư dự án du lịch hàng năm
được quan tâm và đạt hiệu quả
4. Ngành du lịch đã tổ chức tuyên truyền, phổ biến
văn bản pháp luật về du lịch cho doanh nghiệp hoạt
động du lịch trên địa bàn định kỳ, hàng năm
5. Ngành du lịch kịp thời hủy bỏ, thay thế các văn bản
hết hiệu lực và triển khai các văn bản mới ban hành
6. Ngành du lịch đã tham mưu các cơ chế, chính sách
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân
khi đầu tư kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh
7. Tổ chức bộ máy quản lý về du lịch của tỉnh hiện
nay là hiệu quả
8. Số lượng cán bộ quản lý về du lịch của tỉnh hiện
nay là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ
9. Chất lượng nguồn nhân lực làm công tác xúc tiến,
quảng bá du lịch hiện nay đảm bảo công tác phát triển
du lịch của ngành du lịch
10. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, kế hoạch
về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch
,211
,373
,398
1,456
2,111
2,207
,020
,897
,291
,205
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
127
127
127
127
127
127
127
127
127
127
,810
,689
,673
,237
,125
,114
,981
,410
,748
,815
11. Công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý về du lịch
được thực hiện thường xuyên
12. Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ bồi
dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch được
thực hiện định kỳ, hàng năm
13. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược dài hạn cho
hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh
14. Các thị trường được chọn để xúc tiến quảng bá du
lịch hàng năm hiện nay là phù hợp
15. Việc phối hợp với các doanh nghiệp triển khai
hoạt động xúc tiến quảng bá trong và ngoài nước đạt
hiệu quả
16. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch, hạn chế
tình trạng độc quyền trong hoạt động kinh doanh du
lịch ở địa phương được quan tâm
17. Các văn bản, chính sách nhà nước ban hành đã tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch trên địa bàn
18. Ngành du lịch đã ứng dụng công nghệ thông tin
vào công tác quản lý du lịch
19. Công tác phối hợp giữa các ngành trong việc quản
lý hoạt động du lịch trên địa bàn hiện nay đáp ứng
được yêu cầu đặt ra
20. Ngành du lịch liên kết chặt chẽ với các doanh
nghiệp du lịch trong việc xây dựng sản phảm du lịch
đặc thù của tỉnh
,178
,363
,742
1,145
,403
,668
,233
,006
1,112
,516
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
127
127
127
127
127
127
127
127
127
127
,837
,696
,478
,322
,669
,514
,793
,994
,332
,598
21. Ngành du lịch và doanh nghiệp luôn đồng hành
trong việc liên kết, hợp tác với Ngành du lịch các địa
phương trong khu vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các
doanh nghiệp trong việc phát triển du lịch
22. Ngành thường xuyên tổ chức các hội thảo, đón các
đoàn Famtrip nhằm kết nối với các doanh nghiệp trong
và ngoài nước về phát triển du lịch đạt hiệu quả
23. Ngành du lịch thực hiện thường xuyên thanh tra và
giám sát đối với hoạt động du lịch trên địa bàn
24. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch trên địa
bàn đạt hiệu quả, nâng cao hình ảnh công tác quản lý
về du lịch
25. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về
du lịch trên địa bàn được thực hiện nghiêm, hợp lý.
26. Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du
lịch hiện nay đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển du
lịch
,343
,643
1,149
,938
,504
,515
2
2
2
2
2
2
127
127
127
127
127
127
,711
,527
,320
,394
,605
,599
ANOVA
Sum of
Squares
df Mean
Square
F Sig.
1. Ngành du lịch đã xây dựng Between
chiến lược, quy hoạch PTDL của Groups
1,560 2 ,780 1,062 ,349
tỉnh đáp ứng những yêu cầu của Within
quá trình hội nhập và kế hoạch Groups
93,332 127 ,735
phát triển chung của địa phương Total 94,892 129
2. Ngành du lịch tổ chức công bố Between
các chiến lược, quy hoạch, kế Groups
,249 2 ,124 ,150 ,861
hoạch phát triển du lịch trên địa Within
bàn kịp thời Groups
Total
Between
3. Công tác xúc tiến đầu tư dự án Groups
du lịch hàng năm được quan tâm Within
và đạt hiệu quả Groups
Total
4. Ngành du lịch đã tổ chức tuyên Between
truyền, phổ biến văn bản pháp Groups
luật về du lịch cho doanh nghiệp Within
hoạt động du lịch trên địa bàn Groups
định kỳ, hàng năm Total
Between
5. Ngành du lịch kịp thời hủy bỏ,
Groups
thay thế các văn bản hết hiệu lực
Within
và triển khai các văn bản mới
Groups
ban hành
Total
6. Ngành du lịch đã tham mưu Between
các cơ chế, chính sách nhằm tạo Groups
điều kiện thuận lợi cho các tổ Within
chức, cá nhân khi đầu tư kinh Groups
doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Total
Between
Groups
7. Tổ chức bộ máy quản lý về du
Within
lịch của tỉnh hiện nay là hiệu quả
Groups
Total
104,982 127 ,827
105,231 129
1,676 2 ,838 ,714 ,492
149,124 127 1,174
150,800 129
,595 2 ,298 ,476 ,622
79,405 127 ,625
80,000 129
,932 2 ,466 1,074 ,345
55,099 127 ,434
56,031 129
,306 2 ,153 ,340 ,713
57,202 127 ,450
57,508 129
,268 2 ,134 ,156 ,856
109,240 127 ,860
109,508 129
Between
8. Số lượng cán bộ quản lý về du Groups
lịch của tỉnh hiện nay là hợp lý, Within
đáp ứng nhiệm vụ Groups
Total
9. Chất lượng nguồn nhân lực Between
làm công tác xúc tiến, quảng bá Groups
du lịch hiện nay đảm bảo công Within
tác phát triển du lịch của ngành Groups
du lịch Total
Between
10. Ngành du lịch đã xây dựng
Groups
chiến lược, kế hoạch về nâng cao
Within
chất lượng nguồn nhân lực du
Groups
lịch
Total
11. Công tác đào tạo, nâng cao Between
trình độ chuyên môn nghiệp vụ Groups
cho cán bộ làm công tác quản lý Within
về du lịch được thực hiện thường Groups
xuyên Total
12. Việc tổ chức, đào tạo bồi Between
dưỡng và hỗ trợ bồi dưỡng Groups
nguồn nhân lực cho hoạt động du Within
lịch được thực hiện định kỳ, Groups
hàng năm Total
13. Ngành du lịch đã xây dựng Between
chiến lược dài hạn cho hoạt động Groups
xúc tiến quảng bá du lịch của Within
tỉnh Groups
2,361 2 1,181 ,798 ,453
187,916 127 1,480
190,277 129
1,711 2 ,855 ,723 ,487
150,320 127 1,184
152,031 129
,312 2 ,156 ,162 ,851
122,119 127 ,962
122,431 129
,460 2 ,230 ,167 ,846
174,840 127 1,377
175,300 129
,566 2 ,283 ,468 ,627
76,826 127 ,605
77,392 129
,768 2 ,384 ,338 ,714
144,339 127 1,137
Total
Between
14. Các thị trường được chọn để Groups
xúc tiến quảng bá du lịch hàng Within
năm hiện nay là phù hợp Groups
Total
Between
15. Việc phối hợp với các doanh
Groups
nghiệp triển khai hoạt động xúc
Within
tiến quảng bá trong và ngoài
Groups
nước đạt hiệu quả
Total
16. Công tác chấn chỉnh môi Between
trường du lịch, hạn chế tình trạng Groups
độc quyền trong hoạt động kinh Within
doanh du lịch ở địa phương được Groups
quan tâm Total
Between
17. Các văn bản, chính sách nhà
Groups
nước ban hành đã tạo điều kiện
Within
thuận lợi cho hoạt động du lịch
Groups
trên địa bàn
Total
Between
18. Ngành du lịch đã ứng dụng Groups
công nghệ thông tin vào công tác Within
quản lý du lịch Groups
Total
19. Công tác phối hợp giữa các Between
ngành trong việc quản lý hoạt Groups
145,108 129
2,567 2 1,284 ,926 ,399
176,056 127 1,386
178,623 129
1,515 2 ,757 ,549 ,579
175,377 127 1,381
176,892 129
,623 2 ,311 ,408 ,666
96,946 127 ,763
97,569 129
,081 2 ,041 ,061 ,941
85,150 127 ,670
85,231 129
,732 2 ,366 ,376 ,688
123,799 127 ,975
124,531 129
,402 2 ,201 ,322 ,725
động du lịch trên địa bàn hiện Within
nay đáp ứng được yêu cầu đặt ra Groups
Total
Between
20. Ngành du lịch liên kết chặt
Groups
chẽ với các doanh nghiệp du lịch
Within
trong việc xây dựng sản phảm du
Groups
lịch đặc thù của tỉnh
Total
21. Ngành du lịch và doanh Between
nghiệp luôn đồng hành trong Groups
việc liên kết, hợp tác với Ngành Within
du lịch các địa phương trong khu Groups
vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các
doanh nghiệp trong việc phát Total
triển du lịch
22. Ngành thường xuyên tổ chức Between
cáchội thảo, đón các đoàn Groups
Famtrip nhằm kết nối với các Within
doanh nghiệp trong và ngoài Groups
nước về phát triển du lịch đạt
Total
hiệu quả
Between
23. Ngành du lịch thực hiện
Groups
thường xuyên thanh tra và giám
Within
sát đối với hoạt động du lịch trên
Groups
địa bàn
Total
24. Công tác chấn chỉnh môi Between
trường du lịch trên địa bàn đạt Groups
79,321 127 ,625
79,723 129
,888 2 ,444 ,687 ,505
82,104 127 ,646
82,992 129
,062 2 ,031 ,043 ,958
90,930 127 ,716
90,992 129
1,700 2 ,850 1,115 ,331
96,831 127 ,762
98,531 129
,776 2 ,388 ,586 ,558
84,032 127 ,662
84,808 129
1,000 2 ,500 ,815 ,445
hiệu quả, nâng cao hình ảnh công Within
77,923
78,923
1,285
93,646
94,931
1,885
123,008
124,892
127
129
2
127
129
2
127
129
,614
,642
,737
,942
,969
tác quản lý về du lịch Groups
Total
Between
25. Công tác kiểm tra và xử lý vi
Groups
,871 ,421
phạm hành chính về du lịch trên
Within
địa bàn được thực hiện nghiêm,
Groups
hợp lý.
Total
Between
26. Công tác quản lý nhà nước về
Groups
,973 ,381
du lịch tại Sở Du lịch hiện nay
Within
đáp ứng yêu cầu quản lý, phát
Groups
triển du lịch
Total
Đơn vị công tác
Test of Homogeneity of Variances
Levene
Statistic
df1 df2 Sig.
1. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, quy hoạch
PTDL của tỉnh đáp ứng những yêu cầu của quá trình
hội nhập và kế hoạch phát triển chung của địa
phương
2. Ngành du lịch tổ chức công bố các chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển du lịch trên địa bàn kịp
thời
3. Công tác xúc tiến đầu tư dự án du lịch hàng năm
được quan tâm và đạt hiệu quả
,166
,393
,125
2
2
2
127
127
127
,847
,676
,882
4. Ngành du lịch đã tổ chức tuyên truyền, phổ biến
văn bản pháp luật về du lịch cho doanh nghiệp hoạt
động du lịch trên địa bàn định kỳ, hàng năm
5. Ngành du lịch kịp thời hủy bỏ, thay thế các văn
bản hết hiệu lực và triển khai các văn bản mới ban
hành
6. Ngành du lịch đã tham mưu các cơ chế, chính sách
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá
nhân khi đầu tư kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh
7. Tổ chức bộ máy quản lý về du lịch của tỉnh hiện
nay là hiệu quả
8. Số lượng cán bộ quản lý về du lịch của tỉnh hiện
nay là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ
9. Chất lượng nguồn nhân lực làm công tác xúc tiến,
quảng bá du lịch hiện nay đảm bảo công tác phát
triển du lịch của ngành du lịch
10. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, kế hoạch
về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch
11. Công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý về du lịch
được thực hiện thường xuyên
12. Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ bồi
dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch được
thực hiện định kỳ, hàng năm
13. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược dài hạn
cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh
14. Các thị trường được chọn để xúc tiến quảng bá
du lịch hàng năm hiện nay là phù hợp
1,379
1,604
1,023
,892
1,888
,523
,260
,412
1,039
,802
1,522
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
127
127
127
127
127
127
127
127
127
127
127
,255
,205
,362
,412
,156
,594
,771
,663
,357
,451
,222
15. Việc phối hợp với các doanh nghiệp triển khai
hoạt động xúc tiến quảng bá trong và ngoài nước đạt
hiệu quả
16. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch, hạn chế
tình trạng độc quyền trong hoạt động kinh doanh du
lịch ở địa phương được quan tâm
17. Các văn bản, chính sách nhà nước ban hành đã
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch trên địa
bàn
18. Ngành du lịch đã ứng dụng công nghệ thông tin
vào công tác quản lý du lịch
19. Công tác phối hợp giữa các ngành trong việc
quản lý hoạt động du lịch trên địa bàn hiện nay đáp
ứng được yêu cầu đặt ra
20. Ngành du lịch liên kết chặt chẽ với các doanh
nghiệp du lịch trong việc xây dựng sản phảm du lịch
đặc thù của tỉnh
21. Ngành du lịch và doanh nghiệp luôn đồng hành
trong việc liên kết, hợp tác với Ngành du lịch các địa
phương trong khu vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các
doanh nghiệp trong việc phát triển du lịch
22. Ngành thường xuyên tổ chức các hội thảo, đón
các đoàn Famtrip nhằm kết nối với các doanh nghiệp
trong và ngoài nước về phát triển du lịch đạt hiệu quả
23. Ngành du lịch thực hiện thường xuyên thanh tra
và giám sát đối với hoạt động du lịch trên địa bàn
24. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch trên địa
bàn đạt hiệu quả, nâng cao hình ảnh công tác quản lý
về du lịch
,942
1,670
,573
,077
,908
,503
,197
1,478
,685
,846
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
127
127
127
127
127
127
127
127
127
127
,392
,192
,565
,926
,406
,606
,822
,232
,506
,432
25. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính
về du lịch trên địa bàn được thực hiện nghiêm, hợp
lý.
26. Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du
lịch hiện nay đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển du
lịch
1,672
,920
2
2
127
127
,192
,401
ANOVA
Sum of
Squares
df Mean
Square
F Sig.
1. Ngành du lịch đã xây dựng Between
chiến lược, quy hoạch PTDL của Groups
tỉnh đáp ứng những yêu cầu của Within
quá trình hội nhập và kế hoạch Groups
phát triển chung của địa phương Total
Between
2. Ngành du lịch tổ chức công bố
Groups
các chiến lược, quy hoạch, kế
Within
hoạch phát triển du lịch trên địa
Groups
bàn kịp thời
Total
Between
3. Công tác xúc tiến đầu tư dự án Groups
du lịch hàng năm được quan tâm Within
và đạt hiệu quả Groups
Total
4. Ngành du lịch đã tổ chức tuyên Between
truyền, phổ biến văn bản pháp luật Groups
,636 2 ,318 ,428 ,653
94,257 127 ,742
94,892 129
,080 2 ,040 ,048 ,953
105,151 127 ,828
105,231 129
2,846 2 1,423 1,221 ,298
147,954 127 1,165
150,800 129
,998 2 ,499 ,802 ,451
về du lịch cho doanh nghiệp hoạt Within
động du lịch trên địa bàn định kỳ, Groups
hàng năm Total
Between
5. Ngành du lịch kịp thời hủy bỏ,
Groups
thay thế các văn bản hết hiệu lực
Within
và triển khai các văn bản mới ban
Groups
hành
Total
6. Ngành du lịch đã tham mưu các Between
cơ chế, chính sách nhằm tạo điều Groups
kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá Within
nhân khi đầu tư kinh doanh du lịch Groups
trên địa bàn tỉnh Total
Between
Groups
7. Tổ chức bộ máy quản lý về du
Within
lịch của tỉnh hiện nay là hiệu quả
Groups
Total
Between
8. Số lượng cán bộ quản lý về du Groups
lịch của tỉnh hiện nay là hợp lý, Within
đáp ứng nhiệm vụ Groups
Total
Between
9. Chất lượng nguồn nhân lực làm
Groups
công tác xúc tiến, quảng bá du lịch
Within
hiện nay đảm bảo công tác phát
Groups
triển du lịch của ngành du lịch
Total
79,002
80,000
1,840
54,190
56,031
,965
56,542
57,508
1,280
108,228
109,508
4,318
185,959
190,277
3,314
148,716
152,031
127
129
2
127
129
2
127
129
2
127
129
2
127
129
2
127
129
,622
,920
,427
,483
,445
,640
,852
2,159
1,464
1,657
1,171
2,156
1,084
,751
1,475
1,415
,120
,341
,474
,233
,247
Between
10. Ngành du lịch đã xây dựng Groups
chiến lược, kế hoạch về nâng cao Within
chất lượng nguồn nhân lực du lịch Groups
Total
11. Công tác đào tạo, nâng cao Between
trình độ chuyên môn nghiệp vụ Groups
cho cán bộ làm công tác quản lý Within
về du lịch được thực hiện thường Groups
xuyên Total
Between
12. Việc tổ chức, đào tạo bồi
Groups
dưỡng và hỗ trợ bồi dưỡng nguồn
Within
nhân lực cho hoạt động du lịch
Groups
được thực hiện định kỳ, hàng năm
Total
Between
13. Ngành du lịch đã xây dựng Groups
chiến lược dài hạn cho hoạt động Within
xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh Groups
Total
Between
14. Các thị trường được chọn để Groups
xúc tiến quảng bá du lịch hàng Within
năm hiện nay là phù hợp Groups
Total
15. Việc phối hợp với các doanh Between
nghiệp triển khai hoạt động xúc Groups
tiến quảng bá trong và ngoài nước Within
đạt hiệu quả Groups
1,650
120,781
122,431
1,736
173,564
175,300
,832
76,560
77,392
2,217
142,890
145,108
6,280
172,343
178,623
2,983
173,909
2
127
129
2
127
129
2
127
129
2
127
129
2
127
129
2
127
,825
,951
,868
1,367
,416
,603
1,109
1,125
3,140
1,357
1,492
1,369
,868
,635
,690
,985
2,314
1,089
,422
,532
,503
,376
,103
,340
Total
16. Công tác chấn chỉnh môi Between
trường du lịch, hạn chế tình trạng Groups
độc quyền trong hoạt động kinh Within
doanh du lịch ở địa phương được Groups
quan tâm Total
Between
17. Các văn bản, chính sách nhà
Groups
nước ban hành đã tạo điều kiện
Within
thuận lợi cho hoạt động du lịch
Groups
trên địa bàn
Total
Between
18. Ngành du lịch đã ứng dụng Groups
công nghệ thông tin vào công tác Within
quản lý du lịch Groups
Total
Between
19. Công tác phối hợp giữa các
Groups
ngành trong việc quản lý hoạt
Within
động du lịch trên địa bàn hiện nay
Groups
đáp ứng được yêu cầu đặt ra
Total
Between
20. Ngành du lịch liên kết chặt chẽ
Groups
với các doanh nghiệp du lịch trong
Within
việc xây dựng sản phảm du lịch
Groups
đặc thù của tỉnh
Total
21. Ngành du lịch và doanh nghiệp Between
luôn đồng hành trong việc liên kết, Groups
176,892
,696
96,874
97,569
,084
85,147
85,231
1,194
123,336
124,531
,429
79,294
79,723
,426
82,566
82,992
,016
129
2
127
129
2
127
129
2
127
129
2
127
129
2
127
129
2
,348
,763
,042
,670
,597
,971
,215
,624
,213
,650
,008
,456
,062
,615
,344
,328
,011
,635
,939
,542
,710
,721
,989
hợp tác với Ngành du lịch các địa Within
phương trong khu vực và quốc tế Groups
hỗ trợ gắn kết các doanh nghiệp
Total
trong việc phát triển du lịch
22. Ngành thường xuyên tổ chức Between
các hội thảo, đón các đoàn Famtrip Groups
nhằm kết nối với các doanh nghiệp Within
trong và ngoài nước về phát triển Groups
du lịch đạt hiệu quả Total
Between
23. Ngành du lịch thực hiện
Groups
thường xuyên thanh tra và giám
Within
sát đối với hoạt động du lịch trên
Groups
địa bàn
Total
Between
24. Công tác chấn chỉnh môi
Groups
trường du lịch trên địa bàn đạt
Within
hiệu quả, nâng cao hình ảnh công
Groups
tác quản lý về du lịch
Total
Between
25. Công tác kiểm tra và xử lý vi
Groups
phạm hành chính về du lịch trên
Within
địa bàn được thực hiện nghiêm,
Groups
hợp lý.
Total
Between
26. Công tác quản lý nhà nước về
Groups
du lịch tại Sở Du lịch hiện nay đáp
Within
ứng yêu cầu quản lý, phát triển du
Groups
lịch
Total
90,976
90,992
2,681
95,850
98,531
,490
84,318
84,808
1,219
77,704
78,923
2,679
92,252
94,931
3,522
121,371
124,892
127
129
2
127
129
2
127
129
2
127
129
2
127
129
2
127
129
,716
1,340
,755
,245
,664
,610
,612
1,340
,726
1,761
,956
1,776
,369
,996
1,844
1,843
,173
,692
,372
,162
,163
Phụ lục 3
“Kiểm định One-Sample T-Test”
Kiểm định so sánh giá trị trung bình của một tổng thể với một giá trị cụ thể
One-Sample Statistics
N Mean Std.
Deviation
Std. Error
Mean
1. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược,
quy hoạch PTDL của tỉnh đáp ứng những
yêu cầu của quá trình hội nhập và kế hoạch
130 4,09 ,858 ,075
phát triển chung của địa phương
2. Ngành du lịch tổ chức công bố các chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch 130 4,08 ,903 ,079
trên địa bàn kịp thời
3. Công tác xúc tiến đầu tư dự án du lịch
hàng năm được quan tâm và đạt hiệu quả
130 3,20 1,081 ,095
4. Ngành du lịch đã tổ chức tuyên truyền,
phổ biến văn bản pháp luật về du lịch cho
doanh nghiệp hoạt động du lịch trên địa bàn
130 4,00 ,787 ,069
định kỳ, hàng năm
5. Ngành du lịch kịp thời hủy bỏ, thay thế
các văn bản hết hiệu lực và triển khai các 130 4,12 ,659 ,058
văn bản mới ban hành
6. Ngành du lịch đã tham mưu các cơ chế,
chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho
các tổ chức, cá nhân khi đầu tư kinh doanh
130 4,14 ,668 ,059
du lịch trên địa bàn tỉnh
7. Tổ chức bộ máy quản lý về du lịch của
tỉnh hiện nay là hiệu quả
8. Số lượng cán bộ quản lý về du lịch của
tỉnh hiện nay là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ
9. Chất lượng nguồn nhân lực làm công tác
xúc tiến, quảng bá du lịch hiện nay đảm bảo
công tác phát triển du lịch của ngành du
lịch
10. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược,
kế hoạch về nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực du lịch
11. Công tác đào tạo, nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công
tác quản lý về du lịch được thực hiện
thường xuyên
12. Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng và hỗ
trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt
động du lịch được thực hiện định kỳ, hàng
năm
13. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược
dài hạn cho hoạt động xúc tiến quảng bá du
lịch của tỉnh
14. Các thị trường được chọn để xúc tiến
quảng bá du lịch hàng năm hiện nay là phù
hợp
15. Việc phối hợp với các doanh nghiệp
triển khai hoạt động xúc tiến quảng bá
trong và ngoài nước đạt hiệu quả
130
130
130
130
130
130
130
130
130
4,14
3,37
2,72
2,68
3,30
4,21
2,74
3,25
3,29
,921
1,215
1,086
,974
1,166
,775
1,061
1,177
1,171
,081
,107
,095
,085
,102
,068
,093
,103
,103
16. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch,
hạn chế tình trạng độc quyền trong hoạt
động kinh doanh du lịch ở địa phương được
quan tâm
17. Các văn bản, chính sách nhà nước ban
hành đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động du lịch trên địa bàn
18. Ngành du lịch đã ứng dụng công nghệ
thông tin vào công tác quản lý du lịch
19. Công tác phối hợp giữa các ngành trong
việc quản lý hoạt động du lịch trên địa bàn
hiện nay đáp ứng được yêu cầu đặt ra
20. Ngành du lịch liên kết chặt chẽ với các
doanh nghiệp du lịch trong việc xây dựng
sản phảm du lịch đặc thù của tỉnh
21. Ngành du lịch và doanh nghiệp luôn
đồng hành trong việc liên kết, hợp tác với
Ngành du lịch các địa phương trong khu
vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các doanh
nghiệp trong việc phát triển du lịch
22. Ngành thường xuyên tổ chức các hội
thảo, đón các đoàn Famtrip nhằm kết nối
với các doanh nghiệp trong và ngoài nước
về phát triển du lịch đạt hiệu quả
23. Ngành du lịch thực hiện thường xuyên
thanh tra và giám sát đối với hoạt động du
lịch trên địa bàn
130
130
130
130
130
130
130
130
3,18
3,92
3,38
3,95
3,99
4,01
3,22
3,96
,870
,813
,983
,786
,802
,840
,874
,811
,076
,071
,086
,069
,070
,074
,077
,071
24. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch
trên địa bàn đạt hiệu quả, nâng cao hình ảnh
công tác quản lý về du lịch
25. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm
hành chính về du lịch trên địa bàn được
thực hiện nghiêm, hợp lý.
26. Công tác quản lý nhà nước về du lịch
tại Sở Du lịch hiện nay đáp ứng yêu cầu
quản lý, phát triển du lịch
130
130
130
3,15
3,18
3,29
,782
,858
,984
,069
,075
,086
One-Sample Test
Test Value = 3
t df Sig. (2-
tailed)
Mean
Differen
ce
95% Confidence
Interval of the
Difference
Lower Upper
1. Ngành du lịch đã xây dựng
chiến lược, quy hoạch PTDL
của tỉnh đáp ứng những yêu
cầu của quá trình hội nhập
và kế hoạch phát triển chung
của địa phương
2. Ngành du lịch tổ chức
công bố các chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển
du lịch trên địa bàn kịp thời
3. Công tác xúc tiến đầu tư
dự án du lịch hàng năm được
quan tâm và đạt hiệu quả
4. Ngành du lịch đã tổ chức
tuyên truyền, phổ biến văn
bản pháp luật về du lịch cho
doanh nghiệp hoạt động du
lịch trên địa bàn định kỳ,
hàng năm
14,521
13,595
2,109
14,478
129
129
129
129
,000
,000
,037
,000
1,092
1,077
,200
1,000
,94
,92
,01
,86
1,24
1,23
,39
1,14
5. Ngành du lịch kịp thời hủy
bỏ, thay thế các văn bản hết
hiệu lực và triển khai các văn
bản mới ban hành
6. Ngành du lịch đã tham
mưu các cơ chế, chính sách
nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho các tổ chức, cá nhân khi
đầu tư kinh doanh du lịch
trên địa bàn tỉnh
7. Tổ chức bộ máy quản lý về
du lịch của tỉnh hiện nay là
hiệu quả
8. Số lượng cán bộ quản lý về
du lịch của tỉnh hiện nay là
hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ
9. Chất lượng nguồn nhân lực
làm công tác xúc tiến, quảng
bá du lịch hiện nay đảm bảo
công tác phát triển du lịch
của ngành du lịch
10. Ngành du lịch đã xây
dựng chiến lược, kế hoạch
về nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực du lịch
11. Công tác đào tạo, nâng
cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cho cán bộ làm
công tác quản lý về du lịch
được thực hiện thường
xuyên
12. Việc tổ chức, đào tạo bồi
dưỡng và hỗ trợ bồi dưỡng
nguồn nhân lực cho hoạt
động du lịch được thực hiện
định kỳ, hàng năm
13. Ngành du lịch đã xây
dựng chiến lược dài hạn cho
hoạt động xúc tiến quảng bá
du lịch của tỉnh
19,430
19,441
14,088
3,466
-2,908
-3,781
2,934
17,778
-2,812
129
129
129
129
129
129
129
129
129
,000
,000
,000
,001
,004
,000
,004
,000
,006
1,123
1,138
1,138
,369
-,277
-,323
,300
1,208
-,262
1,01
1,02
,98
,16
-,47
-,49
,10
1,07
-,45
1,24
1,25
1,30
,58
-,09
-,15
,50
1,34
-,08
14. Các thị trường được chọn
để xúc tiến quảng bá du lịch
hàng năm hiện nay là phù
hợp
15. Việc phối hợp với các
doanh nghiệp triển khai hoạt
động xúc tiến quảng bá trong
và ngoài nước đạt hiệu quả
16. Công tác chấn chỉnh môi
trường du lịch, hạn chế tình
trạng độc quyền trong hoạt
động kinh doanh du lịch ở
địa phương được quan tâm
17. Các văn bản, chính sách
nhà nước ban hành đã tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt
động du lịch trên địa bàn
18. Ngành du lịch đã ứng
dụng công nghệ thông tin
vào công tác quản lý du lịch
19. Công tác phối hợp giữa
các ngành trong việc quản lý
hoạt động du lịch trên địa
bàn hiện nay đáp ứng được
yêu cầu đặt ra
20. Ngành du lịch liên kết
chặt chẽ với các doanh
nghiệp du lịch trong việc xây
dựng sản phảm du lịch đặc
thù của tỉnh
21. Ngành du lịch và doanh
nghiệp luôn đồng hành trong
việc liên kết, hợp tác với
Ngành du lịch các địa
phương trong khu vực và
quốc tế hỗ trợ gắn kết các
doanh nghiệp trong việc phát
triển du lịch
2,460
2,846
2,420
12,948
4,374
13,834
14,106
13,680
129
129
129
129
129
129
129
129
,015
,005
,017
,000
,000
,000
,000
,000
,254
,292
,185
,923
,377
,954
,992
1,008
,05
,09
,03
,78
,21
,82
,85
,86
,46
,50
,34
1,06
,55
1,09
1,13
1,15
22. Ngành thường xuyên tổ
chức các hội thảo, đón các
đoàn Famtrip nhằm kết nối
với các doanh nghiệp trong
và ngoài nước về phát triển
du lịch đạt hiệu quả
23. Ngành du lịch thực hiện
thường xuyên thanh tra và
giám sát đối với hoạt động
du lịch trên địa bàn
24. Công tác chấn chỉnh môi
trường du lịch trên địa bàn
đạt hiệu quả, nâng cao hình
ảnh công tác quản lý về du
lịch
25. Công tác kiểm tra và xử
lý vi phạm hành chính về du
lịch trên địa bàn được thực
hiện nghiêm, hợp lý.
26. Công tác quản lý nhà
nước về du lịch tại Sở Du
lịch hiện nay đáp ứng yêu
cầu quản lý, phát triển du
lịch
2,910
13,521
2,243
2,352
3,387
129
129
129
129
129
,004
,000
,027
,020
,001
,223
,962
,154
,177
,292
,07
,82
,02
,03
,12
,37
1,10
,29
,33
,46
Phụ lục 04:
PHIẾU KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ DU LỊCH TẠI SỞ DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ
(Đối tượng khảo sát là cán bộ công chức Sở Du lịch)
Xin chào Anh (Chị)
Tôi đang tiến hành nghiên cứu về "Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước
về du lịch tại Sở Du lịch Thừa Thiên Huế”, kính mong anh (chị) dành ít thời gian
cho ý kiến đánh giá của mình trong phiếu khảo sát này về công tác quản lý nhà
nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2012 đến nay. Những ý
kiến của các anh (chị) là những đóng góp vô cùng quý giá đối với đề tài nghiên cứu
của tôi và sẽ được bảo mật hoàn toàn.
Rất mong sự hợp tác của anh (chị).
A. THÔNG TIN CHUNG
Xin vui lòng đánh dấu � vào ô mà anh (chị) đánh giá hoặc có thể viết bằng
ý kiến riêng của mình.
Câu 1: Giới tính:
Nam  Nữ 
Câu 2: Độ tuổi
Từ 20 - 30 tuổi  Từ 31- 40 tuổi 
Từ 41- 50 tuổi  Từ 51- 60 tuổi 
Câu 3: Trình độ học vấn của anh (chị)
Trên Đại học  Đại học 
Trung cấp, cao đẳng  Sơ cấp 
Câu 4: Công việc hiện tại của anh (chị)
Lãnh đạo đơn vị  Cán bộ công chức 
Lãnh đạo phòng, ban 
B. PHỎNG VẤN Ý KIẾN
Hãy cho biết ý kiến đánh giá của quý anh (chị) đối với các tiêu chí dưới đây
khi đánh giá công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch, bằng cách đánh
dấu � diễn tả chính xác nhất mức độ mà quý vị cho là thích hợp.
Mức độ:
1. “Rất không tốt” 4. “Tốt”
2. “Không tốt” 5. “Rất tốt”
3. “Bình thường”
Stt Tiêu chí Mức độ
I
Về công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển du lịch 1 2 3 4 5
1
Xây dựng chiến lược, quy hoạch PTDL của tỉnh đáp
ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập và kế hoạch
phát triển chung của địa phương
2
Các dự án đầu tư phát triển du lịch được triển khai đúng
tiến độnhư quy hoạch được phê duyệt
3
Các sản phẩm du lịch được xây dựng mang tính độc
đáo, có tính cạnh tranh cao
II
Về thực hiện công tác xây dựng, ban hành và tổ chức
thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách
trong hoạt động của tỉnh
1 2 3 4 5
4
Ngành du lịch tổ chức tuyên truyền, phổ biến văn bản
pháp luật mới về du lịch cho doanh nghiệp hoạt động
du lịch trên địa bàn định kỳ, hàng năm
5
Ngành du lịch đã tham mưu các cơ chế, chính
sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá
nhân khi đầu tư kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh
6
Công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức
của người dân đảm bảo môi trường du lịch thân thiện,
mến khách được quan tâm
III
Về tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch
của tỉnh
1 2 3 4 5
7
Số lượng cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về du
lịch hiện nay là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ
8
Trang thiết bị, phương tiện làm việc cho công tác
quản lý nhà nước được quan tâm, đầu tư
9
Chất lượng nguồn nhân lực hiện nay ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về du
lịch
IV
Về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
ngành du lịch trên địa bàn tỉnh
1 2 3 4 5
10
Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, kế hoạch về
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch
11
Công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý về du lịch
được thực hiện thường xuyên
12
Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ bồi dưỡng
nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch được thực hiện
hàng năm và phù hợp với thực tế
V
Công tác quản lý hoạt động xúc tiến quảng bá du
lịch tỉnhThừa Thiên Huế
1 2 3 4 5
13
Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược dài hạn cho
hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh
14
Việc phối hợp triển khai hoạt động xúc tiến quảng bá
trong những năm qua là hiệu quả
15
Công tác xúc tiến du lịch ở nước ngoài được thực hiện
hợp lý, đạt kết quả
VI
Công tác quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch
tỉnh Thừa Thiên Huế
1 2 3 4 5
16
Ngành đã ban hành các văn bản tạo điều kiện thuận
lợi cho công tác quản lý nhà nước về du lịch
17
Công tác phối hợp các ban ngành trong việc quản lý
các đơn vị kinh doanh du lịch hiện nay là hiệu quả
18
Đơn vị đã ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác
quản lý du lịch
VII
Công tác hợp tác khu vực và quốc tế lĩnh vực du
lịch tỉnhThừa Thiên Huế
1 2 3 4 5
19
Ngành du lịch liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp
du lịch trong việc xây dựng sản phảm du lịch đặc thù
của tỉnh
20
Ngành du lịch đã ký kết hợp tác với Ngành du lịch các
địa phương trong khu vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết
các doanh nghiệp trong việc phát triển du lịch
VIII
Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động du lịch
trên địa bàn tỉnh
1 2 3 4 5
21
Ngành du lịch thực hiện thường xuyên thanh tra và
giám sát đối với hoạt động du lịch trên địabàn
22
Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch đã hiệu quả,
nâng cao hình ảnh công tác quản lý về du lịch
23
Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về du
lịch trên địa bàn được thực hiện nghiêm.
IX Đánh giá chung 1 2 3 4 5
24
Công tác quản lý nhà nước vế du lịch tại Sở Du lịch
hiện nay là phù hợp.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ của anh (chị).
Phụ lục 05:
TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT Ý KIẾN
ĐỐI VỚI CÁN BỘ CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Stt
Tiêu chí đánh giá
Kết quả đánh giá
Rất
không
tốt
Không
tốt
Bình
thưởng Tốt
Rất
tốt
Điểm
trung
bình
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
I
Về công tác xây dựng và
thực hiện chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát
triển du lịch
1 2 3 4 5
1
Xây dựng chiến lược, quy
hoạch PTDL của tỉnh đáp
ứng những yêu cầu của quá
trình hội nhập và kế hoạch
phát triển chung của địa
phương
0 0 11 8 1 3,5
2
Các dự án đầu tư phát triển
du lịch được triển khai đúng
tiến độ như quy hoạch được
phê duyệt
0 1 13 6 0 3,25
3
Các sản phẩm du lịch được
xây dựng mang tính độc
đáo, có tính cạnh tranh cao
0 1 14 5 0 3,2
II
Về thực hiện công tác xây
dựng, ban hành và tổ chức
thực hiện văn bản quy
phạm pháp luật, chính sách
trong hoạt động của tỉnh
1 2 3 4 5
4
Ngành du lịch tổ chức
tuyên truyền, phổ biến văn
bản pháp luật mới về du
lịch cho doanh nghiệp hoạt
động du lịch trên địa bàn
định kỳ, hàng năm
0 0 11 7 2 3,55
5
Ngành du lịch đã tham mưu
các cơ chế, chính sách
nhằm tạo điều kiện thuận
lợi cho các tổ chức, cá nhân
0 0 13 6 1 3,4
khi đầu tư kinh doanh du
lịch trên địa bàn tỉnh
6
Công tác tuyên truyền, phổ
biến nâng cao nhận thức
của người dân đảm bảo môi
trường du lịch thân thiện,
mến khách được quan tâm
0 0 14 6 0 3,3
III
Về tác tổ chức bộ máy
quản lý nhà nước về du
lịch của tỉnh
1 2 3 4 5
7
Số lượng cán bộ làm công
tác quản lý nhà nước về du
lịch hiện nay là hợp lý, đáp
ứng nhiệm vụ
0 0 12 8 0 3,4
8
Trang thiết bị, phương tiện
làm việc cho công tác quản
lý nhà nước được quan
tâm, đầu tư
0 0 9 11 0 3,55
9
Chất lượng nguồn nhân lực
hiện nay ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả của công
tác quản lý nhà nước về du
lịch
0 0 14 6 0 3,3
IV
Về công tác đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực
ngành du lịch trên địa
bàn tỉnh
1 2 3 4 5
10
Ngành du lịch đã xây dựng
chiến lược, kế hoạch về
nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực du lịch
1 1 17 1 0 2,9
11
Công tác đào tạo, nâng cao
trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cho cán bộ làm
công tác quản lý về du lịch
được thực hiện thường
xuyên
0 0 15 4 1 3,3
12
Việc tổ chức, đào tạo bồi
dưỡng và hỗ trợ bồi dưỡng
nguồn nhân lực cho hoạt
động du lịch được thực
hiện hàng năm và phù hợp
với thực tế
0 0 11 9 0 3,45
V
Công tác quản lý hoạt
động xúc tiến quảng bá
du lịch tỉnh Thừa Thiên
Huế
1 2 3 4 5
13
Ngành du lịch đã xây dựng
chiến lược dài hạn cho hoạt
động xúc tiến quảng bá du
lịch của tỉnh
0 1 15 4 0 3,15
14
Việc phối hợp triển khai
hoạt động xúc tiến quảng
bá trong những năm qua là
hiệu quả
0 0 14 5 1 3,35
15
Công tác xúc tiến du lịch ở
nước ngoài được thực hiện
hợp lý, đạt kết quả
0 0 15 4 1 3,3
VI
Công tác quản lý các hoạt
động kinh doanh du lịch
tỉnh Thừa Thiên Huế
1 2 3 4 5
16
Ngành đã ban hành các văn
bản tạo điều kiện thuận lợi
cho công tác quản lý nhà
nước về du lịch
0 0 13 7 0 3,35
17
Công tác phối hợp các ban
ngành trong việc quản lý
các đơn vị kinh doanh du
lịch hiện nay là hiệu quả
0 0 14 4 2 3,4
18
Đơn vị đã ứng dụng công
nghệ thông tin vào công tác
quản lý du lịch
0 0 11 9 0 3,45
VII
Công tác hợp tác khu vực
và quốc tế lĩnh vực du
lịch tỉnhThừa Thiên Huế
1 2 3 4 5
19
Ngành du lịch liên kết chặt
chẽ với các doanh nghiệp
du lịch trong việc xây dựng
sản phảm du lịch đặc thù
của tỉnh
0 0 12 6 2 3,5
20
Ngành du lịch đã ký kết
hợp tác với Ngành du lịch
các địa phương trong khu
vực và quốc tế hỗ trợ gắn
kết các doanh nghiệp trong
việc phát triển du lịch
0 0 10 9 1 3,55
VIII
Công tác thanh tra, kiểm
tra hoạt động du lịch trên
địa bàn tỉnh
1 2 3 4 5
21
Ngành du lịch thực hiện
thường xuyên thanh tra và
giám sát đối với hoạt động
du lịch trên địa bàn
0 0 12 6 2 3,5
22
Công tác chấn chỉnh môi
trường du lịch đã hiệu quả,
nâng cao hình ảnh công tác
quản lý về du lịch
0 2 12 6 0 3,2
23
Công tác kiểm tra và xử lý
vi phạm hành chính về du
lịch trên địa bàn được thực
hiện nghiêm
0 0 13 7 0 3,35
IX Đánh giá chung 1 2 3 4 5
24
Công tác quản lý nhà nước
vế du lịch tại Sở Du lịch
hiện nay là phù hợp
0 0 16 4 0 3,2
* Phương pháp nghiên cứu và tính toán:
- Tổng số người được điều tra và tham gia trả lời bảng câu hỏi khảo sát: 20
người
- Phương pháp nghiên cứu và tính toán: Sử dụng phương pháp tính giá trị bình
quân.
- Cột (8) được tính như sau: (8)= (3*1+4*2+5*3+6*4+7*5)/20

Luận Văn Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch Tại Huế

  • 1.
    BỘ GIÁO DỤCVÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN HỮU TUỆ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TỈNH TT.HUẾ Tham khảo thêm tài liệu tại Trangluanvan.com Dịch Vụ Hỗ Trợ Viết Thuê Tiểu Luận,Báo Cáo Khoá Luận, Luận Văn ZALO/TELEGRAM HỖ TRỢ 0934.536.149 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRỊNH VĂN SƠN HUẾ, 2022
  • 2.
    LỜI CAM ĐOAN Tôixin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc. Thừa Thiên Huế,ngày tháng năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Hữu Tuệ
  • 3.
    LỜI CẢM ƠN Trongquá trình làm Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế K17 tại Trường Đại học kinh tế, Đại học Huế, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của Khoa sau đại học, Trường Đại học Kinh tế, Sở Du lịch Thừa Thiên Huế, Cục thống kê Thừa Thiên Huế, Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế, quý thầy, cô giáo, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện về thời gian, hướng dẫn nội dung, và cung cấp những tài liệu, thông tin cần thiết. Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Trịnh Văn Sơn đã quan tâm, hướng dẫn, giúp đỡ tận tình để tôi hoàn thành Luận văn này. Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Khoa, Trường, đồng nghiệp, bạn bè gia đình. Thừa Thiên Huế,ngày tháng năm 2018 Tác giả Nguyễn Hữu Tuệ
  • 4.
    TÓM LƯỢC LUẬNVĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ Họ và tên học viên: NGUYỄN HỮU TUỆ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Niênkhóa: 2016 -2018 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRỊNH VĂN SƠN Tên đề tài: Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch tỉnh TT.Huế 1. Tính cấp thiết của đề tài Thừa Thiên Huế có nguồn tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng. Do đó, Tỉnh Thừa Thiên Huế đã coi phát triển du lịch là một trong những thế mạnh chủ yếu trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh. Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập và phát triển, du lịch Thừa Thiên Huế gặp những mặt hạn chế, bất cấp trên nhiều mặt, một trong số đó là công tác quản lý nhà nước về du lịch của các cấp tỉnh Thừa Thiên Huế. Do đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống và khoa học để tìm ra những giải pháp quản lý của nhà nước nhằm phát huy hết tiềm năng du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế là một việc làm hết sức cần thiết và cấp bách. Từ những lý do đó, tác giả luận văn đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ. 2. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: - Phương pháp thu thập số liệu - Phương pháp so sánh, phân tích - Phương pháp chuyên gia chuyên khảo - Phương pháp thống kê mô tả. 3. Kết quả nghiên cứu - Hệ thống hóa hệ thống lý luận về vấn đề nghiên cứu - Đánh giá, thực trạng du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế. - Khái quát được thực trạng công tác quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đánh giá những ưu, nhược điểm của thực trạng công tác quản lý nhà nước về du lịch, và đưa ra giải pháp và đề xuất với các cấp, ban ngành của tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • 5.
    DANH MỤC CHỮVIẾT TẮT ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á AFTA Khu vực mậu dịch tự do Asean (ASEAN Free Trade Area) ASEAN Hiệp hội các quốc gia ðông Nam á (Association of Southeast Asian Nations) APEC Tổ chức Hợp tác Kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (Asia Pacific Economic Cooperation) CBCC Cán bộ công chức DNDL Doanh nghiệp du lịch GDP Tổng sản phẩm quốc nội HĐND Hội đồng nhân dân KT - XH Kinh tế - xã hội KH - KT Khoa học - kỹ thuật MICE Loại hình du lịch: hội nghị; khen thưởng, hội thảo, triễn lãm PATA Hiệp hội Du lịch châu Á - Thái Bình Dương (Pacific Asia Travel Association) QLNN Quản lý nhà nước UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa TT.Huế Thừa Thiên Huế WTO Tổ chức thương mại thế giới UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc UNWTO Tổ chức Du lịch thế giới (World Tourism Organization)
  • 6.
    MỤC LỤC LỜI CAMĐOAN..................................................................................................................i LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................................ii TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ.................................... iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.........................................................................................iv MỤC LỤC ...........................................................................................................................iv DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................................ix DANH MỤC SƠ ĐỒ ....................................................................................................... xii PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ.....................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.............................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................................2 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.....................................................................................3 4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................3 5. Kết cấu của luận văn........................................................................................................5 PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................6 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH CẤP TỈNH...........................................................................................................6 1.1. TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH......................................................................................6 1.1.1. Các khái niệm cơ bản................................................................................................6 1.1.2. Đặc điểm và vai trò của du lịch.............................................................................10 1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH..................................................................13 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nước về du lịch..........................................13 1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch .................................................................15 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH......................................................................................................................21 1.3.1. Nhóm nhân tố khách quan......................................................................................21 1.3.2. Nhóm nhân tốchủ quan............................................................................................22 1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC.................................................................................................23
  • 7.
    1.4.1. Kinh nghiệmquản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình................23 1.4.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng..........24 1.4.3. Bài họcrút racho công tác quản lýnhà nước về du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế......25 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ......................27 VỀ DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.....................................................................27 2.1. TỔNG QUAN VỀ TỈNH VÀ SỞ DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ.....................27 2.1.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Thừa Thiên Huế ..........................................................27 2.1.2. Tổng quan về Sở Du lịch Thừa Thiên Huế..........................................................35 2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ...................................................................................38 2.2.1 Thực trạng tăng trưởng về khách du lịch..............................................................39 2.2.2. Kết quả kinh doanh du lịch (về doanh thu du lịch) ......................................... 411 2.2.3 Tổng số ngày khách và số ngày lưu trú, cơ sở lưu trú du lịch................................42 2.2.4. Tình hình nguồn nhân lực du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế.......................... 444 2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ...................................................................................46 2.3.1. Công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách trong hoạt động du lịch của tỉnh ..........................................................46 2.3.2. Công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch...........48 2.3.3. Thực trạng công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và nguồn nhân lực du lịch của tỉnh.........................................................................................................................52 2.3.4. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành du lịch trên địa bàn tỉnh................................................................................................................................56 2.3.5. Thực trạng công tác quản lý về các hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch, tỉnh Thừa Thiên Huế .................................................................................................................58 2.3.6. Thực trạng công tác quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế ...........................................................................................................................61 2.3.7. Công tác hợp tác khu vực và quốc tế trong lĩnh vực du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế 65
  • 8.
    2.3.8. Thực trạngcông tác thanh tra, kiểm tra trong hoạt động quản lý du lịch trên địa bàn tỉnh .........................................................................................................................68 2.4. Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ....................................71 2.4.1. Thông tin mẫu điều tra...........................................................................................71 2.4.2. Ý kiến đánh giá của cán bộ công chức Sở Du lịch Thừa Thiên Huế................71 2.4.3. Ý kiến đánh giá của các doanh nghiệp, cơ sở du lịch ........................................72 2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2012-2016 ..................83 2.5.1. Những kết quả đã đạt được....................................................................................83 2.5.2. Một số hạn chế và nguyên nhân............................................................................84 CHƯƠNG 3: ......................................................................................................................87 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH Ở THỪA THIÊN HUẾ...............................................................87 3.1. XU HƯỚNG VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở TRÊN THẾ GIỚI, VIỆT NAM VÀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.......................................................................................87 3.1.1 Xu hướng phát triển du lịch trên thế giới..............................................................87 3.1.2 Xu hướng phát triển du lịch ở Việt Nam...............................................................89 3.1.3. Xu hướng phát triển du lịch ở Thừa Thiên Huế..................................................90 3.2. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.....................................................................................................................................91 3.2.1. Định hướng và mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.....................91 3.2.2. Định hướng hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch..........................92 3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH Ở THỪA THIÊN HUẾ...............................................................93 3.3.1. Rà soát, bổ sung và triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch phát triển du lịch 93 3.3.2. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, dịch vụ mang bản sắc văn hóa Huế .................................................................................................................93
  • 9.
    3.3.3. Phát triểnsản phẩm du lịch, dịch vụ có thương hiệu và đẳng cấp....................94 3.3.4. Xây dựng chính sách ưu đãi, huy động các nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch 94 3.3.5. Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.....................................95 3.3.6. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác phát triển du lịch......................................................96 3.3.7. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch.......................................96 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................98 3.1. KẾT LUẬN.................................................................................................................98 3.2. KIẾN NGHỊ................................................................................................................99 2.1. Kiến nghị với Chính phủ, Bộ, Ngành liên quan .....................................................99 2.2. Kiến nghị với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ........................................................ 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................. 101 Phụ lục 1 Phụ lục 2 Phụ lục 3 Phụ lục 4 Phụ lục 5 Quyết định thành lập Hội đồng Biên bản của Hội đồng Phản biện 1 Phản biện 2 Xác nhận hoàn thiện luận văn Bản giải trình chỉnh sửa luận văn
  • 10.
    DANH MỤC CÁCBẢNG Bảng 2.1. Tốc độ tăng GDP tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2001 – 2015, năm 2016, năm 2017....................................................................................31 Bảng 2.2. Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2000 - 2017..................................................................................32 Bảng 2.3. Cơ cấu kinh tế theo loại hình kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2017..................................................................................32 Bảng 2.4. Số lượng khách du lịch đến TT.Huế giai đoạn 2012 - 2017...................39 Bảng 2.5. Doanh thu du lịch Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2012 - 2017 ................ 411 Bảng 2.6. Hiện trạng ngày lưu trú du lịch TT.Huế, giai đoạn 2003-2017........... 422 Bảng 2.7. Hiện trạng cơ sở lưu trú du lịch tỉnh TT.Huế, giai đoạn 2015- 2017 433 Bảng 2.8. Hiện trạng nguồn nhân lực du lịch TT.Huế, giai đoạn 2012 - 2017......45 Bảng 2.9. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về thực hiện công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách trong hoạt động của tỉnh...........................................................48 Bảng 2.10. Dự báo du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020.............................49 Bảng 2.11. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch............50 Bảng 2.12. Danh mục một số dự án du lịch kêu gọi đầu tư của tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2015-2016 và định hướng 2020.......................................51 Bảng 2.13. Thực trạng nguồn nhân lực làm công tác quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, năm 2017 ................................................................54 Bảng 2.14. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh........................................................................55 Bảng 2.15. Tình hình công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch Thừa Thiên Huế Giai đoạn 2012 – 2017 ................................................................................56 Bảng 2.16. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành du lịch trên địa bàn tỉnh........................................58
  • 11.
    Bảng 2.17. Tìnhhình chi cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2012 – 2017...........................................60 Bảng 2.18. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác quản lý hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế........................................61 Bảng 2.19. Tình hình đón khách du lịch tàu biển cập cảng Chân Mây, giai đoạn 2012 – 2017 .................................................................................63 Bảng 2.20. Công tác thẩm định, cấp phép kinh doanh lưu trú, dịch vụ giai đoạn 2012 – 2017 .................................................................................64 Bảng 2.21. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác quản lý các hoạt động Kinh doanh du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.........................65 Bảng 2.22. Tình hình đầu tư du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2017..................................................................................67 Bảng 2.23. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác hợp tác khu vực và quốc tế lĩnh vực du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế....................................................68 Bảng 2.24. Thống kê công tác thanh tra, kiểm tra lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh TT.Huế, giai đoạn 2012 – 2017..................................................................69 Bảng 2.25. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh..............................................70 Bảng 2.26. Đánh giá chung kết quả khảo sát cán bộ công chức.................................72 Bảng 2.27. Thông tin về đối tượng điều tra..................................................................72 Bảng 2.28. Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra.........................................74 Bảng 2.29. Đánh giá công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch................................................................................77 Bảng 2.30. Đánh giá thực hiện công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách trong hoạt động của tỉnh........78 Bảng 2.31. Đánh giá công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh.........................................................................................78 Bảng 2.32. Đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế...............................................................79
  • 12.
    Bảng 2.33. Côngtác quản lý hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế ....................................................................................80 Bảng 2.34. Công tác quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế ....................................................................................80 Bảng 2.3 5. Đánh giá công tác hợp tác khu vực và quốc tế lĩnh vực du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế ....................................................................................81 Bảng 2.36. Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế............................................................................................82 Bảng 2.37. Đánh giá chung công tác quản lý nhà nước tại Sở Du lịch Thừa Thiên Huế .................................................................................................................82
  • 13.
    DANH MỤC SƠĐỒ Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước về du lịch của Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2017................................................................. 52
  • 14.
    PHẦN I. ĐẶTVẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, du lịch Việt Nam đang ngày càng khẳng định vị trí và vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Du lịch được coi là một ngành kinh tế tổng hợp, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước; thúc đẩy, bảo tồn và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Du lịch xác lập và nâng cao vị thế, hình ảnh của đất nước, con người Việt Nam năng động, thân thiện, hòa bình trên trường quốc tế; góp quần quan trọng vào tiến trình hội nhập kinh tế và thực hiện đường lối đối ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa của Đảng và Nhà nước. Có thể thấy, du lịch đã và đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Trong những năm qua Đảng, Nhà nước ta đã có sự quan tâm đặc biệt đến sự phát triển của ngành du lịch. Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch luôn được chú trọng, không ngừng đổi mới và hoàn thiện để phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế. Việt Nam đang nhanh chóng trở thành một trong những điểm thu hút du lịch ở khu vực Đông Nam Á, trong đó Thừa Thiên Huế là tỉnh có rất nhiều điểm đến du lịch với 5 di sản, tài nguyên du lịch có giá trị lớn về vật thể và phi vật thể: Quần thể di tích cố đô Huế, Châu bản triều Nguyễn, Mộc bản triều Nguyễn, Thơ văn kiến trúc Cung đình và Nhã nhạc cung đình Huế. Vì thế, du lịch Thừa Thiên Huế đã và đang đóng một vai trò khá quan trọng trong ngành du lịch vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, sự phát triển của du lịch Thừa Thiên Huế đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam nói chung và sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của tỉnh nói riêng. Sở Du lịch Thừa Thiên Huế là cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong thời gian qua công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã đạt được những
  • 15.
    kết quả đángghi nhận trong nhiều mặt, cơ bản đảm bảo quản lý hoạt động du lịch theo đúng quy định pháp luật. Tuy nhiên, Sở Du lịch mới được thành lập từ ngày 06/6/2016, chức năng quản lý nhà nước về du lịch được tách ra khỏi cơ quan Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nên việc hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch trong thời gian tới là cần thiết. Thực tế thời gian qua tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn chưa sử dụng và phát huy được hết tiềm năng và lợi thế về phát triển du lịch của mình, đặc biệt công tác quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh vẫn còn bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế cần sớm được tháo gỡ. Vấn đề hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với ngành du lịch, nhất là trong việc quản lý các dịch vụ, công tác xúc tiến, quảng bá du lịch, quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch đảm bảo chất lượng và uy tín đối với khách hàng đang trở thành đòi hởi cấp thiết. Điều này đặt ra cho tỉnh nhiệm vụ quan trong là phải hoàn thiện và nâng cao hơn nữa quản lý nhà nước về du lịch, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh, về lâu dài sẽ phát triển ổn định và hiệu quả cao. Trong điều kiện hiện nay, để đổi mới, hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cần có những công trình nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mới và hoàn thiện công tác này. Xuất phát từ nhận thức về cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tác giả luận văn đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Thông qua đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về du lịch, đề tài nhằm đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về du lịch của đơn vị hành chính cấp tỉnh. - Đánh giá thực trạng về công tác quản lý nhà nước về du lịch Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2012-2017.
  • 16.
    - Đề xuấtgiải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2022. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu: Là công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 3.2 Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi không gian: Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về du lịch Thừa Thiên Huế tại Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế; - Phạm vi thời gian: Từ năm 2012 đến năm 2017; - Phạm vi nội dung: Luận văn chủ yếu nghiên cứu công tác quản lý nhà nước được thực hiện bởi chính quyền cấp tỉnh như nghiên cứu các chính sách, kế hoạch, hoạt động quản lý nhà nước về du lịch... 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp thu thập số liệu * Số liệu thứ cấp: Thu thập các nguồn số liệu thứ cấp thống kê từ Sở Du lịch Thừa Thiên Huế, Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế… - Thu thập thông tin từ các văn bản, chính sách, các báo cáo tổng kết của các cấp, các ngành của trung ương và địa phương; Các nghiên cứu trong nước về kinh tế du lịch, phát triển du lịch, quản lý nhà nước về du lịch; Luật Du lịch; - Niêm giám thống kê của tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2001 đến năm 2016. - Đặc điểm điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngoài ra còn tham khảo các đề tài, các báo cáo khoa học, các tạp chí chuyên ngành; Các số liệu có liên quan đến hoạt động du lịch của các địa phương lân cận; qua các cổng thông tin điện tử, mạng Internet... Tất cả các tài liệu được thu thập bằng cách sưu tầm, sao chép, trích dẫn trong luận văn theo danh mục các tài liệu tham khảo. Các tài liệu này cung cấp những thông tin cần thiết cho phần nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
  • 17.
    * Số liệusơ cấp: Được thu thập từ điều tra, phỏng vấn CBCC Sở Du lịch và một số doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế bằng bảng hỏi. Tiến hành điều tra khảo sát 20 cán bộ công chức và 130 lãnh đạo, nhà quản lý các doanh nghiệp (chọn ngẫu nhiên mỗi đơn vị từ 1-2 người được điều tra, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá, thỏa mãn điều kiện tối thiểu cần 26 x 5 = 130 đối tượng khảo sát). - Phương pháp chọn mẫu: sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp, nội dung điều tra chủ yếu tập trung: + Phần 1: Thông tin đối tượng được tiến hành điều tra; + Phần 2: Nội dung đánh giá về công tác quản lý nhà nước về du lịch trong thời gian vừa qua; 4.2. Phương pháp phân tích - Phương pháp so sánh: Luận văn sử dụng phương pháp so sánh nhằm so sánh về chỉ tiêu, về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh qua các năm; để có cái nhìn về nguyên nhân tác động đến các chỉ tiêu nhằm tìm ra nguyên nhân tác động đến sự phát triển của ngành du lịch. + So sánh định lượng: So sánh dữ liệu thống kê hoạt động du lịch qua các năm. Từ đó thấy được sự khác biệt trước và sau khi thực hiện các giải pháp quản lý để có những định hướng cho những năm tiếp theo. + So sánh định tính: Sử dụng những chỉ tiêu về mặt xã hội và môi trường để đánh giá. - Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: Thông qua việc trao đổi với các cán bộ có kinh nghiệm về lĩnh vực quản lý nhà nước về du lịch của Sở Du lịch. Từ đó góp phần hoàn thiện nội dung nghiên cứu cũng như kiểm chứng kết quả nghiên cứu của đề tài. - Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) để mô tả và phân tích thực trạng quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch trong 6 năm 2012 - 2017.
  • 18.
    - Phương phápphân tích sốliệu: Dữ liệu saukhi mãhóa, làm sạch và tiến hành + Kiểm định độ tin cậy của thang đo: Sử dụng Cronbach’s Alpha để kiểm tra độ tin cậy các tham số ước lượng trong tập dữ liệu theo từng nhóm yếu tố trong mô hình. Những biến không đảm bảo độ tin cậy sẽ bị loại khỏi tập dữ liệu. + Thống kê mô tả: các kết quả thống kê mô tả sẽ được sử dụng để đưa ra các đặc điểm chung về đối tượng điều tra và các thông tin thống kê ban đầu. 4.3. Công cụ xử lý và phân tích Luận văn sử dụng phần mềm Microsoft Excell 2013, phần mềm SPSS để xử lý, tính toán các tiêu chí, từ đó phân tích số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, Mục lục, các danh mục và phụ lục mẫu biểu, tài liệu tham khảo, nội đung luận văn được trình bày gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về du lịch trong các đơn vị hành chính nhà nước. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • 19.
    PHẦN II. NỘIDUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH CẤP TỈNH 1.1. TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH 1.1.1. Các khái niệm cơ bản 1.1.1.1. Khái niệm về du lịch Du lịch đã có từ lâu trong lịch sử phát triển của loài người, du lịch bắt đầu phát triển mạnh vào giữa thế kỷ 19 và những năm gần đây du lịch phát triển nhanh ở nhiều nước trên thế giới. Đối với nhiều quốc gia, du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, nguồn thu ngoại tệ lớn. Nhiều nước đã lấy chỉ tiêu đi du lịch của dân cư là một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống. Nhờ vậy, mà du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ, sản phẩm của ngành du lịch chủ yếu là dịch vụ, không tồn tại dưới dạng vật thể, không lưu kho lưu bãi, không chuyển quyền sở hữu khi sử dụng, không thể di chuyển, có tính thời vụ, tính trọn gói, tính không đồng nhất. Tuy nhiên, thế nào là du lịch xét từ góc độ của người du lịch và bản thân người làm du lịch, thì cho đến nay vẫn còn có sự khác nhau, chưa thống nhất trong quan niệm giữa những người nghiên cứu và những người hoạt động trong lĩnh vực này. Vào năm 1941, ông w. Hunziker và Kraff (Thụy Sỹ) đưa ra định nghĩa: “Du lịch là tổng hợp những hiện tượng và các mối quan hệ nảy sinh từ việc di chuyển và dừng lại của con người tại nơi không phải là nơi cư trú thường xuyên của họ; hơn nữa, họ không ở lại đó vĩnh viễn và không có bất kỳ hoạt động nào để có thu nhập tại nơi đến”. [18,7] Tại Hội nghị của LHQ về du lịch họp tại Rome - Italia (21/8 - 5/9/1963), các chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”. [18,7]
  • 20.
    Các học giảTrung Quốc đã đưa ra định nghĩa khá đầy đủ về du lịch: Du lịch là hiện tượng kinh tế - xã hội nảy sinh trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, là sự tổng hòa các quan hệ và hiện tượng do việc lữ hành để thỏa mãn mục đích chủ yếu là nghỉ ngơi, tiêu khiển, giới thiệu văn hóa nhưng lưu động chứ không định cư mà tạm thời lưu trú của mọi người dẫn tới. Theo Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of Official Travel Oragnization: IUOTO): “Du lịch được hiểu là hành động du hành đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống,…”[18,8] Theo Tổ chức Du lịch thế giới (World Tourism Organization): “Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành tạm trú với mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm ở bên ngoài môi trường sống định cư nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền”. [18,8] Tại Việt Nam, mặc dù du lịch là một lĩnh vực khá mới mẻ nhưng các nhà nghiên cứu của Việt Nam cũng đưa ra các khái niệm xét trên nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau: Các học giả biên soạn Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam (1966) đã tách 2 nội dung cơ bản của du lịch thành 2 phần riêng biệt: - Thứ nhất, du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức, tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa nghệ thuật. Theo nghĩa này, du lịch được xem xét ở góc độ cầu, góc độ người đi du lịch. - Thứ hai, du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang
  • 21.
    lại hiệu quảrất lớn; có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ. Theo nghĩa này, du lịch được xem xét ở góc độ một ngành kinh tế. [18,8] Theo Luật Du lịch do Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa 11, kỳ họp lần thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005 đã đưa ra định nghĩa như sau: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”. [1,2] Từ những khái niệm trên, có thể rút ra những luận điểm cơ bản về du lịch như sau: - Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên; - Chuyến du lịch ở nơi đến mang tính tạm thời, trong một thời gian ngắn; - Mục đích của chuyến du lịch là thỏa mãn nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng hoặc kết hợp đi du lịch với giải quyết những công việc của cơ quan và nghiên cứu thị trường, nhưng không vì mục đích định cư hoặc tìm kiếm việc làm để nhận thu nhập nơi đến viếng thăm. Du lịch là thiết lập các quan hệ giữa khách du lịch với nhà cung ứng các dịch vụ du lịch, chính quyền địa phương và cư dân ở địa phương. Việc phân định rõ ràng hai nội dung cơ bản của khái niệm có ý nghĩa góp phần thúc đẩy sự phát triển du lịch. Cho đến nay, không ít người, thậm chí ngay cả các cán bộ, nhân viên đang làm việc trong ngành du lịch, chỉ cho rằng du lịch là một ngành kinh tế, do đó mục tiêu được quan tâm hàng đầu là mang lại hiệu quả kinh tế. Điều đó cũng có thể đồng nghĩa với việc tận dụng triệt để mọi nguồn tài nguyên, mọi cơ hội để kinh doanh. Trong khi đó, du lịch còn là một hiện tượng xã hội, nó góp phần nâng cao dân trí, phục hồi sức khỏe cộng đồng, giáo dục lòng yêu nước, tính đoàn kết,… Chính vì vậy, toàn xã hội phải có trách nhiệm đóng góp, hỗ trợ, đầu tư cho du lịch phát triển như đối với giáo dục, thể thao hoặc một lĩnh vực văn hóa khác. 1.1.1.2. Khái niệm hoạt động du lịch Hoạt động du lịch có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển, là nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước, những lợi ích mà hoạt động du lịch đem lại thật là to lớn:
  • 22.
    - Hoạt độngdu lịch giúp phục hồi và tăng cường sức khỏe cho nhân dân, có tác dụng hạn chế các bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và khả năng lao động của con người. - Thông qua hoạt động du lịch, đông đảo quần chúng nhân dân có điều kiện tiếp xúc với những thành tựu văn hóa phong phú và lâu đời của các dân tộc. Làm lành mạnh nền văn hóa địa phương, giúp cho việc khai thác, bảo tồn các di sản văn hóa của dân tộc, đổi mới truyền thống cổ xưa, phục hồi ngành nghề truyền thống, bảo vệ vùng sinh thái. Từ đó hấp thụ những yếu tố văn minh của nhân loại nhằm nâng cao dân trí, tăng thêm lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết quốc tế, hình thành những phẩm chất đạo đức tốt đẹp trong nhân dân… Điều này quyết định sự phát triển cân đối về nhân cách của mỗi cá nhân trong toàn xã hội. - Hoạt động du lịch làm tăng khả năng lao động, góp phần giải quyết vấn đề lao động và việc làm, trở thành nhân tố quan trọng để đẩy mạnh sản xuất xã hội và nâng cao hiệu quả của nó. - Hoạt động du lịch đóng vai trò như một nhân tố củng cố hòa bình, đẩy mạnh giao lưu quốc tế, giúp cho nhân dân các nước hiểu biết thêm về đất nước, con người, lịch sử truyền thống dân tộc, qua đó tranh thủ sự đoàn kết giúp đỡ của các nước. Ngày nay, khi mà du lịch được xem là ngành kinh trọng điểm, ngày càng khẳng định được vai trò của mình trong nền kinh tế quốc dân thì khái niệm về hoạt động du lịch được hiểu một cách chính xác hơn. Luât du lịch 2005 đưa ra khái niệm hoạt động du lịch như sau: “Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch”. [1,2] Với cách tiếp cận này, hoạt động du lịch được hiểu trên ba khía cạnh. - Thứ nhất, “Hoạt động của khách du lịch” nghĩa là sự di chuyển đến vùng đất khác với vùng cư trú thường xuyên của họ để phục vụ những mục đích: du lịch, nghĩ dưỡng, chữa bệnh, tìm hiểu những nền văn hóa, nghệ thuật mới, [11] - Thứ hai, “Tổ chức kinh doanh du lịch” được hiểu là những cá nhân, tổ chức tổ chức thực hiện các hoạt động mang bản chất du lịch như: Vận chuyển khách du lịch, cung cấp nhà nghĩ, lưu trú và các hoạt động thương mại như dịch vụ ăn
  • 23.
    uống, nghĩ dưỡngnhằm mục tiêu lợi nhuận, đưa đến lợi ích kinh tế cho cá nhân, tổ chức thực hiện nó [11]. - Thứ ba, “Cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch” được hiểu là các cơ quan, ban ngành có liên quan từ địa phương đến trung ương phối hợp tổ chức, quản lý, kiểm tra, phục vụ, điều phối hoạt động của khách du lịch và tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch nhằm đảm bảo cho các đối tượng này, thõa mãn lợi ích của họ nhưng vẫn phải tuân thủ và thực hiện quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định của luật pháp [11]. Như vậy, hoạt động du lịch ở đây được tiếp cận bao gồm các dịch vụ trực tiếp và gián tiếp cho du lịch. Ở một chừng mực nhất định, hoạt động du lịch có thể được coi là đồng nghĩa với khái niệm ngành du lịch. 1.1.2. Đặc điểm và vai trò của du lịch 1.1.2.1 Đặc điểm Xuất phát từ các khái niệm về du lịch và hoạt động du lịch, có thể rút ra một số đặc điểm chủ yếu của du lịch như sau: Một là, du lịch mang tính chất của một ngành kinh tế dịch vụ. Ngày nay, nền sản xuất xã hội cùng với khoa học - kỹ thuật và công nghệ phát triển với tốc độ cao đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phân công lao động xã hội, làm gia tăng nhu cầu phục vụ sản xuất cũng như cuộc sống văn minh của con người. Từ đó, hoạt động du lịch trở thành một ngành kinh tế độc lập. Ở các nước phát triển và đang phát triển, tỷ trọng du lịch trong thu nhập quốc dân ngày càng tăng lên. Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, bởi vậy sản phẩm của nó có những đặc điểm chung của dịch vụ (như sử dụng dịch vụ bảo hiểm, ngân hàng...) vừa mang những đặc điểm riêng của dịch vụ du lịch [11]. Hai là, du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần cho khách du lịch trong thời gian đi du lịch. Du lịch khác với các ngành dịch vụ khác ở chỗ: du lịch chỉ thỏa mãn nhu cầu cho khách du lịch chứ không thỏa mãn nhu cầu cho tất cả mọi người dân. Du lịch là nhằm thỏa mãn những nhu cầu của du khách trong thời gian lưu trú bên ngoài nơi ở
  • 24.
    thường xuyên củahọ về ăn, ở, nghỉ ngơi, đi lại, tham quan, vui chơi giải trí, thông tin về văn hóa, lịch sử, tập quán và các nhu cầu khác. Như vậy, du lịch là loại hình dịch vụ đời sống nhằm thỏa mãn nhu cầu con người, làm cho con người sống ngày càng văn minh, hiện đại. Thực tế hiện nay cho thấy, ở nhiều nước trên thế giới, khi thu nhập của người dân tăng lên, đủ ăn, đủ mặc thì du lịch trở thành không thể thiếu, bởi vì ngoài việc thỏa mãn nhu cầu tình cảm và lý trí, du lịch còn là một hình thức nghỉ dưỡng tích cực, nhằm tái tạo lại sức lao động của con người [11]. Ba là, du lịch được xảyra trong cùng một thời gian và không gian. Trong du lịch, người cung ứng không phải vận chuyển dịch vụ và hàng hóa đến cho khách hàng, mà ngược lại, tự khách du lịch phải đi đến nơi có dịch vụ, hàng hóa. Chính vì vậy, vai trò của việc thông tin, xúc tiến quảng bá du lịch là hết sức quan trọng, đồng thời việc quản lý thị trường du lịch cũng cần có những đặc thù riêng [11]. Bốn là, du lịch mang lại lợi ích thiết thực về chính trị, kinh tế, xã hội cho nước làm du lịch và người làm du lịch. Hiện nay, ở nhiều nước trên thế giới du lịch không những đem lại lợi ích thiết thực về kinh tế mà còn mang lại cả lợi ích về chính trị, văn hóa, xã hội... Tuy nhiên, sự chi phối mạnh nhất đối với ngành du lịch vẫn là lợi ích kinh tế. Vì vậy, ở nhiều nước đã đưa ngành du lịch phát triển với tốc độ cao và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân, mang lại nguồn thu nhập lớn trong tổng sản phẩm xã hội. Do đó, du lịch ngoài việc thỏa mãn các nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch còn phải đảm bảo mang lại lợi ích kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội cho quốc gia làm du lịch và cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động du lịch [11]. Năm là, du lịch chỉ phát triển trong môi trường hòa bình và ổn định. Du lịch là lĩnh vực rất nhạy cảm với những vấn đề chính trị và xã hội. Du lịch chỉ có thể xuất hiện và phát triển trong điều kiện hòa bình và quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc. Ngược lại, chiến tranh ngăn cản các hoạt động du lịch, tạo nên tình trạng mất an ninh, đi lại khó khăn, phá hoại các công trình du lịch, làm tổn hại đến cả môi trường tự nhiên. Hòa bình là đòn bẩy đẩy mạnh hoạt động du lịch. Ngược lại, du lịch có tác dụng trở lại đến việc cùng tồn tại hòa bình. Thông qua du lịch quốc tế con
  • 25.
    người thể hiệnnguyện vọng nóng bỏng của mình là được sống, lao động trong hòa bình và hữu nghị. Và hơn thế nữa, không cần phải có chiến tranh mà chỉ cần có những biến động chính trị, xã hội ở một khu vực, một vùng, một quốc gia, một địa phương với mức độ nhất định cũng làm cho du lịch bị giảm sút một cách đột ngột và muốn khôi phục phải có thời gian. Mặt khác, tình trạng dịch bệnh, ô nhiễm môi trường... cũng là những nhân tố rất quan trọng tác động đến khách du lịch [11]. 1.1.2.2. Vai trò của du lịch trong nền kinh tế quốc dân Ngày càng có nhiều quốc gia đưa ra những chính sách hấp dẫn cũng như các khoản đầu tư lớn nhằm thu hút và phát triển Du lịch theo hướng lâu dài bởi họ nhận thấy những lợi thế mà nó đem lại. Du lịch là một ngành dịch vụ mà sản phẩm của nó dựa trên và bao gồm tất cả sản phẩm có chất lượng cao của nhiều ngành kinh tế khác nhau. Vì vậy, ngày nay du lịch không chỉ là ngành kinh tế mang lại hiệu quả kinh tế cao mà là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác, tạo ra tích lũy ban đầu cho nền kinh tế, là phương diện quan trọng để thực hiện các chính sách mở cửa, là cầu nối giữa thế giới bên ngoài và bên trong . Du lịch nhằm thỏa mãn những nhu cầu tiêu dùng các hàng hóa vật chất và các hàng hóa phi vật chất. Do đó, nhu cầu về dịch vụ rất được du khách quan tâm. Một đặc điểm quan trọng và khác biệt giữa việc tiêu dùng du lịch và tiêu dùng hàng hóa khác là việc tiêu dùng sản phẩm du lịch xảy ra cùng một lúc, cùng một nơi sản xuất ra chúng. Như vậy, ảnh hưởng kinh tế của du lịch được thể hiện thông qua tác động qua lại của quá trình tiêu dùng và cung ứng sản phẩm du lịch. Quá trình này tác động lên lĩnh vực phân phối, lưu thông và do vậy ảnh hưởng đến những lĩnh vực khác nhau của quá trình tái sản xuất xã hội. Trên bình diện chung, hoạt động du lịch tác động đến cán cân thu chi của khu vực và của đất nước. Du khách mang ngoại tệ vào đất nước mà họ đi du lịch, làm tăng nguồn thi ngoại tệ cho nước đến, ngược lại phần thu ngoại tệ tăng lên đối với những quốc gia có nhiều người đi du lịch nước ngoài. So với ngoại thương ngành du lịch có nhiều ưu thế nổi trội. Du lịch quốc tế xuất khẩu tại chỗ được nhiều mặt hàng không phải qua nhiều khâu nên tiết kiệm được lao động, chênh lệch giá giữa người mua và người bán không quá cao. Ngược lại, nó
  • 26.
    cũng có ảnhhưởng tiêu cực, rõ ràng nhất là tình trạng lạm phát cục bộ hay giá cả hàng hóa tăng cao, nhiều khi vượt quá khả năng của địa phương, nhất là những người mà thu nhập của họ không liên quan đến du lịch. Việt Nam, với chủ trương mở cửa “làm bạn với tất cả các nước trên thế giới”, nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh chóng, thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp nước ngoài vào hợp tác cùng phát triển, tạo công ăn việc làm cho hàng triệu lao động có thu nhập cao, thúc đẩy nền kinh tế của đất nước tăng trường với nhịp độ cao, mức sống của người dân ngày càng được cải thiện, giá cả trong nước ổn định. Du lịch quốc tế còn là phương tiện tuyên truyền và quảng cáo không mất tiền cho đất nước. Có thể thấy vai trò và ý nghĩa quan trọng của ngành du lịch, giá trị đóng góp thực sự của ngành du lịch trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân. Do vậy, việc xác định rõ sự đóng góp và tác động tích cực của nó đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia cũng như toàn cầu là vô cùng cần thiết, qua đó thấy được ý nghĩa cốt lõi của vấn đề cần xem xét, để có cái nhìn tích cực hơn về du lịch và đưa ra phương hướng, chiến lược phát triển một cách hiệu quả. 1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nước về du lịch 1.2.1.1 Khái niệm Với tư cách là chủ thể, nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý tất cả các lĩnh vực, các mặt của đời sống xã hội và ngành du lịch cũng nằm trong số đó. Hoạt động du lịch rất đa dạng và luôn đòi hỏi có sự quản lý của Nhà nước để duy trì và phát triển. Việc thành công hay thất bại phụ thuộc rất lớn vào khung pháp lý và những chính sách thích hợp với điều kiện và trình độ phát triển của đất nước. Quản lý nhà nước về du lịch là một lĩnh vực của quản lý nhà nước, là hoạt động của hệ thống các cơ quan nhà nước nhằm quản lý vi mô các hoạt động du lịch thông qua hệ thống các chính sách, chương trình, văn bản quy phạm pháp luật các văn bản chỉ đạo, điều hành về lĩnh vực du lịch nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau hoạt động có hiệu quả trong lĩnh vực du lịch.
  • 27.
    Trên cơ sởnghiên cứu, tổng hợp từ những quan điểm khác nhau về quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch, có thể đưa ra định nghĩa tổng quát như sau: “Quản lý nhà nước về du lịch là sự tác động có tổ chức và được điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước (qua hệ thống pháp luật) đối với các quá trình, hoạt động du lịch của con người để duy trì và phát triển ngày càng cao các hoạt động du lịch trong nước và quốc tế nhằm đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội đặt ra”. Quản lý nhà nước về du lịch nhằm đưa du lịch phát triển theo định hướng chung của tiến trình phát triển đất nước và theo quy định của pháp luật [12]. Ở Việt Nam, cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực du lịch trong phạm vi cả nước là Tổng cục Du lịch. Tổng cục Du lịch thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về du lịch trong phạm vi cả nước, quản lý các dịch vụ công về du lịch theo quy định của pháp luật. 1.2.1.2. Đặc điểm quản lý nhà nước về du lịch Một là, Nhà nước là người tổ chức và quản lý các hoạt động du lịch diễn ra trong nền kinh tế thị trường. Xuất phát từ đặc trưng của nền kinh tế thị trường làtính phức tạp, năng động và nhạy cảm. Vì vậy, hoạt động du lịch đòi hỏi phải có một chủ thể có tiềm lực về mọi mặt để đứng ra tổ chức và điều hành, chủ thể ấy không ai khác chính là Nhà nước - vừa là người quản lý, vừa là người tổ chức hoạt động du lịch. Để hoàn thành sứ mệnh của mình, Nhà nước phải đề ra pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,…và sử dụng các công cụnày để tổ chức và quản lý hoạt động du lịch. Hai là, hệ thống công cụ như pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch…phát triển du lịch là cơ sở, là công cụ để Nhà nước tổ chức và quản lý hoạt động du lịch Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động du lịch diễn ra hết sức phức tạp với sự đa dạng về chủ thể, về hình thức tổ chức và quy mô hoạt động… Dù phức tạp thế nào đi chăng nữa, sự quản lý của Nhà nước cũng phải đảm bảo cho hoạt động du lịch có tính tổ chức cao, ổn định, công bằng và có tính định hướng rõ rệt. Do đó, Nhà nước phải ban hành pháp luật, đề ra các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch và dùng các công cụ này để tác động vào lĩnh vực du lịch.
  • 28.
    Ba là, quảnlý nhà nước đối với du lịch đòi hỏi phải có một bộ máy nhà nước mạnh, có hiệu lực, hiệu quả và một đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước có trình độ, năng lực thật sự. Quản lý nhà nước đối với du lịch phải tạo được những cân đối chung, điều tiết được thị trường, ngăn ngừa và xử lý những đột biến xấu, tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho mọi hoạt động du lịch phát triển. Và để thực hiện tốt điều này thì tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước không thể khác hơn là phải được tổ chức thống nhất, đồng bộ, có hiệu quả từ Trung ương đến địa phương. Bốn là, quản lý nhà nước còn xuất phát từ chính nhu cầu khách quan của sự gia tăng vai trò của chính sách, pháp luật trong nền kinh tế thị trường với tư cách là công cụ quản lý. Nền kinh tế thị trường với những quan hệ kinh tế rất đa dạng và năng động đòi hỏi có một sân chơi an toàn và bình đẳng, đặc biệt là khi vấn đề toàn cầu hóa kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế là mục tiêu mà các quốc gia hướng tới. Trong bối cảnh đó, phải có một hệ thống chính sách, pháp luật hoàn chỉnh, phù hợp không chỉ với điều kiện ở trong nước mà còn với thông lệ và luật pháp quốc tế. Đây là sự thách thức lớn đối với mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam. Bởi vì, mọi quan hệ hợp tác dù ở bất cứ lĩnh vực nào và với đối tác nào cũng cần có trình tự nhất định và chỉ có thể dựa trên cơ sở chính sách, pháp luật. 1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch Trong xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa của hoạt động du lịch, việc hợp tác liên kết luôn đi liền với cạnh tranh đòi hỏi mỗi nước phải có chiến nước tổng thể phát triển du lịch xuất phát từ điều kiện của mình, vừa phát huy được tính đặc thù, huy động được nội lực để tăng khả năng hấp dẫn khách du lịch vừa phù hợp với thông lệ quốc tế, tranh thủ được nguồn lực bên ngoài, để có điều kiện hội nhập. Tùy theo điều kiện của từng quốc gia, trong từng giai đoạn phát triển mà xác định nội dung quản lý nhà nước về du lịch cho phù hợp. Ở nước ta, nội dung quản lý nhà nước về du lịch được quy định cụ thể tại Điều 10, Luật Du lịch 2005, mang tính pháp lý chặt chẽ buộc các cấp chính quyền và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch phải tuân thủ.
  • 29.
    Để du lịchthúc đẩy nhanh và bền vững, đảm bảo các mục tiêu về kinh tế, văn hóa, xã hội, đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội… nội dung quản lý nhà nước về du lịch ở chính quyền cấp tỉnh có các nội dung chủ yếu sau đây [1]: 1.2.2.1 Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách trong hoạt động du lịch Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng từ các quy định chính sách, pháp luật của Nhà nước, buộc mọi người phải tuân thủ theo. Để các quy định, chính sách đó đi vào cuộc sống thì Nhà nước nói chung và các sở ban ngành liên quan phải xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chúng một cách nghiêm chỉnh. Như vậy, muốn quản lý sự phát triển ngành du lịch tại địa phương, các cơ quan nhà nước ở địa phương cần chỉ đạo thực hiện các luật lệ, chính sách của Trung ương ban hành có hiệu quả ở địa phương mình, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương xuất phát từ yêu cầu quản lý phát triển ngành ở địa phương nhưng không trái với luật pháp của Nhà nước. Mục đích là thiết lập môi trường pháp lý để đưa các hoạt động du lịch vào khuôn khổ, tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch phát triển. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản, các chính sách, pháp luật du lịch trên địa bàn, xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật. Không tùy tiện thay đổi các chính sách của mình, xóa bỏ các văn bản cũ trái với các văn bản mới ban hành, giảm tối đa sự trùng lắp gây khó khăn cho hoạt động du lịch. Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phải đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật và quy định của cơ quan nhà nước cấp trên, vừa phải thông thoáng trên cơ sở sử dụng nguồn lực của địa phương để khuyến khích phát triển. Phải đảm bảo tính ổn định, bình đẳng và nghiêm minh trong quá trình thực thi văn bản quy phạm pháp luật. 1.2.2.2 Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động du lịch diễn ra hết sức phức tạp, do đó, nhà nước phải đề ra các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch và dùng công cụ này tác động vào lĩnh vực du lịch để thúc đẩy du
  • 30.
    lịch phát triểnnhanh và bền vững, trở thành kinh tế mũi nhọn của quốc gia. Đề làm được điều này, Nhà nước phải xác định được chiến lược tổng thể phát triển du lịch phù hợp với điều kiện đất nước, vừa phát huy được tính đặc thù, huy động được nội lực để tăng khả năng hấp dẫn khách du lịch, vừa phù hợp với thông lệ quốc tế, vừa tranh thủ được nguồn lực bên ngoài. Trong hoạt động kinh doanh, mục tiêu cuối cùng là các đơn vị kinh doanh có lợi nhuận. Do đó, nếu không được định hướng phát triển đúng sẽ gây ra lãng phí, kém hiệu quả do không phù hợp với nhu cầu thị trường và thực tế phát triển của địa phương, nhất là các hoạt động đầu tư xây dựng phát triển kêt cấu hạ tầng các khu, điểm du lịch,…hoặc đầu tư xây dựng cơ sơ vật chất - kỹ thuật như nhà hàng, khách sạn,…Vì thế, các đơn vị quản lý nhà nước về du lịch phải hết sức quan tâm đến việc xây dựng, công khai và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch của địa phương. Các mục tiêu, chỉ tiêu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển chung của cả nước và phải đáp ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng gắn với tiến trình đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 1.2.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch Du lịch là hoạt động mang tính liên ngành, do đó quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch phải tạo được những cân đối chung, điều tiết được thị trường, ngăn ngừa và xử lý những đột biến xấu, tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho mọi hoạt động du lịch phát triển. Và để thực hiện tốt điều này thì tổ chức bộ máy quản lý nhà nước phải được tổ chức thống nhất, đồng bộ, có hiệu quả từ Trung ương đến địa phương, đồng thời các cơ quan trong bộ máy đó phải luôn được phối hợp chặt chẽ với nhau để đảm bảo du lịch luôn có sự thống nhất trong tổ chức và hoạt động. Hiện nay, theo Luật Du lịch (2005) thì hoạt động du lịch chịu sự quản lý thống nhất của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về du lịch và trao cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước về du lịch và chịu trách nhiệm trước Chính phủ. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và
  • 31.
    theo sự phâncông của Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương trong việc thực hiện quản lý nhà nước về du lịch. Tổng cục Du lịch là tổ chức trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về du lịch trong phạm vi cả nước, quản lý các dịch vụ công về du lịch theo quy định của pháp luật. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo sự phân cấp của Chính phủ có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương; cụ thể hóa chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển du lịch phù hợp với thực tế tại địa phương và có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường tại khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch. Các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương và địa phương phải thống nhất và luôn giữ mối quan hệ chặt chẽ, liên quan mật thiết với nhau trong việc tổ chức thực hiện pháp luật và thực hiện quản lý nhà nước về du lịch. 1.2.2.4. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành du lịch Cũng như các lĩnh vực khác, chất lượng nguồn nhân lực trong hoạt động du lịch cũng ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của lĩnh vực này. Bởi lẽ, từ cạnh tranh toàn cầu, cạnh tranh quốc gia, giữa các ngành các doanh nghiệp cho đến cạnh tranh từng sản phẩm suy cho cùng là cạnh tranh bằng trí tuệ của nhà quản lý và chất lượng nguồn nhân lực. Để hoạt động du lịch của một quốc gia, một vùng, một địa phương phát triển, việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch cần được quan tâm thực hiện thường xuyên. Đặc biệt, những địa phương có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch cần phải có chiến lược, kế hoạch phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, có như vậy mới khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch góp phần thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
  • 32.
    1.2.2.5. Quản lýhoạt động xúc tiến quảng bá và kinh doanh du lịch - Đối với hoạt động quảng bá: Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, xúc tiến quảng bá du lịch là một điều kiện tất yếu để phát triển bền vững ngành du lịch. Việc tạo sự liên kết chặt chẽ hơn giữa các doanh nghiệp du lịch và cơ quan quản lý nhà nước cũng sẽ tạo nên một môi trường, cơ chế kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp trong hoạt động xúc tiến du lịch ở địa phương. Một mặt, chính quyền cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác xúc tiến du theo quy định của pháp luật. Mặt khác, làm “đầu nối” thông qua việc tổ chức và thiết lập các kênh thông tin để các doanh nghiệp du lịch có cơ hội giới thiệu, giao dịch với các tổ chức và doanh nghiệp có uy tín đang hoạt động tại các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực và trên thế giới nhằm giúp các doanh nghiệp có những cơ hội lựa chọn đối tác hợp tác kinh doanh. Hơn nữa, cần đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch, xúc tiến quảng bá du lịch của địa phương thông qua việc tổ chức các cuộc hội thảo, tổ chức các đoàn công tác kết hợp tham quan trao đổi kinh nghiệm với các địa phương khác trong nước hoặc nước ngoài… - Đối với hoạt động kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, vai trò của quản lý nhà nước đã được thực tế khẳng định và nó càng trở nên quan trọng. Cùng với việc sử dụng và phát huy khả năng điều tiết, chi phối của kinh tế, chính quyền cấp tỉnh cần phải quan tâm đến chất lượng và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn. Trước hết phải hoàn thành cơ chế chính sách, biện pháp hành chính để quản lý sắp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch do địa phương quản lý, theo hướng từng bước trở thành các doanh nghiệp kinh doanh hiện đại, chuyên nghiệp, có khả năng mở rộng các hoạt động du lịch liên vùng, khu vực và kinh doanh lữ hành quốc tế. Mặt khác, cần có chương trình hỗ trợ cho các doanh nghiệp du lịch với nhiều hình thức như hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng, hỗ trợ một phần kinh phí quảng bá thương hiệu, xúc tiến đầu tư, quảng bá du lịch và đào các bộ quản lý, lao động tay nghề cao...
  • 33.
    1.2.2.6 Hợp tácquốc tế, khu vực về lĩnh vực du lịch Nâng cao tính liên kết là một điều kiện tất yếu để phát triển bền vững ngành du lịch trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, bao gồm tính liên ngành, liên vùng, liên quốc gia. Sự liên kết chặt chẽ hơn giữa các doanh nghiệp du lịch và cơ quan quản lý nhà nước cũng sẽ tạo nên một môi trường, cơ chế kinh doanh thuận lợi, công bằng. Để đạt được điều này, một mặt, các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương và địa phương phải thống nhất và luôn giữ mối quan hệ chặt chẽ, liên hệ mật thiết với nhau trong việc tổ chức thực hiện pháp luật về du lịch; thực hiện nguyên tắc và các cơ chế, chính sách phát triển du lịch của quốc gia nói chung và ở địa phương nói riêng nhằm đảm bảo đạt hiệu lực, hiệu quả. Mặt khác, trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, để tạo điều kiện tốt hơn cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh du lịch ở địa phương, chính quyền cấp tỉnh cần làm tốt việc cung cấp thông tin, cập nhật chính sách mới về du lịch, tổ chức tập huấn cho cán bộ quản lý nhà nước và cán bộ quản trị doanh nghiệp để giúp họ hiểu rõ về các cam kết, nghĩa vụ của Nhà nước và của doanh nghiệp theo luật pháp quốc tế và điều kiện của Tổ chức Thương mại Thế giới. Chính quyền cấp tỉnh cần phải trở thành trung tâm gắn kết giữa các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn với thị trường liên vùng, khu vực và trên thế giới, nhất là với các trung tâm kinh tế lớn. Đồng thời, đẩy mạnh các hoạt động xúc du lịch, tổ chức các hội thảo, famtrip kết hợp tham quan trao đổi kinh nghiệm với các địa phương khác trong nước và quốc tế. 1.2.2.7. Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động du lịch Cơ quan nhà nước địa phương phải thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát đối với hoạt động du lịch để phòng ngừa hoặc ngăn chặn kịp thời những hành vi tiêu cực có thể xảy ra như khai thác quá mức các công trình, khu, điểm du lịch, làm ô nhiễm môi trường sinh thái, những hoạt động kinh doanh du lịch trái với bản sắc văn hóa của đất nước, của địa phương. Tạo lập một môi trường kinh doanh, môi trường du lịch an toàn, thân thiện, lành mạnh.
  • 34.
    Để thực hiệntốt nội dung này, cơ quan nhà nước cần phải làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và những quy định của tỉnh về đầu tư khai thác các điểm, khu du lịch trên địa bàn; thực hiện việc đăng ký và hoạt động theo đăng ký kinh doanh, nhất là những hoạt động kinh doanh có điều kiện như: kinh doanh lưu trú, kinh doanh lữ hành, hướng dẫn viên du lịch... đồng thời cần xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật về du lịch. 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH 1.3.1. Nhóm nhân tố khách quan 1.3.1.1. Nhân tố về điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch Là một hoạt động đặc trưng, du lịch chỉ phát triển được trong những điều kiện mà nó cho phép, bên cạnh đó do đặc điểm vị trí địa lý từng vùng mà nó tạo nên những tiềm năng du lịch khác nhau. Điều kiện tự nhiện là toàn bộ các điều kiện môi trường tự nhiên như: địa hình đa dạng; khí hậu ôn hòa; vị trí địa lý thuận lợi, có nhiều tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn… Đây là cơ sở cho quy hoạch phát triển du lịch và các biện pháp chính sách để phát triển sản phẩm du lịch, khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch. Những yếu tố về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi đã giúp cho việc hoạch định phát triển du lịch và đưa ra thực thi các quyết định quản lý nhà nước về du lịch một cách chính xác, mang tính lâu dài. 1.3.1.2. Nhân tố kinh tế - xã hội Tình hình phát triển kinh tế của địa phương là nhân tố quan trọng tác động tới sự phát triển của du lịch. Khi các điều kiện kinh tế, chính trị và xãhội củamột điểm dulịch biến động có thể là nguyên nhân làm vai trò và sự đóng góp của ngành du lịch cho nền kinh tế trở nên không ổn định. Khi kinh tế phát triển ổn định với môi trường chính sách thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp và du khách thuận lợi tham gia vào các hoạt động dulịch, điều đó cũngthuận lợi cho công tác quảnlýnhànước Cơ sở vật chất kỹ thuật cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến sự sẵn sàng đón tiếp và cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Có hai loại cơ sở vật chất kỹ thuật đó là: cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch và cơ sở hạ tầng xã hội. Các thành tựu kinh tế, chính trị cũng có sức thu hút đối với nhiều khách du lịch.
  • 35.
    1.3.2. Nhóm nhântố chủ quan 1.3.2.1. Đường lối phát triển du lịch Đường lối phát triển du lịch có ý nghĩa cực kì quan trọng đối với mỗi quốc gia, mỗi địa phương, bởi nó chính là chìa khóa đem lại sự thành công cho ngành công nghiệp không khói này. Đường lối phát triển du lịch được biểu hiện cụ thể qua các chính sách, chiến lược, phương hướng, mục tiêu phát triển du lịch về tổng thể dài hạn như: chiến lược đầu tư, xúc tiến, quảng bá du lịch, chiến lược về sản phẩm, nâng cao chất lượng các dịch vụ, giữ gìn tôn tạo và phát triển tài nguyên môi trường đi kèm với đó là những giải pháp cơ bản nhất để nhằm thực hiện chiến lược. Nó góp phần hỗ trợ và giúp các nhà quản lý chủ động trong kế hoạch đầu tư phát triển ngành du lịch, tạo cơ sở xây dựng các quyết sách đúng đắn, phù hợp với điều kiện thực tế. Bên cạnh đó, du lịch là ngành kinh tế đa ngành, đa vùng và đa lĩnh vực, có tính xã hội hóa cao, khi du lịch càng phát triển thì đối tượng của quản lý nhà nước càng đa dạng, quy mô càng rộng lớn, vì vậy quản lý nhà nước cần phải có định hướng đổi mới về chính sách, tổ chức, điều hành tới kiểm soát, chỉ có vậy quản lý nhà nước mới có hiệu lực thật sự. 1.3.2.2. Nhân tố thuộc về cơ quan quản lý nhà nước về du lịch Bộ máy quản lý nhà nước về du lịch là gồm các cơ quan từ cấp địa phương đến cấp trung ương; bộ máy tổ chức ở địa phương cấp tỉnh cao nhất là UBND tỉnh tiếp theo là Sở Du lịch (hay Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch); ở cấp trung ương là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch. Hoạt động quản lý nhà nước về du lịch là các quyết định quản lý nhà nước, quá trình này cũng đòi hỏi phải có các nguồn lực để thực hiện. Do đó số lượng điều kiện nguồn lực cũng quyết định tới chất lượng hoạt động của công tác quản lý nhà nước về du lịch. Để đảm bảo công tác quản lý nhà nước về du lịch có hiệu lực và hiệu quả thì các nhân tố bên trong rất quan trọng như tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động, nguồn nhân lực và nguồn lực cho quản lý.
  • 36.
    1.4. KINH NGHIỆMQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC 1.4.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Quảng Bình là một tỉnh nằm ở phần đông của dãy Trường Sơn với điều kiện tự nhiên đa dạng tạo thành những khu vực tài nguyên du lịch tự nhiên thuộc loại độc đáo và có giá trị lớn nhất của Việt Nam. Quảng Bình là một tỉnh ven biển có những điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển trong đó có du lịch, với bờ biển dài 116,04 km trong đó có 2 cửa sông lớn có khả năng phát triển thành cảng biển quy mô lớn như cảng Nhật Lệ, cảng Gianh. Vùng ven biển Quảng Bình là nơi tập trung phần lớn tiềm năng du lịch với 9 bãi tắm chính, nhiều điểm du lịch biển nổi tiếng như cửa Nhật Lệ, Bảo Ninh, vịnh Hòn La, bãi tắm Đá Nhảy… và một số bãi biển tắm còn ở dạng tiềm năng ở khu vực Nam Lệ Thủy. Ngày nay, Cửa Nhật Lệ là một thắng cảnh tuyệt vời của tỉnh Quảng Bình. Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng nằm ở huyện Bố Trạch, và Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình, cách thành phố Đồng Hới khoảng 50 km về phía Tây Bắc, cách thủ đô Hà Nội khoảng 500 km về phía nam. Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng được UNESCO công nhận là di sản thế giới. Bên cạnh đó trong khu vực Phong Nha Kẻ Bàng còn rất nhiều điểm du lịch hấp dẫn du khách như Khu du lịch nguyên sinh suối nước Mộc, các bản dân tộc Rục, thôn Chày Lập... Trong những năm qua, Khu du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng đã trở thành địa chỉ yêu thích của du khách. Số lượng khách du lịch đến tham quan Phong Nha - Kẻ Bàng ngày càng tăng. Phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình nằm trong định hướng phát triển KT-XH của tỉnh Quảng Bình, do đó, định hướng phát triển du lịch phải gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, có như vậy, phát triển du lịch mới đáp ứng được nhu cầu phát triển của các ngành kinh tế khác của tỉnh. Ngày 12/8/2011, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1928/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025. Khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của tỉnh để đẩy mạnh phát triển du lịch, huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế trong tỉnh, trong nước và quốc tế để khai thác có hiệu quả các tiềm năng du lịch, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
  • 37.
    Mục tiêu đưaQuảng Bình trở thành một trong những trung tâm du lịch lớn của Việt Nam, tương xứng với tiềm năng và lợi thế của tỉnh; tập trung khai thác có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh để phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần vào tăng trưởng kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng GDP du lịch dịch vụ, tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và cộng đồng dân cư, tăng nguồn thu ngân sách; tạo tiền đề cho các ngành kinh tế khác phát triển. Phấn đấu đạt được các mục tiêu: - Số lượng khách du lịch tăng trưởng từ 11 - 12%/năm, đến năm 2020 đón được hơn 5.500 nghìn lượt khách. - Thu nhập du lịch đạt hơn 2.000 tỷ đồng vào năm 2020, tốc độ tăng trưởng đạt trên 20%/năm. Những năm gần đây, du lịch Quảng Bình có nhiều bước phát triển mạnh mẽ, các thành phần kinh tế đã quan tâm đến việc đầu tư phát triển du lịch, xem đây là một lĩnh vực đầu tư có hiệu quả. Hoạt động của Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch, Hiệp hội Du lịch đã góp phần quan trọng trong công tác quảng bá hình ảnh điểm đến du lịch Quảng Bình, liên kết hợp tác với các địa phương, doanh nghiệp và thúc đẩy đầu tư. Việc xây dựng và phát triển sản phẩm được quan tâm và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ. Nguồn nhân lực phục vụ cho ngành được chú trọng đào tạo, thu hút nhân tài, góp phần quan trọng vào việc đưa dịch vụ du lịch ngày càng chuyên nghiệp. 1.4.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Đà Nẵng được xem là thành phố du lịch của cả nước, là một trong những địa phương có ngành du lịch phát triển. Đà Nẵng có lợi thế như nằm ở vị trí trung tâm của các di sản, có hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, phát triển mang tính đồng bộ với cảng biển, sân bay quốc tế, là điểm cuối ra biển Đồng của tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây, có những bãi biển đẹp. Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố đã ban hành Nghị quyết số 03/NQ/TU về Đẩy mạnh phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ mới, xây dựng các chương trình hành động cụ thể như Tập trung phát triển mạnh mẽ về du lịch và các dịch vụ mà thành phố có thế mạnh, xây dựng Đà Nẵng trở thành một trung tâm
  • 38.
    thương mại, dịchvụ, du lịch lớn của đất nước theo tinh thần Nghị quyết 33 - NQ/BCT của Bộ Chính trị về Xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tập trung xây dựng 04 chương trình phát triển du lịch đến năm 2020 gồm: Chương trình phát triển nguồn nhân lực du lịch, phát triển sản phẩm du lịch, chương trình về cơ chế chính sách và chương trình xúc tiến quảng bá du lịch. Về công tác phát triển sản phẩm du lịch, trên cơ sở những tiềm năng phong phú về tài nguyên thiên nhiên, văn hóa, lịch sử Đà Nẵng có sản phẩm du lịch đa dạng, hấp dẫn như: Cáp treo Bà Nà với 02 kỷ lục thế giới; Khu danh thắng Ngũ Hành Sơn; Bảo tàng Nghệ thuật điêu khắc Chămpa; khu dịch Núi Thần Tài… Công tác tuyên truyền quảng bá du lịch được đặc biệt chú trọng, thành phố dã xúc tiến mở và duy trì nhiều đường bay trực tiếp đến thành phố gồm: Singapore - Đà Nẵng, đường bay Quảng Châu - Đà Nẵng, đường bay Đài Bắc - Đà Nẵng, Hàn Quốc - Đà Nẵng… Việc tổ chức thành công các sự kiện hàng năm: Cuộc thi bắn pháo hoa Quốc tế, Lễ hội Quan Thế Âm,... đã thu hút hàng trăm nghìn du khách trong nước và quốc tế đến tham gia, thưởng ngoạn, tạo hiệu ứng lớn về truyền thống, quảng bá du lịch Đà Nẵng với bạn bè quốc tế. Bên cạnh khai thác hiệu quả các sản phẩm du lịch, Đà Nẵng cũng hết sức quan tâm tới công tác bảo vệ môi trường, xanh sạch nhằm bảo đảm du lịch phát triển bền vững, giữ gìn các sản phẩm du lịch, tạo sự thoải mái cho khách du lịch khi ghé thăm tại thành phố. Đồng thời, Đà Nẵng đã chỉ đạo dẹp bỏ tình trạng hàng rông, và người ăn xin, nhằm hạn chế tình trạng chèo kéo khách du lịch, tạo ra môi trường mỹ quan đẹp cho thành phố. Đồng thời, đẩy mạnh cải cách hành chính, hướng dẫn hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh theo đúng pháp luật. Nâng cao vai trò của Hiệp hội Du lịch trong các hoạt động du lịch của Thành phố. 1.4.3. Bài họcrút racho công tác quản lýnhà nước về du lịchtỉnhThừa Thiên Huế Thừa Thiên Huế là địa phương có nhiều tiềm năng, thế mạnh để phát triển du lịch, Thừa Thiên Huế đặc biệt quan tâm đến tính bền vững trong phát triển du lịch,
  • 39.
    gắn hài hòagiữa tăng trưởng kinh tế và phát triển các giá trị văn hóa truyền thống, bảo vệ môi trường sinh thái, xúng đáng là thành phố xanh, thành phố Festival của Việt Nam. Để làm được điều đó, công tác quản lý nhà nước cần phải hoàn thiện và hiệu lực hơn nữa. Từ kinh nghiệm hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch ở các địa phương trên, có thể rút ra một số bài học cho tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: - Phải xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển cho thời gian dài hợp lý; có chiến lược, kế hoạch và các chính sách khai thác tiềm năng thúc đẩy du lịch phát triển đồng bộ, thống nhất và có các mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn phát triển. Đặc biệt quan tâm đến việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch. - Xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù của địa phương để thu hút khách du lịch. Bên cạnh đó tăng cường tuyên truyền quảng bá, xúc tiến du lịch các sản phẩm của địa phương đến với du khách trong nước và nước ngoài. - Kiện toàn, nâng cao năng lực quản lý, điều hành của Sở Du lịch, phát huy công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn, quan tâm công tác đào tạo đội ngũ cán bộ, áp dụng các hình thức điều động, luân chuyển, tạo điều kiện để cán bộ có điều kiện tiếp cận thực tiễn trong quản lý, điều hành hoạt động du lịch. - Thường xuyên kiểm tra, giám sát đối với hoạt động du lịch, kịp thời ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong kinh doanh du lịch, đồng thời làm tốt việc bảo vệ tài nguyên du lịch, môi trường tự nhiên và xã hội của du lịch. - Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư tham gia vào hoạt động du lịch, tạo môi trường du lịch văn minh, thân thiện, mến khách.
  • 40.
    CHƯƠNG 2: THỰCTRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2.1. TỔNG QUAN VỀ TỈNH VÀ SỞ DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ 2.1.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Thừa Thiên Huế 2.1.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên * Vị trí địa lý Thừa Thiên Huế là một trong năm tỉnh thuộc vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung. Diện tích tự nhiên là 5.053,99 km2, kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, nơi dài nhất 120 km (dọc bờ biển), nơi ngắn nhất 44 km (phần phía Tây); mở rộng chiều ngang theo hướng Đông Bắc - Tây Nam với nơi rộng nhất dọc tuyến cắt từ xã Quảng Công (Quảng Điền), phường Tứ Hạ (thị xã Hương Trà) đến xã Sơn Thủy - Ba Lé (A Lưới) 65km và nơi hẹp nhất là khối đất cực Nam chỉ khoảng 2-3km. Dân số năm 2015 là 1.143.572 người, mật độ dân số là 228 người /km2; Về phân bố, có 556.056 người sinh sống ở thành thị và 587.516 người sinh sống ở vùng nông thôn; Tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên là 623.480 người (trong đó lao động nữ 306.450 người); có ranh giới chung với các tỉnh Quảng Trị ở phía Bắc, tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng ở phía Nam, nước Cộng hoà nhân dân Lào ở phía Tây và biển Đông ở phía Đông tạo điều kiện thuận lợi để kết nối với các điểm du lịch nổi bật khác trong khu vực… hay các điểm du lịch ở Lào, Thái Lan… theo tuyến hành lang đông - tây được hình thành trong khu vực. Thừa Thiên Huế cách Hà Nội 654 km, Nha Trang 627 km và Thành phố Hồ Chí Minh 1.071 km. * Địa hình Lãnh thổ Thừa Thiên Huế được cấu tạo bởi các dạng địa hình chủ yếu sau: - Địa hình núi chiếm khoảng 1/4 diện tích, từ biên giới Việt - Lào và kéo dài đến thành phố Đà Nẵng. - Địa hình trung du chiếm khoảng 1/2 diện tích, độ cao phần lớn dưới 500 m, có đặc điểm chủ yếu là đỉnh rộng, sườn thoải và phần lớn là đồi bát úp, với chiều rộng vài trăm mét.
  • 41.
    - Địa hìnhkhu vực đồng bằng duyên hải: Chiếm tỷ lệ khoảng 16% diện tích Thừa Thiên Huế. Đồng bằng duyên hải trải dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam trên 100 km. - Địa hình khu vực đầm phá và biển ven bờ: Chiếm gần 9% diện tích tỉnh nằm dọc theo bờ biển phía Đông tỉnh. Như vậy, Thừa Thiên Huế có đầy đủ các dạng địa hình núi, gò đồi, đồng bằng, đầm phá, duyên hải, biển… Sự đa đạng về địa hình tạo ra tiền đề cho việc tổ chức nhiều loại hình du lịch khác nhau: du lịch leo núi, du lịch nghỉ biển, du lịch thể thao trên mặt nước, du lịch tham quan, du lịch sinh thái biển, sinh thái đầm phá sinh thái sông nước… * Khí hậu Thừa Thiên Huế là khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa nên thời tiết diễn ra theo chu kỳ 4 mùa, mùa xuân mát mẽ, ấm áp; mùa hè nóng bức; mùa thu dịu và mùa đông gió rét. Nhiệt độ trung bình cả năm 25°C, số giờ nắng cả năm là 2000 giờ. Mùa du lịch đẹp nhất từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau với những đặc điểm khí hậu nổi bật: - Nhiệt độ khá cao đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ trung bình năm dao động từ 21,5 - 25 0C. Tuy nhiên ở một số khu vực như A Lưới, Bạch Mã khí hậu luôn mát mẻ rất thích hợp cho du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái. - Lượng mưa trung bình năm khoảng 2.800 mm - 3.000 mm, một năm được phân chia thành mùa mưa từ tháng 9 - 12 và và mùa ít mưa từ tháng 1 - 8. Nhìn chung các điều kiện khí hậu ở Thừa Thiên Huế thích hợp với các hoạt động du lịch, một số hiện tượng thời tiết không thuận lợi như mưa bão, lũ lụt… cũng ảnh hưởng đến hoạt động du lịch nhưng mức độ ảnh hưởng không lớn. * Thuỷ văn Hệ thống sông của Thừa Thiên Huế khá dày đặc, phân bố tương đối đồng đều nhưng phần lớn ngắn và có lưu vực hẹp. Các sông chính ở Thừa Thiên Huế bao gồm: Sông Ô Lâu dài 66 km, diện tích lưu vực 900 km2; Hệ thống sông Hương: dài 104 km, diện tích lưu vực 2.830 km2 với 3 nhánh chính là sông Bồ,
  • 42.
    sông Hữu Trạchvà sông Tả Trạch; Sông Nong: dài 20 km, diện tích lưu vực 99 km2; Sông Truồi: dài 24 km, diện tích lưu vực 149 km2; Sông Cầu Hai: dài 10 km, diện tích lưu vực 29 km2; Sông Bù Lu: dài 17 km, diện tích lưu vực 118 km2. Ngoài ra còn có nhiều sông đào từ thời Nguyễn nhằm giải quyết yêu cầu thủy lợi, giao thông thuỷ và môi trường như: sông An Cựu (sông Lợi Nông) dài 27 km; sông Đông Ba dài 3 km; sông Kẻ Vạn dài 5,5 km… Hệ thống sông ngòi của Thừa Thiên Huế tạo ra điều kiện phát triển các loại hình du lịch liên quan đến sông nước như du lịch sinh thái, du thuyền trên sông nước…. * Hệ thống đầm phá Đây là nguồn tài nguyên du lịch có giá trị có khả năng phát triển nhiều loại hình du lịch sinh thái cũng như văn hoá, hệ thống đầm phá của Thừa Thiên Huế gồm: - Phá Tam Giang: Kéo dài từ cửa sông Ô Lâu đến cầu Thuận An, thông với biển Đông qua cửa Thuận An, chiều dài 25 km, chiều rộng từ 0,5 - 4 km, chiều sâu phá vào mùa cạn phổ biến từ 1 - 1,5 m và gần cửa Thuận An lên đến 4 - 6 m, diện tích mặt nước khoảng 52 km2. - Đầm Thủy Tú: Gồm các đầm An Truyền, Thanh Lam (Sam), Hà Trung và Thuỷ Tú tạo thành, kéo dài từ cầu Thuận An đến Cồn Trai trên chiều dài 33 km, chiều rộng đầm biến đổi từ 0,5 - 5,5 km, chiều sâu đầm phổ biến từ 1,5 - 2 m, diện tích mặt nước khoảng 60 km2. - Đầm Cầu Hai: Kéo dài từ Cồn Trai đến cửa sông Rui với chiều dài 9 km và từ cửa sông Truồi đến núi Vinh Phong gần 13 km, chiều sâu trung bình khoảng 1,4 km, diện tích mặt nước khoảng 104 km2. Đầm Cầu Hai thông với biển Đông qua cửa Tư Hiền. - Đầm An Cư: Là thuỷ vực biệt lập, kéo dài theo hướng Bắc - Nam, chiều dài tìư 5 - 6 km, chiều rộng từ 2 - 4 km, diện tích mặt nước 15 km2, chiều sau phổ biến từ 1 - 3 m. Đầm An Cư thông với biển Đông qua cửa Lăng Cô. * Hệ thống trằm bàu, hồ và hồ chứa nước nhân tạo Thừa Thiên Huế có số lượng lớn các trằm bàu và hồ nước, theo thống kê hiện nay tỉnh có đến 78 trằm, 4 bàu lớn nhỏ, hàng trăm hồ nước (riêng trong nội thành
  • 43.
    Thành phố Huếchỉ rộng 520 ha đã có 43 hồ lớn nhỏ). Các trằm hồ này không chỉ là nơi chứa nước tuới tiêu cho hoạt động sản xuất sinh hoạt, điều hoà không khí… một số hồ như hồ Truồi, hồ Hoà Mỹ, hồ Thọ Sơn, hồ Phú Bài, hồ Tĩnh Tâm, hồ Học Hải, hồ Thuỷ Tiên… là những thắng cảnh nổi tiếng đồng thời có khả năng phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng… * Nước ngầm Nguồn nước ngầm của Thừa Thiên Huế rất phong phú, dễ dàng khai thác tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội và du lịch. Ngoài ra do nằm trong khu vực kiến tạo địa chất mạnh mẽ, Thừa Thiên Huế cũng là khu vực có khá nhiều nguồn nước khoáng, các nguồn nước khoáng này có chứa nhiều thành phần hoá học, khoáng chất và nhiệt độ cao, trữ lượng tương đối khá phù hợp với mục đích khai thác phát triển các loại hình du lịch như nghỉ dưỡng, chữa bệnh, nghỉ cuối tuần… * Hệ sinh thái Nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng của biển Đông, có kiểu khí hậu chuyển tiếp bắc nam Việt Nam, do đó hệ sinh thái của Thừa Thiên Huế rất đa dạng phản ánh sự giao thoa nhiều luồng sinh vât thuộc khu hệ phương Bắc và khu hệ phương Nam Việt Nam. Bên cạnh đó, với chiều dài bờ biển trên 120km, Thừa Thiên Huế có nguồn hải sản phong phú đảm bảo cung cấp đặc sản cho du khách và tạo điều kiện tổ chức các loại hình du lịch như câu cá, tôm, mực, lặn biển… Sự đa dạng của hệ sinh thái Thừa Thiên Huế tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các loại hình du lịch gắn liền với môi trường thiên nhiên như du lịch sinh thái, du lịch giáo dục môi trường… 2.1.1.2. Đặc điểm điều kiện kinh tế Thừa Thiên Huế là tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ, là vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, có nhiều tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, về tài nguyên thiên nhiên, về nguồn lực khoa học và công nghệ, về văn hóa để phát triển kinh tế trên nhiều mặt. Ngày nay, Thừa Thiên Huế được biết đến là một trung tâm văn hóa - du lịch, trung
  • 44.
    tâm y tếchuyên sâu, trung tâm đào tạo đa ngành chất lượng cao của Việt Nam; Huế - thành phố Xanh ASEAN, Thành phố Festival của Việt Nam… những đặc điểm đó là điều kiện để Huế phát triển, nhất là ngành dịch vụ. Trong 15 năm, cơ cấu kinh tế của Thừa Thiên Huế có sự chuyển biến tích cực, sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ bước đầu đã hình thành cơ cấu kinh tế mới. Nền kinh tế trong những năm 2001-2005, nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng lớn, những đến những năm 2006 trở lại đây tỷ trọng nông nghiệp giảm đáng kể, thay vào đó, tỷ trọng kinh tế công nghiệp, dịch vụ tăng trưởng qua các giai đoạn, góp phần định hướng cơ cấu kinh tế hiệu quả. Tuy nhiên, tỷ trọng của công nghiệp và xây dựng, dịch vụ của tỉnh Thừa Thiên Huế tăng không đồng đều, chưa thực sự tương xứng với tiềm năng và lợi thế của tỉnh. Bảng 2.1. Tốc độ tăng GDP tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2001 – 2015, năm 2016, năm 2017 ĐVT: % Chia ra Toàn bộ nền Thời kỳ kinh tế Nông, lâm Công Nguồn: Niên giám thống kê Thừa Thiên Huế 2015, Báo cáo KTXH Thừa Thiên Huế giai đoạn 2001-2017 Thừa Thiên Huế vẫn là địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, được thể hiện ở Bảng 2.1. Nhờ duy trì được tốc độ tăng trưởng từng giai đoạn, nên đã làm cho GDP bình quân đầu người được cải thiện nhanh chóng, GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 2.000 USD/người. Nhìn tổng quát từng giai đoạn 5 năm và các
  • 45.
    năm 2016, 2017,tốc độ tăng sảnphẩm trên địabàn tỉnh bình quân chưa thật sự ổn định, thế mạnh của tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn là các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Bảng 2.2. Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2000 - 2017 ĐVT: % Ngành 2000 2005 2010 2015 2016 2017 Nông - Lâm - Ngư nghiệp 24,1 21,7 14,97 11,21 13,48 12,15 Công nghiệp - xây dựng 30,9 34,8 33,75 32 30,83 31,36 Dịch vụ 45 43,5 51,29 56,8 55,68 56,49 Nguồn: Niên giám thống kê Thừa Thiên Huế năm 2005, 2015, 2016, 2017 Theo đó, tỷ trọng của nông - lâm - ngư nghiệp năm 2000 là 24,1% đến năm 2017 chỉ số này chỉ là 12,15%. Công nghiệp - xây dựng tăng từ 30,9% năm 2000 lên 32% năm 2015, năm 2017 còn 31,36%. Khu đặc biệt là khu vực dịch vụ, theo chiều hướng ổn định, và ngày càng tăng cao từ 45% năm 2000 lên 56,49% năm 2017, ngày càng khẳng định vai trò ngành kinh tế mũi nhọn, trọng điểm của nền kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế. Cơ cấu loại hình kinh tế: Các thành phần kinh tế ở tỉnh Thừa Thiên Huế được khuyến khích phát triển, nhằm đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh. Do kinh tế có sự biến động và theo quy định, số lượng doanh nghiệp nhà nước giảm, chưa có sự ổn định trong giai đoạn 2010 - 2015, giai đoạn 2010 - 2012 tăng từ 25,99% lên 27,42% tăng 1,43%, qua các năm 2013-2017 lại có sự giảm nhẹ. Bảng 2.3. Cơ cấu kinh tế theo loại hình kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2017 2010 2012 2013 2014 2015 2016 2017 Toàn tỉnh (%) 100 100 100 100 100 100 100 Nhà nước (%) 25,99 27,42 26,56 24,54 25,24 24,58 23,7 Ngoài nhà nước (%) 56,82 55,53 57 54,95 55,89 56,91 57,54 Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài(%) 17,19 17,06 16,35 19,51 18,87 18,51 18,76 Nguồn: Niên giám thống kê Thừa Thiên Huế 2010-2015, 2016, 2017
  • 46.
    Kinh tế cóvốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng nhỏ, trong giai đoạn 2010 - 2017 tăng trưởng không đều, doanh nghiệp đầu tư vào Thừa Thiên Huế chưa có thay đổi lớn, năm 2013 chiếm 16,35%, đến năm 2014 lên 19,51 tăng 3,16%, đến năm 2017 con số này còn 18,76%, giảm 0,75%. Tỷ trọng các thành phần kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỷ trọng cao trong thành phần kinh tế, năm 2012 là 55,53% đến năm 2017 chiếm 57,54%. 2.1.1.3. Điều kiện xã hội Tỉnh Thừa Thiên Huế hiện có 9 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà và 06 huyện (Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc, A Lưới, Nam Đông). Thành phố Huế là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của tỉnh hơn 348 nghìn người (năm 2015) chiếm 30,46 % dân số. Dân số của tỉnh hiện phân bố không đều, thường tập trung tại những nơi có điều kiện tự nhiên - xã hội thuận lợi. Dân tộc ít người thuộc các nhóm chính là Bru-Vân Kiều, Cơ tu, Tà Ôi, pa Kôh v.v... sống tập trung ở hai huyện miền núi A Lưới, Nam Đông và một số xã thuộc các huyện Phong Điền, Phú Lộc. Tôn giáo trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 4 tôn giáo chính là: Phật giáo, Công giáo, Tin lành, Cao đài. 2.1.1.4. Tình hình về hạ tầng du lịch a. Hệ thống đường bộ Toàn tỉnh có hơn 2.500 km đường bộ, Quốc lộ 1A chạy xuyên qua tỉnh từ Bắc xuống Nam cùng với các tuyến tỉnh lộ chạy song song và cắt ngang như tỉnh lộ 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8A, 8B, 10A, 10B, 10C, 11A, 11B, 15 và các tỉnh lộ khác. Ngoài ra còn có tuyến quốc lộ 49 chạy ngang qua từ tây sang đông nối tiếp vùng núi với biển. Khu vực ven biển, đầm phá có quốc lộ 49B và một số tuyến ven biển khác. Khu vực gò đồi trung du và vùng núi rộng lớn phía tây thuộc các huyện A Lưới, Nam Đông có quốc lộ 14, tỉnh lộ 14B, 14C, quốc lộ 49 đi sang Lào. Tính đến nay hệ thống đường bộ toàn tỉnh đã nhựa hóa được 80% đường tỉnh, bê tông hóa 70% đường giao thông nông thôn (đường huyện, đường xã), 100% xã có đường ô tô đến trung tâm.
  • 47.
    b. Đường sắt Tuyếnđường sắt Bắc - Nam chạy qua tỉnh Thừa Thiên Huế dài 101,2km đóng một vai trò quan trọng trong giao thông của tỉnh. Trong đó ga Huế là một trong những ga chính trên tuyến. Đường sắt là tuyến giao thông quan trọng đưa khách du lịch đến với Thừa Thiên Huế, đặc biệt trong năm 2016 đã khai trương tuyến đường sắt Huế - Nha Trang và ngược lại nhằm phục vụ du lịch. c. Đường biển và đường thủy Tổng chiều dài 563km sông, đầm phá. Tỉnh có cảng biển là cảng nước sâu Chân Mây và cảng Thuận An. Cảng Thuận An nằm cách trung tâm thành phố Huế khoảng 13 km về phía đông bắc. Trong nhiều năm tỉnh đã tập trung đầu tư cho cảng Thuận An 5 cầu tầu dài 150m, có khả năng tiếp nhận tầu 1.000 tấn, được nhà nước công nhận là cảng biển quốc gia. Cảng nước sâu Chân Mây cách TP Huế 49 km về phía Nam đang được triển khai xây dựng một số hạng mục hạ tầng kỹ thuật đầu tiên nhằm khai thác lợi thế trục giao thông Bắc Nam và tuyến hành lang Đông Tây, tạo động lực phát triển kinh tế những năm sau. Hàng năm, Cảng Chân Mây đón hơn 30 chuyến tàu biển cập cảng, đưa khách du lịch đến với Thừa Thiên Huế và các tỉnh miền Trung d. Đường không Thừa Thiên Huế có sân bay quốc tế Phú Bài nằm trên quốc lộ I, cách phía Nam thành phố Huế khoảng 15 km. Những năm qua, bộ mặt và cơ sở hạ tầng của sân bay Phú Bài đã có những thay đổi đáng kể; đảm bảo cho máy bay Airbus A320, Boeing 747 cất hạ cánh an toàn. Mặc dù gặp khó khăn về nguồn vốn nhưng nhiều dự án đầu tư phát triển du lịch được triển khai và đưa vào hoạt động khai thác phát huy được hiệu quả, làm thay đổi diện mạo du lịch của tỉnh như Khách sạn Kinh Thành, Indochine Palace... Hiện nay, khu vực vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai thuộc các địa phương như huyện Phú Vang, Phú Lộc, thị xã Hương Trà đang có nhiều dự án du lịch ven biển đã được cấp phép đầu tư. Các dự án này tập trung các vùng trọng điểm phát triển biển và đầm phá như Thuận An, Lăng Cô.
  • 48.
    Bên cạnh cácdự án trên, việc xúc tiến lập danh mục dự án du lịch tại một số điểm quanh vùng đầm phá để xúc tiến kêu gọi đầu tư như ở Vinh Thanh, Vinh Xuân, Quảng Công, Quảng Ngạn, Hải Dương, Tư Hiền, Lộc Bình. Đặc biệt đã hình thành các khu, điểm du lịch nghỉ dưỡng đặc trưng, có thương hiệu như Laguna – Lăng cô, PSH, tập đoàn Bitexco,…đã tạo động lực cho việc phát triển du lịch trong thời gian tới. 2.1.2. Tổng quan về Sở Du lịch Thừa Thiên Huế 2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển Tên cơ quan: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế Địa chỉ: số 22 Tố Hữu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế Website: http://sdl.thuathienhue.gov.vn Thực hiện Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ, từ tháng 4 năm 2008, Sở Du lịch được hợp nhất với Sở Văn hóa Thông tin và Sở Thể dục Thể thao thành Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thực tế qua hơn 6 năm thực hiện mô hình Sở quản lý nhà nước đa ngành, riêng đối với lĩnh vực du lịch, đã có bước phát triển đột phá với nhiều loại hình và sản phẩm du lịch phong phú, đa dạng và có chất lượng cao như du lịch biển, nghỉ dưỡng biển, núi, văn hóa, sự kiện, công vụ. Ngày 04/4/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong đó cho phép thành lập Sở đặc thù khi cần thiết phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế của các địa phương. Trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu, xây dựng Đề án tách Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành Sở Văn hóa & Thể thao và Sở Du lịch để phù hợp với định hướng phát triển của địa phương. Sở Du lịch Thừa Thiên Huế được thành lập theo Quyết định số 35/2016/QĐ- UBND ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế với các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch. 2.1.2.2 Vị trí, chức năng của Sở du lịch Sở Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng
  • 49.
    tham mưu, giúpỦy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương theo quy định của pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Tổng cục Du lịch. 2.1.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở du lịch - Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 (năm) năm và hàng năm; đề án, dự án, chương trình phát triển du lịch; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước; phân cấp quản lý và xã hội hóa trong lĩnh vực du lịch ở địa phương. - Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án, chương trình sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Du lịch. - Tổ chức công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt; Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch của địa phương theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Thực hiện các biện pháp để bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch ở địaphương. - Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của các doanh nghiệp tại địa phương theo quy định của pháp luật. Thẩm định và quyết định xếp hạng 1 sao, hạng 2 sao cho khách sạn, làng du lịch, hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự, căn hộ du lịch, tàu thủy du lịch... - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoạt động trong lĩnh vực du lịch ở địa phương. - Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến du lịch, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm du lịch của địa phương sau khi được phê duyệt.
  • 50.
    - Tham mưuvới Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức các lễ hội du lịch quy mô cấp tỉnh. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Sở. - Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực du lịch theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về du lịch theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ hàng năm theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. 2.1.2.4 Cơ cấu tổ chức của Sở du lịch a) Lãnh đạo Sở - Sở Du lịch có Giám đốc và không quá 03 phó Giám đốc. - Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu; - Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; - Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân
  • 51.
    dân tỉnh quyếtđịnh theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành và theo quy định của pháp luật. - Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý cao hơn quy định khác). Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. b) Các phòng nghiệp vụ thuộc Sở - Văn phòng Sở; - Thanh tra Sở; - Phòng Quản lý cơ sở lưu trú; - Phòng Quản lý lữ hành; - Phòng Nghiên cứu Phát triển du lịch. c) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: Trung tâm Thông tin Xúc tiến du lịch. Ngoài các đơn vị nêu trên, căn cứ vào đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước về Du lịch ở địa phương, Giám đốc Sở Du lịch phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập thêm một số đơn vị sự nghiệp khác trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật. 2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Giai đoạn 2012 - 2017, ngành du lịch được tỉnh quan tâm chỉ đạo, đầu tư mạnh để khai thác tiềm năng, lợi thế so sánh. Vì vậy, ngành đã tạo được bộ mặt mới, đưa năng suất lao động cao hơn so với nhiều ngành khác và tăng trưởng khá tốt trong giai đoạn vừa qua. Khách tham quan du lịch đạt 2.544.762 lượt lên 3.800.012 lượt, doanh thu ngành tăng từ 2209,7 tỷ đồng năm 2012 lên 3520 tỷ đồng năm 2017, phấn đấu đưa ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Về nhận thức, tổ chức quản lý, các ngành các cấp nhận thức đầy đủ vai trò, vị trí quan trọng của ngành du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội khi tỉnh, quan tâm tạo điều kiện khai thác các tiềm năng, tạo lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên, phương
  • 52.
    thức tổ chức,quản lý hoạt động du lịch và đầu tư phát triển ngành chưa đồng bộ, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch tại trung tâm thành phố chưa được quy hoạch hoàn chỉnh với các hạ tầng nhà để xe, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ du lịch; bên cạnh trình độ quản lý, chất lượng nguồn nhân lực trình độ cao chưa được đầu tư, kêu gọi; môi trường kinh doanh, môi trường du lịch đang dần được hoàn thiện. 2.2.1 Thực trạng tăng trưởng về khách du lịch Trong giai đoạn 2012 - 2017, số lượng khách du lịch đến Thừa Thiên Huế có chiều hướng tăng trưởng nhanh chóng. Tổng số lượt khách du lịch năm 2012 là 2.544 nghìn lượt khách đến năm 2013 con số này là 2.609 nghìn lượt người, chỉ tăng 2,55% so với cùng kỳ năm 2012. Qua năm 2014, con số này là 2.906 nghìn lượt khách, tăng hơn 300 nghìn lượt khách so với năm 2013, và tăng 11,81% so với năm 2013. Bảng 2.4. Số lượng khách du lịch đến TT.Huế giai đoạn 2012 – 2017 Năm Tổng lượng khách Khách quốc tế Khách nội địa Số lượng (1.000 lượt) Tăng so với năm trước (%) Số lượng (1.000 lượt) Tăng so với năm trước (%) Tỷ lệ khách quốc tế/tổng lượt khách (%) Số lượng (1.000 lượt) Tăng so với năm trước (%) Tỷ lệ khách nội địa/tổng lượt khách (%) 2012 2.544 - 867 - 34,1 1.676 - 65,9 2013 2.609 2,55 927 6,92 35,53 1.682 0,36 64,47 2014 2.906 11,81 1.007 8,63 34,65 1.899 12,9 65,35 2015 3.126 7,57 1.023 1,59 33,73 2.103 10,74 67,27 2016 3.258 4,22 1.052 2,83 32,3 2.205 4,85 67,7 2017 3.800 16,63 1.501 42,6 39,5 2.298 4,21 60,47 Tốc độ tăng BQ (%) 8,4 11,6 6,5 Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế
  • 53.
    Đến năm 2017tổng lượt khách du lịch đạt 3.800 nghìn lượt người, tăng 16,63% so với cùng kỳ năm 2016. Tốc độ tăng trung bình giai đoạn 2012 - 2017 là 8,4%/năm. Khách du lịch đến Thừa Thiên Huế chủ yếu ghé thăm các điểm di tích thuộc Quần thể di tích cố đô Huế, Vịnh Lăng Cô, Vườn Quốc gia Bạch Mã. Các nguồn khách du lịch chính của Thừa Thiên Huế được xác định sơ bộ: - Nguồn khách du lịch từ phía Bắc: Chủ yếu từ Hà Nội theo đường quốc lộ (quốc lộ 1), đường sắt Bắc Nam là chủ yếu. Đường hàng không hiện đang chiếm tỷ lệ nhỏ (ngày khoảng 4 chuyến bay). - Nguồn khách từ phía Nam: chủ yếu từ khu vực miền trung, miền nam trung bộ (từ Khánh Hòa trở ra Đà Nẵng), thành phố Hồ Chí Minh theo đường bộ (quốc lộ 1), đường sắt Bắc Nam là chủ yếu. Đường hàng không hiện đang chiếm tỷ lệ nhỏ (ngày khoảng 4-6 chuyến bay). - Nguồn khách phía Tây: chủ yếu từ thị trường Lào, Thái Lan theo cửa khẩu Lao Bảo, A Đớt. - Nguồn khách phía Đông: chủ yếu là khách tàu biển cập cảng Chân Mây.  Khách du lịch quốc tế Mặc dù sở hữu 05 di sản thế giới cũng như có nhiều loại hình sản phẩm du lịch hấp dẫn, thắng cảnh đẹp, môi trường du lịch thân thiện, an toàn, vị trí thuận lợi khi nằm trên các tuyến du lịch xuyên Việt song những năm vừa qua, Thừa Thiên Huế chưa thu hút được số lượng khách du lịch quốc tế tương xứng với tiềm năng. Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy, lượt khách du lịch giai đoạn 2012 - 2017 tăng đều qua các năm, tốc độ tăng trưởng khách quốc tế giai đoạn này tăng nhanh đạt 11,6%, tuy nhiên, có thể thấy sự tăng trưởng là không đáng kể. Năm 2012, Thừa Thiên Huế chỉ đón 867 nghìn lượt khách, chỉ chiếm 34,1% trong tổng số lượt khách du lịch ghé thăm Huế, đến những năm 2013, 2014, 2015 tỷ trọng này tăng lên lần lượt là 35,53, 34,65%, 33,73%, tăng khá cao là năm 2017, đạt 42,6%. Số lượng khách du lịch giai đoạn 2012-2017 tăng nhanh về số lượng chủ yếu đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc… và các nước trong khu vực ASEAN, tuy nhiên, tỷ lệ khách du lịch quốc tế đến Thừa Thiên Huế chiếm tỷ trọng nhỏ và chưa tương
  • 54.
    xứng với tiềmnăng kinh tế của tỉnh. Điều này, đặt ra cho những người làm công tác quản lý nhà nước những câu hỏi, tìm ra phương pháp thích hợp nhằm thu hút khách du lịch quốc tế đến Thừa Thiên Huế - một trong những địa phương có tiềm năng du lịch rất lớn của miền Trung, nhưng chưa được khai thác một cách phù hợp.  Khách du lịch nội địa Ngược lại với khách quốc tế, Thừa Thiên Huế là một trong những điểm đến hấp dẫn đối với khách nội địa, đặc biệt là khách từ khu vực phía Bắc. Có thể thấy, lượng khách du lịch nội địa đến tỉnh Thừa Thiên Huế chiếm tỷ trọng gần gấp đôi khách du lịch quốc tế. Theo đó, ta có thể thấy, khách nội địa chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu khách du lịch ghé thăm Thừa Thiên Huế. Năm 2012, đón tiếp hơn 1.676 nghìn lượt khách, chiếm 65,9 %, các năm tiếp theo, số lượng khách này tăng ở mức độ trung bình, đến năm 2017 con số này là hơn 2.298 nghìn lượt khách, chiếm 60,47% với tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2012 - 2017 là 6,5%. Khách nội địa đến với Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2012 - 2017 năm sau luôn cao hơn năm trước, tăng đều qua các năm. Lý giải cho điều này, bởi lẽ, Thừa Thiên Huế là địa phương có vị trí địa lý khá thuận lợi, năm trên nằm trên những trục đường chính nối Bắc - Nam (Quốc lộ 1A) có sân bay phục vụ, đồng thời, Thừa Thiên Huế là tỉnh ven biển, có bờ biển dài hơn 120km, hệ thống đầm phá hơn 22.000 ha, thuận lợi cho việc phát triển du lịch biển, đầm phá với nguồn hải sản đa dạng, tươi ngon, và là loại hình thu hút khách du lịch từ miền Bắc. 2.2.2. Kết quả kinh doanh du lịch (về doanh thu du lịch) Bảng 2.5. Doanh thu du lịch Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2012 - 2017 ĐVT: Tỷ đồng Hạng mục Năm Năm Năm Năm Năm Năm Tăng trường BQ 2012 2013 2014 2015 2016 2017 (%) 2012 - 2017 Tổng doanh thu 2209,8 2441,1 2707,8 2895,2 3203,8 3520 9,76 - Doanh thu nhà hàng 441,9 488,2 615,7 661,3 721,6 788,1 12,27 - Doanh thu khách sạn 1171,1 1293,8 1.347,3 1.538,9 1.598,1 1.881,9 9,95 - Doanh thu lữ hành 130,1 149,5 148,6 146,0 148,6 159,7 4,19 Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế
  • 55.
    Với các chỉtiêu về doanh thu của ngành du lịch trong những năm qua, doanh thu hoạt động du lịch chủ yếu là từ doanh thu lưu trú, một phần doanh thu từ nhà hàng, doanh thu lữ hành không đánh kể. Nhận thấy các đơn vị lữ hành chưa thật sự khai thác trực tiếp nguồn khách đến với Huế, chủ yếu là nối tua và cung cấp một số dịch vụ trong chương trình tua như hướng dẫn viên, vận chuyển. 2.2.3 Tổng số ngày khách và số ngày lưu trú, cơ sở lưu trú du lịch 2.2.3.1. Hiện trạng tổng số ngày khách và số ngày lưu trú trung bình Thừa Thiên Huế có những tiềm năng du lịch quan trọng có khả năng phát triển các loại hình du lịch thu hút khách lưu trú dài ngày như du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, du lịch biển - đầm phá... tuy nhiên, ngày lưu trú của khách du lịch ở Thừa Thiên Huế còn thấp, có xu hướng giảm. Bảng 2.6. Hiện trạng ngày lưu trú du lịch TT.Huế, giai đoạn 2003-2017 Tăng trưởng BQ(%) T Hạng mục T Đơn vị tính Năm 2003 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2012 Năm 2017 2003 - 2008- 2012 2012- 2017 bình quân ngày ngày ngày Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế Năm 2003 ngày lưu trú bình quân đạt 1,93 ngày (1,95 ngày đối với khách quốc tế và 1,93 ngày đối với khách nội địa). Từ năm 2007 đến năm 2012, ngày lưu
  • 56.
    trú bình quângiữ vững đạt trên 2,00 ngày. Tuy nhiên, năm 2017 ngày lưu trú của khách giảm còn 1,8 ngày, đặc biệt ngày lưu trú khách nội địa giảm nhiều nhất từ 2,02 (2012) ngày xuống còn 1,51 ngày (năm 2017). Theo đánh giá, khách du lịch chủ yếu đến Thừa Thiên Huế không vì mục đích nghỉ biển dài ngày, họ chọn Thừa Thiên Huế làm điểm dừng chân trong hành trình và một phần đáng kể dừng lại để thăm Quần thể di tích cố đô Huế. Tỷ lệ khách du lịch nghỉ biển dài ngày còn thấp. Trên thực tế một trong những nguyên nhân cơ bản là Thừa Thiên Huế còn thiếu những đường bay thẳng quốc tế, các khu nghỉ dưỡng, cơ sở lưu trú đủ tiêu chuẩn, cao cấp để phục vụ, thiếu các hoạt động giải trí thu hút du khách, đặc biệt giao thông từ Huế đi Đà Nẵng, Hội An thuận lợi để khách có thể di chuyển trong ngày, chính vì thế thời gian khách lưu trú tại đây tương đối ngắn. 2.2.3.2. Cơ sở lưu trú Bảng 2.7. Hiện trạng cơ sở lưu trú du lịch tỉnh TT.Huế, giai đoạn 2015- 2017 2016/2015 Hạng mục Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế
  • 57.
    Cơ sở lưutrú của tỉnh có sự từ năm 2015 đến năm 2016, có sự tăng mạnh trong năm 2016 năm 2015là 543 cơ sở lưu trú, đến năm 2016 là 590 cơ sở tăng 47 cơ sở so với năm 2015 tương đương mức tăng 8,65% và chủ yếu có sự biến động ở loại hình lưu trú khác như nhà nghỉ, homestay, Hostel (các cơ sở này chủ yếu tập trung nằm trên địa bàn các huyện, thị xã). Điều này dễ lý giải, bởi lẽ các cơ sở lưu trú tại Thừa Thiên Huế được xây dựng chủ yếu bởi tư nhân, với số vốn đầu tư không lớn, và chủ yếu nhằm tới lượng khách du lịch có mức chi tiêu trung bình. Bên cạnh đó, các sản phẩm du lịch như du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng đang có xu hướng phát triển ở vùng nông thông, vùng ven biển... Đến năm 2017, số cơ sở lưu trú lại có sự giảm nhẹ, năm 2016 là 590 cơ sở lưu trú, đến năm 2017 là 575 cơ sở giảm 15 cơ sở so với năm 2016 tương đương mức giảm 0,03%. Số lượng cơ sở lưu trú này chủ yếu nằm khu vực tư nhân không còn muốn kinh loại hình lưu trú nhà nghỉ. 2.2.3.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật khác Các cơ sở vật chất kỹ thuật khác của Thừa Thiên Huế còn thiếu chưa đáp ứng được nhu cầu của khách. Hệ thống các cơ sở cung cấp dịch vụ bổ trợ cho khách như thể thao, ăn uống, vui chơi giải trí, dịch vụ đưa đón, thông tin du lịch phần lớn chỉ có ở thành phố Huế. Có khoảng 2 siêu thị lớn, nhiều nhà hàng và quán cafe nằm ở thành phố Huế, tuy nhiên các dịch vụ chuyên phục vụ khách du lịch và các nhà hàng chuyên món ăn Âu, Á... chưa được hình thành và tương xứng với từng thị trường khách du lịch quốc tế. 2.2.4. Tình hình nguồn nhân lực du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế Nguồn nhân lực du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế có sự phát triển nhanh chóng về chất lượng và số lượng, tỷ lệ lao động qua đào tạo về chuyên môn và tay nghề, ngoại ngữ ngày càng tăng cao. Tính đến năm 2017, lao động có trình độ chuyên môn từ cao đẳng, đại học chiếm 37% lao động toàn ngành du lịch, tập trung làm việc trong lĩnh vực khách sạn, nhà hàng, lĩnh vực lữ hành, trong đó, chiếm tỷ lệ lớn là nguồn lao động làm trong lĩnh vực khách sạn nhà hàng (gồm 11.650 người chiếm 86,3%, còn lại làm trong lĩnh vực lữ hành, vận chuyển và khác). Về lao động
  • 58.
    chưa qua đàotạo năm 2012 là 21%, nhưng đến năm 2017, còn lại 13%, điều này thể hiện chất lượng nguồn nhận lực chưa qua đào tạo có xu hướng giảm, số này chỉ còn lực lượng lao động được đào tạo tại chỗ. Trong giai đoạn 2012-2017, nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh đã có sự chuyển biến theo hướng tích cực, đổi mới, nâng cao về trình độ chuyên môn nghiệp vụ từng bước đáp ứng yêu cầu về hoạt động kinh doanh du lịch theo cơ chế thị trường và từng bước chuyên nghiệp. Ngày càng có nhiều doanh nghiệp áp dụng mô hình quản trị nguồn nhân lực tiên tiến, làm tốt khâu tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng. Một số đơn vị như: khách sạn nghỉ dưỡng Laguana Lăng Cô, Khách sạn Kinh Thành, Làng Hành Hương, Khách sạn Mường Thanh,... có đội ngũ lao động có chất lương khá cao, được đào tạo bài bản, có ý thức, thái độ chuyên nghiệp, lao động được đào tạo theo chuẩn VTCB, EU khá nhiều. Bảng 2.8. Hiện trạng nguồn nhân lực du lịch TT.Huế, giai đoạn 2012 - 2017 Chỉ tiêu/Năm 2012 2013 2014 2015 2016 2017 Tổng số lao động 10.500 11.000 11.400 12.000 13.000 13.500 (người) I. Phân theo trình độ chuyên môn (%) - Cao đẳng, Đại học 29 32 33 35 36 37 - Sơ cấp, trung câp 50 49 48 49 49 50 - Chưa qua đào tạo 21 19 18 16 15 13 II. Phân theo lĩnh vực kinh doanh du lịch (Người) - Khách sạn, nhà hàng 9.120 9.520 9.950 10.500 11.300 11.600 - Lữ hành 623 650 700 750 850 900 - Cơ sở vận chuyển 150 170 180 200 250 350 - Khác 607 660 570 550 600 650 Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế Tuy nhiên, dù chất lượng lao động hoạt động du lịch càng được cải thiện theo hướng tích cực, nhưng có thể thấy, lao động hoạt động trên lĩnh vực du lịch
  • 59.
    còn rất hạnchế về mặt nghiệp vụ, thái độ, hiểu biết công việc, ngoại ngữ. Có nhiều nguyên nhân lý giải cho sự hạn chế này: do người lao động hoạt động du lịch là những người dân bản địa, nơi có điều kiện đào tạo bồi dưỡng hạn chế (như thị trấn Lăng Cô, các huyện A Lưới, Nam Đông…). Điều này, dẫn đến tình trạng, các doanh nghiệp tuyển dụng người lao động phải tiến hành tổ chức đào tạo lại mới áp ứng được yêu cầu công việc. Với xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, công tác đào tạo, tập huấn và bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch từ ngắn hạn đến đại học đã được nhà nước quan tâm đầu tư, bên cạnh đó các đơn vị kinh doanh cũng quan tâm đến chất lượng nguồn nhân lực mà đơn vị đang sử dụng, hướng đến chuyên nghiệp hơn, từ đó góp phần nâng cao đáng kể chất lượng nhân lực và phong cách phục vụ của ngành. 2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2.3.1. Công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách trong hoạt động du lịch của tỉnh - Về công tác tuyên truyền, phổ biến: Luật Du lịch đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp lần thứ 7 thông qua ngày 14-6-2005 và Chính phủ đã ban hành Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01-6-2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch... Luật Du lịch ra đời có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển du lịch trong quá trình hội nhập. Những quy định trong Luật Du lịch về cơ bản đã tiếp cận được với Luật Du lịch của nhiều nước trên thế giới, tạo nên những nền tảng vững chắc để thu hút các doanh nghiệp du lịch nước ngoài đầu tư, hợp tác kinh doanh với Việt Nam, đồng thời thu hút ngày càng nhiều du khách quốc tế đến Việt Nam. Trên cơ sở đó, Ngành du lịch đã phối hợp với các ngành có liên quan và cơ quan thông tấn báo chí tại địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Du lịch, các văn bản quy phạm pháp luật về du lịch đến các toàn thể cán bộ nhân viên, doanh nghiệp du lịch và nhân dân trong tỉnh, nhất là những địa phương có lợi thế để phát triển du lịch. Qua đó, doanh nghiệp, người dân đã nhận thức được vai trò của phát
  • 60.
    triển du lịch,những lợi ích kinh tế từ hoạt động du lịch mang lại, điều này là động lực góp phần thúc đẩy du lịch phát triển, người dân có cơ hội việc làm và phát triển bản thân. Trong năm 2012, Sở Du lịch đã phối hợp với Vụ Tổ chức can bộ, Vụ Đào tạo, Tổng cục Du lịch tổ chức nhiều lớp phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật mới về du lịch cho các đơn vị kinh doanh du lịch trên địa bàn. - Về xây dựng chính sách phát triển du lịch: Thực hiện định hướng phát triển du lịch và từng bước đưa ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tỉnh đã cho xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực du lịch cũng như có các chính sách về phát triển du lịch, cụ thể: + Quyết định số 2121/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kiện toàn Ban chỉ đạo Phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế; + Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; + Quyết định số 2681/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Danh mục dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2016 và định hướng đến năm 2020. Bên cạnh đó, ngành cũng đã tích cực đề xuất xây dựng Quyết định số 51/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức dịch vụ biểu diễn ca Huế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và quy chế xét chọn dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho các quầy hàng lưu niệm và nhà hàng. - Về thực hiện chức năng quản lý, cấp phép: với chức năng, nhiệm vụ của mình, Sở Du lịch đang thực hiện 17 thủ tục hành chính trên 2 lĩnh vực: khách sạn, lữ hành và dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch được đăng tải trên trang thủ tục hành chính - Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế và của Sở Du lịch Thừa Thiên Huế. Cơ chế tiếp nhận hồ sơ đề giải quyết qua bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, do đó thủ tục hành chính diễn ra rất
  • 61.
    thuận lợi, đápứng nhu cầu của các cá nhân, người dân đến làm thủ tục. Từng thủ tục được quy trình hóa theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, giúp cán bộ thực hiện thủ tục triển khai một cách dễ dàng, hiệu quả và đúng thời gian trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Ngoài ra, hàng năm đề xây dựng kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính để giảm rút ngắn thời gian, chi phí khác cho người dân. Bảng 2.9. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về thực hiện công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách trong hoạt động của tỉnh Điểm Nội dung đánh giá Ngành du lịch tổ chức tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật mới về du lịch định kỳ, hàng năm Ngành du lịch đã tham mưu các cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân khi đầu tư kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của người dân đảm bảo môi trường du lịch thân thiện, mến khách được quan tâm TB 3,55 3,4 3,3 Đánh giá Đã triển khai, tuyên truyền kịp thời, mang lại hiệu quả Có quan tâm ban hành nhưng chưa thu hút được nhiều nhà đầu tư lớn Đã có thực hiện nhưng kết quả chưa cao Nguồn: Điều tra, khảo sát của tác giả 2.3.2. Công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch Nhận thức được những tiềm năng, thế mạnh rất lớn của du lịch Thừa Thiên Huế nhưng chưa thực sự phát huy tối đa lợi thế đó. Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2025 do Công ty Akitek Tenggara (Singapore) lập năm 2008, trong đó nêu rõ 10 dự án trọng điểm của tỉnh Thừa Thiên Huế để kêu gọi nhà đầu tư. Năm 2013, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã phê duyệt phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2030, đây là cơ sở cho công tác chỉ đạo, quản lý xây dựng các
  • 62.
    kế hoạch vềđịnh hướng quy hoạch và phát triển du lịch. Từ đó đến nay, công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của ngành và các địa phương tập trung chỉ đạo xây dựng quy hoạch chi tiết về phát triển du lịch và dự án kêu gọi đầu tư trên địa bàn. Với quan điểm phát triển du lịch bền vững theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm; đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế, phát triển bền vững và chuyển đổi phương thức phát triển, Ngày 08/11/2016, Tỉnh uỷ đã ban hành Nghị quyết số 03-NQ/TU về phát triển du lịch, dịch vụ Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030; trên cơ sở đó UBND tỉnh đã chỉ đạo xây dựng kế hoạch số 201/KH-UBND ngày 27/12/2016 để triển khai nghị quyết về phát triển du lịch dịch vụ tỉnh Thừa Thiên Huế. Bảng 2.10. Dự báo du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020 Tăng trưởng Ngày lưu trú bình 2. quân Ngày 2.0 2,1 1,2 3. Nhu cầu buồng Buồng 17.000 22.000 6,65 4. Công suất buồng % 48 55 3,5 Nguồn:Nghịquyếtsố03-NQ/TUngày08/11/2016 của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh TT.Huế về phát triển du lịch, dịch vụ TT.Huế giai đoạn 2016 – 2020, tầm nhìn 2030 Nghị quyết số 03-NQ/TU của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh đã đề ra mục tiêu ”Tập trung phát triển mạnh du lịch, dịch vụ thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; phấn đấu năm 2020, đưa Thừa Thiên Huế trở thành một trong những
  • 63.
    điểm đến hàngđầu của cả nước và khu vực; đến năm 2030, xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành một điểm đến ngang hàng với các thành phố di sản văn hóa nổi tiếng thế giới”, Nghị quyết cũng đề ra 9 giải pháp và 4 nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung chỉ đạo quyết liệt để hoàn thành đến năm 2020. Bảng 2.11. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch Điểm Nội dung đánh giá Xây dựng chiến lược, quy hoạch PTDL của tỉnh đáp ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập và kế hoạch phát triển chung của địa phương Các dự án đầu tư phát triển du lịch được triển khai đúng tiến độ như quy hoạch được phê duyệt Các sản phẩm du lịch được xây dựng mang tính độc đáo, có tính cạnh tranh cao TB 3,5 3,25 3,2 Đánh giá Chiến lược, quy hoạch tương đối tốt Có triển khai nhưng tiến độ chưa đúng với thời gian quy hoạch Đã xây dựng nhưng chỉ dừng ở mức độ trung bình Nguồn: Điều tra, khảo sát của tác giả
  • 64.
    Bảng 2.12. Danhmục một số dự án du lịch kêu gọi đầu tư của tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2015-2016 và định hướng 2020 T T TÊN DỰ ÁN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG QUY MÔ DỰ ÁN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 1 Khu du lịch cồn Hến Thành phố Huế 26ha Trong nước hoặc nước ngoài 2 Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng và Hệ thống cáp treo Bạch Mã Vườn quốc gia Bạch Mã (huyện Phú Lộc) 300ha Trong nước hoặc nước ngoài 3 Khu du lịch sinh thái ven biển Quảng Công Xã Quảng Công, huyện Quảng Điền 100ha Trong nước hoặc nước ngoài 4 Khu du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng A Roàng Xã A Roàng,huyện A Lưới 10ha Trong nước hoặc nước ngoài 5 Khu du lịch nghỉ dưỡng ven đầm Hói Dừa Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô 100ha Trong nước hoặc nước ngoài 6 Khu du lịch nghỉ dưỡng ven đồi, ven đầm Lập An Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô 170ha Trong nước hoặc nước ngoài 7 Khu du lịch sinh thái - dịch vụ Cồn Tộc, Quảng Lợi Xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền 100ha Trong nước hoặc nước ngoài 8 Khu du lịch sinh thái Rú Chá Xã Hương Phong, thị xã Hương Trà 10ha Trong nước hoặc nước ngoài 9 Khu nghỉ dưỡng nước khoáng cao cấp Phú Dương (Mỹ An 2) Xã Phú Dương, huyện Phú Vang 10-30ha Trong nước hoặc nước ngoài 10 Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Lộc Bình Huyện Phú Lộc 200ha Trong nước hoặc nước ngoài 11 Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp đồi Bàu Hồ Thành phố Huế 25ha Trong nước hoặc nước ngoài Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế 51
  • 65.
    2.3.3. Thực trạngcông tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và nguồn nhân lực du lịch của tỉnh Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh những năm qua được Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh quan tâm, đặc biệt là khâu tổ chức và vận hành bộ máy quản lý nước về du lịch sao cho có hiệu quả nhất. Về bộ máy tổ chức quản lý, từ tháng 4 năm 2008 mọi công việc liên quan đến công tác quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn đều do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện. Nhưng đến ngày 06/6/2016, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã tách chức năng quản lý nhà nước về du lịch ra khỏi cơ quan Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thành lập Sở Du lịch theo QĐ số 35/2016/QĐ-UBND. Theo đó, Sở Dulịch làcơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương theo quy định của pháp luật;các dịch vụcông thuộc lĩnh vực quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế. Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước về du lịchcủa Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2017
  • 66.
    Tính đến năm2017, Sở Du lịch có 02 lãnh đạo Sở và 05 Phòng chuyên môn: Văn phòng Sở (09 người); Thanh tra Sở (03 người); Phòng Quản lý cơ sở lưu trú (03 người); Phòng Quản lý lữ hành (03 người); Phòng Nghiên cứu Phát triển du lịch (02 người). Tổng số cán bộ, công chức, lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ- CP của Chính phủ của Sở là 22 người. Xét về trình độ chuyên môn, có thể thấy cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh chủ yếu đã qua đào tạo, có 05 người có trình độ trên đại học chiếm 22,72% trong đó có 03 cán bộ được cử đi đào tạo với chính sách đào tạo nhân tài theo đề án 165, và chủ yếu cán bộ có trình độ đại học gồm 15 người chiếm 68,18%, 02 người có trình độ cao đẳng và chưa qua đào tạo chiếm 9,1%, những người chưa qua đào tạo là những người được tuyển vào các vị trí công tác tạp vụ, lái xe. Xét về giới tính, tỷ lệ cán bộ nữ làm công tác quản lý nhà nước về du lịch là 10 cán bộ chiếm 45,45%, cán bộ nam là 12 cán bộ, chiếm 54,55%. Dễ thấy, tỷ lệ cán bộ nam và cán bộ nữ công tác tại Sở là không có sự chênh lệch lớn. Phân theo trình độ ngoại ngữ, với những cán bộ làm công tác quản lý có trình độ ngoại ngữ giỏi, có khả năng giao tiếp tốt sẽ hết sức thuận lợi trong việc học hỏi kinh nghiệm, làm việc với các đối tác, những nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là công tác xúc tiến quảng bá du lịch nước ngoài. Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy, cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về du lịch có trình độ tiếng anh chứng chỉ A, B chiếm tỷ lệ 31,38% tương đương với 7 người, có 12 cán bộ có chứng chỉ C trở lên chiếm tỷ lệ lớn là 54,55%. Xét về độ tuổi, cán bộ làm công tác QLNN về du lịch chủ yếu là những cán bộ đã công tác trong ngành lâu năm, chủ yếu là cán bộ có độ tuổi từ 30 đến 50 tuổi có 19 người, chiếm 86,36%, chỉ có 6 cán bộ dưới 30 tuổi chiếm 18,18%, và còn lại là cán bộ lớn tuổi gồm 3 người, chiếm 13,6%. Với những đặc điểm này sẽ có nhiều thuận lợi do đội ngũ công chức có nhận thức tốt, trẻ tuổi nên khả năng tiếp thu và sáng tạo cao.
  • 67.
    Bảng 2.13. Thựctrạng nguồn nhân lực làm công tác quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, năm 2017 1. Phân theo trình độ lý luận chính trị Cao cấp chính trị Trung cấp & sơ cấp ĐVT: Người Chưa qua đào tạo Số lượng 04 04 14 Tỷ lệ (%) 18,18 18,18 63,64 2. Phân theo trình độ chuyên môn Trên Đại học Đại học Cao đẳng, Trung cấp và sơ cấp Số lượng 05 15 02 4. Phân theo trình độ ngoại ngữ Trình độ C trở lên Trình độ A,B Chưa qua đào tạo Số lượng 12 07 03 Tỷ lệ (%) 54,55 31,82 13,63 5. Phân theo độ tuổi Từ 51 - 60 tuổi Từ 41 - Từ 31 - 40 Dưới 30 50 tuổi tuổi tuổi Số lượng 3 5 8 6 Tỷ lệ (%) 13,64 22,73 36,36 27,27 Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế năm 2017
  • 68.
    Những mặt làmđược - Trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được UBND tỉnh giao Sở đã phân bổ chỉ tiêu biên chế cho các Phòng; bố trí, sắp xếp, bổ nhiệm cán bộ, công chức theo năng lực chuyên môn, sở trưởng công tác cũng như đảm bảo vị trí việc làm giúp cán bộ công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. - Công tác đào tạo bồi dưỡng được quan tâm, tạo điều kiện cán bộ, công chức tham gia các lớp đào tạo của tỉnh cũng như của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để đáp ứng yêu cầu về nghiệp vụ theo vị trí việc làm. Những mặt hạn chế - Sở Du lịch là đơn vị mới thành lập năm 2016, việc bố trí biên chế theo Đề án vị trí việc làm còn bất cập, hiện tại chưa đủ biên chế để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn cũng như công tác chỉ đạo điều hành trong khi Trung ương, tỉnh yêu cầu không tăng biên chế và thực hiện tinh giản biên chế. Nhìn chung, việc tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch ở Thừa Thiên Huế đã chú trọng đến chất lượng nhân lực và có những dấu hiệu khả quan. UBND tỉnh đã thành lập Ban chỉ đạo Nhà nước về du lịch của tỉnh, tiến hành sắp xếp tổ chức, quy hoạch cán bộ, xây dựng phương án phối hợp liên ngành để triển khai các hoạt động du lịch. Ngoài ra, UBND tỉnh đã đề ra những nhiệm vụ và biện pháp nhằm dẩy mạnh phát triển du lịch của tỉnh thông qua Chương trình hành động du lịch. Bảng 2.14. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh Nội dung đánh giá Điểm TB Đánh giá Số lượng cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về du lịch hiện nay là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ Trang thiết bị, phương tiện làm việc cho công tác quản lý nhà nước được quan tâm, đầu tư Chất lượng nguồn nhân lực hiện nay ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về du lịch 3,4 Chỉ đáp ứng một phần 3,55 Được quan tâm, bố trí 3,3 Chỉ ảnh hưởng một phần Nguồn: Điều tra, khảo sát của tác giả
  • 69.
    2.3.4. Thực trạngcông tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là một tỉnh có nguồn tài nguyên đa dạng, phong phú để phát triển nhiều loại hình du lịch, nhưng thực tế cho thấy Thừa Thiên Huế chưa khai thác hiệu quả những tiềm năng đó. Bên cạnh đó, một trong những yếu tố góp phần thúc đẩy phát triển du lịch phải kể đến là chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du lịch. Mặc dù, hiện nay Huế có rất nhiều trường đào tạo về du lịch, về nghề du lịch như Trường Cao đẳng du lịch Huế, Khoa du lịch - Đại học Huế... nhưng số lượng nguồn nhân lực có chất lượng còn hạn chế. Đây cũng là thách thức không nhỏ đối với sự phát triển du lịch của tỉnh. Bảng 2.15. Tình hình công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch Thừa Thiên Huế Giai đoạn 2012 – 2017 ĐVT: Lượt người hàng, buồng, lễ tân khách sạn ngũ xích lô, taxi Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế
  • 70.
    Tính đến năm2017, Thừa Thiên Huế có khoảng 13.500 lao động làm việc trong ngành du lịch, bao gồm tất cả các nhân viên làm việc trong các khách sạn, các công ty du lịch, các đơn vị kinh doanh dịch vụ ăn uống, vận chuyển... Xét về tổng thể, lực lượng lao động nói chung là đáp ứng nhu cầu về số lượng. Tuy nhiên, lao động du lịch được qua đào tạo tay nghề còn hạn chế, chưa chuyên nghiệp trong cách phục vụ, đặc biệt là các cơ sở nằm ở các huyện, thị xã, lao động được đào tạo tại chỗ khá đông, chiếm khoảng gần 30%. Ngoài ra, du lịch cộng đồng đòi hỏi người lao động phải có tay nghề, ít nhất đã qua tập huấn về phục vụ du lịch. Với mục tiêu, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, trong đó xác định yếu tố con người đóng vai trò đặc biệt quan trọng, thời gian gần đây, việc đào tạo nhân lực cho ngành du lịch đã được quan tâm, chú trọng hơn trước. Hàng năm, ngành du lịch đã phối hợp với các tổ chức, hiệp hội, các trường đào tạo nghề du lịch mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao tay nghề cho đội ngũ làm công tác du lịch, từ cán bộ quản lý đến nhân viên phục vụ ở các đơn vị kinh doanh du lịch. Chỉ tính trong năm 2013, Sở Du lịch tỉnh đã phối hợp với Hiệp hội du lịch, các trường đào tạo nghề du lịch, Dự án EU (Chương trình phát triển năng lực du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội do Liên minh Châu Âu tài trợ) mở gần 10 khóa đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ lao động phục vụ trong các khách sạn, hướng dẫn viên, nhân viên lái xe và phục vụ trên xe vận tải khách du lịch, cộng đồng dân cư làm du lịch... với 985 người tham gia. Đáng chú ý hơn, trong các chương trình đào tạo, ngành Du lịch chú trọng đến việc đào tạo kỹ năng giao tiếp, ứng xử văn hoá trong du lịch. Định kỳ, hai năm một lần Sở Du lịch phối hợp với Trường cao đẳng nghề du lịch Huế tổ chức tập huấn cho Tiểu thương các chợ, lái xe taxi, xích lô du lịch trên địa bàn với số lượng mỗi lớp 100 người. Ngoài ra, để năng cao chất lượng lao động tham gia hoạt động du lịch cộng đồng, Sở Du lịch phối hợp với dự án ILO, ADB, JICA... tổ chức các khóa tập huấn nâng cao nhận thức về du lịch có trách nhiệm, tập huấn kinh doanh lưu trú tại nhà dân cho cộng đồng dân cư tại cầu ngói Thanh Toàn, làng cổ Phước Tích, thôn Ngư Mỹ Hạnh - huyện Quảng Điền. Bên cạnh đó, Sở đã tạo điều kiện cho cán bộ quản lý tham gia các lớp tập
  • 71.
    huấn về kỹnăng quản lý du lịch do các tổ chức quốc tế tại Việt Nam tổ chức và các chuyến tập huấn, hội thảo về du lịch tại nước ngoài. Nhìn chung, công tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực cho ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế trong những năm qua đã cơ bản đáp ứng về số lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu phát triển của du lịch. Bảng 2.16. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành du lịch trên địa bàn tỉnh Điểm Nội dung đánh giá Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, kế hoạch về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch Công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý về du lịch được thực hiện thường xuyên Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch được thực hiện hàng năm và phù hợp với thực tế TB 2,9 3,3 3,45 Đánh giá Đã có đưa ra nhưng chưa được ban hành Có quan tâm bồi dưỡng nhưng chưa hiệu quả Đã có thực hiện nhưng ở mức tương đối Nguồn: Điều tra, khảo sát của tác giả 2.3.5. Thực trạng công tác quản lý về các hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch, tỉnh Thừa Thiên Huế Trong những năm gần đây, Du lịch Thừa Thiên Huế đã có những bước tăng trưởng mạnh, với mức tăng trưởng bình quân đạt gần 11%, trong đó khách quốc tế tăng 5%. Để có được những kết quả trên, một trong những tác động quan trọng là do ngành Du lịch Thừa Thiên Huế đã tăng cường nhiều hơn công tác xúc tiến du lịch với nhiều hình thức phong phú, hiệu quả. Các hoạt động tuyên truyền quảng bá, xúc tiến du lịch được đổi mới theo hướng chuyên nghiệp hoá, thông tin về du lịch Thừa Thiên Huế đến với du khách bằng nhiều hình thức sinh động, hấp dẫn. Việc quảng bá được thực hiện qua các ấn phẩm, hướng dẫn du lịch theo chuyên đề phù hợp với từng thị trường và từng đối tượng khách; thông qua các lễ hội, hội chợ, liên hoan ẩm thực để chuyển tải
  • 72.
    những nét độcđáo, bản sắc văn hoá truyền thống của địa phương đến với du khách. Các chương trình quảng bá, xúc tiến được thực hiện theo nguyên tắc nhà nước quảng bá điểm đến, doanh nghiệp quảng bá các sản phẩm du lịch. Thừa Thiên Huế cũng đã tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, hãng hàng không Vietnam Airlines, Jestar Pacific để chuyển tải hình ảnh du lịch Thừa Thiên Huế đến thị trường các nước và hỗ trợ tổ chức các sự kiện quảng bá, xúc tiến. Theo đó, Vietnam Airlines tham gia một số hoạt động quảng bá, xúc tiến cho du lịch Thừa Thiên Huế, đặc biệt hỗ trợ giá vé ưu đãi mời các đoàn Famtrip, Presstrip từ các thị trường trọng điểm vào đến Huế tham quan, khảo sát và ký kết hợp tác du lịch... Hàng năm, để thu hút các nhà đầu tư, khách du lịch đến Thừa Thiên Huế, Trung tâm thông tin xúc tiến du lịch Huế đã tổ chức đoàn công tác tham gia sự kiện: Hội chợ VITM tại Hà Nội, Ngày hội du lịch Thành phố Hồ Chí Minh, Hội chợ Du lịch Quốc tế thành phố Đà Nẵng - BMTM Danang, Hội chợ Du lịch Quốc tế thành phố HCM (ITE HCMC); kết hợp với 2 địa phương Đà Nẵng, Quảng Nam trong chương trình 3 địa phương một điểm đến của miền Trung tham gia các hội chợ nước ngoài như Hội chợ ITB Asia Singapore, Hội chợ JATA Tourism Expo Japan, Hội chợ du lịch quốc tế TTM Plus tại Thái Lan. Tại các sự kiện này, không gian văn hóa truyền thống, cung đình và lễ hội của Huế được tạo dựng như một điểm nhấn trong không gian Việt Nam của sự kiện, hình ảnh của Quần thể di tích cố đô Huế được giới thiệu sinh động và hấp dẫn thông qua hệ thống clip, poster, standee và bố cục trang trí của gian hàng triển lãm... Ngoài ra, trong chương trình bên lề của sự kiện, Thừa Thiên Huế đã tham gia giới thiệu, quảng bá chương lễ hội Festival Huế được tổ chức hàng năm vào các năm chẵn, Festival nghề truyền thống Huế được tổ chức hàng năm vào các năm lẽ và một số sản phẩm du lịch đặc sắc của Huế đến bạn bè quốc tế. Qua bảng 2.17 cho thấy, kinh phí hoạt động xúc tiến năm 2012 là 2,380 tỷ đồng, kinh phí này được tăng qua các năm, năm 2017 đã đạt 3,765 tỷ đồng. Điều đó chứng tỏ công tác xúc tiến du lịch đã được tỉnh quan tâm, đặc biệt là công tác xúc tiến nước ngoài, năm 2012 là 750 triệu đồng, đến năm 2017 đã được nâng lên là 950 triệu đồng. Bên cạnh đó, công tác truyền thông quảng bá điểm đến du lịch Huế trên
  • 73.
    một số trangđiện tử chuyên đề về du lịch như tripadvisor.com; booking.com;… truyền thông trên một số kênh thông tin trực tuyến khác cũng được quan tâm đầu tư. Bảng 2.17. Tình hình chi cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2012 – 2017 ĐVT: Triệu đồng nước phương tiện truyền thông, báo chí Năm du lịch Quốc gia Prestrip. Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế
  • 74.
    Thừa Thiên Huếđang phấn đấu đến năm 2020, tổng số khách du lịch quốc tế 2,5 triệu lượt. Để đạt được mục tiêu đó, trong thời gian tới, Thừa Thiên Huế tiếp tục đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến du lịch, hướng vào những thị trường trọng điểm, tập trung thu hút thị trường khách du lịch có mức chi trả cao bằng các công cụ và các hình thức xúc tiến, quảng bá hữu hiệu hơn. Mở rộng liên doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước, tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp tổ chức các hoạt động phát triển thị trường, liên kết các tour, tuyến và sản phẩm du lịch... góp phần đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP của tỉnh. Bảng 2.18. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác quản lý hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế Điểm Nội dung đánh giá Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược dài hạn cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh Việc phối hợp triển khai hoạt động xúc tiến TB 3,15 Đánh giá Đã có đưa ra nhưng chưa ban hành Được duy trì và tăng quảng bá trong những năm qua là hiệu quả 3,35 Công tác xúc tiến du lịch ở nước ngoài được thực cường nhưng ở mức độ vừa phải hiện hợp lý, đạt kết quả 3,3 Chỉ hiệu quả một phần Nguồn: Điều tra, khảo sát của tác giả 2.3.6. Thực trạng công tác quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế Nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động du lịch, hướng tới mục tiêu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, ngay từ đầu năm Sở Du lịch đã có văn bản chỉ đạo các doanh nghiệp du lịch tăng cường công tác quản lý hoạt động kinh doanh, đảm bảo an ninh trật tự, tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí cho khách và thực hiện báo cáo thống kê hoạt động kinh doanh du lịch theo quy định của pháp luật.
  • 75.
    Công tác kiểmtra, thanh tra hoạt động du lịch trong tỉnh được duy trì thường xuyên, Sở Du lịch kết hợp với phòng PA81 Công an tỉnh, Thanh tra Sở Giao thông vận tải, Sở Y tế, Sở Tài nguyên và môi trường tiến hành thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức, cánhân hoạt động du lịch và kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn toàn tỉnh. 2.3.6.1 Về quản lýhoạt động kinh doanh lữ hành, dịch vụ vận chuyển khách du lịch Thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm được lãnh đạo Sở phê duyệt, Thanh tra Sở đã tiến hành kiểm tra các đơn vị lữ hành trên địa bàn tỉnh; hoạt động đón khách và môi trường kinh doanh du lịch tàu biển tại cảng Chân Mây. Phối hợp với đơn vị chức năng kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ vận chuyển như hệ thống thuyền rồng phục vụ khách du lịch và dịch vụ ca Huế trên sông Hương, kiên quyết yêu cầu các đơn vị kinh doanh thuyền tạm dừng hoạt động nếu dịch vụ không đúng theo tiêu chuẩn, không đảm bảo an toàn và nhân viên phục vụ chưa qua đào tạo về nghiệp vụ du lịch. Trong giai đoạn 2012-2017, thực hiện chức năng quản lý và cấp phép, Sở Du lịch đã thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho 19 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế, điều này đã tạo động lực khuyến khích phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, góp phần tăng lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng. Để công tác quản lý hoạt động kinh doanh du lịch, đặc biệt là quản lý hoạt động đón khách du lịch tàu biển tại cảng Chân Mây, UBND tỉnh yêu cầu Sở Du lịch phối hợp với Ban quản lý kinh tế Chân Mây Lăng Cô nghiên cứu, tổ chức, sắp xếp lại các dịch vụ, công tác đón khách du lịch tàu biển tại cảng Chân Mây. Tuy nhiên, hoạt động này đã xuất hiện một số những tồn tại, bất cập làm ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ khách du lịch, không phát huy được hiệu quả kinh tế.
  • 76.
    Bảng 2.19. Tìnhhình đón khách du lịchtàu biển cập cảng Chân Mây, giai đoạn 2012 – 2017 lượt khách) Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế Qua bảng 2.19 cho thấy, giai đoạn 2012-2017 hoạt động đón khách du lịch bằng đường biển có xu hướng gia tăng về lượt khách. Năm 2012 là đón 37 chuyến tàu với 40.874 lượt khách, đến năm 2017 đã đạt 127.958 lượt khách. Điều đó chứng tỏ hoạt động đón khách du lịch tàu biển đã được tỉnh quan tâm, việc liên kết với các đơn vị lữ hành (Công ty Tân Hồng, SaigonTourist) khai thác khách du lịch tàu biển được chú trọng, các hãng tàu biển lớn như Royal Caribean, Silversea Cruises, Voyager of The Seas... đã đưa khách cập cảng Chân Mây. Bên cạnh đó, công tác truyền thông quảng bá, hội nghị về phát triển du lịch tàu biển được quan tâm tổ chức, xúc tiến. Hiện tại, trung bình mỗi năm, cảng Chân Mây đón khoảng hơn 40 chuyến tàu biển. Trước thực trạng trên, UBND tỉnh đã giao cho Sở Du lịch phối hợp với các ngành tham mưu xây dựng quy chế đón khách du lịch tàu biển cập cảng Chân Mây, đồng thời làm việc với cảng Chân Mây triển khai các chính sách, hạ tầng cụ thể nhằm quản lý có hiệu quả hoạt động trên, đảm bảo an ninh, an toàn, quyền lợi cho du khách. 2.3.6.2 Về quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú và các dịch vụ khác Trong bối cảnh cạnh tranh thu hút khách giữa các trung tâm du lịch lớn trong cả nước ngày càng gia tăng như hiện nay, du lịch Thừa Thiên Huế cần phải được
  • 77.
    tăng cường quảnlý, chú trọng kiểm soát tình hình an ninh trật tự, an toàn du khách, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, giá cả, chất lượng dịch vụ… đảm bảo cho du khách đến Thừa Thiên Huế tham quan, nghỉ dưỡng được an toàn, thoải mái, có ấn tượng đối với các điểm đến du lịch. Bảng 2.20. Công tác thẩm định, cấp phép kinh doanh lưu trú, dịch vụ giai đoạn 2012 – 2017 phép lữ hành quốc tế từ 3-5 sao (cơ sở) Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế Trong giai đoạn 2012-2017, Sở Du lịch đã thẩm định và công nhận mới 01 khách sạn 5 sao, 04 khách sạn 4 sao, 27 khách sạn 2 sao, 37 khách sạn 1 sao và công nhận 07 cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, bán hàng lưu niệm đạt chiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. Điều này cho thấy cơ sở vật chất phục vụ du lịch ngày càng được nâng lên, dịch vụ được chuẩn hóa và chất lượng chuyên nghiệp trong phong cách phục vụ đáp ứng cơ bản nhu cầu ngày càng cao của du khách. Bên cạnh đó, việc quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch có tính tự phát như vui chơi giải trí, thể thao mạo hiểm, mua bán hải sản, chèo đò, chèo thuyền kayak... còn gặp nhiều khó khăn.
  • 78.
    Bảng 2.21. Kếtquả khảo sát cán bộ công chức về công tác quản lý các hoạt động Kinh doanh du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế Điểm Nội dung đánh giá Ngành đã ban hành các văn bản tạo điều kiện thuận lợicho công tác quản lýnhà nước về du lịch Công tác phối hợp các ban ngành trong việc quản lý các đơn vị kinh doanh du lịch hiện nay là hiệu quả Đơn vị đã ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý du lịch TB 3,35 3,4 3,45 Đánh giá Có quan tâm nhưng ở mức độ bình thường Công tác phối hợp tương đối tốt Có ứng dụng ở mức trung bình Nguồn: Điều tra, khảo sát của tác giả 2.3.7. Công tác hợp tác khu vực và quốc tế trong lĩnh vực du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế Để thúc đẩy du lịch phát triển, những năm qua, hoạt động liên kết liên vùng, hợp tác phát triển du lịch được tỉnh quan tâm, cùng với sự phát huy nội lực sẵn có, tỉnh Thừa Thiên Huế đã tăng cường hợp tác quốc tế, mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước trên thế giới để phát triển các thị trường khách du lịch. Đây sẽ là nền tảng quan trọng để xây dựng Thừa Thiên Huế phấn đấu trở thành một trung tâm du lịch của cả nước, góp phần đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. - Về hợp tác trong nước: + Triển khai hiệu quả kế hoạch liên kết “Ba địa phương một điểm đến” Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam trong việc hợp tác phát triển du lịch và xúc tiến quảng bá nước ngoài; ký kết hợp tác hỗ trợ phát triển du lịch 4 địa phương Hà Nội - Quảng Nam - Đà Nẵng - Thừa Thiên Huế; liên kết hợp tác phát triển du lịch Lâm Đồng - Quảng Nam - Đà Nẵng - Thừa Thiên Huế nhằm duy trì và khai thác tốt đường bay Huế - Đà Lạt và ngược lại; Hợp tác phát triển du lịch 3 tỉnh Bình - Trị - Thiên. + Hợp tác với ngành Vận tải đường sắt Việt Nam, Vietnam Airlines về hỗ trợ phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế. Qua đó, xây dựng nhiều chương trình kích cầu du lịch nhằm thu hút lượng khách đi du lịch từ các công ty lữ hành trên cả nước đến Huế.
  • 79.
    - Về hợptác quốc tế: + Thông qua các chương trình làm việc với các đoàn ngoại giao Nhật Bản, Thái Lan, Sở Du lịch đã hợp tác với hai tỉnh Kyoto, tỉnh Gi-fu (Nhật Bản) về phát triển du lịch và xúc tiến du lịch với một số nội dung: trao đổi các đoàn Farmtrips và Press trips nhằm giới thiệu du lịch điểm đến, hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch, hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động xúc tiến và quảng bá du lịch điểm đến cho nhau. + Sở Du lịch còn hợp tác với Tổng cục Du lịch Thái Lan, chính quyền thành phố Băng Cốc, Hội doanh nhân Thái - Việt, chính quyền tỉnh Udon Thani, Hiệp hội Du lịch Chiangmai - Thái Lan để giúp các doanh nghiệp các tỉnh miền Trung đặc biệt là 03 địa phương Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam có cơ hội đến khảo sát, hợp tác khai thác tuyến du lịch và gặp gỡ, làm việc, tìm hiểu, trao đổi thông tin, ký kết hợp tác nhằm đẩy mạnh việc khai thác, phát triển tour, tuyến và tăng cường hợp tác kinh doanh, trao đổi hai chiều. Để quảng bá tiềm năng, cơ hội của tỉnh và học tập, trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực xúc tiến đầu tư, tỉnh đã tổ chức và tham dự nhiều hội thảo xúc tiến đầu tư trong, ngoài nước, góp phần ký kết được nhiều Biên bản ghi nhớ, hợp tác đầu tư với các tổ chức, nhà đầu tư cũng như tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong tỉnh tìm hiểu, ký kết, hợp tác với các doanh nghiệp nước bạn trên nhiều lĩnh vực. Năm 2016, Tỉnh Thừa Thiên Huế đã hội nghị xúc tiến đầu tư và phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên với hơn 500 đại biểu đại diện các Bộ, ngành Trung ương và các doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và ngoài nước cũng đã tham dự. Hội nghị là diễn đàn tập hợp, thu hút các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước gặp gỡ, đối thoại với chính quyền, doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm tìm kiến cơ hội hợp tác đầu tư, kinh doanh tại địa bàn tỉnh, cùng đưa ra định hướng, giải pháp phát triển du lịch cho tỉnh TT.Huế nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh về du lịch. Chính quyền tỉnh TT.Huế cam kết với các nhà đầu tư sẽ tạo ra một môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi, hiệu quả; luôn sẵn sàng gặp mặt, tiếp xúc với các doanh nghiệp, các nhà đầu tư để lắng nghe, trao đổi và tháo gỡ những khó khăn cũng như chỉ đạo xử lý
  • 80.
    kịp thời nhấtđể hỗ trợ các nhà đầu tư trong quá trình đầu tư tại tỉnh TT.Huế. Ngoài ra, để thu hút và tìm kiếm các nhà đầu tư, tỉnh TT.Huế cũng đã xây dựng các chính sách ưu đãi, cải thiện môi trường kinh doanh. Tại hội nghị có 16 Giấy chứng nhận đầu tư với tổng mức đầu tư 7.744,5 tỷ đồng đã được trao và 6 thỏa thuận hợp tác với các đối tác, nhà đầu tư đã được ký kết. Giai đoạn phát triển kinh tế xã hội thời gian qua diễnra trong bối cảnh nhữngkhó khăn và thách thức đều lớn hơn so với dự báo. Trong tình hình đó, mặc dù đã có nhiều nỗ lực nhưng kết quả thu hút đầu tư của tỉnh Thừa Thiên Huế cũng bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, cũng chính trong giai đoạn này, nhiều nét mới trong thu hút đầutư đãbắt đầuhình thành, tạo tiền đề thuận lợi cho các năm tiếp theo. Một số dự án tiêu biểu như: Dự án mở đường bay Huế - Băng Cốc, Dự án Nâng cấp bến cảng số 1 - Cảng Chân Mây (đón các tàu du lịch lớn nhất thế giới của hãng du lịch tàu biển Royal Caribbean Cruises); Dự án Xây dựng bến cảng số 3 - Cảng Chân Mây; Dự án Tổ hợp thương mại và khách sạn 5 sao củatập đoàn Vingroup, Nguyễn Kim, Khu du lịch nghĩ dưỡng quốc tế Lăng Cô. Bảng 2.22. Tình hình đầu tư du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2017 ĐVT: Tỷ đồng Số lượng Vốn đầu Vốn thực Hạng mục (số dự án) tư hiện - Địa bàn Khu kinh tế Chân Mây Lăng Cô 19 34.151 6.850 Dự án đã đi vào hoạt động 5 14.500 6.235 Dự án đang triển khai xây dựng 3 584 295 Dự án đang thực hiện thủ tục đầu tư 3 11.236 142 Dự án chậm triển khai 7 7.593 186 Dự án ngừng triển khai 1 240 123 - Địa bàn ngoài Khu kinh tế 29 6.300 1.544 Dự án đã đi vào hoạt động 9 680 953 Dự án đang triển khai xây dựng 18 5.400 600 Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế
  • 81.
    Theo bảng, tìnhhình đầu tư du lịch của tỉnh TT.Huế trong giai đoạn 2012- 2017, tổng dự án kêu gọi đầu tư du lịch trên địa bàn là 48 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký là 40.451 tỷ đồng, vốn thực hiện khoảng 8.394 tỷ đồng. Tính đến năm 2017 đã có 14 dự án đi vào hoạt động với đầu tư đăng ký là 15.180 tỷ đồng, vốn thực hiện khoảng 7.188 tỷ đồng. Dự an đang triển khai xây dựng là 21 dự án với vốn đầu tư đăng ký là 5.984 tỷ đồng, vốn thực hiện khoảng 895 tỷ đồng. Số lượng các đơn vị, công ty đang xin thủ tục đầu tư không có biến động nhiều, nhưng ta có thể thấy, tổng số vốn đăng ký đầu tư, tổng mức đầu tư của các dự án luôn có chiều hướng tăng lên, điều đó, có thể thấy, các doanh nghiệp , đơn vị có ý định đầu tư vào du lịch tỉnh TT.Huế càng nhận thức được đầu tư lâu dài để khai thác hiệu quả các tiềm năng du lịch. Bảng 2.23. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác hợp tác khu vực và quốc tế lĩnh vực du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế Điểm Nội dung đánh giá Ngành du lịch liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp du lịch trong việc xây dựng sản phảm du lịch đặc thù của tỉnh Ngành du lịch đã ký kết hợp tác với Ngành du lịch các địa phương trong khu vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các doanh nghiệp trong việc phát triển du lịch TB 3,5 3,55 Đánh giá Thực hiện tốt nhưng sản phẩm chưa đặc thù Thực hiện tương đối hiệu quả Nguồn: Điều tra, khảo sát của tác giả 2.3.8. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra trong hoạt động quản lý du lịch trên địa bàn tỉnh Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động quản lý trong lĩnh vực du lịch là nhiệm vụ thường xuyên mà các cơ quan quản lý nhà nước phải thực hiện trong quá trình quản lý, điều hành của mình. Các nhiệm vụ mà UBND tỉnh quan tâm tập trung chỉ đạo thanh tra, kiểm tra, kiểm soát trong lĩnh vực hoạt động du lịch
  • 82.
    đó là: côngtác quy hoạch, đầu tư du lịch, thực hiện các chính sách về đất đai, quản lý các điểm đến, bảo vệ môi trường, đầu tư xây dựng hạ tầng, thực hiện các quy định về thuế, môi trưởng du lịch… Điều đáng quan tâm là các cơ sở kinh doanh du lịch sẽ là nơi trực tiếp phục vụ du khách, vì vậy, Sở Du lịch đã ban hành văn bản chỉ đạo các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú và dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du thực hiện quy định về niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết, bình ổn giá phòng, giá dịch vụ trong các ngày cao điểm; phổ biến hướng dẫn khách du lịch thực hiện các quy định khi tắm hồ bơi, khi tham gia các loại hình du lịch mạo hiểm và bảo đảm trật tự an toàn giao thông; cảnh báo khách khi sử dụng các dịch vụ bên ngoài cơ sở lưu trú không đảm bảo chất lượng, không niêm yết giá. Bảng 2.24. Thống kê công tác thanh tra, kiểm tra lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh TT.Huế, giai đoạn 2012 – 2017 (quyết định) chính (triệu đồng) Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế Thời gian qua, công tác thanh tra, kiểm tra giám sát về hoạt động kinh doanh du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế được tăng cường. Sở Du lịch đã phối hợp với các ban ngành của tỉnh tiến hành điều tra, thẩm định và tái thẩm định các cơ sở lưu trú trong toàn tỉnh; kiểm tra hoạt động lữ hành nhằm phát hiện, xử lý các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành không đăng kí, lữ hành chui; kiểm tra hoạt động hướng dẫn viên du lịch và môi trường du lịch tại các điểm tham qua du lịch trên địa bàn tỉnh. Từ đó, xây dựng môi trường du lịch, môi trường kinh doanh lành mạnh, đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, an toàn tính mạng và tài sản cho du khách. Giải quyết đơn thư, khiếu nại tố cáo nhanh chóng, dứt điểm.
  • 83.
    Chỉ tính năm2016, Sở Du lịch đã phối hợp với Tổng cục Du lịch kiểm tra hoạt động kinh doanh khách sạn từ 3 đến 5 sao trên địa bàn tỉnh. Căn cứ kết quả kiểm tra, Tổng cục Du lịch đã ban hành Quyết định thu hồi công nhận hạng bốn sao đối với khách sạn ASIA. Bên cạnh đó, Sở đã tiến hành 4 đợt kiểm tra việc đảm bảo duy trì các tiêu chuẩn về quy mô, chất lượng dịch vụ của cơ sở lưu trú du lịch đối với 59 cơ sở lưu trú du lịch; kiểm tra hoạt động kinh doanh của 20 đơn vị lữ hành; kiểm tra hơn 394 lượt hướng dẫn viên du lịch tại các điểm tham quan du lịch. Qua đó, đã phát hiện, lập biên vi phạm và ban hành 45 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, cảnh cáo nhắc nhở 44 trường hợp đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm với số tiền 165,5 triệu đồng, chủ yếu ở các lĩnh vực kinh doanh dịch vụ hướng dẫn viên du lịch và kinh doanh lữ hành, lưu trú du lịch. Tiếp nhận và giải quyết dứt điểm 03/03 đơn phản ánh, kiến nghị của tổ chức, công dân, không để đơn thư tồn đọng, kéo dài. Bảng 2.25. Kết quả khảo sát cán bộ công chức về công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Điểm Nội dung đánh giá Ngành du lịch thực hiện thường xuyên thanh tra và giám sát đối với hoạt động du lịch trên địa bàn Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch đã hiệu quả, nâng cao hình ảnh công tác quản lý về du lịch Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về du lịch trên địa bàn được thực hiện nghiêm. TB 3,5 3,2 3,35 Đánh giá Đã thực hiện thường xuyên Thực hiện nhưng chưa hiệu quả Thực hiện tương đối theo quy định Nguồn: Điều tra, khảo sát của tác giả Ngoài ra, Thanh tra Sở đã phát hiện một số cơ sở kinh doanh lưu trú tự ý mở các chương trình du lịch quốc tế, đoàn thanh tra đã yêu cầu các cơ sở trên gỡ bỏ các thông tin sai trên trang thông tin điện tử và bảng quảng cáo của công ty; yêu cầu nhiều cơ sở kinh doanh lưu trú gỡ bỏ các thông tin quảng cáo không đúng với hạng sao được công nhận tại trụ sở và trên các trang mạng thông tin xã hội gây mất lòng tin cho du khách khi đến sử dụng dịch vụ khác với nhưng gì đã công bố.
  • 84.
    Bên cạnh đó,để lập lại mỹ quan, văn minh tại các khu danh thắng, khu vực tập trung các chùa chiền, làng nghề, Sở Du lịch thành lập tổ kiểm tra liên ngành chấn chỉnh an ninh trật tự tại khu vực này, không để các đối tượng ăn xin, mua bán chèo kéo du khách gây phiền hà, khó chịu, cho khách khi đến tham quan. 2.4. Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ 2.4.1. Thông tin mẫu điều tra Tác giả dự kiến tiến hành khảo sát, lấy ý kiến về công tác quản lý nhà nước về du lịch trong giai đoạn 2012-2016, phiếu khảo sát được gửi trực tiếp cho 02 đối tượng dó là cán bộ công chức tại Sở Du lịch Thừa Thiên Huế và lãnh đạo các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Thời gian tiến hành thu thập bảng khảo sát từ tháng 11/2017 đến cuối tháng 12/2017, hình thức điều tra thông qua bảng hỏi. - Nội dung Bảng hỏi điều tra chủ yếu tập trung: + Phần 1: Thông tin đối tượng được tiến hành điều tra. + Phần 2: Nội dung đánh giá về công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch trong thời gian vừa qua. - Số phiếu khảo sát cán bộ nhân viên Sở Du lịch là 20 phiếu. Bảng hỏi có 24 câu hỏi đánh giá về tình hình quản lý nhà nước về du lịch của Sở Du lịch. Sử dụng phương pháp tính giá trị bình quân để đánh giá, người được phỏng vấn sẽ đánh dấu � vào con số mà họ cho là thích hợp nhất với ý kiến của họ. - Số phiếu khảo sát doanh nghiệp, cơ sở du lịch: 130 phiếu (thỏa mãn điều kiện tối thiểu cần 26 x 5 = 130 đối tượng khảo sát). Bảng hỏi có 26 câu hỏi đánh giá về tình hình quản lý nhà nước về du lịch của Sở Du lịch. Cơ cấu đối tượng điều tra: 70% là lãnh đạo và trường các bộ phận, 30 phụ trách phòng hành chính nhân sự. Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá, người được phỏng vấn sẽ đánh dấu � vào con số mà họ cho là thích hợp nhất với ý kiến của họ. 2.4.2. Ý kiến đánh giá của cán bộ công chức Sở Du lịch Thừa Thiên Huế Kết quả khảo sát cán bộ công chức Sở Du lịch được tổng hợp tại Phụ lục 05 và phân tích tại mục 2.3, chương 2.
  • 85.
    Bảng 2.26. Đánhgiá chung kết quả khảo sát cán bộ công chức Nội dung đánh giá Điểm TB Đánh giá Công tác quản lý nhà nước vế du lịch tại Sở Du lịch hiện nay là phù hợp. 3,2 Chưa thật sự phù hợp Nguồn: Điều tra, khảo sát của tác giả 2.4.3. Ý kiến đánh giá của các doanh nghiệp, cơ sở du lịch 2.4.3.1. Thông tin về đối tượng điều tra Từ kết quả tổng hợp qua số liệu điều tra 130 đối tượng, có thể đánh giá công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo các khía cạnh sau: Bảng 2.27. Thông tin về đối tượng điều tra STT Chỉ tiêu Số quan sát Tỷ lệ % 1 Theo giới tính Nam 59 45,40 Nữ 71 54,60 2 Theo độ tuổi Từ 20 đến 30 7 5,40 Từ 31 đến 40 28 21,50 Từ 41 đến 50 73 56,20 Từ 51 đến 60 22 16,90 3 Theo trình độ Trung cấp 3 2,30 Cao đẳng 9 6,90 Đại Học 85 65,40 Trên Đại học 33 25,40 4 Theo cương vị công tác Lãnh đạo đơn vị 45 34,60 Trưởng bộ phận 47 36,20 Phụ trách hành chính nhân sự 38 29,20 5 Theo đơn vị công tác Khách sạn 42 32,30 Doanh nghiệp lữ hành 46 35,40 Dịch vụ du lịch 42 32,30 (Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS)
  • 86.
    Thông tin vềđối tượng điều tra được tổng hợp theo bảng 2.27. Trong 130 người được điều tra : Xét về giới tính, có 71 nữ chiếm 54,6% và 59 nam chiếm 45,4%; Xét về độ tuổi, có 5,4% dưới 30 tuổi; 21,5% từ 31 tới 40 tuổi; 56,2% từ 41 tới 50 tuổi; 16,9% trên 50 tuổi trong tổng số người được điều tra. Xét về trình độ học vấn, có 3 người trình độ Trung cấp (2,3%); có có 9 người trình độ cao đẳng (6,9%); có có 85 người trình độ đại học (65,4%) và có 33 người trình độ sau đại học chiếm 25,4%. Xét về công việc đang làm, có 45 người lãnh đạo đơn vị, 47 người là trưởng các bộ phận và 38 người phụ trách hành chính nhân sự của các doanh nghiệp, khách sạn, đơn vị dịch vụ du lịch. Xét theo đơn vị công tác, trong tổng số đối tượng được điều tra có 42 người đang làm việc tại các khách sạn chiếm 32,3%; có 46 người đang làm việc tại các doanh nghiệp lữ hành chiếm 35,4% và 42 người tại các đơn vị dịch vụ du lịch. 2.4.3.2. Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích Theo Hair (1995), độ tin cậy của số liệu được định nghĩa như là một mức độ mà nhờ đó sự đo lường của các biến điều tra là không gặp phải các sai số, và nhờ đó cho ta các kết quả trả lời từ bản thân phía người được phỏng vấn là chính xác và đúng với thực tế, sự khiếm khuyết trong quá trình đo lường mà có thể ảnh hưởng đến việc điền các số liệu cho từng biến điều tra. Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ đo lường. Để đánh giá độ tin cậy của thang đo được xây dựng ta sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha. Theo quy ước thì một tập hợp các mục hỏi dùng để đo lường được đánh giá là tốt phải có hệ số α ≥ 0,8 [16, trang 19]. Hệ số α của Cronbach sẽ cho bạn biết các đo lường của bạn có liên kết với nhau hay không. Theo Hoàng Trọng: “Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach’s Alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được. Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu” [16, trang 24].
  • 87.
    Ở đây, khiđánh giá hệ số Cronbach’s Alpha, biến nào có hệ số tương quan biến tổng (Item - total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn để lựa chọn thang đo là hệ số Cronbach’s Alpha của thành phần lớn hơn 0,6. Qua số liệu bảng 2.28 cho thấy: Tất cả các hệ số Cronbach’s Alpha của các câu hỏi kỳ vọng (tại cột giá trị Item Cronbach’s Alpha) đều có giá trị cao hơn 0,8. Đồng thời các câu hỏi đều có hệ số tương quan biến tổng (tại cột giá trị Item- totar correlation) lớn hơn 0,3. Mặt khác hệ số Cronbach’s Alpha toàn bộ cho các biến như trình bày ở bảng trên bằng 0,935 là tương đối cao. Vì vậy, có thể kết luận rằng đây là một thang đo lường tốt, các câu trả lời của các đối tượng điều tra khi phỏng vấn đều cho ta kết quả tin cậy. Bảng 2.28. Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra Các biếnphân tích I. Về công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch 1. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, Scale Meanif Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted quy hoạch PTDL của tỉnh đáp ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập và kế hoạch phát triển chung của địa phương 2. Ngành du lịch tổ chức công bố các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch trên địa bàn kịp thời 3. Công tác xúc tiến đầu tư dự án du lịch hàng năm được quan tâm và đạt hiệu quả II. Về thực hiện công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách trong hoạt động của tỉnh 4. Ngành du lịch đã tổ chức tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật về du lịch cho doanh nghiệp hoạt động du lịch trên địa bàn định kỳ, hàng năm 5. Ngành du lịch kịp thời hủy bỏ, thay thế các văn bản hết hiệu lực và triển khai các văn bản mới ban hành 6. Ngành du lịch đã tham mưu các cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện thuận 88,48 213,275 ,425 ,935 88,50 211,570 ,467 ,934 89,38 203,306 ,654 ,932 88,58 214,820 ,399 ,935 88,45 216,420 ,402 ,935 88,44 216,667 ,383 ,935
  • 88.
    Các biếnphân tích lợicho các tổ chức, cá nhân khi đầu tư kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh III. Về tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh 7. Tổ chức bộ máy quản lý về du lịch của tỉnh hiện nay là hiệu quả 8. Số lượng cán bộ quản lý về du lịch của tỉnh hiện nay là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ 9. Chất lượng nguồn nhân lực làm công tác xúc tiến, quảng bá du lịch hiện nay đảm bảo công tác phát triển du lịch của ngành du lịch IV. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành du lịch trên địa bàn tỉnh 10. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, kế hoạch về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch 11. Công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý về du lịch được thực hiện thường xuyên 12. Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch được thực hiện định kỳ, hàng năm V. Công tác quản lý hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế 13. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược dài hạn cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh 14. Các thị trường được chọn để xúc tiến quảng bá du lịch hàng năm là phù hợp 15. Việc phối hợp với các doanh nghiệp triển khai hoạt động xúc tiến quảng bá trong và ngoài nước đạt hiệu quả VI. Công tác quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch tỉnh TT. Huế 16. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch, hạn chế tình trạng độc quyền trong hoạt động kinh doanh du lịch ở địa phương được quan tâm 17. Các văn bản, chính sách nhà nước ban hành đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt Scale Meanif Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
  • 89.
    Các biếnphân tích Scale Meanif Item Deleted Scale Variance ifItem Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted thông tin vào công tác quản lý du lịch Ngành du lịch các địa phương trong khu vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các doanh nghiệp trong việc phát triển du lịch 22. Ngành thường xuyên tổ chức các hội thảo, đón các đoàn Famtrip nhằm kết nối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước về phát triển du lịch đạt hiệu quả VIII. Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh 23. Ngành du lịch thực hiện thường xuyên thanh tra và giám sát đối với hoạt động du lịch trên địa bàn 24. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch trên địa bàn đạt hiệu quả, nâng cao hình ảnh công tác quản lý về du lịch 25. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về du lịch trên địa bàn được thực hiện nghiêm, hợp lý. IX. Đánh giá chung 26. Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch hiện nay đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển du lịch 88,57 214,960 ,365 ,936 89,35 206,370 ,698 ,931 88,62 215,107 ,374 ,935 89,42 211,145 ,567 ,933 89,40 206,924 ,688 ,932 89,28 210,562 ,459 ,935 Hệ số tincậyCronbach’sAlphatoànbộ 0,935 (Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS)
  • 90.
    2.4.3.3. Đánh giácác nội dung điều tra có ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch * Về công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch Qua phân tích số liệu điều tra tại bảng 2.29 dưới đây ta thấy các ý kiến đánh giá về công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch giao động trên mức trung bình nhưng chưa đạt đến mức độ đánh giá tốt. Vấn đề được đánh giá tốt của các nội dung (1) và (2) lần lược là 4,09 điểm và 4,08 điểm. Điều này cho thấy công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch tương đối tốt đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc chủ động trong kế hoạch, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về du lịch. Vấn đề được đánh giá thấp điểm nhất “Công tác xúc tiến đầu tư dự án du lịch hàng năm được quan tâm và đạt hiệu quả” là 3,2 điểm. Điều này cho thấy chính sách và công tác xúc tiến đầu tư còn nhiều bất cập, chưa thật sự quan tâm. Bảng 2.29. Đánh giá công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch Các biến phân tích Mean Test Sig.(2- hoạch, kế hoạch phát triển du lịch trên địa bàn kịp thời quan tâm và đạt hiệu quả (Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS) * Đánh giá thực hiện công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách trong hoạt động của tỉnh
  • 91.
    Bảng 2.30. Đánhgiá thực hiện công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách trong hoạt động của tỉnh Các biến phân tích Mean Test Sig. (2- hết hiệu lực và triển khai các vănbảnmới banhành khi đầu tư kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh (Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS) Qua phân tích số liệu điều tra tại bảng 2.30, các ý kiến đánh giá về thực hiện công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách trong hoạt động du lịch của tỉnh thời gian qua là khá tốt, các nội dung đều đạt trên 4,00 điểm. * Đánh giá công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh Qua phân tích số liệu điều tra tại bảng 2.31, các ý kiến đánh giá khá tốt về tổ chức bộ máy quản lý về du lịch của tỉnh hiện nay, đạt nội dung (7) là 4,14 điểm. Tuy nhiên, số lượng cán bộ quản lý của tỉnh hiện nay là chưa hợp lý, chưa đáp ứng số lượng để thực hiện nhiệm vụ, nội dung (8) là 3,37 điểm. Bảng 2.31. Đánh giá công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh Các biến phân tích Mean Test Sig. (2- nay là hiệu quả nay là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ phát triển du lịch của ngành du lịch (Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS) Vấn đề được đánh giá thấp điểm nhất là nội dung (9) là 2.72 điểm. Điều này cho thấy chất lượng nguồn nhân lực làm công tác xúc tiến, quảng bá du lịch hiện nay còn nhiều hạn chế và chưa đảm bảo yêu cầu.
  • 92.
    * Đánh giácông tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành du lịch trên địa bàn tỉnh Qua phân tích số liệu điều tra tại bảng 2.32, các ý kiến đánh giá khá tốt việc đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch hàng năm tại nội dung (12). Việc đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý thì chưa được thực hiện thường xuyên, nội dung (11) chỉ ở mức trung bình là 3,3 điểm. Vấn đề được đánh giá thấp điểm nhất đối với nội dung (10) là 2,68 điểm. Cho thấy ngành du lịch chưa xây dựng chiến lược, kế hoạch về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch cho từng giai đoạn. Bảng 2.32. Đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Các biến phân tích Mean 10. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, kế hoạch về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch 11. Công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý về du lịch được thực hiện thường xuyên 12. Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ bồi Test Value Sig. (2- tailed) dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch được thực hiện định kỳ, hàng năm 4,21 3 ,000 (Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS) * Công tác quản lý hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế Qua phân tích số liệu điều tra tại bảng 2.33, các ý kiến đánh giá về công tác phối hợp với các doanh nghiệp và lựa chọn thị trường để xúc tiến quảng bá du lịch hàng năm giao động xung quanh mức trung bình, nội dung (15) là 3,29 điểm kế tiếp là nội dung (14) là 3,25 điểm.
  • 93.
    Bảng 2.33. Côngtác quản lý hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế Các biến phân tích Mean Test Sig. (2- cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh du lịch hàng năm hiện nay là phù hợp đạt hiệu quả (Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS) Vấn đề được đánh giá thấp điểm nhất là “ngành du lịch chưa xây dựng chiến lược dài hạn cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh” là 2,74 điểm. Điều này cho thấy công tác quản lý hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch chưa phát huy được hiệu quả. * Công tác quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế Qua phân tích số liệu điều tra tại bảng 2.34 ta thấy các ý kiến đánh giá về các nội dung liên quan đến công tác quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế bao gồm (16), (17), (18), (19), giao động xung quanh mức trung bình nhưng chưa đạt đến mức độ đánh giá tốt, điều này cho thấy trong công tác quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch còn một số hạn chế, do vậy trong thời gian tới Sở cần có nhiều giải pháp hơn nữa để hoàn thiện công tác quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn. Bảng 2.34. Công tác quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế Các biến phân tích Mean Test Sig. (2- điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch trên địa bàn công tác quản lý du lịch yêu cầu đặt ra (Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS)
  • 94.
    * Đánh giácông tác hợp tác khu vực và quốc tế lĩnh vực du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế Qua phân tích số liệu tại bảng 2.35, các ý kiến đánh giá về công tác hợp tác khu vực và quốc tế lĩnh vực du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giao động mức trung bình đối với nội dung (20) là 3,99 điểm và nội dung (22) là 3,22 điểm. Điều này cho thấy công tác hợp tác phát triển du lịch còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu hiện tại. Vấn đề được đánh giá cao điểm nhất “ Ngành du lịch và doanh nghiệp luôn đồng hành trong việc liên kết, hợp tác với Ngành du lịch các địa phương trong khu vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các doanh nghiệp trong việc phát triển du lịch” là 4,01 điểm. Điều này cho thấy nhiều ý kiến đồng ý mô hình liên kết hợp tác của Sở hiện nay là thuận tiện cho việc phát triển du lịch của ngành Bảng 2.35. Đánh giá công tác hợp tác khu vực và quốc tế lĩnh vực du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế Các biến phân tích Mean 20. Ngành du lịch liên kết chặt chẽ với các doanh Test Value Sig. (2- tailed) nghiệp du lịch trong việc xây dựng sản phảm du lịch đặc thù của tỉnh 21. Ngành du lịch và doanh nghiệp luôn đồng hành trong việc liên kết, hợp tác với Ngành du lịch các địa phương trong khu vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các doanh nghiệp trong việc phát triển du lịch 22. Ngành thường xuyên tổ chức các hội thảo, đón các đoàn Famtrip nhằm kết nối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước về phát triển du lịch đạt hiệu quả 3,99 3 ,000 4,01 3 ,000 3,22 3 ,004 (Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS) * Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Qua phân tích số liệu điều tra tại bảng 2.36, các ý kiến đánh giá về công tác công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh giao động xung quanh mức trung bình nhưng chưa đạt đến mức độ đánh giá tốt. Vấn đề được đánh giá cao nhất đạt trên giá trị trung bình là nội dung (23) 3,96 điểm kế tiếp là nội dung
  • 95.
    (25) là 3,18điểm, nội dung (24) là 3,15 điểm. Điều này cho thấy công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh của Sở đảm bảo yêu cầu quản lý. Bảng 2.36. Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Các biến phân tích Mean Test Sig. (2- và giám sát đối với hoạt động du lịch trên địa bàn du lịch trên địa bàn được thực hiện nghiêm, hợp lý. (Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS) * Đánh giá chung công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch Thừa Thiên Huế Về đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch chỉ đạt mức trung bình 3,29 điểm, điều này cho thấy trong công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch còn một số hạn chế, do vậy trong thời gian tới Sở cần có nhiều giải pháp hơn nữa để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch. Bảng 2.37. Đánh giá chung công tác quản lý nhà nước tại Sở Du lịch Thừa Thiên Huế Các biến phân tích Mean Test Value Sig. (2- tailed) Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch hiện nay đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển du lịch 3,29 3 ,001 (Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS) 2.4.3.4. Kiểm định sự khác biệt giữa các biến: Sử dụng phần mềm Spss để thực hiện phân tích ANOVA và Independent Sample T – Test nhằm kiểm định sự khác biệt giữa các giá trị của biến định tính với biến định lượng của số liệu điều tra. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95% (hay mức ý nghĩa Sig.< 0.05).
  • 96.
    - Biến địnhtính có 2 giá trị - Dùng Independent Sample T – Test (biến Giới tính; biến đơn vị công tác) - Biến định tính hơn 2 giá trị - Dùng ANOVA (Các biến còn lại của thông tin điều tra) Qua phân tích dữ liệu cho kết quả: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê của biến định tính với biến định lượng của số liệu điều tra (Kết quả xử lý số liệu tại phụ lục 2) 2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2.5.1. Những kết quả đã đạt được Qua nghiên cứu và phân tích ở phần trên cho thấy công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch đã đạt được những kết quả sau: - Về công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển du lịch: có sự đổi mới cả về nội dung và tổ chức thực hiện, tạo điều kiện cho các địa phương xây dựng quy hoạch phát triển du lịch, các doanh nghiệp xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh của mình phù hợp với thị trường và định hướng phát triển chung của tỉnh. Bên cạnh đó, công tác phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch được tỉnh quan tâm hơn, đã tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, nhờ đó đã khắc phục được những yếu kém ảnh hưởng đến phát triển du lịch. Tỉnh đã cố gắng đốc thúc nhiều dự án quy mô lớn sớm đưa vào hoạt động theo tiến độ quy hoạch. - Về công tác xây dựng, ban hành và tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật và chính sách trong hoạt động du lịch: được thực hiện và hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực du lịch từ tỉnh đến cơ sở, doanh nghiệp được chú trọng. Việc chỉ đạo xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển du lịch của tỉnh có nhiều chuyển biến hơn. Điều đó đã góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh du lịch, đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh. - Về công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch: được quan tâm thực hiện theo đề án, phương án đề ra. Cơ cấu tổ chức bộ máy dần dần được kiện toàn, góp phần nâng cao quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn.
  • 97.
    - Công tácđào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch được tăng cường hàng năm, đã tạo điều kiện để các thành phần kinh tế, cộng đồng tham gia hoạt động du lịch nâng cao được nhận thức, kiến thức về kĩ năng giao tiếp, ứng xử, ngoại ngữ, nghiệp vụ du lịch... đáp ứng nhu cầu lao động có tay nghề cho sự phát triển của ngành du lịch. - Hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch được đẩy mạnh dưới nhiều hình thức, góp phần thực hiện có hiệu quả hơn chính sách thu hút đầu tư củatỉnh, góp phầncải thiện đời sống nhân dân, thúc đẩyphát triển kinhtế xãhội và phát triển dulịch trên địabàn. - Về công tác hợp tác liên ngành, liên vùng và quốc tế lĩnh vực du lịch được quan tâm, sự gắn kết giữa các địa phương trong vùng và doanh nghiệp có sự chuyển biến tích cực. Đã ký kết nhiều chương trình hợp tác, liên kết phát triển du lịch với các tỉnh, thành phố trong nước và một số tỉnh thuộc các nước Thái Lan, Nhật Bản. - Công tác kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động du lịch được duy trì thường xuyên, góp phần ổn định thị trường, đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh du lịch, cải thiện môi trường du lịch trên địa bàn tỉnh. 2.5.2. Một số hạn chế và nguyên nhân 2.5.2.1. Những hạn chế Bên cạnh những kết quả đáng ghi nhận trong công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch, song vẫn còn một số tồn tại nghiên cứu để hoàn thiện: Một là, việc cụ thể hóa và ban hành các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền để quản lý, điều hành hoạt động du lịch nhiều lúc chưa kịp thời; nhiều nội dung ban hành chưa sát, phù hợp với điều kiện thực tế ở tỉnh và chưa thật sự tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh du lịch. Thủ tục hành chính đối với kinh doanh nói chung và hoạt động du lịch nói riêng mặc dù được cải cách nhưng nhìn chung còn phức tạp, gây phiền hà cho các tổ chức, cá nhân và nhà đầu tư. Hai là, công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật lĩnh vực du lịch cho người dân nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư địa phương về vai trò của du lịch chưa thật sự hiệu quả, mặc dù được chính quyền tỉnh thực hiện khá tích cực, song chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển du lịch trong bối cảnh hiện nay. Ba là, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch hiện nay chưa hợp lý, số lượng và chất lượng nguồn nhân lực chỉ đáp ứng một phần.
  • 98.
    Bốn là, côngtác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch còn nhiều hạn chế, chưa khắc phục được những bất cập trong công tác đào tạo nghiệp vụ du lịch trước yêu cầu phát triển ngành hiện nay cũng như tình trạng chất lượng nguồn nhân lực thấp, thiếu đội ngũ lao động tay nghề cao, chất lượng phục vụ chưa đồng đều và thiếu tính chuyên nghiệp. Năm là, công tác tuyên truyền quảng bá, xúc tiến du lịch mặc dù đã có bước chuyển biến tích cực nhưng tính chuyên nghiệp chưa cao, thiếu một chiến lược lâu dài. Sáu là, quản lý hoạt động du lịch chưa chuyên nghiệp, chưa quan tâm xây dựng và đưa vào thực hiện các quy định bắt buộc đối với các doanh nghiệp, du khách tham gia vào hoạt động du lịch. Bảy là, công tác tạo lập sự liên kết, hợp tác phát triển du lịch với các địa phương khác trong nước và nước ngoài tuy được thực hiện nhưng nhìn chung mới dừng ở khâu ký kết và hoàn thiện các văn bản về hợp tác. Tám là, công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động du lịch và xử lý vi phạm trong lĩnh vực du lịch mặc dù được chính quyền tỉnh quan tâm chỉ đạo thực hiện, nhưng nhìn chung còn nhiều bất cập, hiệu quả mang lại không cao. Việc xử lý vấn đề an ninh trật tự, môi trường du lịch tại các điểm tham quan du lịch chưa triệt để, nhất là tệ chèo kéo, đeo bám khách du lịch. Đây là vấn đề có tính cấp bách cần được ưu tiên khắc phục trong thời gian sớm nhất. 2.5.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế - Nguyên nhân khách quan: + Hệ thống các văn bản pháp lý về quản lý hoạt động du lịch thiếu đồng bộ. Hiện nay, mặc dù đã có Luật và các văn bản dưới luật hướng dẫn quản lý hoạt động ngành du lịch nhưng chưa đồng bộ, chưa kịp thời, gây khó khăn cho hoạt động quản lý nhà nước về du lịch ở các địa phương. + Cơ chế, chính sách, pháp luật chung liên quan đến phát triển kinh tế nói chung và phát triển du lịch nói riêng có mặt chậm sửa đổi, chưa đồng bộ, thiếu nhất quán và thiếu thông thoáng. + Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực khác nhau. - Nguyên nhân chủ quan:
  • 99.
    + Một sốban ngành và chính quyền địa phương trong tỉnh chưa coi trọng và quan tâm đúng mức đến công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch trên địa bàn. Nhận thức về vị trí của du lịch trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh còn hạn chế, nhiều đơn vị trong tỉnh chưa quan tâm tạo môi trường thuận lợi cho du lịch phát triển, chưa chú trọng huy động các thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch. + Phương thức, phương pháp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật du lịch cho cộng đồng dân cư trên địa bàn còn đơn điệu và chưa phù hợp với điều kiện thực tế ở tỉnh. + Sự phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành trong tỉnh về quản lý và thực hiện quy hoạch du lịch còn thiếu đồng bộ và quyết liệt trong tiến độ thực hiện. + Việc phân bổ nguồn vốn cho các dự án đầu tư và hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch còn thấp, thiếu tập trung, dẫn đến tình trạng đầu tư phân tán, nhỏ lẻ, các dự án đầu tư bị chậm tiến độ. Điều này đã và đang ảnh hưởng rất lớn đến môi trường thu hút đầu tư ở tỉnh, nhất là đầu tư trực tiếp nước ngoài. + Bộ máy quản lý nhà nước về du lịch do vừa tách ra, chưa ổn định nên hiệu lực quản lý chưa cao. Trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức trong ngành du lịch của tỉnh còn nhiều bất cập. Công tác quản lý cán bộ, quy hoạch đào tạo, sử dụng cán bộ quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh, nhất là đội ngũ cán bộ kế cận, tuy có được quan tâm nhưng chưa đi vào chiều sâu. + Công tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch còn hạn chế, thiếu hệ thống và định hướng lâu dài. Mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo nghề du lịch và các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trong phát triển nguồn nhân lực chưa chặt chẽ. + Sự liên kết, hợp tác trong phát triển du lịch chưa được các cấp chính quyền quan tâm đầu tư đúng mức. Công tác xúc tiến quảng bá du lịch chưa chuyên nghiệp; sản phẩm tuyền truyền, quảng bá du lịch còn đơn điệu, chưa hấp dẫn. + Phạm vi thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch chưa được xác định rõ ràng. Phương thức thanh tra, kiểm tra còn nhiều hạn chế, chưa tạo được sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan quản lý nhà nước liên quan, gây ra sự chồng chéo và phiền hà cho các doanh nghiệp.
  • 100.
    CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNGVÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH Ở THỪA THIÊN HUẾ 3.1. XU HƯỚNG VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở TRÊN THẾ GIỚI, VIỆT NAM VÀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 3.1.1 Xu hướng phát triển du lịch trên thế giới Theo nghiên cứu của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) cho hay lượng du khách quốc tế năm 2015 vừa qua đã đạt hơn 1 tỷ lượt người, tăng hơn 4% so với năm trước đó. So với năm 2014, lượng khách chu du ra nước ngoài (có nghỉ qua đêm) tăng hơn 50 triệu lượt người. Năm 2015 cũng là năm thứ sáu liên tiếp lượng khách du lịch quốc tế đạt mức tăng trưởng hàng năm từ 4% trở lên. Pháp tiếp tục là điểm đến hấp dẫn khách du lịch nhất thế giới, tiếp theo là Mỹ, Tây Ban Nha, và Trung Quốc. Du lịch quốc tế trong năm 2015 đã tiến triển đến một tầm cao mới, thể hiện rõ vai trò của ngành đang đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm cho nhiều người ở khắp nơi trên thế giới. Các quốc gia cần tăng cường chính sách để thúc đẩy ngành du lịch tiếp tục tăng trưởng, bao gồm tăng cường tính bền vững trong hoạt động du lịch và phát triển nguồn nhân lực, tạo điều kiện đi lại thuận lợi. Nhìn chung, nhu cầu du lịch quốc tế tăng mạnh dù kết quả có thể khác nhau tại từng điểm đến, do những biến động của tỷ giá hối đoái, giá dầu và các mặt hàng khác sụt giảm giúp thu nhập của người dân tại các quốc gia nhập khẩu tăng nhưng lại làm giảm nhu cầu xuất khẩu, đồng thời dấy lên các mối lo ngại về an toàn, an ninh. Theo nhận định chung của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), trong thời gian tới, du lịch tiếp tục tăng trưởng trên phạm vi toàn cầu. Tăng trưởng du khách quốc tế trong năm 2016 cũng sẽ ở mức 4%. Lượng khách quốc tế năm 2020 đạt khoảng 1,6 tỷ năm 2020 và khoảng 1,8 tỷ năm 2030. Dự báo năm 2030, khách du lịch đi với mục đích thăm viếng, sức khỏe và tôn giáo sẽ chiếm 31% tổng lượng khách du lịch quốc tế; với mục đích tham quan, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí chiếm 54%; và với mục đích công việc và nghề nghiệp chiếm 15%. Bên cạnh việc khuyến khích như cầu du lịch, các nước đều coi du lịch là một ngành công nghiệp không khói, là một ngành kinh tế mũi nhọn, có chiến lược đưa du lịch thành một ngành công nghiệp hàng đầu. Không chỉ ở những nước phát triển
  • 101.
    mà cả nhữngnước đang phát triển và kém phát triển đã nhận thức rõ vai trò to lớn và tầm quan trọng của du lịch. Vì vậy mà trên thế giới hiện nay, việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ và nhanh chóng thông qua việc áp dụng những thành tựu của khoa học - kỹ thuật và công nghệ thông tin. Sự phát triển của công nghệ thông tin được đánh giá là đã làm thay đổi phương thức tiếp cận và chia sẻ thông tin của khách du lịch, đặc biệt là ảnh hưởng của mạng xã hội và các ứng dụng trên internet, điện thoại di động ngày càng phổ biến, đòi hỏi cơ quan quản lý các điểm đến phải thay đổi phương thức xúc tiến quảng bá và định hướng thị trường. Cũng nhờ việc ứng dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật và công nghệ mà du lịch đã được khu vực hóa, quốc tế hóa trên toàn cầu. Các tour du lịch giữa các nước gắn kết với nhau đáp ứng nhu cầu du lịch nhiều nước trong một chuyến hành trình của khách, sảm phẩm du lịch được quốc tế hóa. Chính sách mở cửa quốc tế, đơn giản hóa thủ tục nhập cảnh là xu hướng chung trên thế giới trong những năm vừa qua. Theo Báo cáo về mức độ mở cửa liên quan đến thị thực nhập cảnh, tỷ lệ khách du lịch quốc tế cần thị thực nhập cảnh vào điểm đến quy mô toàn thế giới đã giảm từ 77% năm 2008 xuống còn 61% năm 2015. Một trong những giải pháp chính được Liên hợp quốc đưa ra là ưu tiên các kế hoạch trung hạn và khuyến khích tiêu dùng trong nước. Đối với du lịch, trong bối cảnh kinh tế giảm sút, người dân có dấu hiệu giảm nhu cầu đi du lịch nước ngoài hoặc những nơi có khoảng cách xa, PATA và UNWTO khuyến nghị các nước nên quan tâm hơn tới du lịch trong nước để duy trì và đóng góp vào sự phục hồi kinh tế, xã hội. Hướng đi của khách quốc tế có sự thay đổi. Nếu như những năm cuối thế kỷ XX, nguồn khách tập trung vào các nước thuộc Châu Âu và Mỹ thì sang những năm thế kỷ XXI, khách du lịch tìm đến những nước đang phát triển thuộc Châu Á – Thái Bình Dương, trong đó có các nước thuộc ASEAN. UNWTO dự báo khu vực châu Á-Thái Bình Dương sẽ tăng mạnh nhất với mức tăng là 4-5%. Việc lựa chọn các loại hình du lịch của khách du lịch quốc tế cũng thay đổi. Theo nhiều tổ chức nghiên cứu du lịch quốc tế, xu hướng nổi bật của ngành du lịch thế giới trong năm 2016 là du lịch trên sông, các điểm đến vùng Bắc Âu, du lịch mạo hiểm... Trong đó, các nhà tổ chức du lịch đặc biệt quan tâm đến loại hình du lịch theo chủ đề, du lịch đơn lẻ và du thuyền trên sông. Bên cạnh đó, một hình thức
  • 102.
    du lịch kháccũng trở thành xu hướng mới với 60% du khách có độ tuổi từ 22-42 tuổi thích sử dụng dịch vụ chia sẻ với người cùng mục đích trong hành trình và 78% du khách cho rằng các chuyến du lịch sẽ thú vị hơn khi có một người bạn hướng dẫn tại chỗ. Xu thế phát triển du lịch cho thấy, bất kể nước nào muốn phát triển du lịch đều phải có môi trường du lịch lành mạnh, an ninh xã hội tốt, chế độ chính trị ổn định. Thường thì, tại các khu vực, các nước thường xuyên xảy ra những xung đột tôn giáo, xung đột đảng phái, hay xảy ra chiến tranh thì du lịch không phát triển. Vì lo ngại cho sự an nguy của bản thân, nên du lịch của đất nước đó sẽ không tạo ra sức hút đối với du khách. Vì thế, du khách thường chỉ thích đến những quốc gia có tình hình kinh tế - xã hội chính trị ổn định hơn. 3.1.2 Xu hướng phát triển du lịch ở Việt Nam Hơn 15 năm qua, ngành Du lịch Việt Nam đã có bước phát triển rõ rệt và đạt được những kết quả quan trọng, rất đáng khích lệ. Tốc độ tăng trưởng khách du lịch quốc tế đạt 10,2%/năm, khách du lịch nội địa đạt 11,8%/năm. Năm 2016, số lượng khách du lịch quốc tế đạt 10 triệu lượt người, tăng hơn 4,3 lần so với năm 2001; khách du lịch nội địa đạt 62 triệu lượt người, tăng 5,3 lần so với năm 2001; đóng góp trực tiếp ước đạt 6,8% GDP, cả gián tiếp và lan tỏa đạt 14% GDP. Hạ tầng du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật ngành Du lịch ngày càng phát triển. Loại hình sản phẩm, dịch vụ du lịch ngày càng phong phú và đa dạng. Chất lượng và tính chuyên nghiệp từng bước được nâng cao. Lực lượng doanh nghiệp du lịch lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, tạo được một số thương hiệu có uy tín ở trong nước và quốc tế. Bước đầu hình thành một số địa bàn và khu du lịch trọng điểm. Sự phát triển của ngành Du lịch đã và đang góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xuất khẩu tại chỗ; bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, tài nguyên thiên nhiên; tạo nhiều việc làm, nâng cao đời sống nhân dân; đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế, quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam. Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đã đưa ra các mục tiêu: - Đến năm 2020, ngành Du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch có chất lượng
  • 103.
    cao, đa dạng,có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh được với các nước trong khu vực. Thu hút được 17 - 20 triệu lượt khách du lịch quốc tế, 82 triệu lượt khách du lịch nội địa; đóng góp trên 10% GDP, tổng thu từ khách du lịch đạt 35 tỉ USD; giá trị xuất khẩu thông qua du lịch đạt 20 tỉ USD; tạo ra 4 triệu việc làm, trong đó có 1,6 triệu việc làm trực tiếp. - Phấn đấu đến năm 2030, du lịch thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của các ngành, lĩnh vực khác. Việt Nam thuộc nhóm các nước có ngành Du lịch phát triển hàng đầu khu vực Đông Nam Á. 3.1.3. Xu hướng phát triển du lịch ở Thừa Thiên Huế Cơ sở dự báo: Các chỉ tiêu dự báo dựa trên cơ sở số liệu dự báo của Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2020, định hướng đến năm 2030 do Công ty Akitek Tenggara (Singapore) lập năm 2008. Một số chỉ tiêu được dự báo như [4]: - Chỉ tiêu khách du lịch: Trong những năm tới, với việc đưa nhiều dự án du lịch, nhiều sản phẩm du lịch đặc trưng vào phục vụ du khách, sẽ thu hút nhiều hơn khách du lịch quốc tế đến Thừa Thiên Huế, do vậy dự báo năm 2020 đón gần 4,03 triệu khách, trong đó có 1,6 triệu khách quốc tế. Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2015 - 2020 đạt 11%/năm. Năm 2030, đón gần 10,4 triệu khách, trong đó có 4,3 triệu khách quốc tế. Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2025 - 2030 đạt 8%/năm. - Doanh thu du lịch: Doanh thu từ du lịch của một địa phương bao gồm tất cả các khoản thu do khách du lịch chi trả ở địa phương đó như: doanh thu từ lưu trú, ăn uống, vận chuyển, mua sắm và các dịch vụ khác như: ngân hàng, y tế, bảo hiểm, dịch vụ vui chơi giải trí v.v. Việc tính toán doanh thu từ du lịch của một địa phương được căn cứ vào các chỉ tiêu chủ yếu như số lượt khách, ngày lưu trú trung bình, mức chi tiêu trung bình trong một ngày của một khách. Năm 2020 ước doanh thu du lịch đạt 6.182 tỷ đồng và đến năm 2030 là 25.025 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 13,1%/năm (giai đoạn 2016-2020) và 17,2%/năm (giai đoạn 2021-2030). - Về ngày lưu trú: Hiện nay, Thừa Thiên Huế nhiều dự án đầu tư du lịch, nhiều khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng có chất lượng cao đã đi vào hoạt động, chắn chắc sẽ tạo ra nhiều sản phẩm du lịch độc đáo, có chất lượng, sẽ hấp dẫn khách du lịch trong và ngoài nước, sẽ kéo dài thời gian lưu trú của họ. Cụ thể vào năm 2010
  • 104.
    đạt 2,0 ngàyđối với khách quốc tế và khách nội địa, giai đoạn 2011-2015 các chỉ tiêu tương ứng là 2,2 ngày và 2,1 ngày; giai đoạn 2016-2020 là 2,5 ngày và 2,2 ngày; đến năm 2030 là 3,0 ngày và 2,5 ngày. - Về mức chi tiêu của khách du lịch đến Thừa Thiên Huế năm 2015 bình quân một khách quốc tế chi tiêu khoảng 122,5 USD, khách nội địa khoảng 57,5 USD. Trong những năm tới, với sự phát triển các sản phẩm du lịch đặc sắc, có chất lượng chắc chắn mức chi tiêu của khách sẽ tăng lên. Dự báo đến năm 2030, mức chi tiêu bình quân của khách quốc tế khoảng 192,5 USD, khách nội địakhoảng 120 USD. - Nhu cầu về phòng lưu trú: Việc nghiên cứu tính toán và điều chỉnh dự báo nhu cầu phòng lưu trú trong những năm tới có ý nghĩa rất quan trọng đối với du lịch Thừa Thiên Huế, việc dự báo nhu cầu về phòng lưu trú được căn cứ vào tổng số khách, số ngày lưu trú trung bình của khách, công suất sử dụng trung bình. Dự báo nhu cầu phòng lưu trú năm 2020 là 22.000 buồng, đến năm 2030 nhu cầu buồng lưu trú là 61.000 buồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 12%/năm (giai đoạn 2016 - 2020) và 10%/năm (giai đoạn 2021 - 2030). - Nhu cầu về lao động: hiện nay chỉ tiêu lao động bình quân cho một phòng khách sạn cao cấp đạt trung bình 1,5-1,6 lao động trực tiếp và 1 lao động trực tiếp tương ứng với 2,2 lao động gián tiếp ngoài xã hội. Do đó, trong thời gian đến để đảm bảo chất lượng phục vụ thì lao động trực tiếp sẽ tăng nhanh. Dự báo năm 2020 nhu cầu lap động là 16.000 người (trong đó có 13.600 lao động trực tiếp), đến năm 2030 nhu cầu 21.000 lao động (trong đó có 17.850 lao động trực tiếp). 3.2. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 3.2.1. Định hướng và mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế 3.2.1.1 Định hướng phát triển - Phát triển du lịch Thừa Thiên Huế phải đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với sự phát triển du lịch các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và các trung tâm du lịch lớn như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội..., khu vực ASEAN, hành lang kinh tế Đông - Tây, nhằm tạo nên những sản phẩm du lịch đặc thù, hấp dẫn du khách trong nước và quốc tế. - Tập trung phát triển mạnh du lịch, dịch vụ thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; phấn đấu đến năm 2020, đưa Thừa Thiên Huế trở thành một trong những
  • 105.
    điểm đến hàngđầu của cả nước và khu vực; đến năm 2030, xây dựng TT.Huế trở thành một điểm đến ngang hàng với các thành phố di sản văn hóa nổi tiếng thế giới. [2] 3.2.1.2. Mục tiêu cụ thể Phấn đấu đạt được các mục tiêu: - Đến năm 2020: Du lịch - dịch vụ đóng góp trên 55% GRDP của tỉnh. Thu hút trên 5 triệu lượt khách, trong đó, 3 - 3,5 triệu lượt khách lưu trú, tăng bình quân 12 - 15%/năm; khách quốc tế phấn đấu đạt 2,5 triệu lượt, tăng bình quân 13%/năm. Doanh thu du lịch đạt khoảng 6.000 tỷ đồng. Thời gian lưu trú bình quân trên 2,1 ngày. Suất chi tiêu bình quân trên 1,5 triệu đồng/khách. - Đến năm 2030: Du lịch - dịch vụ đóng góp trên 55% GRDP của tỉnh. Thu hút hơn 7 triệu lượt khách, trong đó, có 5 triệu lượt khách lưu trú; khách quốc tế đạt 3,5 triệu lượt. Doanh thu du lịch đạt 18.000 - 20.000 tỷ đồng. Thời gian lưu trú bình quân trên 2,5 ngày [2]. 3.2.2. Định hướng hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch - Thực hiện tốt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030. - Tạo mọi điều kiện thuận lợi và phát huy tinh thần khởi nghiệp. Phát huy trách nhiệm của các ngành trong thực hiện quy hoạch. Các huyện, thị xã, thành phố Huế căn cứ vào quy hoạch phát triển du lịch và khả năng từng địa phương để xác lập các sản phẩm mang tính đặc thù; hoạch định phân khu chức năng bảo đảm sự phát triển chung của du lịch toàn tỉnh. - Đẩy mạnh cải cách hành chính; tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư, nhất là chuẩn bị mặt bằng sạch để triển khai các dự án lớn về du lịch, dịch vụ. - Xây dựng môi trường du lịch an toàn, thân thiện. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động du lịch, bảo đảm việc công khai, niêm yết giá dịch vụ, tạo sự bình đẳng, lành mạnh trong cạnh tranh. Kiên quyết xử lý nghiêm các vụ việc ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và khách du lịch. - Khuyến khích các doanh nghiệp du lịch, các trung tâm lữ hành nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ, chất lượng phục vụ và mở rộng tua, tuyến.
  • 106.
    - Quản lýtốt hoạt động lữ hành, gắn các tour, tuyến tham quan với các điểm mua sắm, ẩm thực, dịch vụ [2]. 3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH Ở THỪA THIÊN HUẾ 3.3.1. Rà soát, bổ sung và triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch phát triển du lịch Thực hiện có hiệu quả quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh theo quan điểm phát triển bền vững và hiệu quả. Giải quyết tốt các mối quan hệ giữa phát triển du lịch với phát triển công nghiệp, nông nghiệp; gắn phát triển du lịch với văn hóa và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường. Tham vấn ý kiến chuyên gia có kinh nghiệm trong và ngoài nước khi lập các dự án quy hoạch du lịch và xây dựng các dự án khả thi. Tiến hành thực hiện tốt quy hoạch không gian, hạ tầng du lịch và quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh trên cơ sở gắn kết các vùng, điểm, tuyến du lịch với các địa phương trong vùng Duyên hải miền Trung, Bắc Trung Bộ và tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây. 3.3.2. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, dịch vụ mang bản sắc văn hóa Huế Phát triển và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch di sản. Chiếu sáng và khai thác các dịch vụ ở khu vực Đại Nội vào ban đêm theo hướng tái hiện không gian văn hoá Cung đình; khai thác sản phẩm văn hoá qua các kỳ Festival Huế như Lễ hội áo dài, ẩm thực Cung đình Huế và một số sản phẩm Cung đình đặc sắc khác. Xây dựng và sớm đưa vào khai thác tuyến du lịch bằng đường thủy dọc sông Hương và các sông Ngự Hà, Hộ Thành hào gắn với phát triển các dịch vụ. Đầu tư, nâng cấp các tuyến phố đi bộ, chợ đêm gắn với các hoạt động vui chơi, giải trí và mua sắm ở trung tâm đô thị Huế. Hình thành tour du lịch tham quan các di tích lịch sử như: khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh, khu Chín Hầm, tượng đài Quang Trung... gắn với xây dựng hạ tầng để hình thành các tour du lịch xe đạp, chạy bộ trong và ngoài Thành phố. Phát huy nét đặc trưng của chùa Huế như Thiền viện Trúc lâm Bạch Mã, Tượng Quán Thế Âm, chùa Thiên Mụ, đền Huyền Trân... để hình thành tour du lịch tâm linh nhằm đáp ứng xu hướng trải nghiệm sự thanh tịnh của du khách.
  • 107.
    Phát huy giátrị bản sắc truyền thống của làng cổ Phước Tích, cầu ngói Thanh Toàn, nhà vườn Huế gắn với sinh hoạt văn hoá mang bản sắc truyền thống làng Việt để phát triển mạnh loại hình du lịch “home stay - ở nhà dân”. Phát triển mạnh các làng nghề truyền thống để phục vụ du lịch như làng gốm Phước Tích, làng nón Phú Cam, đúc đồng Phường Đúc, điêu khắc Mỹ Xuyên, đan lát Bao La, hoa giấy Thanh Tiên… gắn với đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kết nối các điểm đến. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các loại hình du lịch như: du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh; du lịch cộng đồng; du lịch sinh thái; du lịch biển, đầm phá; du lịch hội nghị, hội thảo (MICE); du lịch ẩm thực, du lịch vui chơi giải trí (casino), du lịch mua sắm. Thu hút các nhà đầu tư xây dựng các khu du lịch, các sản phẩm du lịch cao cấp ở vùng ven biển, đầm phá ở Chân Mây - Lăng Cô và Bạch Mã để bổ sung cho thành phố di sản Huế nhằm thu hút du khách quốc tế. Tổ chức một số lễ hội lớn hàng năm, hàng tháng; các chương trình du lịch cố định, định kỳ. Tăng cường chất lượng sản phẩm du lịch. 3.3.3. Phát triển sản phẩm du lịch, dịch vụ có thương hiệu và đẳng cấp Tái hiện “Hoàng Thành xưa” trong Đại Nội về đêm với việc tổ chức: đêm Hoàng Cung, thưởng thức yến tiệc Cung đình, khám, chữa bệnh Đông y, các trò chơi Cung đình... kết hợp các lễ hội: Áo dài Huế; ẩm thực Cung đình Huế... Xây dựng tour, tuyến du lịch đường thủy dọc sông Hương kết hợp thưởng thức ẩm thực; đồng thời, phát triển dịch vụ 2 bên bờ sông Hương. Đầu tư xây dựng hình thành trung tâm mua sắm cao cấp, dịch vụ vui chơi, giải trí; ẩm thực Huế và biểu diễn văn hoá, nghệ thuật ở khu vực cảng Chân Mây nhằm phục vụ khách du lịch tàu biển. Hoàn thành khu phố đêm đi bộ gắn với tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí, biểu diễn văn hoá, nghệ thuật và trải nghiệm ẩm thực. Hình thành bộ quà tặng lưu niệm mang thương hiệu Huế. 3.3.4. Xây dựng chính sách ưu đãi, huy động các nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch Ban hành các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh, nhất là những nhà đầu tư có thương hiệu đẳng cấp, như: Banyan Tree, Vingroup, Bitexco, BRG,Hilton, Hyatt, Marriott, InterContinental...
  • 108.
    Tập trung kêugọi các nhà đầu tư và huy động các nguồn lực để xây dựng các dự án: nâng cấp Cảng hàng không quốc tế Phú Bài; đê chắn sóng cảng Chân Mây; cảng biển du lịch quốc tế tại khu Chân Mây. Chú trọng tháo gỡ, liên kết với các doanh nghiệp duy trì, nâng cao tần suất và mở thêm các đường bay trong nước; liên kết mở các đường bay kết nối với các cố đô trong khu vực như: Huế - Luangprabang (Lào) - Ayutthaya (Thái Lan) - Bagan (Myanmar); Bangkok (Thái Lan) và đường bay quốc tế kết nối các nước Singapore, Nhật Bản... Tập trung đầu tư cho phát triển hạ tầng du lịch, trong đó, ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông và phát triển phương tiện giao thông công cộng kết nối đồng bộ thành phố Huế đến các điểm tham quan, các vùng trọng điểm du lịch quốc gia (Cảnh Dương - Lăng Cô), điểm du lịch quốc gia (Bạch Mã); vùng biển, đầm phá (biển Thuận An, Vinh Thanh, Vinh Xuân) và vùng phía Tây Thừa Thiên Huế; đầu tư hoàn thành các bến, bãi đỗ xe ở các điểm di tích. Đẩy mạnh xã hội hoá trong công tác đầu tư phát triển du lịch, khuyến khích các doanh nghiệp, nhà đầu tư và người dân tham gia hoạt động kinh doanh du lịch dưới các hình thức khác nhau; đặc biệt, có cơ chế thích hợp thu hút nguồn vốn trong dân đầu tư phát triển du lịch. Kêu gọi các nhà đầu tư chiến lược, chuyên về lĩnh vực du lịch đầu tư mạnh vào Thừa Thiên Huế. 3.3.5. Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến, quảng bá du lịch Hình thành thương hiệu điểm đến của Huế để tuyên truyền, quảng bá, gắn với tuyên truyên, giới thiệu về văn hóa Huế, hình ảnh “Huế - 1 điểm đến, 5 di sản”, “Huế - thành phố văn hóa ASEAN”, “Huế - thành phố bền vững môi trường ASEAN”, “Huế - thành phố xanh quốc gia”, khu du lịch biển quốc gia Chân Mây - Lăng Cô, rừng sinh thái Bạch Mã. Xây dựng website quảng bá du lịch đa ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp) với tên miền bằng tiếng Anh (huetourism.gov.vn). Liên kết với website quảng bá du lịch của Tổng cục Du lịch, các địa phương trong cả nước, các thành phố quốc tế, các doanh nghiệp, các hãng lữ hành để cung cấp thông tin và quảng bá. Tăng cường xây dựng các trung tâm thông tin du lịch ở sân bay, ga tàu, cảng Chân Mây và những khu vực thuận lợi ở thành phố Huế nhằm cung cấp kịp thời thông tin sản phẩm, tình trạng nơi đến và các dịch vụ đáp ứng.
  • 109.
    Đầu tư nguồnlực cho công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch: - Xây dựng Chiến lược xúc tiến, quảng bá theo hướng hiệu quả, thiết thực. Ngành du lịch chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp và trung tâm lữ hành để xây dựng kế hoạch cụ thể, gắn với tranh thủ huy động nguồn lực. - Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu hình ảnh “Vùng đất - con người và văn hoá Huế” qua kênh Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao; các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài và các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam. - Thành lập Quỹ xúc tiến, quảng bá du lịch trên cơ sở một phần trích ra từ doanh thu du lịch và xã hội hóa. 3.3.6. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác phát triển du lịch Đề xuất các địa phương trong vùng nghiên cứu cơ chế hỗ trợ phát triển hạ tầng du lịch theo hướng kết nối các điểm du lịch theo chuyên đề làm cơ sở xúc tiến thu hút đầu tư, xây dựng các tour tham quan chất lượng, dài ngày. Phát triển và hoàn thiện mạng lưới đầu mối giao thông đối ngoại trọng điểm của tỉnh với mạng lưới tuyến du lịch trong vùng Duyên hải miền Trung, các tuyến du lịch liên vùng; gắn với phát triển hệ thống trung chuyển phục vụ đưa đón khách dọc tuyến quốc lộ 1A và tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây. Đẩy mạnh liên kết vùng để xây dựng chiến lược, kế hoạch xúc tiến, quảng bá du lịch; trong đó, mỗi địa phương khai thác nét đặc trưng của mình. Chú trọng đẩy mạnh liên kết phát triển du lịch với thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh, thành phố vùng Duyên hải miền Trung; các tỉnh thuộc “Con đường Di sản miền Trung”; Đà Nẵng, Quảng Nam “Ba địa phương, một điểm đến”. Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về du lịch, tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế gópphần đẩy mạnh phát triển và hội nhập của du lịch Thừa Thiên Huế. Phát huy tính chủ động của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch trong việc phối hợp với các doanh nghiệp du lịch, cơ sở đào tạo nhân lực du lịch để xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm tạo sự thống nhất trong nghiên cứu, phát triển du lịch. Tăng cường liên kết hợp tác các công ty lữ hành lớn trên cả nước. 3.3.7. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch Tăng cường liên kết đào tạo nhân lực du lịch giữa Nhà nước - Nhà trường - Nhà doanh nghiệp và đào tạo theo nhu cầu công việc. Gắn kết đào tạo với sử dụng
  • 110.
    lao động trêncơ sở vừa đáp ứng yêu cầu ngành, vừa thực hiện liên kết vùng và xuất khẩu lao động. Tranh thủ các tổ chức quốc tế, thuê chuyên gia nước ngoài để tập huấn, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, nhất là đội ngũ quản lý khách sạn, xúc tiến, quảng bá, lữ hành quốc tế, hướng dẫn viên... Xây dựng cơ chế khuyến khích, đãi ngộ thoả đáng để thu hút nguồn nhân lực tài năng trong lĩnh vực du lịch, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý, các chuyên gia trong ngành du lịch. Phối hợp các bộ, ngành Trung ương lập Học viện Du lịch Huế; xây dựng đề án thành lập Trung tâm kiểm định, đánh giá nghề du lịch khu vực miền Trung và Tây Nguyên. 3.3.8. Tập trung cải thiện môi trường du lịch Phủ sóng Internet toàn bộ thành phố Huế để phục vụ du khách tìm kiếm thông tin. Chấm dứt tình trạng ăn xin, đeo bám, chèo kéo du khách; nghiên cứu gắn camera ở một số điểm du lịch có nhiều du khách tham quan, bảo đảm tuyệt đối an toàn cho du khách. Tăng cường kiểm tra việc các cơ sở kinh doanh dịch vụ niêm yết giá dịch vụ; thực hiện các giải pháp chống phá giá buồng, phòng và tranh giành đưa đón, chèo kéo du khách ảnh hưởng đến tính thân thiện môi trường du lịch Huế. Thành lập trung tâm thông tin, đường dây nóng và bộ phận thường trực 24/24 giờ để hỗ trợ du khách. Đồng thời, tăng cường tuyên truyền người dân Huế thân thiện và niềm nở khi giao tiếp với du khách.
  • 111.
    PHẦN III: KẾTLUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. KẾT LUẬN Du lịch Thừa Thiên Huế là một trong những điểm sáng vô cùng tiềm năng của du lịch miền Trung, đã và đang là điểm đến vô cùng hấp dẫn du khách trong nước và quốc tế. Những năm qua du lịch Thừa Thiên Huế đã có nhiều kết quả đáng khích lệ, tuy nhiên những kết quả đạt được chưa tương xứng với tiềm năng phong phú về du lịch của tỉnh, trong quá trình phát triển, nhiều yêu cầu của hoạt động du lịch vẫn chưa được thực hiện đầy đủ, hiệu quả khai thác các sản phẩm du lịch chưa cao. Quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch Thừa Thiên Huế là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. Hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về du lịch ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chung của tỉnh, do đó, hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch của Sở luôn nhận được sự quan tâm của Ban lãnh đạo Tỉnh và các ban ngành liên quan. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về du lịch hiện nay còn bất cập, bộc lộ nhiều hạn chế đó là: chính sách thu hút đầu tư lĩnh vực du lịch chưa hiệu quả, chưa thu hút được nhiều nhà đầu tư lớn, nhiều dự án triển khai chưa đúng tiến độ; công tác xâydựng các chiến lược dài hạn như đào tạo nguồn nhân lực, xúc tiến quảng bá du lịch chưa được quan tâm, chú trọng; sản phẩm du lịch chưa được hoàn thiện, còn đơn điệu, thiếu dịch vụ bổ sung nên không thu hút được nhiều thời gian lưu trú của khách; chưa tạo được đột phát cho phát triển sản phẩm du lịch chất lượng cao, có tính cạnh tranh liên vùng; trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của một số bộ phận còn hạn chế, chưa đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ và hiệu quả công việc; chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du lịch chưa tương xứng với sự phát triển và nhu cầu của thị trường, số lượng đã qua đào tạo chuyên nghiệp còn thiếu; công tác quản lý hoạt động kinh doanh du lịch, xúc tiến quảng bá chưa chuyên nghiệp, thiếu chiến lược lâu dài. Với mục đích đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh TT Huế, đề tài đã đưa ra các nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu: - Hệ thống hóa những cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh. - Nghiên cứu kinh nghiệm của các địa phương làm tương đối tốt về công tác quản lý nhà nước về du lịch, rút ra bài học cho tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • 112.
    - Phân tíchthực trạng quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2012-2017 nhằm đưa ra những mặt đạt được và hạn chế của quản lý nhà nước về du lịch, tổ chức bộ máy quản lý, trình độ quản lý, công tác thanh tra, kiểm tra.., đồng thời đã chỉ rõ nguyên nhân của những hạn chế đó. Trên cơ sở những vấn đề lý luận đã được hệ thống, tác giả đã tiến hành thu thập các thông tin liên quan để phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch; kết hợp với kết quả điều tra từ các cán bộ công chức quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp và trưởng một số bộ phận trong 115 doanh nghiệp kinh doanh du lịch, tác giả đã ứng dụng phần mềm SPSS để phân tích và đưa ra các đánh giá về công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch. - Với cơ sở lý luận và kết quả nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nhà nước vế du lịch tại Sở Du lịch kết hợp với các mục tiêu và định hướng quản lý nhà nước về du lịch của Tỉnh và Sở Du lịch, tác giả đã đã đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế. Do quy mô số lượng các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn nhiều, trải rộng ở các huyện và thị xã, mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về khả năng và thời gian nghiên cứu, luận văn chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Kính mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của Hội đồng khoa học, các thầy cô giáo và đồng nghiệp để giúptác giả bổ sung, hoàn thiện đề tài của mình. 2. KIẾN NGHỊ Trong khuôn khổ luận văn tác giả đã đưa ra một số đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch trong thời gian qua và phương hướng hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới. Để góp phần đẩy mạnh và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, Tác giả cũng mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị với các cấp các ngành, các cơ quan cấp trên một số ý kiến như sau: 2.1. Kiến nghị với Chính phủ, Bộ, Ngành liên quan - Chính phủ, các Bộ, ngành trung ương cần khẩn cấp sửa đổi cơ chế, chính sách sao cho phù hợp với thực tiễn theo hướng tăng cường phân cấp và thực hiện trao quyền, tự chịu trách nhiệm cao hơn cho các địa phương. - Sửa đổi, ban hành một số chính sách cũng như nhiều quy định, tiêu chuẩn ngành còn thiếu hoặc đã lạc hậu chưa phù hợp với thực tế.
  • 113.
    - Tăng cườngcông tác giám sát tình hình thực hiện Luật Du lịch và các văn bản dưới luật đối với các cơ quan nhà nước ở địa phương, đảm bảo việc thực hiện đúng quy định của pháp luật, yêu cầu cơ quan nhà nước kịp thời kiến nghị, điều chỉnh bổ sung cơ chế chính sách cho phù hợp với tình hình thực tế. - Kiến nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: + Nghiên cứu và tham mưu cho Chính phủ ban hành cụ thể chính sách khuyến khích kêu gọi đầu tư nước ngoài về lĩnh vực du lịch. + Có hướng dẫn kịp thời các văn bản mới ban hành nhằm tạo cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ cho công tác quản lý du lịch phù hợp với quy định của Nhà nước ta và thông lệ quốc tế, tăng cường hội nhập quốc tế. + Hỗ trợ về mặt tài chính để các địa phương đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng du lịch và cải thiện sản phẩm du lịch. - Kiến nghị với Tổng cục Du lịch: + Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng các cơ chế phối hợp liên Bộ tạo điều kiện cho các địa phương phát triển du lịch. + Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ kịp thời thuộc lĩnh vực du lịch, dịch vụ. + Hỗ trợ Sở Du lịch Thừa Thiên Huế nhanh chống áp dụng các phần mềm quản lý nhà nước theo hướng tin học hóa thống nhất theo đề án của Chính phủ. 2.2. Kiến nghị với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế - UBND tỉnh cần quan tâm, tạo điều kiện về kinh phí và phương tiện, đặc biệt là kinh phí xúc tiến du lịch nước ngoài để ngành tăng cường quảng bá du lịch. - Tăng biên chế cho cơ quan quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh, bổ sung biên chế cho đơn vị sự nghiệp (Trung tâm Thông tin xúc tiến Du lịch) để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển du lịch của tỉnh. - Xây dựng cơ chế khuyến khích đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch, chính sách thu hút nguồn lực phát triển dịch vụ trên địa bàn.
  • 114.
    TÀI LIỆU THAMKHẢO A. TIẾNG VIỆT 1. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp lần thứ 7 thông qua, Luật Du lịch số 44/2005/QH1 (2005). 2. Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế (2016), “Nghị quyết số 03-NQ-TU ngày 08/11/2016 của Tỉnh ủy về phát triển du lịch, dịch vụ tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến 2030”. 3. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (2013), “Quyết định số 1622/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2013 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 – 2030”. 4. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (2008), “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2020, định hướng đến năm 2030 do Công ty Akitek Tenggara (Singapore) lập năm 2008”. 5. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (2014), “Quyết định số 2121/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc kiện toàn Ban chỉ đạo Phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế”. 6. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (2013), “Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”. 7. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (2014), “Quyết định số 2681/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Ban hành Danh mục dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2016 và định hướng đến năm 2020”. 8. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (2016), “Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc thành lập Sở Du lịch Thừa Thiên Huế”. 9. Cục Thống kê Thừa Thiên Huế (2012-2017), “Niên giám thống kê Thừa Thiên Huế”.
  • 115.
    10. Hội đồngBiên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam (1966), Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, Hà Nội. 11. Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2006), Giáo trình Kinh tế Du lịch. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân . 12. TS.Nguyễn Bá Lâm, Giáo trình Tổng quan về du lịch và phát triển bền vững, Khoa Du Lịch, Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội. 13. Sở Du lịch Thừa Thiên Huế (2015), “Báo cáo tổng kết thực hiện Luật du lịch giai đoạn năm 2011 – 2015”. 14. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (2012-2017), “Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế”. 15. Nguyễn Tấn Vinh ( 2008), Hoàn thiện Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, Luận án Tiến sỹ, Trường Đại học kinh tế Quốc dân. 16. Phạm Ngọc Hiếu (2014), “Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội”. 17. Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2006), Giáo trình Kinh tế Du lịch, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội. 18. Đinh Thị Thùy Liên (2016), “Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia. B. TRANG WEB: 19. Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế, Kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2012 – 2017, 2016-2020, www.ktxh.thuathienhue.gov.vn 20. Sở Du lịch Thừa Thiên Huế (2012-2017), “Số liệu thống kê du lịch, hiện trạng thông tin du lịch Thừa Thiên Huế”, www.sdl.thuathienhue.gov.vn 21. Các trang web khác: www.thuathienhue.gov.vn www.vietnamtourism.gov.vn www.sdl.quangbinh.gov.vn www.sdl.danang.gov.vn www.google.com.vn
  • 116.
    Phụ lục 01: PHIẾUKHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TẠI SỞ DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ (Đối tượng khảo sát là Doanh nghiệp du lịch) Xin chào Anh (Chị) Tôi đang tiến hành nghiên cứu về "Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch Thừa Thiên Huế”, kính mong anh (chị) dành ít thời gian cho ý kiến đánh giá của mình trong phiếu khảo sát này về công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2012 đến nay. Những ý kiến của các anh (chị) là những đóng góp vô cùng quý giá đối với đề tài nghiên cứu của tôi và sẽ được bảo mật hoàn toàn. Rất mong sự hợp tác của anh (chị). A. THÔNG TIN CHUNG Đơn vị: Khách sạn  Doanh nghiệp lữ hành  Dịch vụ du lịch  Xin vui lòng đánh dấu � vào ô mà anh (chị) đánh giá hoặc có thể viết bằng ý kiến riêng của mình. Câu 1: Giới tính: Nam  Nữ  Câu 2: Độ tuổi Từ 20 - 30 tuổi  Từ 31- 40 tuổi  Từ 41- 50 tuổi  Từ 51- 60 tuổi  Câu 3: Trình độ học vấn của anh (chị) Trung cấp  Cao đẳng  Đại học  Trên đại học  Câu 4: Công việc hiện tại của anh (chị) Lãnh đạo đơn vị  Trưởng bộ phận 
  • 117.
    Phụ trách hànhchính nhân sự  B. PHỎNG VẤN Ý KIẾN Hãy cho biết mức độ đồng ý của quý vị đối với các tiêu chí dưới đây khi đánh giá công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch, bằng cách đánh dấu � diễn tả chính xác nhất mức độ mà quý vị cho là thích hợp. Mức độ: 1. “Hoàn thoàn không đồng ý” 4. “Đồng ý” 2. “Không đồng ý” 5. “Hoàn toàn đồng ý” 3. “Đồng ý một phần” Stt Tiêu chí Mức độ I Về công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch 1 2 3 4 5 1 Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, quy hoạch PTDL của tỉnh đáp ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập và kế hoạch phát triển chung của địa phương 2 Ngành du lịch tổ chức công bố các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch trên địa bàn kịp thời 3 Công tác xúc tiến đầu tư dự án du lịch hàng năm được quan tâm và đạt hiệu quả II Về thực hiện công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách trong hoạt động của tỉnh 1 2 3 4 5 4 Ngành du lịch đã tổ chức tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật về du lịch cho doanh nghiệp hoạt động du lịch trên địa bàn định kỳ, hàng năm 5 Ngành du lịch kịp thời hủy bỏ, thay thế các văn bản hết hiệu lực và triển khai các văn bản mới ban hành 6 Ngành du lịch đã tham mưu các cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân
  • 118.
    khi đầu tưkinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh III Về công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh 1 2 3 4 5 7 Tổ chức bộ máy quản lý về du lịch của tỉnh hiện nay là hiệu quả 8 Số lượng cán bộ quản lý về du lịch của tỉnh hiện nay là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ 9 Chất lượng nguồn nhân lực làm công tác xúc tiến, quảng bá du lịch hiện nay đảm bảo công tác phát triển du lịch của ngành du lịch IV Về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành du lịch trên địa bàn tỉnh 1 2 3 4 5 10 Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, kế hoạch về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch 11 Công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý về du lịch được thực hiện thường xuyên 12 Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch được thực hiện định kỳ, hàng năm V Công tác quản lý hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch tỉnhThừa Thiên Huế 1 2 3 4 5 13 Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược dài hạn cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh 14 Các thị trường được chọn để xúc tiến quảng bá du lịch hàng năm hiện nay là phù hợp 15 Việc phối hợp với các doanh nghiệp triển khai hoạt động xúc tiến quảng bá trong và ngoài nước đạt hiệu quả
  • 119.
    VI Công tác quảnlý các hoạt động kinh doanh du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế 1 2 3 4 5 16 Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch, hạn chế tình trạng độc quyền trong hoạt động kinh doanh du lịch ở địa phương được quan tâm 17 Các văn bản, chính sách nhà nước ban hành đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch trên địa bàn 18 Ngành du lịch đã ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý du lịch 19 Công tác phối hợp giữa các ngành trong việc quản lý hoạt động du lịch trên địa bàn hiện nay đáp ứng được yêu cầu đặt ra VII Công tác hợp tác khu vực và quốc tế lĩnh vực du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế 1 2 3 4 5 20 Ngành du lịch liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp du lịch trong việc xây dựng sản phảm du lịch đặc thù của tỉnh 21 Ngành du lịch và doanh nghiệp luôn đồng hành trong việc liên kết, hợp tác với Ngành du lịch các địa phương trong khu vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các doanh nghiệp trong việc phát triển du lịch 22 Ngành thường xuyên tổ chức các hội thảo, đón các đoàn Famtrip nhằm kết nối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước về phát triển du lịch đạt hiệu quả VIII Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh 1 2 3 4 5 23 Ngành du lịch thực hiện thường xuyên thanh tra và giám sát đối với hoạt động du lịch trên địa bàn 24 Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch trên địa bàn
  • 120.
    đạt hiệu quả,nâng cao hình ảnh công tác quản lý về du lịch 25 Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về du lịch trên địa bàn được thực hiện nghiêm, hợp lý IX Đánh giá chung 1 2 3 4 5 26 Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch hiện nay đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển du lịch Xin cảm ơn sự giúp đỡ của anh (chị).
  • 121.
    Phụ lục 2 “Kiểmđịnh sự khác biệt giữa các biến” 1. Phân tíchIndependent Sample T – Test: Kiểm định sự khác biệt giữa các giá trị của biến định tính (biến giới tính) với các biến định lượng của số liệu điều tra  Giới tính Levene's Test for Equality of Variances t-test for Equality of Means F Sig. t df Sig. (2- tailed) Mean Difference Std. Error Difference 95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper 1. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, Equal variances quy hoạch PTDL của tỉnh đáp ứng những assumed yêu cầu của quá trình hội nhập và kế hoạch Equal variances phát triển chung của địa phương not assumed 2. Ngành du lịch tổ chức công bố các chiến Equal variances lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch assumed trên địa bàn kịp thời Equal variances not assumed Equal variances 3. Công tác xúc tiến đầu tư dự án du lịch assumed hàng năm được quan tâm và đạt hiệu quả Equal variances not assumed 4. Ngành du lịch đã tổ chức tuyên truyền, Equal variances phổ biến văn bản pháp luật về du lịch cho assumed doanh nghiệp hoạt động du lịch trên địa bàn Equal variances định kỳ, hàng năm not assumed 5. Ngành du lịch kịp thời hủy bỏ, thay thế Equal variances các văn bản hết hiệu lực và triển khai các assumed ,067 ,796 ,113 128 ,910 ,017 ,152 -,283 ,317 ,114 125,084 ,910 ,017 ,151 -,282 ,316 ,065 ,799 ,479 128 ,633 ,076 ,160 -,239 ,392 ,480 124,827 ,632 ,076 ,159 -,239 ,391 ,334 ,564 ,195 128 ,846 ,037 ,191 -,341 ,416 ,195 124,893 ,845 ,037 ,191 -,340 ,415 ,034 ,853 ,223 128 ,824 ,031 ,139 -,244 ,307 ,224 124,989 ,823 ,031 ,139 -,244 ,306 ,293 ,589 -,070 128 ,945 -,008 ,117 -,239 ,222
  • 122.
    văn bản mớiban hành Equal variances not assumed 6. Ngành du lịch đã tham mưu các cơ chế, Equal variances chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho assumed các tổ chức, cá nhân khi đầu tư kinh doanh Equal variances du lịch trên địa bàn tỉnh not assumed Equal variances 7. Tổ chức bộ máy quản lý về du lịch của assumed tỉnh hiện nay là hiệu quả Equal variances not assumed Equal variances 8. Số lượng cán bộ quản lý về du lịch của assumed tỉnh hiện nay là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ Equal variances not assumed 9. Chất lượng nguồn nhân lực làm công tác Equal variances xúc tiến, quảng bá du lịch hiện nay đảm bảo assumed công tác phát triển du lịch của ngành du lịch Equal variances not assumed 10. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, kế Equal variances hoạch về nâng cao chất lượng nguồn nhân assumed lực du lịch Equal variances not assumed 11. Công tác đào tạo, nâng cao trình độ Equal variances chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công assumed tác quản lý về du lịch được thực hiện thường Equal variances xuyên not assumed 12. Việc tổ chức,đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ Equal variances bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du assumed lịch được thực hiện định kỳ, hàng năm Equal variances not assumed 13. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược Equal variances dài hạn cho hoạt động xúc tiến quảng bá du assumed lịch của tỉnh Equal variances not assumed -,070 125,441 ,944 -,008 ,116 -,238 ,222 ,901 ,344 -,307 128 ,759 -,036 ,118 -,270 ,197 -,309 126,162 ,758 -,036 ,117 -,268 ,196 ,072 ,788 ,731 128 ,466 ,119 ,163 -,203 ,441 ,733 125,092 ,465 ,119 ,162 -,202 ,440 ,000 ,990 ,755 128 ,451 ,162 ,214 -,262 ,586 ,753 122,269 ,453 ,162 ,215 -,264 ,587 3,827 ,053 1,523 128 ,130 ,290 ,190 -,087 ,666 1,489 108,429 ,139 ,290 ,195 -,096 ,676 3,018 ,085 1,280 128 ,203 ,219 ,171 -,120 ,558 1,255 111,006 ,212 ,219 ,175 -,127 ,565 ,294 ,589 -,256 128 ,798 -,053 ,206 -,461 ,355 -,258 126,173 ,797 -,053 ,205 -,458 ,353 ,309 ,580 ,623 128 ,534 ,085 ,137 -,185 ,356 ,620 120,797 ,537 ,085 ,138 -,187 ,357 2,175 ,143 1,575 128 ,118 ,293 ,186 -,075 ,660 1,541 109,185 ,126 ,293 ,190 -,084 ,669
  • 123.
    14. Các thịtrường được chọn để xúc tiến Equal variances quảng bá du lịch hàng năm hiện nay là phù assumed hợp Equal variances not assumed 15. Việc phối hợp với các doanh nghiệp triển Equal variances khai hoạt động xúc tiến quảng bá trong và assumed ngoài nước đạt hiệu quả Equal variances not assumed 16. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch, Equal variances hạn chế tình trạng độc quyền trong hoạt assumed động kinh doanh du lịch ở địa phương được Equal variances quan tâm not assumed 17. Các văn bản, chính sách nhà nước ban Equal variances hành đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt assumed động du lịch trên địa bàn Equal variances not assumed Equal variances 18. Ngành du lịch đã ứng dụng công nghệ assumed thông tin vào công tác quản lý du lịch Equal variances not assumed 19. Công tác phối hợp giữa các ngành trong Equal variances việc quản lý hoạt động du lịch trên địa bàn assumed hiện nay đáp ứng được yêu cầu đặt ra Equal variances not assumed 20. Ngành du lịch liên kết chặt chẽ với các Equal variances doanh nghiệp du lịch trong việc xây dựng assumed sản phảm du lịch đặc thù của tỉnh Equal variances not assumed 21. Ngành du lịch và doanh nghiệp luôn Equal variances đồng hành trong việc liên kết, hợp tác với assumed Ngành du lịch các địa phương trong khu vực Equal variances và quốc tế hỗ trợ gắn kết các doanh nghiệp not assumed trong việc phát triển du lịch ,616 ,434 ,901 128 ,369 ,187 ,207 -,224 ,597 ,894 119,540 ,373 ,187 ,209 -,227 ,601 ,528 ,469 ,263 128 ,793 ,054 ,207 -,355 ,464 ,264 125,186 ,792 ,054 ,206 -,354 ,463 ,412 ,522 -1,196 128 ,234 -,183 ,153 -,486 ,120 -1,198 124,691 ,233 -,183 ,153 -,485 ,119 ,761 ,385 -,532 128 ,596 -,076 ,144 -,361 ,208 -,535 125,860 ,594 -,076 ,143 -,359 ,206 ,477 ,491 -,400 128 ,690 -,069 ,174 -,413 ,274 -,402 125,685 ,688 -,069 ,173 -,411 ,273 ,201 ,655 ,161 128 ,872 ,022 ,139 -,253 ,298 ,160 118,610 ,873 ,022 ,140 -,255 ,300 ,407 ,525 ,537 128 ,592 ,076 ,142 -,204 ,357 ,539 125,255 ,591 ,076 ,141 -,203 ,356 ,006 ,939 ,743 128 ,459 ,110 ,148 -,183 ,403 ,741 122,991 ,460 ,110 ,148 -,184 ,404
  • 124.
    22. Ngành thườngxuyên tổ chức các hội Equal variances thảo, đón các đoàn Famtrip nhằm kết nối với assumed các doanh nghiệp trong và ngoài nước về Equal variances phát triển du lịch đạt hiệu quả not assumed 23. Ngành du lịch thực hiện thường xuyên Equal variances thanh tra và giám sát đối với hoạt động du assumed lịch trên địa bàn Equal variances not assumed 24. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch Equal variances trên địa bàn đạt hiệu quả, nâng cao hình ảnh assumed công tác quản lý về du lịch Equal variances not assumed 25. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành Equal variances chính về du lịch trên địa bàn được thực hiện assumed nghiêm, hợp lý. Equal variances not assumed 26. Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Equal variances Sở Du lịch hiện nay đáp ứng yêu cầu quản assumed lý, phát triển du lịch Equal variances not assumed ,058 ,810 ,168 128 ,867 ,026 ,155 -,280 ,332 ,168 121,665 ,867 ,026 ,155 -,281 ,333 ,003 ,960 ,709 128 ,480 ,101 ,143 -,182 ,385 ,708 122,905 ,480 ,101 ,143 -,182 ,385 ,235 ,629 -,017 128 ,986 -,002 ,138 -,276 ,271 -,017 123,833 ,986 -,002 ,138 -,276 ,271 ,031 ,859 ,320 128 ,750 ,048 ,152 -,252 ,349 ,319 123,119 ,750 ,048 ,152 -,252 ,349 ,197 ,658 ,134 128 ,893 ,023 ,174 -,321 ,368 ,134 122,210 ,894 ,023 ,175 -,322 ,369
  • 125.
    2. Phân tíchANOVA: Kiểmđịnh sự khác biệt giữa các giá trị của biến định tính (các biến còn lại về thông tin điều tra) với các biến định lượng của số liệu điều tra Độ tuổi công tác Test of Homogeneity of Variances Levene Statistic df1 df2 Sig. 1. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, quy hoạch PTDL của tỉnh đáp ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập và kế hoạch phát triển chung của địa ,449 3 126 ,718 phương 2. Ngành du lịch tổ chức công bố các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch trên địa bàn kịp ,522 3 126 ,668 thời 3. Công tác xúc tiến đầu tư dự án du lịch hàng năm được quan tâm và đạt hiệu quả ,493 3 126 ,688 4. Ngành du lịch đã tổ chức tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật về du lịch cho doanh nghiệp hoạt ,081 3 126 ,970 động du lịch trên địa bàn định kỳ, hàng năm 5. Ngành du lịch kịp thời hủy bỏ, thay thế các văn bản hết hiệu lực và triển khai các văn bản mới ban 1,360 3 126 ,258 hành 6. Ngành du lịch đã tham mưu các cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá 1,497 3 126 ,218 nhân khi đầu tư kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh 7. Tổ chức bộ máy quản lý về du lịch của tỉnh hiện nay là hiệu quả 1,123 3 126 ,343 8. Số lượng cán bộ quản lý về du lịch của tỉnh hiện nay là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ ,573 3 126 ,634
  • 126.
    9. Chất lượngnguồn nhân lực làm công tác xúc tiến, quảng bá du lịch hiện nay đảm bảo công tác phát 1,264 3 126 ,290 triển du lịch của ngành du lịch 10. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, kế hoạch về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch 1,274 3 126 ,286 11. Công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý về du lịch ,062 3 126 ,980 được thực hiện thường xuyên 12. Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch được 2,005 3 126 ,117 thực hiện định kỳ, hàng năm 13. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược dài hạn cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh 2,007 3 126 ,116 14. Các thị trường được chọn để xúc tiến quảng bá du lịch hàng năm hiện nay là phù hợp 1,812 3 126 ,148 15. Việc phối hợp với các doanh nghiệp triển khai hoạt động xúc tiến quảng bá trong và ngoài nước đạt ,167 3 126 ,919 hiệu quả 16. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch, hạn chế tình trạng độc quyền trong hoạt động kinh doanh du ,441 3 126 ,724 lịch ở địa phương được quan tâm 17. Các văn bản, chính sách nhà nước ban hành đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch trên địa 1,007 3 126 ,392 bàn 18. Ngành du lịch đã ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý du lịch ,290 3 126 ,833 19. Công tác phối hợp giữa các ngành trong việc quản lý hoạt động du lịch trên địa bàn hiện nay đáp ,592 3 126 ,621 ứng được yêu cầu đặt ra
  • 127.
    20. Ngành dulịch liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp du lịch trong việc xây dựng sản phảm du lịch 1,029 3 126 ,382 đặc thù của tỉnh 21. Ngành du lịch và doanh nghiệp luôn đồng hành trong việc liên kết, hợp tác với Ngành du lịch các địa phương trong khu vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các ,587 3 126 ,625 doanh nghiệp trong việc phát triển du lịch 22. Ngành thường xuyên tổ chức các hội thảo, đón các đoàn Famtrip nhằm kết nối với các doanh nghiệp ,467 3 126 ,706 trong và ngoài nước về phát triển du lịch đạt hiệu quả 23. Ngành du lịch thực hiện thường xuyên thanh tra và giám sát đối với hoạt động du lịch trên địa bàn ,348 3 126 ,791 24. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch trên địa bàn đạt hiệu quả, nâng cao hình ảnh công tác quản lý ,405 3 126 ,750 về du lịch 25. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về du lịch trên địa bàn được thực hiện nghiêm, hợp ,287 3 126 ,835 lý. 26. Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch hiện nay đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển du ,475 3 126 ,700 lịch ANOVA S um of Squares f ean Square ig. 1. Ngành du lịch đã xây dựng chiến Between lược, quy hoạch PTDL của tỉnh đáp Groups 2,924 3 ,975 1,335 ,266
  • 128.
  • 129.
    Between Groups 7. Tổ chứcbộ máy quản lý về du Within lịch của tỉnh hiện nay là hiệu quả Groups Total Between 8. Số lượng cán bộ quản lý về du Groups lịch của tỉnh hiện nay là hợp lý, đáp Within ứng nhiệm vụ Groups Total Between 9. Chất lượng nguồn nhân lực làm Groups công tác xúc tiến, quảng bá du lịch Within hiện nay đảm bảo công tác phát Groups triển du lịch của ngành du lịch Total Between 10. Ngành du lịch đã xây dựng chiến Groups lược, kế hoạch về nâng cao chất Within lượng nguồn nhân lực du lịch Groups Total Between 11. Công tác đào tạo, nâng cao trình Groups độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán Within bộ làm công tác quản lý về du lịch Groups được thực hiện thường xuyên Total 12. Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng Between và hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực Groups cho hoạt động du lịch được thực Within hiện định kỳ, hàng năm Groups 1,260 108,248 109,508 1,588 188,689 190,277 3,033 148,997 152,031 1,880 120,551 122,431 4,151 171,149 175,300 ,692 76,700 3 126 129 3 126 129 3 126 129 3 126 129 3 126 129 3 126 ,420 ,859 ,529 1,498 1,011 1,183 ,627 ,957 1,384 1,358 ,231 ,609 ,489 ,353 ,855 ,655 1,019 ,379 ,691 ,787 ,466 ,581 ,387 ,768
  • 130.
    Total Between 13. Ngành dulịch đã xây dựng chiến Groups lược dài hạn cho hoạt động xúc tiến Within quảng bá du lịch của tỉnh Groups Total Between 14. Các thị trường được chọn để xúc Groups tiến quảng bá du lịch hàng năm hiện Within nay là phù hợp Groups Total Between 15. Việc phối hợp với các doanh Groups nghiệp triển khai hoạt động xúc tiến Within quảng bá trong và ngoài nước đạt Groups hiệu quả Total Between 16. Công tác chấn chỉnh môi trường Groups du lịch, hạn chế tình trạng độc Within quyền trong hoạt động kinh doanh Groups du lịch ở địa phương được quan tâm Total Between 17. Các văn bản, chính sách nhà Groups nước ban hành đã tạo điều kiện Within thuận lợi cho hoạt động du lịch trên Groups địa bàn Total 18. Ngành du lịch đã ứng dụng công Between nghệ thông tin vào công tác quản lý Groups 77,392 1,206 143,902 145,108 1,642 176,981 178,623 2,732 174,161 176,892 2,451 95,119 97,569 1,565 83,665 85,231 3,444 129 3 126 129 3 126 129 3 126 129 3 126 129 3 126 129 3 ,402 1,142 ,547 1,405 ,911 1,382 ,817 ,755 ,522 ,664 1,148 ,352 ,390 ,659 1,082 ,786 1,194 ,788 ,761 ,579 ,359 ,504 ,315
  • 131.
    du lịch Within Groups Total Between 19.Công tác phối hợp giữa các Groups ngành trong việc quản lý hoạt động Within du lịch trên địa bàn hiện nay đáp Groups ứng được yêu cầu đặt ra Total Between 20. Ngành du lịch liên kết chặt chẽ Groups với các doanh nghiệp du lịch trong Within việc xây dựng sản phảm du lịch đặc Groups thù của tỉnh Total 21. Ngành du lịch và doanh nghiệp Between luôn đồng hành trong việc liên kết, Groups hợp tác với Ngành du lịch các địa Within phương trong khu vực và quốc tế hỗ Groups trợ gắn kết các doanh nghiệp trong Total việc phát triển du lịch 22. Ngành thường xuyên tổ chức các Between hội thảo, đón các đoàn Famtrip Groups nhằm kết nối với các doanh nghiệp Within trong và ngoài nước về phát triển Groups du lịch đạt hiệu quả Total Between 23. Ngành du lịch thực hiện thường Groups xuyên thanh tra và giám sát đối với Within hoạt động du lịch trên địa bàn Groups Total 121,087 124,531 1,743 77,980 79,723 3,135 79,857 82,992 4,560 86,433 90,992 1,968 96,563 98,531 2,111 82,696 84,808 126 129 3 126 129 3 126 129 3 126 129 3 126 129 3 126 129 ,961 ,581 ,619 1,045 ,634 1,520 ,686 ,656 ,766 ,704 ,656 ,939 1,649 2,216 ,856 1,072 ,424 ,181 ,090 ,466 ,363
  • 132.
    Between 24. Công tácchấn chỉnh môi trường Groups du lịch trên địa bàn đạt hiệu quả, Within nâng cao hình ảnh công tác quản lý Groups về du lịch Total Between 25. Công tác kiểm tra và xử lý vi Groups phạm hành chính về du lịch trên địa Within bàn được thực hiện nghiêm, hợp lý. Groups Total Between 26. Công tác quản lý nhà nước về du Groups lịch tại Sở Du lịch hiện nay đáp ứng Within yêu cầu quản lý, phát triển du lịch Groups Total ,727 78,196 78,923 1,810 93,121 94,931 2,739 122,154 124,892 3 126 129 3 126 129 3 126 129 ,242 ,621 ,603 ,739 ,913 ,969 ,391 ,816 ,942 ,760 ,487 ,423 Trình độ học vấn Test of Homogeneity of Variances Levene Statisti c df1 df2 Sig. 1. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, quy hoạch PTDL của tỉnh đáp ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập và kế hoạch phát triển chung của địa phương 2. Ngành du lịch tổ chức công bố các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch trên địa bàn kịp thời 3. Công tác xúc tiến đầu tư dự án du lịch hàng năm được quan tâm và đạt hiệu quả ,016 ,085 1,190 3 3 3 126 126 126 ,997 ,968 ,316
  • 133.
    4. Ngành dulịch đã tổ chức tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật về du lịch cho doanh nghiệp hoạt động du lịch trên địa bàn định kỳ, hàng năm 5. Ngành du lịch kịp thời hủy bỏ, thay thế các văn bản hết hiệu lực và triển khai các văn bản mới ban hành 6. Ngành du lịch đã tham mưu các cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân khi đầu tư kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh 7. Tổ chức bộ máy quản lý về du lịch của tỉnh hiện nay là hiệu quả 8. Số lượng cán bộ quản lý về du lịch của tỉnh hiện nay là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ 9. Chất lượng nguồn nhân lực làm công tác xúc tiến, quảng bá du lịch hiện nay đảm bảo công tác phát triển du lịch của ngành du lịch 10. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, kế hoạch về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch 11. Công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý về du lịch được thực hiện thường xuyên 12. Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch được thực hiện định kỳ, hàng năm 13. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược dài hạn cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh 14. Các thị trường được chọn để xúc tiến quảng bá du lịch hàng năm hiện nay là phù hợp ,199 1,894 1,756 ,338 1,822 1,471 ,821 1,268 ,910 ,833 1,518 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 126 126 126 126 126 126 126 126 126 126 126 ,897 ,134 ,159 ,798 ,147 ,226 ,484 ,288 ,438 ,478 ,213
  • 134.
    15. Việc phốihợp với các doanh nghiệp triển khai hoạt động xúc tiến quảng bá trong và ngoài nước đạt hiệu quả 16. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch, hạn chế tình trạng độc quyền trong hoạt động kinh doanh du lịch ở địa phương được quan tâm 17. Các văn bản, chính sách nhà nước ban hành đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch trên địa bàn 18. Ngành du lịch đã ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý du lịch 19. Công tác phối hợp giữa các ngành trong việc quản lý hoạt động du lịch trên địa bàn hiện nay đáp ứng được yêu cầu đặt ra 20. Ngành du lịch liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp du lịch trong việc xây dựng sản phảm du lịch đặc thù của tỉnh 21. Ngành du lịch và doanh nghiệp luôn đồng hành trong việc liên kết, hợp tác với Ngành du lịch các địa phương trong khu vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các doanh nghiệp trong việc phát triển du lịch 22. Ngành thường xuyên tổ chức các hội thảo, đón các đoàn Famtrip nhằm kết nối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước về phát triển du lịch đạt hiệu quả 23. Ngành du lịch thực hiện thường xuyên thanh tra và giám sát đối với hoạt động du lịch trên địa bàn 24. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch trên địa bàn đạt hiệu quả, nâng cao hình ảnh công tác quản lý về du lịch 1,752 1,885 ,713 1,066 1,238 ,812 ,618 ,596 1,272 ,132 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 126 126 126 126 126 126 126 126 126 126 ,160 ,136 ,546 ,366 ,299 ,490 ,604 ,619 ,287 ,941
  • 135.
    25. Công táckiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về du lịch trên địa bàn được thực hiện nghiêm, hợp lý. 26. Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch hiện nay đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển du lịch ,225 1,106 3 3 126 126 ,879 ,349 ANOVA Sum of Squares df Mean Square F Sig. 1. Ngành du lịch đã xây dựng chiến Between lược, quy hoạch PTDL của tỉnh đáp Groups ứng những yêu cầu của quá trình Within hội nhập và kế hoạch phát triển Groups chung của địa phương Total Between 2. Ngành du lịch tổ chức công bố Groups các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch Within phát triển du lịch trên địa bàn kịp Groups thời Total Between 3. Công tác xúc tiến đầu tư dự án du Groups lịch hàng năm được quan tâm và Within đạt hiệu quả Groups Total 4. Ngành du lịch đã tổ chức tuyên Between truyền, phổ biến văn bản pháp luật Groups về du lịch cho doanh nghiệp hoạt Within động du lịch trên địa bàn định kỳ, Groups 4,122 3 1,374 1,907 ,132 90,771 126 ,720 94,892 129 3,975 3 1,325 1,649 ,181 101,255 126 ,804 105,231 129 5,470 3 1,823 1,581 ,197 145,330 126 1,153 150,800 129 1,557 3 ,519 ,834 ,478 78,443 126 ,623
  • 136.
    hàng năm Total Between 5.Ngành du lịch kịp thời hủy bỏ, Groups thay thế các văn bản hết hiệu lực và Within triển khai các văn bản mới ban hành Groups Total 6. Ngành du lịch đã tham mưu các Between cơ chế, chính sách nhằm tạo điều Groups kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá Within nhân khi đầu tư kinh doanh du lịch Groups trên địa bàn tỉnh Total Between Groups 7. Tổ chức bộ máy quản lý về du Within lịch của tỉnh hiện nay là hiệu quả Groups Total Between 8. Số lượng cán bộ quản lý về du Groups lịch của tỉnh hiện nay là hợp lý, đáp Within ứng nhiệm vụ Groups Total Between 9. Chất lượng nguồn nhân lực làm Groups công tác xúc tiến, quảng bá du lịch Within hiện nay đảm bảo công tác phát Groups triển du lịch của ngành du lịch Total 10. Ngành du lịch đã xây dựng chiến Between lược, kế hoạch về nâng cao chất Groups 80,000 129 ,880 3 ,293 ,670 ,572 55,151 126 ,438 56,031 129 ,733 3 ,244 ,543 ,654 56,774 126 ,451 57,508 129 3,504 3 1,168 1,388 ,249 106,004 126 ,841 109,508 129 5,381 3 1,794 1,222 ,304 184,896 126 1,467 190,277 129 6,882 3 2,294 1,991 ,119 145,149 126 1,152 152,031 129 3,081 3 1,027 1,084 ,358
  • 137.
    lượng nguồn nhânlực du lịch Within Groups Total Between 11. Công tác đào tạo, nâng cao trình Groups độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán Within bộ làm công tác quản lý về du lịch Groups được thực hiện thường xuyên Total Between 12. Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng Groups và hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực Within cho hoạt động du lịch được thực Groups hiện định kỳ, hàng năm Total Between 13. Ngành du lịch đã xây dựng chiến Groups lược dài hạn cho hoạt động xúc tiến Within quảng bá du lịch của tỉnh Groups Total Between 14. Các thị trường được chọn để xúc Groups tiến quảng bá du lịch hàng năm hiện Within nay là phù hợp Groups Total Between 15. Việc phối hợp với các doanh Groups nghiệp triển khai hoạt động xúc tiến Within quảng bá trong và ngoài nước đạt Groups hiệu quả Total 119,349 122,431 3,891 171,409 175,300 4,212 73,181 77,392 3,564 141,544 145,108 3,195 175,428 178,623 5,795 171,097 176,892 126 129 3 126 129 3 126 129 3 126 129 3 126 129 3 126 129 ,947 1,297 1,360 1,404 ,581 1,188 1,123 1,065 1,392 1,932 1,358 ,953 2,417 1,057 ,765 1,423 ,417 ,069 ,370 ,516 ,239
  • 138.
    Between 16. Công tácchấn chỉnh môi trường Groups du lịch, hạn chế tình trạng độc Within quyền trong hoạt động kinh doanh Groups du lịch ở địa phương được quan tâm Total Between 17. Các văn bản, chính sách nhà Groups nước ban hành đã tạo điều kiện Within thuận lợi cho hoạt động du lịch trên Groups địa bàn Total Between 18. Ngành du lịch đã ứng dụng công Groups nghệ thông tin vào công tác quản lý Within du lịch Groups Total Between 19. Công tác phối hợp giữa các Groups ngành trong việc quản lý hoạt động Within du lịch trên địa bàn hiện nay đáp Groups ứng được yêu cầu đặt ra Total Between 20. Ngành du lịch liên kết chặt chẽ Groups với các doanh nghiệp du lịch trong Within việc xây dựng sản phảm du lịch đặc Groups thù của tỉnh Total 21. Ngành du lịch và doanh nghiệp Between luôn đồng hành trong việc liên kết, Groups hợp tác với Ngành du lịch các địa Within phương trong khu vực và quốc tế hỗ Groups 3,959 93,610 97,569 2,827 82,404 85,231 3,878 120,653 124,531 2,841 76,882 79,723 2,185 80,807 82,992 1,403 89,589 3 126 129 3 126 129 3 126 129 3 126 129 3 126 129 3 126 1,320 ,743 ,942 ,654 1,293 ,958 ,947 ,610 ,728 ,641 ,468 ,711 1,777 1,441 1,350 1,552 1,136 ,658 ,155 ,234 ,261 ,204 ,337 ,580
  • 139.
    trợ gắn kếtcác doanh nghiệp trong Total việc phát triển du lịch 22. Ngành thường xuyên tổ chức các Between hội thảo, đón các đoàn Famtrip Groups nhằm kết nối với các doanh nghiệp Within trong và ngoài nước về phát triển Groups du lịch đạt hiệu quả Total Between 23. Ngành du lịch thực hiện thường Groups xuyên thanh tra và giám sát đối với Within hoạt động du lịch trên địa bàn Groups Total Between 24. Công tác chấn chỉnh môi trường Groups du lịch trên địa bàn đạt hiệu quả, Within nâng cao hình ảnh công tác quản lý Groups về du lịch Total Between 25. Công tác kiểm tra và xử lý vi Groups phạm hành chính về du lịch trên địa Within bàn được thực hiện nghiêm, hợp lý. Groups Total Between 26. Công tác quản lý nhà nước về du Groups lịch tại Sở Du lịch hiện nay đáp ứng Within yêu cầu quản lý, phát triển du lịch Groups Total 90,992 3,475 95,056 98,531 1,218 83,589 84,808 2,981 75,942 78,923 3,616 91,315 94,931 2,170 122,722 124,892 129 3 126 129 3 126 129 3 126 129 3 126 129 3 126 129 1,158 ,754 ,406 ,663 ,994 ,603 1,205 ,725 ,723 ,974 1,535 ,612 1,649 1,663 ,743 ,209 ,608 ,182 ,178 ,529
  • 140.
    Công việc đanglàm Test of Homogeneity of Variances Levene Statistic df1 df2 Sig. 1. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, quy hoạch PTDL của tỉnh đáp ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập và kế hoạch phát triển chung của địa phương 2. Ngành du lịch tổ chức công bố các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch trên địa bàn kịp thời 3. Công tác xúc tiến đầu tư dự án du lịch hàng năm được quan tâm và đạt hiệu quả 4. Ngành du lịch đã tổ chức tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật về du lịch cho doanh nghiệp hoạt động du lịch trên địa bàn định kỳ, hàng năm 5. Ngành du lịch kịp thời hủy bỏ, thay thế các văn bản hết hiệu lực và triển khai các văn bản mới ban hành 6. Ngành du lịch đã tham mưu các cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân khi đầu tư kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh 7. Tổ chức bộ máy quản lý về du lịch của tỉnh hiện nay là hiệu quả 8. Số lượng cán bộ quản lý về du lịch của tỉnh hiện nay là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ 9. Chất lượng nguồn nhân lực làm công tác xúc tiến, quảng bá du lịch hiện nay đảm bảo công tác phát triển du lịch của ngành du lịch 10. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, kế hoạch về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch ,211 ,373 ,398 1,456 2,111 2,207 ,020 ,897 ,291 ,205 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 127 127 127 127 127 127 127 127 127 127 ,810 ,689 ,673 ,237 ,125 ,114 ,981 ,410 ,748 ,815
  • 141.
    11. Công tácđào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý về du lịch được thực hiện thường xuyên 12. Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch được thực hiện định kỳ, hàng năm 13. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược dài hạn cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh 14. Các thị trường được chọn để xúc tiến quảng bá du lịch hàng năm hiện nay là phù hợp 15. Việc phối hợp với các doanh nghiệp triển khai hoạt động xúc tiến quảng bá trong và ngoài nước đạt hiệu quả 16. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch, hạn chế tình trạng độc quyền trong hoạt động kinh doanh du lịch ở địa phương được quan tâm 17. Các văn bản, chính sách nhà nước ban hành đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch trên địa bàn 18. Ngành du lịch đã ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý du lịch 19. Công tác phối hợp giữa các ngành trong việc quản lý hoạt động du lịch trên địa bàn hiện nay đáp ứng được yêu cầu đặt ra 20. Ngành du lịch liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp du lịch trong việc xây dựng sản phảm du lịch đặc thù của tỉnh ,178 ,363 ,742 1,145 ,403 ,668 ,233 ,006 1,112 ,516 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 127 127 127 127 127 127 127 127 127 127 ,837 ,696 ,478 ,322 ,669 ,514 ,793 ,994 ,332 ,598
  • 142.
    21. Ngành dulịch và doanh nghiệp luôn đồng hành trong việc liên kết, hợp tác với Ngành du lịch các địa phương trong khu vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các doanh nghiệp trong việc phát triển du lịch 22. Ngành thường xuyên tổ chức các hội thảo, đón các đoàn Famtrip nhằm kết nối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước về phát triển du lịch đạt hiệu quả 23. Ngành du lịch thực hiện thường xuyên thanh tra và giám sát đối với hoạt động du lịch trên địa bàn 24. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch trên địa bàn đạt hiệu quả, nâng cao hình ảnh công tác quản lý về du lịch 25. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về du lịch trên địa bàn được thực hiện nghiêm, hợp lý. 26. Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch hiện nay đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển du lịch ,343 ,643 1,149 ,938 ,504 ,515 2 2 2 2 2 2 127 127 127 127 127 127 ,711 ,527 ,320 ,394 ,605 ,599 ANOVA Sum of Squares df Mean Square F Sig. 1. Ngành du lịch đã xây dựng Between chiến lược, quy hoạch PTDL của Groups 1,560 2 ,780 1,062 ,349 tỉnh đáp ứng những yêu cầu của Within quá trình hội nhập và kế hoạch Groups 93,332 127 ,735 phát triển chung của địa phương Total 94,892 129 2. Ngành du lịch tổ chức công bố Between các chiến lược, quy hoạch, kế Groups ,249 2 ,124 ,150 ,861
  • 143.
    hoạch phát triểndu lịch trên địa Within bàn kịp thời Groups Total Between 3. Công tác xúc tiến đầu tư dự án Groups du lịch hàng năm được quan tâm Within và đạt hiệu quả Groups Total 4. Ngành du lịch đã tổ chức tuyên Between truyền, phổ biến văn bản pháp Groups luật về du lịch cho doanh nghiệp Within hoạt động du lịch trên địa bàn Groups định kỳ, hàng năm Total Between 5. Ngành du lịch kịp thời hủy bỏ, Groups thay thế các văn bản hết hiệu lực Within và triển khai các văn bản mới Groups ban hành Total 6. Ngành du lịch đã tham mưu Between các cơ chế, chính sách nhằm tạo Groups điều kiện thuận lợi cho các tổ Within chức, cá nhân khi đầu tư kinh Groups doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Total Between Groups 7. Tổ chức bộ máy quản lý về du Within lịch của tỉnh hiện nay là hiệu quả Groups Total 104,982 127 ,827 105,231 129 1,676 2 ,838 ,714 ,492 149,124 127 1,174 150,800 129 ,595 2 ,298 ,476 ,622 79,405 127 ,625 80,000 129 ,932 2 ,466 1,074 ,345 55,099 127 ,434 56,031 129 ,306 2 ,153 ,340 ,713 57,202 127 ,450 57,508 129 ,268 2 ,134 ,156 ,856 109,240 127 ,860 109,508 129
  • 144.
    Between 8. Số lượngcán bộ quản lý về du Groups lịch của tỉnh hiện nay là hợp lý, Within đáp ứng nhiệm vụ Groups Total 9. Chất lượng nguồn nhân lực Between làm công tác xúc tiến, quảng bá Groups du lịch hiện nay đảm bảo công Within tác phát triển du lịch của ngành Groups du lịch Total Between 10. Ngành du lịch đã xây dựng Groups chiến lược, kế hoạch về nâng cao Within chất lượng nguồn nhân lực du Groups lịch Total 11. Công tác đào tạo, nâng cao Between trình độ chuyên môn nghiệp vụ Groups cho cán bộ làm công tác quản lý Within về du lịch được thực hiện thường Groups xuyên Total 12. Việc tổ chức, đào tạo bồi Between dưỡng và hỗ trợ bồi dưỡng Groups nguồn nhân lực cho hoạt động du Within lịch được thực hiện định kỳ, Groups hàng năm Total 13. Ngành du lịch đã xây dựng Between chiến lược dài hạn cho hoạt động Groups xúc tiến quảng bá du lịch của Within tỉnh Groups 2,361 2 1,181 ,798 ,453 187,916 127 1,480 190,277 129 1,711 2 ,855 ,723 ,487 150,320 127 1,184 152,031 129 ,312 2 ,156 ,162 ,851 122,119 127 ,962 122,431 129 ,460 2 ,230 ,167 ,846 174,840 127 1,377 175,300 129 ,566 2 ,283 ,468 ,627 76,826 127 ,605 77,392 129 ,768 2 ,384 ,338 ,714 144,339 127 1,137
  • 145.
    Total Between 14. Các thịtrường được chọn để Groups xúc tiến quảng bá du lịch hàng Within năm hiện nay là phù hợp Groups Total Between 15. Việc phối hợp với các doanh Groups nghiệp triển khai hoạt động xúc Within tiến quảng bá trong và ngoài Groups nước đạt hiệu quả Total 16. Công tác chấn chỉnh môi Between trường du lịch, hạn chế tình trạng Groups độc quyền trong hoạt động kinh Within doanh du lịch ở địa phương được Groups quan tâm Total Between 17. Các văn bản, chính sách nhà Groups nước ban hành đã tạo điều kiện Within thuận lợi cho hoạt động du lịch Groups trên địa bàn Total Between 18. Ngành du lịch đã ứng dụng Groups công nghệ thông tin vào công tác Within quản lý du lịch Groups Total 19. Công tác phối hợp giữa các Between ngành trong việc quản lý hoạt Groups 145,108 129 2,567 2 1,284 ,926 ,399 176,056 127 1,386 178,623 129 1,515 2 ,757 ,549 ,579 175,377 127 1,381 176,892 129 ,623 2 ,311 ,408 ,666 96,946 127 ,763 97,569 129 ,081 2 ,041 ,061 ,941 85,150 127 ,670 85,231 129 ,732 2 ,366 ,376 ,688 123,799 127 ,975 124,531 129 ,402 2 ,201 ,322 ,725
  • 146.
    động du lịchtrên địa bàn hiện Within nay đáp ứng được yêu cầu đặt ra Groups Total Between 20. Ngành du lịch liên kết chặt Groups chẽ với các doanh nghiệp du lịch Within trong việc xây dựng sản phảm du Groups lịch đặc thù của tỉnh Total 21. Ngành du lịch và doanh Between nghiệp luôn đồng hành trong Groups việc liên kết, hợp tác với Ngành Within du lịch các địa phương trong khu Groups vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các doanh nghiệp trong việc phát Total triển du lịch 22. Ngành thường xuyên tổ chức Between cáchội thảo, đón các đoàn Groups Famtrip nhằm kết nối với các Within doanh nghiệp trong và ngoài Groups nước về phát triển du lịch đạt Total hiệu quả Between 23. Ngành du lịch thực hiện Groups thường xuyên thanh tra và giám Within sát đối với hoạt động du lịch trên Groups địa bàn Total 24. Công tác chấn chỉnh môi Between trường du lịch trên địa bàn đạt Groups 79,321 127 ,625 79,723 129 ,888 2 ,444 ,687 ,505 82,104 127 ,646 82,992 129 ,062 2 ,031 ,043 ,958 90,930 127 ,716 90,992 129 1,700 2 ,850 1,115 ,331 96,831 127 ,762 98,531 129 ,776 2 ,388 ,586 ,558 84,032 127 ,662 84,808 129 1,000 2 ,500 ,815 ,445
  • 147.
    hiệu quả, nângcao hình ảnh công Within 77,923 78,923 1,285 93,646 94,931 1,885 123,008 124,892 127 129 2 127 129 2 127 129 ,614 ,642 ,737 ,942 ,969 tác quản lý về du lịch Groups Total Between 25. Công tác kiểm tra và xử lý vi Groups ,871 ,421 phạm hành chính về du lịch trên Within địa bàn được thực hiện nghiêm, Groups hợp lý. Total Between 26. Công tác quản lý nhà nước về Groups ,973 ,381 du lịch tại Sở Du lịch hiện nay Within đáp ứng yêu cầu quản lý, phát Groups triển du lịch Total Đơn vị công tác Test of Homogeneity of Variances Levene Statistic df1 df2 Sig. 1. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, quy hoạch PTDL của tỉnh đáp ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập và kế hoạch phát triển chung của địa phương 2. Ngành du lịch tổ chức công bố các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch trên địa bàn kịp thời 3. Công tác xúc tiến đầu tư dự án du lịch hàng năm được quan tâm và đạt hiệu quả ,166 ,393 ,125 2 2 2 127 127 127 ,847 ,676 ,882
  • 148.
    4. Ngành dulịch đã tổ chức tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật về du lịch cho doanh nghiệp hoạt động du lịch trên địa bàn định kỳ, hàng năm 5. Ngành du lịch kịp thời hủy bỏ, thay thế các văn bản hết hiệu lực và triển khai các văn bản mới ban hành 6. Ngành du lịch đã tham mưu các cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân khi đầu tư kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh 7. Tổ chức bộ máy quản lý về du lịch của tỉnh hiện nay là hiệu quả 8. Số lượng cán bộ quản lý về du lịch của tỉnh hiện nay là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ 9. Chất lượng nguồn nhân lực làm công tác xúc tiến, quảng bá du lịch hiện nay đảm bảo công tác phát triển du lịch của ngành du lịch 10. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, kế hoạch về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch 11. Công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý về du lịch được thực hiện thường xuyên 12. Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch được thực hiện định kỳ, hàng năm 13. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược dài hạn cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh 14. Các thị trường được chọn để xúc tiến quảng bá du lịch hàng năm hiện nay là phù hợp 1,379 1,604 1,023 ,892 1,888 ,523 ,260 ,412 1,039 ,802 1,522 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 127 127 127 127 127 127 127 127 127 127 127 ,255 ,205 ,362 ,412 ,156 ,594 ,771 ,663 ,357 ,451 ,222
  • 149.
    15. Việc phốihợp với các doanh nghiệp triển khai hoạt động xúc tiến quảng bá trong và ngoài nước đạt hiệu quả 16. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch, hạn chế tình trạng độc quyền trong hoạt động kinh doanh du lịch ở địa phương được quan tâm 17. Các văn bản, chính sách nhà nước ban hành đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch trên địa bàn 18. Ngành du lịch đã ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý du lịch 19. Công tác phối hợp giữa các ngành trong việc quản lý hoạt động du lịch trên địa bàn hiện nay đáp ứng được yêu cầu đặt ra 20. Ngành du lịch liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp du lịch trong việc xây dựng sản phảm du lịch đặc thù của tỉnh 21. Ngành du lịch và doanh nghiệp luôn đồng hành trong việc liên kết, hợp tác với Ngành du lịch các địa phương trong khu vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các doanh nghiệp trong việc phát triển du lịch 22. Ngành thường xuyên tổ chức các hội thảo, đón các đoàn Famtrip nhằm kết nối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước về phát triển du lịch đạt hiệu quả 23. Ngành du lịch thực hiện thường xuyên thanh tra và giám sát đối với hoạt động du lịch trên địa bàn 24. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch trên địa bàn đạt hiệu quả, nâng cao hình ảnh công tác quản lý về du lịch ,942 1,670 ,573 ,077 ,908 ,503 ,197 1,478 ,685 ,846 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 127 127 127 127 127 127 127 127 127 127 ,392 ,192 ,565 ,926 ,406 ,606 ,822 ,232 ,506 ,432
  • 150.
    25. Công táckiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về du lịch trên địa bàn được thực hiện nghiêm, hợp lý. 26. Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch hiện nay đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển du lịch 1,672 ,920 2 2 127 127 ,192 ,401 ANOVA Sum of Squares df Mean Square F Sig. 1. Ngành du lịch đã xây dựng Between chiến lược, quy hoạch PTDL của Groups tỉnh đáp ứng những yêu cầu của Within quá trình hội nhập và kế hoạch Groups phát triển chung của địa phương Total Between 2. Ngành du lịch tổ chức công bố Groups các chiến lược, quy hoạch, kế Within hoạch phát triển du lịch trên địa Groups bàn kịp thời Total Between 3. Công tác xúc tiến đầu tư dự án Groups du lịch hàng năm được quan tâm Within và đạt hiệu quả Groups Total 4. Ngành du lịch đã tổ chức tuyên Between truyền, phổ biến văn bản pháp luật Groups ,636 2 ,318 ,428 ,653 94,257 127 ,742 94,892 129 ,080 2 ,040 ,048 ,953 105,151 127 ,828 105,231 129 2,846 2 1,423 1,221 ,298 147,954 127 1,165 150,800 129 ,998 2 ,499 ,802 ,451
  • 151.
    về du lịchcho doanh nghiệp hoạt Within động du lịch trên địa bàn định kỳ, Groups hàng năm Total Between 5. Ngành du lịch kịp thời hủy bỏ, Groups thay thế các văn bản hết hiệu lực Within và triển khai các văn bản mới ban Groups hành Total 6. Ngành du lịch đã tham mưu các Between cơ chế, chính sách nhằm tạo điều Groups kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá Within nhân khi đầu tư kinh doanh du lịch Groups trên địa bàn tỉnh Total Between Groups 7. Tổ chức bộ máy quản lý về du Within lịch của tỉnh hiện nay là hiệu quả Groups Total Between 8. Số lượng cán bộ quản lý về du Groups lịch của tỉnh hiện nay là hợp lý, Within đáp ứng nhiệm vụ Groups Total Between 9. Chất lượng nguồn nhân lực làm Groups công tác xúc tiến, quảng bá du lịch Within hiện nay đảm bảo công tác phát Groups triển du lịch của ngành du lịch Total 79,002 80,000 1,840 54,190 56,031 ,965 56,542 57,508 1,280 108,228 109,508 4,318 185,959 190,277 3,314 148,716 152,031 127 129 2 127 129 2 127 129 2 127 129 2 127 129 2 127 129 ,622 ,920 ,427 ,483 ,445 ,640 ,852 2,159 1,464 1,657 1,171 2,156 1,084 ,751 1,475 1,415 ,120 ,341 ,474 ,233 ,247
  • 152.
    Between 10. Ngành dulịch đã xây dựng Groups chiến lược, kế hoạch về nâng cao Within chất lượng nguồn nhân lực du lịch Groups Total 11. Công tác đào tạo, nâng cao Between trình độ chuyên môn nghiệp vụ Groups cho cán bộ làm công tác quản lý Within về du lịch được thực hiện thường Groups xuyên Total Between 12. Việc tổ chức, đào tạo bồi Groups dưỡng và hỗ trợ bồi dưỡng nguồn Within nhân lực cho hoạt động du lịch Groups được thực hiện định kỳ, hàng năm Total Between 13. Ngành du lịch đã xây dựng Groups chiến lược dài hạn cho hoạt động Within xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh Groups Total Between 14. Các thị trường được chọn để Groups xúc tiến quảng bá du lịch hàng Within năm hiện nay là phù hợp Groups Total 15. Việc phối hợp với các doanh Between nghiệp triển khai hoạt động xúc Groups tiến quảng bá trong và ngoài nước Within đạt hiệu quả Groups 1,650 120,781 122,431 1,736 173,564 175,300 ,832 76,560 77,392 2,217 142,890 145,108 6,280 172,343 178,623 2,983 173,909 2 127 129 2 127 129 2 127 129 2 127 129 2 127 129 2 127 ,825 ,951 ,868 1,367 ,416 ,603 1,109 1,125 3,140 1,357 1,492 1,369 ,868 ,635 ,690 ,985 2,314 1,089 ,422 ,532 ,503 ,376 ,103 ,340
  • 153.
    Total 16. Công tácchấn chỉnh môi Between trường du lịch, hạn chế tình trạng Groups độc quyền trong hoạt động kinh Within doanh du lịch ở địa phương được Groups quan tâm Total Between 17. Các văn bản, chính sách nhà Groups nước ban hành đã tạo điều kiện Within thuận lợi cho hoạt động du lịch Groups trên địa bàn Total Between 18. Ngành du lịch đã ứng dụng Groups công nghệ thông tin vào công tác Within quản lý du lịch Groups Total Between 19. Công tác phối hợp giữa các Groups ngành trong việc quản lý hoạt Within động du lịch trên địa bàn hiện nay Groups đáp ứng được yêu cầu đặt ra Total Between 20. Ngành du lịch liên kết chặt chẽ Groups với các doanh nghiệp du lịch trong Within việc xây dựng sản phảm du lịch Groups đặc thù của tỉnh Total 21. Ngành du lịch và doanh nghiệp Between luôn đồng hành trong việc liên kết, Groups 176,892 ,696 96,874 97,569 ,084 85,147 85,231 1,194 123,336 124,531 ,429 79,294 79,723 ,426 82,566 82,992 ,016 129 2 127 129 2 127 129 2 127 129 2 127 129 2 127 129 2 ,348 ,763 ,042 ,670 ,597 ,971 ,215 ,624 ,213 ,650 ,008 ,456 ,062 ,615 ,344 ,328 ,011 ,635 ,939 ,542 ,710 ,721 ,989
  • 154.
    hợp tác vớiNgành du lịch các địa Within phương trong khu vực và quốc tế Groups hỗ trợ gắn kết các doanh nghiệp Total trong việc phát triển du lịch 22. Ngành thường xuyên tổ chức Between các hội thảo, đón các đoàn Famtrip Groups nhằm kết nối với các doanh nghiệp Within trong và ngoài nước về phát triển Groups du lịch đạt hiệu quả Total Between 23. Ngành du lịch thực hiện Groups thường xuyên thanh tra và giám Within sát đối với hoạt động du lịch trên Groups địa bàn Total Between 24. Công tác chấn chỉnh môi Groups trường du lịch trên địa bàn đạt Within hiệu quả, nâng cao hình ảnh công Groups tác quản lý về du lịch Total Between 25. Công tác kiểm tra và xử lý vi Groups phạm hành chính về du lịch trên Within địa bàn được thực hiện nghiêm, Groups hợp lý. Total Between 26. Công tác quản lý nhà nước về Groups du lịch tại Sở Du lịch hiện nay đáp Within ứng yêu cầu quản lý, phát triển du Groups lịch Total 90,976 90,992 2,681 95,850 98,531 ,490 84,318 84,808 1,219 77,704 78,923 2,679 92,252 94,931 3,522 121,371 124,892 127 129 2 127 129 2 127 129 2 127 129 2 127 129 2 127 129 ,716 1,340 ,755 ,245 ,664 ,610 ,612 1,340 ,726 1,761 ,956 1,776 ,369 ,996 1,844 1,843 ,173 ,692 ,372 ,162 ,163
  • 155.
    Phụ lục 3 “Kiểmđịnh One-Sample T-Test” Kiểm định so sánh giá trị trung bình của một tổng thể với một giá trị cụ thể One-Sample Statistics N Mean Std. Deviation Std. Error Mean 1. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, quy hoạch PTDL của tỉnh đáp ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập và kế hoạch 130 4,09 ,858 ,075 phát triển chung của địa phương 2. Ngành du lịch tổ chức công bố các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch 130 4,08 ,903 ,079 trên địa bàn kịp thời 3. Công tác xúc tiến đầu tư dự án du lịch hàng năm được quan tâm và đạt hiệu quả 130 3,20 1,081 ,095 4. Ngành du lịch đã tổ chức tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật về du lịch cho doanh nghiệp hoạt động du lịch trên địa bàn 130 4,00 ,787 ,069 định kỳ, hàng năm 5. Ngành du lịch kịp thời hủy bỏ, thay thế các văn bản hết hiệu lực và triển khai các 130 4,12 ,659 ,058 văn bản mới ban hành 6. Ngành du lịch đã tham mưu các cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân khi đầu tư kinh doanh 130 4,14 ,668 ,059 du lịch trên địa bàn tỉnh
  • 156.
    7. Tổ chứcbộ máy quản lý về du lịch của tỉnh hiện nay là hiệu quả 8. Số lượng cán bộ quản lý về du lịch của tỉnh hiện nay là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ 9. Chất lượng nguồn nhân lực làm công tác xúc tiến, quảng bá du lịch hiện nay đảm bảo công tác phát triển du lịch của ngành du lịch 10. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, kế hoạch về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch 11. Công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý về du lịch được thực hiện thường xuyên 12. Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch được thực hiện định kỳ, hàng năm 13. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược dài hạn cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh 14. Các thị trường được chọn để xúc tiến quảng bá du lịch hàng năm hiện nay là phù hợp 15. Việc phối hợp với các doanh nghiệp triển khai hoạt động xúc tiến quảng bá trong và ngoài nước đạt hiệu quả 130 130 130 130 130 130 130 130 130 4,14 3,37 2,72 2,68 3,30 4,21 2,74 3,25 3,29 ,921 1,215 1,086 ,974 1,166 ,775 1,061 1,177 1,171 ,081 ,107 ,095 ,085 ,102 ,068 ,093 ,103 ,103
  • 157.
    16. Công tácchấn chỉnh môi trường du lịch, hạn chế tình trạng độc quyền trong hoạt động kinh doanh du lịch ở địa phương được quan tâm 17. Các văn bản, chính sách nhà nước ban hành đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch trên địa bàn 18. Ngành du lịch đã ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý du lịch 19. Công tác phối hợp giữa các ngành trong việc quản lý hoạt động du lịch trên địa bàn hiện nay đáp ứng được yêu cầu đặt ra 20. Ngành du lịch liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp du lịch trong việc xây dựng sản phảm du lịch đặc thù của tỉnh 21. Ngành du lịch và doanh nghiệp luôn đồng hành trong việc liên kết, hợp tác với Ngành du lịch các địa phương trong khu vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các doanh nghiệp trong việc phát triển du lịch 22. Ngành thường xuyên tổ chức các hội thảo, đón các đoàn Famtrip nhằm kết nối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước về phát triển du lịch đạt hiệu quả 23. Ngành du lịch thực hiện thường xuyên thanh tra và giám sát đối với hoạt động du lịch trên địa bàn 130 130 130 130 130 130 130 130 3,18 3,92 3,38 3,95 3,99 4,01 3,22 3,96 ,870 ,813 ,983 ,786 ,802 ,840 ,874 ,811 ,076 ,071 ,086 ,069 ,070 ,074 ,077 ,071
  • 158.
    24. Công tácchấn chỉnh môi trường du lịch trên địa bàn đạt hiệu quả, nâng cao hình ảnh công tác quản lý về du lịch 25. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về du lịch trên địa bàn được thực hiện nghiêm, hợp lý. 26. Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch hiện nay đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển du lịch 130 130 130 3,15 3,18 3,29 ,782 ,858 ,984 ,069 ,075 ,086 One-Sample Test Test Value = 3 t df Sig. (2- tailed) Mean Differen ce 95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper 1. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, quy hoạch PTDL của tỉnh đáp ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập và kế hoạch phát triển chung của địa phương 2. Ngành du lịch tổ chức công bố các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch trên địa bàn kịp thời 3. Công tác xúc tiến đầu tư dự án du lịch hàng năm được quan tâm và đạt hiệu quả 4. Ngành du lịch đã tổ chức tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật về du lịch cho doanh nghiệp hoạt động du lịch trên địa bàn định kỳ, hàng năm 14,521 13,595 2,109 14,478 129 129 129 129 ,000 ,000 ,037 ,000 1,092 1,077 ,200 1,000 ,94 ,92 ,01 ,86 1,24 1,23 ,39 1,14
  • 159.
    5. Ngành dulịch kịp thời hủy bỏ, thay thế các văn bản hết hiệu lực và triển khai các văn bản mới ban hành 6. Ngành du lịch đã tham mưu các cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân khi đầu tư kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh 7. Tổ chức bộ máy quản lý về du lịch của tỉnh hiện nay là hiệu quả 8. Số lượng cán bộ quản lý về du lịch của tỉnh hiện nay là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ 9. Chất lượng nguồn nhân lực làm công tác xúc tiến, quảng bá du lịch hiện nay đảm bảo công tác phát triển du lịch của ngành du lịch 10. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, kế hoạch về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch 11. Công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý về du lịch được thực hiện thường xuyên 12. Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch được thực hiện định kỳ, hàng năm 13. Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược dài hạn cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh 19,430 19,441 14,088 3,466 -2,908 -3,781 2,934 17,778 -2,812 129 129 129 129 129 129 129 129 129 ,000 ,000 ,000 ,001 ,004 ,000 ,004 ,000 ,006 1,123 1,138 1,138 ,369 -,277 -,323 ,300 1,208 -,262 1,01 1,02 ,98 ,16 -,47 -,49 ,10 1,07 -,45 1,24 1,25 1,30 ,58 -,09 -,15 ,50 1,34 -,08
  • 160.
    14. Các thịtrường được chọn để xúc tiến quảng bá du lịch hàng năm hiện nay là phù hợp 15. Việc phối hợp với các doanh nghiệp triển khai hoạt động xúc tiến quảng bá trong và ngoài nước đạt hiệu quả 16. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch, hạn chế tình trạng độc quyền trong hoạt động kinh doanh du lịch ở địa phương được quan tâm 17. Các văn bản, chính sách nhà nước ban hành đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch trên địa bàn 18. Ngành du lịch đã ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý du lịch 19. Công tác phối hợp giữa các ngành trong việc quản lý hoạt động du lịch trên địa bàn hiện nay đáp ứng được yêu cầu đặt ra 20. Ngành du lịch liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp du lịch trong việc xây dựng sản phảm du lịch đặc thù của tỉnh 21. Ngành du lịch và doanh nghiệp luôn đồng hành trong việc liên kết, hợp tác với Ngành du lịch các địa phương trong khu vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các doanh nghiệp trong việc phát triển du lịch 2,460 2,846 2,420 12,948 4,374 13,834 14,106 13,680 129 129 129 129 129 129 129 129 ,015 ,005 ,017 ,000 ,000 ,000 ,000 ,000 ,254 ,292 ,185 ,923 ,377 ,954 ,992 1,008 ,05 ,09 ,03 ,78 ,21 ,82 ,85 ,86 ,46 ,50 ,34 1,06 ,55 1,09 1,13 1,15
  • 161.
    22. Ngành thườngxuyên tổ chức các hội thảo, đón các đoàn Famtrip nhằm kết nối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước về phát triển du lịch đạt hiệu quả 23. Ngành du lịch thực hiện thường xuyên thanh tra và giám sát đối với hoạt động du lịch trên địa bàn 24. Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch trên địa bàn đạt hiệu quả, nâng cao hình ảnh công tác quản lý về du lịch 25. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về du lịch trên địa bàn được thực hiện nghiêm, hợp lý. 26. Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch hiện nay đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển du lịch 2,910 13,521 2,243 2,352 3,387 129 129 129 129 129 ,004 ,000 ,027 ,020 ,001 ,223 ,962 ,154 ,177 ,292 ,07 ,82 ,02 ,03 ,12 ,37 1,10 ,29 ,33 ,46
  • 162.
    Phụ lục 04: PHIẾUKHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TẠI SỞ DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ (Đối tượng khảo sát là cán bộ công chức Sở Du lịch) Xin chào Anh (Chị) Tôi đang tiến hành nghiên cứu về "Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch Thừa Thiên Huế”, kính mong anh (chị) dành ít thời gian cho ý kiến đánh giá của mình trong phiếu khảo sát này về công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2012 đến nay. Những ý kiến của các anh (chị) là những đóng góp vô cùng quý giá đối với đề tài nghiên cứu của tôi và sẽ được bảo mật hoàn toàn. Rất mong sự hợp tác của anh (chị). A. THÔNG TIN CHUNG Xin vui lòng đánh dấu � vào ô mà anh (chị) đánh giá hoặc có thể viết bằng ý kiến riêng của mình. Câu 1: Giới tính: Nam  Nữ  Câu 2: Độ tuổi Từ 20 - 30 tuổi  Từ 31- 40 tuổi  Từ 41- 50 tuổi  Từ 51- 60 tuổi  Câu 3: Trình độ học vấn của anh (chị) Trên Đại học  Đại học  Trung cấp, cao đẳng  Sơ cấp  Câu 4: Công việc hiện tại của anh (chị) Lãnh đạo đơn vị  Cán bộ công chức  Lãnh đạo phòng, ban  B. PHỎNG VẤN Ý KIẾN Hãy cho biết ý kiến đánh giá của quý anh (chị) đối với các tiêu chí dưới đây
  • 163.
    khi đánh giácông tác quản lý nhà nước về du lịch tại Sở Du lịch, bằng cách đánh dấu � diễn tả chính xác nhất mức độ mà quý vị cho là thích hợp. Mức độ: 1. “Rất không tốt” 4. “Tốt” 2. “Không tốt” 5. “Rất tốt” 3. “Bình thường” Stt Tiêu chí Mức độ I Về công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch 1 2 3 4 5 1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch PTDL của tỉnh đáp ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập và kế hoạch phát triển chung của địa phương 2 Các dự án đầu tư phát triển du lịch được triển khai đúng tiến độnhư quy hoạch được phê duyệt 3 Các sản phẩm du lịch được xây dựng mang tính độc đáo, có tính cạnh tranh cao II Về thực hiện công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách trong hoạt động của tỉnh 1 2 3 4 5 4 Ngành du lịch tổ chức tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật mới về du lịch cho doanh nghiệp hoạt động du lịch trên địa bàn định kỳ, hàng năm 5 Ngành du lịch đã tham mưu các cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân khi đầu tư kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh 6 Công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của người dân đảm bảo môi trường du lịch thân thiện, mến khách được quan tâm
  • 164.
    III Về tác tổchức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh 1 2 3 4 5 7 Số lượng cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về du lịch hiện nay là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ 8 Trang thiết bị, phương tiện làm việc cho công tác quản lý nhà nước được quan tâm, đầu tư 9 Chất lượng nguồn nhân lực hiện nay ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về du lịch IV Về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành du lịch trên địa bàn tỉnh 1 2 3 4 5 10 Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, kế hoạch về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch 11 Công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý về du lịch được thực hiện thường xuyên 12 Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch được thực hiện hàng năm và phù hợp với thực tế V Công tác quản lý hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch tỉnhThừa Thiên Huế 1 2 3 4 5 13 Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược dài hạn cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh 14 Việc phối hợp triển khai hoạt động xúc tiến quảng bá trong những năm qua là hiệu quả 15 Công tác xúc tiến du lịch ở nước ngoài được thực hiện hợp lý, đạt kết quả VI Công tác quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế 1 2 3 4 5
  • 165.
    16 Ngành đã banhành các văn bản tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về du lịch 17 Công tác phối hợp các ban ngành trong việc quản lý các đơn vị kinh doanh du lịch hiện nay là hiệu quả 18 Đơn vị đã ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý du lịch VII Công tác hợp tác khu vực và quốc tế lĩnh vực du lịch tỉnhThừa Thiên Huế 1 2 3 4 5 19 Ngành du lịch liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp du lịch trong việc xây dựng sản phảm du lịch đặc thù của tỉnh 20 Ngành du lịch đã ký kết hợp tác với Ngành du lịch các địa phương trong khu vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các doanh nghiệp trong việc phát triển du lịch VIII Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh 1 2 3 4 5 21 Ngành du lịch thực hiện thường xuyên thanh tra và giám sát đối với hoạt động du lịch trên địabàn 22 Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch đã hiệu quả, nâng cao hình ảnh công tác quản lý về du lịch 23 Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về du lịch trên địa bàn được thực hiện nghiêm. IX Đánh giá chung 1 2 3 4 5 24 Công tác quản lý nhà nước vế du lịch tại Sở Du lịch hiện nay là phù hợp. Xin cảm ơn sự giúp đỡ của anh (chị).
  • 166.
    Phụ lục 05: TỔNGHỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT Ý KIẾN ĐỐI VỚI CÁN BỘ CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Stt Tiêu chí đánh giá Kết quả đánh giá Rất không tốt Không tốt Bình thưởng Tốt Rất tốt Điểm trung bình (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) I Về công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch 1 2 3 4 5 1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch PTDL của tỉnh đáp ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập và kế hoạch phát triển chung của địa phương 0 0 11 8 1 3,5 2 Các dự án đầu tư phát triển du lịch được triển khai đúng tiến độ như quy hoạch được phê duyệt 0 1 13 6 0 3,25 3 Các sản phẩm du lịch được xây dựng mang tính độc đáo, có tính cạnh tranh cao 0 1 14 5 0 3,2 II Về thực hiện công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách trong hoạt động của tỉnh 1 2 3 4 5 4 Ngành du lịch tổ chức tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật mới về du lịch cho doanh nghiệp hoạt động du lịch trên địa bàn định kỳ, hàng năm 0 0 11 7 2 3,55 5 Ngành du lịch đã tham mưu các cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân 0 0 13 6 1 3,4
  • 167.
    khi đầu tưkinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh 6 Công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của người dân đảm bảo môi trường du lịch thân thiện, mến khách được quan tâm 0 0 14 6 0 3,3 III Về tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh 1 2 3 4 5 7 Số lượng cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về du lịch hiện nay là hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ 0 0 12 8 0 3,4 8 Trang thiết bị, phương tiện làm việc cho công tác quản lý nhà nước được quan tâm, đầu tư 0 0 9 11 0 3,55 9 Chất lượng nguồn nhân lực hiện nay ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về du lịch 0 0 14 6 0 3,3 IV Về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành du lịch trên địa bàn tỉnh 1 2 3 4 5 10 Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược, kế hoạch về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch 1 1 17 1 0 2,9 11 Công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý về du lịch được thực hiện thường xuyên 0 0 15 4 1 3,3 12 Việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch được thực hiện hàng năm và phù hợp với thực tế 0 0 11 9 0 3,45
  • 168.
    V Công tác quảnlý hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế 1 2 3 4 5 13 Ngành du lịch đã xây dựng chiến lược dài hạn cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh 0 1 15 4 0 3,15 14 Việc phối hợp triển khai hoạt động xúc tiến quảng bá trong những năm qua là hiệu quả 0 0 14 5 1 3,35 15 Công tác xúc tiến du lịch ở nước ngoài được thực hiện hợp lý, đạt kết quả 0 0 15 4 1 3,3 VI Công tác quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế 1 2 3 4 5 16 Ngành đã ban hành các văn bản tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về du lịch 0 0 13 7 0 3,35 17 Công tác phối hợp các ban ngành trong việc quản lý các đơn vị kinh doanh du lịch hiện nay là hiệu quả 0 0 14 4 2 3,4 18 Đơn vị đã ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý du lịch 0 0 11 9 0 3,45 VII Công tác hợp tác khu vực và quốc tế lĩnh vực du lịch tỉnhThừa Thiên Huế 1 2 3 4 5 19 Ngành du lịch liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp du lịch trong việc xây dựng sản phảm du lịch đặc thù của tỉnh 0 0 12 6 2 3,5 20 Ngành du lịch đã ký kết hợp tác với Ngành du lịch các địa phương trong khu vực và quốc tế hỗ trợ gắn kết các doanh nghiệp trong việc phát triển du lịch 0 0 10 9 1 3,55
  • 169.
    VIII Công tác thanhtra, kiểm tra hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh 1 2 3 4 5 21 Ngành du lịch thực hiện thường xuyên thanh tra và giám sát đối với hoạt động du lịch trên địa bàn 0 0 12 6 2 3,5 22 Công tác chấn chỉnh môi trường du lịch đã hiệu quả, nâng cao hình ảnh công tác quản lý về du lịch 0 2 12 6 0 3,2 23 Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về du lịch trên địa bàn được thực hiện nghiêm 0 0 13 7 0 3,35 IX Đánh giá chung 1 2 3 4 5 24 Công tác quản lý nhà nước vế du lịch tại Sở Du lịch hiện nay là phù hợp 0 0 16 4 0 3,2 * Phương pháp nghiên cứu và tính toán: - Tổng số người được điều tra và tham gia trả lời bảng câu hỏi khảo sát: 20 người - Phương pháp nghiên cứu và tính toán: Sử dụng phương pháp tính giá trị bình quân. - Cột (8) được tính như sau: (8)= (3*1+4*2+5*3+6*4+7*5)/20