Ce diaporama a bien été signalé.
Nous utilisons votre profil LinkedIn et vos données d’activité pour vous proposer des publicités personnalisées et pertinentes. Vous pouvez changer vos préférences de publicités à tout moment.
32                                       Phần 2                          TRUYỀN HÌNH MÀU                                  ...
33biệt của ánh sáng phức hợp là ánh sáng trắng trong đó phổ năng lượng được phânbố đều từ 380nm đến 780nm.                ...
343.2.2 Các đặc tính xác định một màu3.2.2.1 Độ chói (Luminance)     Độ chói là cảm nhận của mắt với cường độ của nguồn sá...
35    Hình vẽ 3.6 trình bày về sự khác nhau về các đặc tính xác định một màu.                  Khác nhau về độ chói       ...
36     + Loại thứ ba: nhạy với màu lá cây (Green) λ = 546,1nm      + Loại thứ nhất: nhạy với màu lơ (Blue) λ = 435,8nm    ...
37  Năm 1931 Hội đồng quốc tế nghiên cứu về ánh sáng CIE (CommissionInternational de l’Eclairge: CIE) đã chọn 3 màu cơ bản...
383.5.2 Sự trộn màu     Chiếu 3 nguồn sáng màu cơ bản R, G, B có cùng cường độ lên màn ảnh bằng   vải trắng (để có sự phản...
39vào 3 tế bào nhạy với 3 màu (gọi là ống VIDICON 1,2,3), để biến thành 3 thànhphần điện áp ER, EG, EB (gọi tắt là R, G, B...
40     Phía sau camera có bộ phận hoạt động như tế bào que tạo lại tín hiệu trắngđen, hay còn gọi là độ chói:             ...
41     Do hãng RCA chế tạo đầu tiên vào năm 1956. Ba tia được bố trí trên 3 đỉnhcủa một tam giác đều:                     ...
42      Đèn hình ∆ có chất lượng tương đối nhưng việc hiệu chỉnh tụm tia khókhăn và hiệu suất thấp. Sau nhiều năm nghiên c...
43       Về cơ bản, đèn InLine vẫn như đèn Trinitron nhưng để vạch màu được ngắtra từng quảng tương ứng với dòng một. Khe ...
44        = (0,3 + 0,59 + 0,11=1=R=G=B ⇒ B – Y = 0, R – Y = 0, G – Y = 0Ta có các cặp R-C, G-M, B-Y đối xứng nhau qua trục...
45      Vậy về phương diện kỹ thuật không thể chuyển 3 màu R, G, B và 3 sóng tảiphụ cùng một lúc được.     Các nhà toán họ...
46    STP mang theo màu  tới máy thu chúng ta dùng mạch L, C sẽ tách được màura khỏi tín hiệu hỗn hợp.    Có hai cách điề...
47                 3.11.2 Điều kiện 2                           Av                                        Y               ...
Prochain SlideShare
Chargement dans…5
×

Chương 3: Cơ sở vật lý của truyền hình màu và Thiết lập hệ truyền hình màu

3 600 vues

Publié le

Giáo trình KT Truyền hình

  • Soyez le premier à commenter

  • Soyez le premier à aimer ceci

Chương 3: Cơ sở vật lý của truyền hình màu và Thiết lập hệ truyền hình màu

  1. 1. 32 Phần 2 TRUYỀN HÌNH MÀU CHƯƠNG 3 CƠ SỞ VẬT LÝ CỦA TRUYỀN HÌNH MÀU VÀ THIẾT LẬP HỆ TRUYỀN HÌNH MÀU A. Cơ sở vật lý của truyền hình màu 3.1 Ánh sáng và đặc tính của nguồn sáng Ánh sáng là một dạng năng lượng điện từ. Năng lượng này truyền đến mắt tavà xảy ra quá trình hóa điện, tạo ra các xung điện tương ứng và được truyền đếnhệ thần kinh não giúp ta nhìn thấy vật thể với màu sắc riêng biệt của nó. Ánh sáng thấy được là sóng điện từ có tần số từ 3,8.10 14Hz đến 7,9.1014Hz.Tương ứng với bước sóng 780nm  380nm với vận tốc truyền c ≈ 300.000Km/s. 3,8.1014 7,9.1014 Hồng ngoại Tử ngoại Hz 5 10 15 20 25 0 10 10 10 10 10 Ánh sáng thấy được Sóng vô tuyến Tia X Tia gama Tia vũ trụ Hình 3.1 Dải sóng điện từ Ánh sáng mà mắt người thấy được chỉ chiếm một dải rất hẹp trong dải sóngđiện từ như hình 3.1, thường được chia thành 2 loại là ánh sáng đơn sắc và ánhsáng phức hợp. Ánh sáng đơn sắc: là sóng điện từ chỉ chứa một bước sóng xác định. Songtrong thực tế có thể xem ánh sáng đơn sắc như bức xạ có dải tần rất hẹp. Laser cóthể được xem như một nguồn tạo ra ánh sáng đơn sắc nhân tạo. Ánh sáng phức hợp: là tập hợp nhiều ánh sáng đơn sắc, được đặc trưng bằngsự phân bố năng lượng theo một dải tần số, nghĩa là đặc trưng bằng đặc tính phổcủa nó. Trong thiên nhiên thường gặp loại ánh sáng phức hợp này. Một dạng đặc
  2. 2. 33biệt của ánh sáng phức hợp là ánh sáng trắng trong đó phổ năng lượng được phânbố đều từ 380nm đến 780nm. 380nm 780nm λ Hình 3.2 Phổ của ánh sáng trắng được phân bố đều Nếu nguồn sáng chỉ có một khoảng ngắn của phổ nơi trên thì mắt người ghinhận được một trong các màu phổ như dưới đây: Tím V VioletLơ nm 380 430 470 500 B 560 590 650 780nm BlueLam Hình 3.3 Sự phân bố 7 màu phổ C CyanLá cây 3.2 Màu sắc và đặc tính của màu sắcG GreenVàng Y 3.2.1 Màu sắc YellowCam O Màu của vật không phải là nguồn sáng. Màu sắc của vật được phân biệt là CrangeĐỏnhờ tính chất phản xạ ánh sáng của nó. R Red Khi ánh sáng trắng chiếu vào một vật nào đó thì một số bước sóng bị vật ấyhấp thụ hoàn toàn hoặc một phần. Các bước sóng không bị hấp thụ còn lại phảnchiếu đến mắt cho ta cảm giác về một màu nào đó. Nếu vật phản xạ mọi tia sáng có bước sóng trong dải phổ trông thấy thì vậtđó được xem là màu trắng. Nếu vật chỉ phản xạ một số thành phần bước sóng nàođó trong dải phổ trông thấy và hấp thu những thành phần khác thì ta thấy vật đótương ứng với màu sắc riêng của nó. Màu đen về phương diện ánh sáng được xem là màu trắng có cường độ chiếusáng thấp dưới khả năng kích thích của mắt Màu sắc của vật không chỉ phụ thuộc vào tính chất phản xạ của nó mà cònphụ thuộc vào nguồn chiếu sáng lên vật đó. Khi phổ phân bố năng lượng củanguồn chiếu sáng thay đổi thì màu sắc của vật được chiếu sáng cũng thay đổi. Vídụ khi chiếu ánh sáng màu lên vật phản xạ mọi bước sóng ta thấy vật có màugiống màu của nguồn sáng.
  3. 3. 343.2.2 Các đặc tính xác định một màu3.2.2.1 Độ chói (Luminance) Độ chói là cảm nhận của mắt với cường độ của nguồn sáng, là đáp ứng củamắt với biên độ trung bình của toàn phổ. Biên độ trung bình (Cường độ sáng) 380nm 780nm λ Hình 3.4 Độ chói là đáp ứng của mắt với biên độ trung bình của toàn phổ3.2.2.2 Độ bão hòa (Saturation) Độ bão hòa của một màu là sự tinh khiết của màu ấy với màu trắng, là khảnăng màu ấy bị pha loãng bởi ánh sáng trắng nhiều hay ít. Như vậy các nguồn đơn sắc có độ bão hòa tuyệt đối vì không bị ánh sángtrắng lẫn vào. Nguồn sáng trắng có độ bão hòa bằng 0 vì xem như đã bị ánh sángtrắng lẫn vào hoàn toàn. Màu bất kỳ = Lượng sáng trắng + Lượng sáng màu 380nm λ= 780nm 380nm λ+ 780nm 380nm λ 780nm Hình 3.5 Sơ đồ biểu diễn độ bão hoà Độ bão hoà ở đây là có thể được xem mối tương quan giữa hai thành phầnlượng sáng trắng và lượng sáng màu. Tỉ lệ thành phần sáng trắng càng nhiều, độbão hoà càng kém và ngược lại. Tia laze có độ bão hoà cực tuyệt đối vì chỉ cònmột bước sóng duy nhất. 3.2.2.3 Sắc thái (Hue, Tint) Sắc thái của một màu hoàn toàn là cảm giác chủ quan của con người. Thườngsắc thái quyết định bởi bước sóng lấn lướt nhất trong toàn phổ. Cùng một màu đỏchẳng hạn nhưng mỗi người cảm nhận sắc thái đỏ đó có thể khác nhau.
  4. 4. 35 Hình vẽ 3.6 trình bày về sự khác nhau về các đặc tính xác định một màu. Khác nhau về độ chói Khác nhau về sắc thái Khác nhau về bão hoà Khác nhau về các đặc tính Hình 3.6 Sự khác nhau về các đặc tính xác định một màu.3.3 Cấu trúc của mắt người3.3.1 Cấu tạo của mắt Võng mô Tế bào que Tế bào nón Hoàng điểm Não Thuỷ R G B… tinh thể Hình 3.7 Cấu tạo của mắt Các loại tế bào Mắt người bị kích thích trong vùng của bước sóng điện từ 380nm ÷ 780nmvà cảm nhận là ánh sáng. Cảm nhận này có được là nhờ các tế bào thần kinh thịgiác nằm bên trong hốc mắt. Có hai loại tế bào thần kinh thị giác, khoảng: + 130 triệu tế bào que nằm rãi rác khắp võng mô, cho cảm giác về độ chói(cường độ sáng). + 7 triệu tế bào nón hầu hết tập trung ở hoàng điểm (nằm ngay chính giữaphía trong hốc mắt) cho cảm giác về cả cường độ sáng và màu sắc. Tế bào này có 3 loại: + Loại thứ hai: nhạy với màu đỏ (Red) λ = 700nm
  5. 5. 36 + Loại thứ ba: nhạy với màu lá cây (Green) λ = 546,1nm + Loại thứ nhất: nhạy với màu lơ (Blue) λ = 435,8nm Mắt thu nhận hình ảnh của vật chủ yếu nhờ các tế bào hình que đồng thời 3loại tế bào hình nón cho ta cảm giác về màu sắc của vật. 3.3.2 Độ chói của mắt % Độ chói 59% 30 % λ 11% B G R nm Hình 3.8 Độ chói thay đổi theo bước sóng Hình vẽ 3.8 biểu diễn độ chói của mắt ở từng bước sóng. Nếu lấy mộtnguồn sáng trắng có cường độ chuẩn mà mắt người ghi nhận độ chói 100% thìcũng với cường độ ấy, ánh sáng đỏ (Red) cho mắt cảm giác độ chói 30%, ánh sánglơ (Blue) là 11% và ánh sáng xanh (Green) là 59%. Từ đó suy ra công thức độ chói Y của một màu X (R, G, B) (tín hiệu trắngđen của mắt): Y = 0,3R + 0,59G + 0,11B Với: (R, G, B là tỉ lệ phần trăm của 3 thành phần R, G, B tạo ra màu X)3.4 Thuyết 3 màu Tất cả các màu đều có thể được tạo ra từ 3 thành phần màu cơ bản R,G,Bbằng cách trộn chúng theo một tỉ lệ thích hợp. Việc chọn các màu cơ bản cần phải thoả mãn điều kiện: Trộn 2 màu bất kỳtrong 3 màu cơ bản sẽ không cho ra màu cơ bản thứ 3. Ta có thể có vô số tập bamàu cơ bản nhưng cần lưu ý là, nếu như hai trong số 3 màu cơ bản nằm ở cuối haiđầu vùng nhìn thấy, còn màu cơ bản thứ ba nằm ở giữa thì có khả năng dễ dàngtạo lại phần lớn các màu tồn tại trong thiên nhiên.
  6. 6. 37 Năm 1931 Hội đồng quốc tế nghiên cứu về ánh sáng CIE (CommissionInternational de l’Eclairge: CIE) đã chọn 3 màu cơ bản sau đây: + Đỏ (Red) có bước sóng λ = 700nm + Lá cây (Green) có bước sóng λ = 546,1nm + Lơ (Blue) có bước sóng λ = 435,8nm 3.5 Thí nghiệm kiểm chứng thuyết 3 màu và sự trộn màu 3.5.1 Thí nghiệm kiểm chứng Để kiểm chứng người ta dùng máy đo màu (Sắc kế). Máy đo màu gồm 3nguồn sáng R, G, B và màn ảnh có dạng tam giác. Màu X chiếu sáng một bên mànảnh còn bên màn ảnh còn lại được chiếu bởi ba nguồn sáng cơ bản R, G, B có thểđiều chỉnh cường độ được. Tiến hành điều chỉnh 3 nguồn sáng cho đến khi màutổng hợp đồng nhất với màu cần xác định X, nghĩa là cùng độ chói, sắc thái và độbão hoà màu. Từ đó ta tìm được phần trăm của 3 màu theo công thức: X ⇔ a(R) + b(G) +c(B) Với a, b, c là tỉ lệ phần trăm tương ứng cần tìm. Màn ảnh R G Màu X B Mắt Hình 3.9 Sơ đồ nguyên lý thí nghiệm kiểm chứng lý thuyết màu Bằng cách thay đổi các tỉ lệ ấy, người ta có thể tạo ra hầu hết các màu trongthiên nhiên.
  7. 7. 383.5.2 Sự trộn màu Chiếu 3 nguồn sáng màu cơ bản R, G, B có cùng cường độ lên màn ảnh bằng vải trắng (để có sự phản chiếu hoàn toàn ở màn ảnh). Ta có kết quả trộn màu như sau ở các vùng giao nhau: R=G=B R G Y R+GY (yelow) W R+GM (Magnenta - tía) M C B+GC (Thiên thanh - Cyan) B R+G+BW (White) Hình 3.10 Sự trộn màu Hiện tượng trộn màu được giải thích như sau: Thực ra không hề có sự pha trộn giữa các bước sóng của các màu cơ bản. Tạivùng mắt người thấy màu trắng chẳng hạn, vẫn có đủ 3 bước sóng của 3 màu R, G,B riêng rẽ đến mắt cùng một lượt và cả 3 nhóm tế bào nón R, G, B cùng bị kíchthích giống y như trường hợp đã chiếu ánh sáng trắng vào mắt. Hai hiện tượng vậtlý khách quan khác nhau đã gây cùng cảm giác cho mắt người. Màu tía (Magnenta) không phải là một thực thể khách quan (vì không cóbước sóng của màu tía) mà do màu R và B kích thích vào 2 loại tế bào nón nhạyvới màu R và B gây cho người quan sát có cảm giác màu tía. Sự trộn màu như vậy thực ra chỉ là kết quả lợi dụng sự nhầm lẫn của mắt vàđược khai thác triệt để trong truyền hình màu.3.6 Nguyên lý Camera màu và đèn hình màu 3.6.1Camera màu (Color Camera) Điểm màu sau khi qua thấu kính và lăng kính sẽ chia làm 3 hướng, tạo ra cáctia sáng 1, 2, 3. Các tia 1 và 3 sau khi qua lăng kính sẽ hướng lên trên và xuốngdưới, gặp các gương 1 và 3 đổi phương thành đi ngang. Tia 2 sau khi qua lăngkính cũng truyền theo phương ngang như hình 3.11. Sau đó, cả 3 tia được đưa vàocác bộ lọc màu R,G,B để lọc lấy 3 thành phần màu. Các thành phần này được đưa
  8. 8. 39vào 3 tế bào nhạy với 3 màu (gọi là ống VIDICON 1,2,3), để biến thành 3 thànhphần điện áp ER, EG, EB (gọi tắt là R, G, B) tỉ lệ với các thành màu tương ứng. Gương Lọc R VIDICON 1 1 ER (= α volt) Điểm Thấu kính VIDICON 2 Lọc G màu 2 EG Lăng (= β volt) kính Lọc B VIDICON 3 R G 3 EB B Gương (= γ volt) Hình 3.11 Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của camera màu Ví dụ: VR = 3mV~ R = 3mV~ VG = 2mV~ Nhưng thường chỉ viết tắt G = 2mV~ VB = 1,8mV~ B = 1,8mV~ Sự phân tích màu được thực hiện cho từng điểm ảnh của vật. R Y G R Camera màu MATRIX B G B B G R 70 K 41 K 89 K Y = 0,3R + 0,59G + O,11 B 30 K 59 K 11 K 100 K Hình 3.12 Sơ đồ nguyên lý của mạch cộng tỉ lệ (Matrix) để tái tạo độ chói Y từ các thành phần màu.
  9. 9. 40 Phía sau camera có bộ phận hoạt động như tế bào que tạo lại tín hiệu trắngđen, hay còn gọi là độ chói: Y = 0,3R + 0,59G + 0,11B Mạch tạo ra tín hiệu trắng đen cho tivi gọi là mạch matrix. Tín hiệu videotổng hợp R, G, B và độ chói Y sẽ được gửi đến máy thu.Sau đó, cho 3 tia R, G, Bvào 3 Cathod của đèn hình để pha lại màu trên mặt đèn hình màu.3.6.2 Tổng hợp màu ER Ph¸t quang mµu R M¾t Ph¸t quang mµu G EG Ph¸t quang mµu B EB Hình 3.13 Sơ đồ nguyên tắc tổng hợp màu từ 3 thành phần màu3.6.3 Cấu trúc của đèn hình màu Lưới Lưới màn khiển Screen Cathod G LK ] Tim đèn ] RLK ] BLK Lưới hội tụ3.6.3.1 Đèn hình delta ∆ Focus Anod 2 Hình 3.14 Cấu trúc đèn hình màu
  10. 10. 41 Do hãng RCA chế tạo đầu tiên vào năm 1956. Ba tia được bố trí trên 3 đỉnhcủa một tam giác đều: B B 102’ 0 Trục đèn hình R G R G Hình 3.15 Sơ đồ nguyên lý của đèn hình delta Các máy nội địa Nhật sản xuất trước 1979 còn loại đèn hình này. Mặt đènhình được phun sơn oxid đặc biệt để chùm tia đập vào với vận tốc cao thì phát raánh sáng màu. Ba điểm màu tập trung thành một tổ hợp màu. Khi ba chùm tia đậpvào ánh sáng phát ra sẽ hoà lại cho ra 1 điểm màu. o Mặt máy chứa B Gtổ hợp màu RGB R 3 chùm tia e- Hình 3.16 Cấu trúc các tổ hợp màu và mặt nạ đục lỗ của đèn hình Delta Trước mặt máy có mặt nạ đục lỗ giúp cho chùm tia hội tụ tại điểm 0 trướckhi đập vào màn hình màu (Shadow mask). Mặt nạ đục lỗ làm bằng thép cứng.Khi các chùm tia đến lỗ thì có một số e- đập vào mặt nạ sinh nhiệt nó rất nóng,năng lượng mất mát có khi lên đến 60%. Ngoài ra khi mặt nạ bị nhiễm từ do loa,nam châm thì hình bị lem, nhiều vân nhiễu. Lúc đó phải khử từ bằng máy khửdùng dòng cao tần. Ở loại máy này có 12 biến trở ở đuôi đèn để chỉnh màu nênviệc cân chỉnh gặp nhiều khó khăn, nhất là vấn đề chỉnh chùm tia. Hiệu suất thấp10% ÷ 15%  Công suất cung cấp gấp 10 lần TV trắng đen tương đương  đènmau già.3.6.3.2 Đèn hình TRINITRON
  11. 11. 42 Đèn hình ∆ có chất lượng tương đối nhưng việc hiệu chỉnh tụm tia khókhăn và hiệu suất thấp. Sau nhiều năm nghiên cứu, năm 1968 hãng SONY đènhình màu TRINITRON. Sọc photpho R GB R GB RGBRGBRGB B G R B G R Hình 3.17 Cấu trúc của đèn hình Trinitron Màn hình photpho bây giờ gồm có các sọc R, G, B xếp xen kẻ. Mặt nạ đục lỗ được thay bằng lưới có điện thế âm  để hướng dẫn chùmtia bắn trúng vào các tổ hợp màu, khi e- đến lưới nó sẽ bị điện thế âm đẩy lọt vàogiữa chính vì công suất chỉ cần thấp và hiệu suất đạt được cao. Ngoài ra vì lướinhỏ nên ít bị nhiễm từ. Giữa các vạch màu có lằn đen để hấp thu các tia e - bị lệch gọi là vi sọcđen(Micro Black) nên màu không bị lem, hình rực và đẹp. Hiệu suất 25% ÷ 30% ⇒ Đèn hình bền, tuổi thọ cao, hiệu suất cao nhất sovới các loại đèn hình.3.6.3.3 Đèn hình màu InLine Trinitron vừa ra đời đã được hưởng ứng ngay trong thương mại và đặt đènhình màu tam giác trên đường đào thải. Điều này đặt ra cho công nghiệp truyềnhình màu của Mỹ yêu cầu phải cạnh tranh ráo riết với SONY. Cho nên vào đầunăm 1970 (khoảng 1972) hãng General Electric (Mỹ) đưa ra thị trường đèn hìnhInLine. R G B R G B G G R G B R G B G G R G B R G B G G Mặt phát quang Mặt nạ đục lỗ B Hình 3.18 Sơ đồ mặt phát quang và mặt nạ đục lỗ của đèn hình InLine G O R Hình 3.19 Ba cathod được bố trí trên cùng nằm trên một phẳng
  12. 12. 43 Về cơ bản, đèn InLine vẫn như đèn Trinitron nhưng để vạch màu được ngắtra từng quảng tương ứng với dòng một. Khe lưới hở cũng được thay đổi cho phùhợp và trước mỗi điểm G lại khoan một lỗ hình dạng y như điểm G. Điều này làmgiảm hiệu suất so với đèn Trinitron (thực tế chỉ còn 20% ÷ 25%). Cho đến nay trừ hãng SONY vẫn duy trì sọc phát quang để tận dụng hiệusuất, còn tất cả các hãng trên thế giới đều dùng loại đèn InLine.3.7 Toạ độ màu Một màu hoàn toàn được xác định bằng một điện áp của tín hiệu chói Y và 2điện áp tín hiệu sắc (R – Y) và (B – Y). Nếu xem Y là một thông số (bằng baonhiêu cũng được)  có thể biểu diễn tính chất một màu bằng hệ trục vuông góc:trục tung (R – Y), trục hoành (B – Y). Ví dụ: màu trắng W có: R – Y = 0 và B – Y = 0 nên nằm tại tâm 0 của hệtrục. R-Y R 0,7 -0,59 W 0,89 B-Y -0,3 B -0,11 G -0,59 R (R – Y) = 0,7 C (R – Y) = -0,7 (B – Y) = -0,3 (B – Y) = 0,3 G (R – Y) = -0,59 M (R – Y) = 0,59 (B – Y) = -0,59 (B – Y) = 0,59 B (R – Y) = -0,11 Y (R – Y) = 0,11 (B – Y) = 0,89 (B – Y) = -0,89 Đối với màu trắng Y = 0,3R + 0,59G + 0,11B
  13. 13. 44 = (0,3 + 0,59 + 0,11=1=R=G=B ⇒ B – Y = 0, R – Y = 0, G – Y = 0Ta có các cặp R-C, G-M, B-Y đối xứng nhau qua trục toạ độ vì chúng là cácthành phần bổ túc nhau để tạo ra màu trắng. (ví dụ: R+C = R+ B + G  W) B. Thiết lập hệ truyền hình màu 3.8 Vấn đề tương hợp Truyền hình màu ra đời khi truyền hình đen trắng đã trưởng thành. Hàng triệuTV đen trắng đã được sản xuất và còn đang phát triển. Vì vậy việc đầu tiên chocông tác truyền hình màu là phải làm sao không gây ảnh hưởng đến truyền hìnhtrắng đen đang hoạt động mà còn làm sinh động và phong phú thêm. Yêu cầu làTV trắng đen phải thu được tín hiệu chói Y của đài màu. Để đáp ứng với yêu cầunày thì truyền hình màu phải xây dựng dựa vào các chuẩn trắng đen như sau:a. fH và fV 15750Hz FCC 15625Hz cho OIRT và CCIR 60Hz 50Hzb. xây dựng theo khổ rộng băng thông của trung tần 6,5MHz 8MHz 4,5MHz 6,5MHz fIF/S fIF/VID fIF/S fIF/VID 41,25MHz 45,75MHz 31,5MHz 38MHz Hệ FCC Hệ OIRTc. Phải chọn lại các tần số của băng tần UHF và VHF f RF S f RF VID f IF S f IF VID 3.9 Hệ quả của việc xây dựng hệ màu dựa theo chuẩn trắng đen Với băng thông hẹp như vậy thì không thể chuyển 3 màu cùng một lúc được.Phải chọn cho mỗi một màu một sóng tải phụ f SC (Subcarrier). Nhưng từ 0 ÷4,2MHz để dành cho tín hiệu trắng đen. Ít f fSC1 nhất fcũng là từ 0 ÷ 3MHz để cho hìnhkhông bị mất chi tiết. SC2 SC3 1,5M 1M 1M 1M
  14. 14. 45 Vậy về phương diện kỹ thuật không thể chuyển 3 màu R, G, B và 3 sóng tảiphụ cùng một lúc được. Các nhà toán học đề nghị gửi đi 2 màu trong 3 màu nhưng phải pha với trắngđen. Người ta chọn màu đỏ và màu xanh lơ (R – Y) và (B – Y)Công thức đen trắng Y = 0,3R + 0,59G + 0,11B⇒ 0,3Y + 0,59Y + 0,11Y = 0,3R + 0,59G + 0,11B⇒ 0 = 0,3(R – Y) + 0,59(G – Y) + 0,11(B – Y)⇒ 0,59(G –Y) = -0,3(R – Y) - 0,11(B – Y) 0,3 0,11⇒ (G – Y) = − (R − Y) − (B − Y) 0,59 0,59 1 1⇒ (G – Y) = − (R − Y) − (B − Y) 2 6 Vậy ta có công thức 1 1 (G – Y) = − (R − Y) − (B − Y) 2 6 Công thức này dùng cho mọi hệ màu: ⇒ Mạch cộng tỉ lệ – (B – Y) (B – Y) -1 50K – (B – Y) – (R – Y) (R – Y) -1 10K 50K (G – Y) – (R – Y) 50K Gọi là mạch Matrix 3.10 Vấn đề sóng mang phụ fSC3.10.1 Điều chế sóng mang phụ
  15. 15. 46 STP mang theo màu  tới máy thu chúng ta dùng mạch L, C sẽ tách được màura khỏi tín hiệu hỗn hợp. Có hai cách điều chế fsc với màu: Biến điệu biên độ và biến điệu tần số 3.10.2 Điều chế biên độ AMVí dụ: AM f scSau này tại máy thu Bộ Y lọc + Màu + Y3.10.3 Điều chế tần số FM 5V (B-Y) 0 1 f = 2π L (CV + C0 ) FM cho chi tiết tốt hơn AM nhưng phức tạp hơn3.11 Công thức và điều kiện chọn sóng mang phụ 3.11.1 Điều kiện 1Ta dành vùng đen trắng 0  3MHz để có đủ chi tiết, màu từ 3 5MHz. Do đósóng tải phụ nằm giữa 3M và 5M 3MHz fSC 5MHz (1)
  16. 16. 47 3.11.2 Điều kiện 2 Av Y O f1 f2 f Các xung xóa dấu và xung đồng bộ ngang có tần số fH 15625Hz ÷15750Hz Hài của nó: 2fH, 3fH, 4fH …… nfH, (n+1)fH, 2nfH Nếu fSC chọn đúng bằng 1 hài của fH thì sẽ tạo ra hiện tượng giao thoa. Đểtránh hiện tượng này, ta chọn f SC trung bình cộng của hai hài f H liên tiếp nfH,(n+1)fH nf H + (n + 1) f H fSC = 2 ( 2n +1) f H fSC = (2) 2 O Từ (1) và (2), suy ra: Hệ: NTSC Chọn fSC = 3,58Mhz ( 2n +1) f H NTSC: fSC = Chọn n = 227, fH = 15734,264Mhz 2(sai số 0,1% so với fH = 15750Hz) Hệ: PAL Chọn fSC = 4,43Mhz (tránh cả hài của fv) Hệ: SECAM Chọn fSC = 4,25Mhz fSC = 4,406Mhz

×